Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
Trang 1Buổi 1: phơng pháp giải Bài tập di truyền
Lai một cặp tính trạng
1 Kiến thức chuẩn:
- Giải các bài toán di truyền lai một cặp tính trạng
+Dạng I Bài toán thuận
2 Kiến thức nâng cao:
- Giải các bài toán di truyền lai một cặp tính trạng
+Dạng II Bài toán ngịch
- Phân tích tính toán, lập luận, quy ớc gen, xác định giao tử
- Xác định kiểu hình và kiểu gen
-Phân biệt các thể: Đồng hợp trội; lặn; Dị hợp tử
- Viết được sơ đồ lai
Trang 2Giáo án dạy thêm: Trần Văn HngDạng 1 - Bài toán thuận: Là dạng bài toán Lớp 9
đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P từ
đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và
lập sơ đồ lai
a Cách giải: có 3 bớc:
Bớc 1: Dựa vào đề bài, quy ớc gen trội, gen
lặn (có thể không có bớc này nếu nh đề bài
đã quy ớc sẵn
Bớc 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ biện luận
để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Bớc 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu
gen, kiểu hình ở con lai
Thí dụ: ở chuột tính trạng lông đen
là trội so với lông trắng Khi cho chuột đực
lông đen giao phối với chuột cái lông trắng
thì kết quả sẽ nh thế nào?
Dạng 2 - Bài toán nghịch: Là dạng bài
toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu
gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai
Thờng gặp hai trờng hợp sau đây:
Trờng hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân
li kiểu hình của con lai thì có hai bớc giải:
• Bớc 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của
Giải Bớc 1: Quy ớc gen:
+ Gọi gen A quy định tính trạng lông đen
+ gen a quy định tính trạng lông trắng
Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
Chuột đực lông đen có kiểu gen
AA hoặc Aa
Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bớc 3: Sơ đồ lai:
Do chuột đực lông đen có 2 kiểu gen nên có 2 trờng hợp xảy ra
* Trờng hợp 1:
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
GP: A , a
F1 Aa Kiểu gen 100% Aa Kiểu hình 100% lông đen
* Trờng hợp 2:
P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)
GP: A: a , a
F1 Aa: aa Kiểu gen 50% Aa: 50% aa Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng
Giải Bớc 1: Biện luận xác định P
• Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai
Cay than cao 3016 3 Cay than thap 1004 1
• Tỉ lệ 3: 1 là tỉ lệ tuân theo quy luật phân tính của Menđen
• 2
Trang 3Kết luận những vấn đề cần ghi nhớ trong chuyên đề
Các sơ đồ có thể gặp khi lai một cặp tính trạng
P: AA x AA
G P : A , A
F 1 : AA
Đồng tính trội
P: AA x Aa
G P : A , A: a
F 1 : AA: Aa Đồng tính trội P: AA x aa
G P : A , a
F 1 : Aa
Đồng tính trội
P: Aa x Aa
G P : A: a , A: a
F 1 : 1 AA: 2 Aa: 1aa
3 trội: 1 lặn
P: Aa x aa
G P : A: a , a
F 1 : 1 Aa: 1 aa
1 trội: 1 lặn
P: aa x aa
G P : a , a
F 1 : aa Đồng tính lặn
BUỔI 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN
LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG; BÀI TẬP SINH HỌC PHÂN TỬ
I Kiến thức
1 Kiến thức chuẩn:
Giải các bài toán di truyền lai hai cặp tính trạng
+Dạng I Bài toán thuận
Hớng dẫn học sinh giải các bài toán sinh học phân tử
2 Kiến thức nâng cao:
- Giải các bài toán di truyền lai hai cặp tính trạng
+Dạng II Bài toán ngịch
II Kỹ năng
- Phân tích tính toán, lập luận, quy ớc gen, xác định giao tử
- Xác định kiểu hình và kiểu gen
-Phân biệt các thể: Đồng hợp trội; lặn; Dị hợp tử
- Viết được sơ đồ lai
- Làm đợc các bài toán về sinh hoạt phân tử
III Bài tập
LAI HAI CặP TíNH TRạNG
1 Dạng bài toán thuận - Cách giải tơng tự nh lai một cặp tính trạng
gồm 3 bớc sau:
Bớc 1: Quy ớc gen Bớc 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ Bớc 3: Lập sơ đồ lai.
Trang 42 Dạng bài toán nghịch
Vận dụng:
Vớ dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thõn
cao với quả đỏ-thõn thấp thu được 37.5% quả
đỏ-thõn cao: 37.5% quả đỏ -thõn thấp: 12.5%
quả vàng-thõn cao: 12.5% quả vàng-thõn thấp
Biết rằng mỗi tớnh trạng do 1 gen quy định.
SINH HỌC PHÂN TỬ
1 Hướng dẫn và cụng thức:
Gọi x là số lần nhõn đụi của ADN thỡ số
phõn tử ADN được tạo ra là: 2x
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Một gen nhõn đụi một số lần và đó
tạo được 32 gen con Xỏc định số lần nhõn
đụi của gen
Bài 2 Một đoạn phõn tử ADN cú trật tự
cỏc nuclờụtớttrờn một mạch đơn như sau:
-A-T-X-A-G-X-G-T-A-a Xỏc định trật tự cỏc nuclờụtớt của
mụi trường đến bổ sung với đoạn mạch
trờn
b Viết hai đoạn phõn tử ADN mới
hỡnh thành từ quỏ trỡnh nhõn đụi của đoạn
ADN núi trờn
DẠNG 2 Tớnh số lượng nuclờụtớt mụi
trường cung cấp cho ADN nhõn đụi.
1 Hướng dẫn và cụng thức:
Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9: 3: 3: 1, căn cứ vào định luật phân li độc lập của Menđen, suy ra bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb Từ đó quy ớc gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp
Giải:
+ Xột riờng từng tớnh trạng ở thế hệ con:
( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3
đỏ : 1 vàng ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp =
1 cao : 1 thấp + Nhõn 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) =
3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phự hợp với phộp lai trong đề bài Vậy 2 cặp gen quy định
2 tớnh trạng nằm trờn 2 cặp NST khỏc nhau.
DẠNG 1 Tớnh số lần nhõn đụi của ADN và số
phõn tử ADN được tạo ra qua quỏ trỡnh nhõn đụi.
HD Gọi x là số lần nhõn đụi của gen, ta cú số gen con tạo ra là:
2x = 32 = 25
Suy ra x = 5 Vậy gen đó nhõn đụi 5 lần
GIẢI
a Trật tự cỏc nuclờụtớt của mụi trường:
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-b Hai đoạn ADN mới:
Theo đề và theo NTBS, đọan ADN đó cho
cú trật tự cỏc cặp nuclờụtớt như sau:
-A-T-X-A-G-X-G-T-A- -T-A-G-T-X-G-X-A-T-Hai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN
đó cho:
-A-T-X-A-G-X-G-T-A-
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-Nếu x là số lần nhõn đụi của ADN thỡ:
- Tổng số nuclờụtớt mụi trường cung cấp:
.
nu mt
∑ = ( 2x – 1) NADN
- Số lượng nuclờụtớttừng loại mụi trường cung cấp:
Amt = Tmt = ( 2x – 1) NADN
Trang 52 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Mạch 1 của gen có 200A và 120G;
mạch 2 của gen có 150A và 130G
Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp
Xác định từng lọai nuclêôtít môi
trường cung cấp cho gen nhân đôi
Bài 2 Gen có 600A và có G = 3
2 A Gen
đó nhân đôi một số đợt, môi trường cung
cấp 6300G
a Xác định số gen con được tạo ra
b Xác định số liên kết hyđrô của
gen
DẠNG 3 Tính số liên kết hyđrô bị phá
vỡ trong quá trình nhân đôi ADN.
1 Hướng dẫn và công thức:
2 Bài tập và hướng dẫn giải.
Bài 1 Một gen nhân đôi 3 lần phá vỡ tất cả
22680 liên kết hyđrô, gen đó có 360A
a Tính số lượng từng loại
nuclêôtítcủa gen
b Tính số liên kết hyđrô có trong
các gen con tạo ra
Gmt = Xmt = ( 2x – 1) NADN
GIẢI
Số lượng từng loại nu gen:
A = T = A1 + A2 = 200 + 150 =
250 (nu)
G = X = G1 + G2 = 120 + 130 =
250 (nu)
Số lượng nuclêôtít từng loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi:
Amt = Tmt = ( 23 – 1) Agen = ( 23 -1) 350 = 2450 (nu)
Gmt = Xmt = ( 23 – 1) Ggen = ( 23 -1) 250 = 1750 (nu)
GIẢI
a Số gen con được tạo ra:
Gen có: A =T = 600 (nu)
G = X = 3
2 A =
3
2 x 600
= 900 (nu)
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số
G môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là:
Gmt = Xmt = ( 2x – 1) Ggen
6300 = ( 2x – 1) 900 Suy ra: 2x – 1 = 6300
900 = 7
Số gen con được tạo ra là: 2x = 7 + 1 = 8 gen
b Số liên kết hyđrô của gen:
H = 2A + 3G = ( 2 x 600) + ( 3 x 900) = 3900 liên kết
Nếu phân tử ADN chứa H liên kết hyđrô ( H = 2A + 3G) nhân đôi x lần thì:
Số liên kết hyđrô bị phá = (2 x -1) H
GIẢI
a Số lượng từng loại nuclêôtítcủa gen: Gọi H là số liên kết hyđrô của gen, áp dụng công thức tính số liên kết hyđrô bị phá trong nhân đôi của gen:
( 2x – 1) H = ( 23 – 1) H = 22680 Suy ra: H = 226803
2 1− = 3240 liên kết.
H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240 Suy ra: G = 3240 (2 360)
3
x
−
= 840 (nu)
Trang 6Vậy số lượng từng loại nuclờụtớtcủa gen là:
A = T = 360 (nu)
G = X = 840 ( nu)
b Số liờn kết hyđrụ cú trong cỏc gen con tạo ra:
Số gen con tạo ra:
2x = 23 = 8 gen
Số liờn kết hyđrụ cú trong cỏc gen con:
3240 x 8 = 25920 liờn kết
BUỔI 3 : ễN TẬP Lí THUYẾT : CÁC THÍ NGHỆM CỦA MEN ĐEN ; NHIỄM SẮC THỂ
1 Kiến thức chuẩn:
- Nờu được nhiệm vụ, nội dung và vai trũ của di truyền học
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền múng cho di truyền học
- Nờu được phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Menđen
- Nờu được cỏc thớ nghiệm của Menđen và rỳt ra nhận xột
- Phỏt biểu được nội dung quy luật phõn li và phõn li độc lập
- Nờu ý nghĩa của quy luật phõn li và quy luật phõn ly độc lập
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phộp lai hai cặp tớnh trạng của
Menđen
- Nờu được ứng dụng của quy luật phõn li trong sản xuất và đời sống
2 Kiến thức nâng cao:
ứng dụng kiến thức lí thuyết để giải thích một số hiện tợng xảy ra trong thực tế sản suất và đời sống
- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và phõn tớch kờnh hỡnh để giải thớch được cỏc kết quả thớ nghiệm theo quan điểm của Menđen
Lai một cặp tính trạng
Hóy liờn hệ với bản thõn và xỏc định
xem mình giống và khỏc bố mẹ ở
những điểm nào (vớ dụ :hỡnh dạng
tai ,mắt, mũi,túc, màu mắt,da )
- Cỏc em cú thể so sỏnh về túc (túc xoăn, túc thẳng ); về mắt (mắt đen, mắt nõu - phổ biến ở Việt nam);mũi (cao hay tẹt ,hay dọc dừa )
Quan sỏt hỡnh 1.2 và nờu nhận xột về đặc điểm của từng cặp tớnh trạng đem lai -Mỗi cặp tớnh trạng đem lai đều cú hai trạng thỏi tương phản và trỏi ngược nhau trong cựng 1 loại tớnh trạng
+loại tớnh trạng hỡnh dỏng hạt : trơn - nhăn ; vàng - xanh;vỏ xỏm -vỏ trắng
Trang 71.Trình bày đối tượng ,nội dung và ý
nghĩa thực tiễn của Di truyên học?
2.Nội dung cơ bản của phương pháp
phân tích các thế hệ lai của menden
gồm những điểm nào ?
3.Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở
người để minh hoạ cho khái niệm cặp
+loại tính trạng về quả : không có ngấn - có ngấn ; lục - vàng +loại tính trạng về thân
hoa và quả ở trên thân - hoa và quả ở trên ngọn ; thân cao - thân thấp
-Đối tượng:Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị
-Nội dung:
+Các quy luật và định luật di truyền : quy luật phân li , định luật phân li độc lập , di truyền liên kết ,hoán vị gen v v
+Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST , đột biến gen )và nguyên nhân gây ra các
đột biến (tác nhân hóa học ,vật lí v v) +cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền
- Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại(ví dụ : .ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt ,những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt
ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đúa trẻ trong tương lai)
-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
-Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
-Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được
-Rút ra quy luật di truyền các tính trạng Mắt đen - mắt xanh
Tóc thẳng - tóc quăn Mũi cao - mũi tẹt Trán dô - trán thấp
Chú ý : Cao - thấp (không nên sửa dụng vì chưa thể quy định được thÓ nµo là cao ,và thế nào là thấp - đó chỉ là cái nhìn chủ quan )
Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được ph©n biệt rõ ràng
Trang 8tính trạng tương phản ?
4*.Tại sao menden lại chọn các cặp
tính trạng tương phản khi thực hiện
các phép lai?
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại
kiểu hình ở F2 vào ô trống?
Dựa vào những kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng
của menden ,hãy điền các từ hay cụm
từ :đồng tính , 3 trội :1 lặn , vào các
chỗ trống trong câu sau ?
2 Hãy quan sát H 2.3 và cho biết :
Tỉ lệ c¸c loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các
loại hợp tử ở F2?
Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa
trắng ?
Câu hỏi và bài tập:
1.Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví
dụ minh họa ?
2.Phát biểu nội dung của quy luật
phân li độc lập?
3.Menden đã giải thích kết quả thí
nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào ?
4.Cho 2 giống cá kiêm mắt đen thuần
chủng và mắt đỏ thuần chủng giao
phối với nhau được F1 toàn cá kiếm
mắt đen Khi cho các con cá F1 giao
phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2
sẽ như thế nào?cho biết màu mắt chỉ
,khó nhầm lẫn )
§¸p ¸n 1.đồng tính 2.3 trội :1 lặn
-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 : 1A :1a -Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2: 1AA : 2Aa : 1aa -F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng vì:F2 có 3
tổ hợp với tỷ lệ như trên Có 2 Aa và 1
AA ,nhưng cả Aa và AA đều thể hiện kiểu hình đỏ => có 3 đỏ và chỉ có 1 tổ hợp aa thể hiẹn kiểu hình trắng => có 1 trắng
-Kiểu hình là tổng hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
Ví dụ : hoa đỏ ,hoa trắng, hoa hồng , mắt xanh , mắt đen ,mắt nâu , mũi cai ,mũi thấp ,thân cây cao ,thân cây thấp
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội :1 lặn -Sự phân li của nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử (là Aa đã phân li tạo
ra 2 loại giao tử là A,a) -Sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình thụ tinh ( ta có sự tổ hợp lại A với A cho AA, A với a cho Aa ; a với a cho aa)
-Vì khi lai 2 bố mẹ thuần chủng mà con lại
ra 100% cùng 1 kiểu hình thì => kiểu hình biểu hiện ở đời con là kiểu hình trội
=> tính trạng mắt đen trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ
Quy ước gen : Gen A quy định mắt đen Gen a quy định mắt đỏ
=>Cá kiếm mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
cá kiếm mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
=> sơ đồ lai P:AA (mắt đen) x aa(mắt đỏ) G/P: A a
F1: Aa(đen) F1x F1 : Aa(đen )x Aa(đen) G/F1: A,a A,a F2: 1 AA(đen):2Aa(đen) :1aa(đỏ)
=> tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3 đen : 1 đỏ
- P : AA (hoa đỏ ) x aa(hoa trắng) G/P: A a
Trang 9do 1 nhân tố di truyền quy định ?
Hãy xác định kết quả của những phép
lai sau :
P : Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)
P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)
Làm thế nào để xác định được kiểu
gen mang tính trạng trội ?
1.Muốn xác định được kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội cần phải làm
gì?
2.Tương quan trội - lặn của các tính
trạng có ý nghĩa gì trong thực tiến sản
xuất ?
4.Khi cho cây cà chua đỏ thuần chủng
lai phân tích thì thu được:
a)Toàn quả vàng
b)Toàn quả đỏ
c)Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d)Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
F1: 100% Aa ( hoa đỏ) -P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng) G/P: A,a a
F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)
- Ta sử dụng phép lai phân tích : +Nếu F1 có tỷ lệ 100% về 1 kiểu hình trội
=> Cá thể trội có kiểu gen thuần chủng +Nếu F1 có tỷ (lệ 1:1)^n - n là số cặp gen dị hợp ở cá thể có kiểu hình trội => cá thể có kiểu hình trội đó có kiểu gen dị hợp
-Thực hiện phép lai phân tích : Lấy cá thẻ mang tính trạng trội lai với cá thể mang tính trạng lặn
Các gen trội thường quy định các tính trạng tốt (ví dụ :năng suất nhiều ,khả năng chống chịu cao ,ít bị bệnh hay sâu bệnh tấn công (ở thực vật ) Vì vậy người ta cần xác định các tính trạng mong muốn và tập rung nhiều gen quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
-Đáp án b)toàn quả đỏ
vì Cây cà chua đỏ đem lai phân tích => đỏ
là tính trạng trội Quy ước :Gen A quy định đỏ Gen a quy định quả vàng
=> đỏ thuàn chủng => có kiểu gen :AA
=> lai phân tích : P: AA (đỏ) x aa(vàng) G/P:A a
Fb:Aa(đỏ)
-Vì tỷ lệ của mỗi cặp tính trạng (cặp xanh vàng ,cặp vàng nhăn) đều có tí lệ là 3:1 (giống như khi lai 1 cặp tính trạng)
-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời cha mẹ và làm nên một tính trạng mới ở đời con (Ví dụ trên : đời bố mẹ
có kiểu hình là vàng trnơ,xanh nhăn => mà đời con lại xuất hiện kiểu hình mới khác bố
mẹ là vàng ,nhăn ; xanh ,trơn ) -BDTH xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (có sự thụ tinh giữa 2 giới hoặc 2 cá thể )
-§án b
Trang 10LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
1.Căn cứ vào đâu mà menden lại cho
rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của
mình di truyền độc lập với nhau?
2.Biến dị tổ hợp là gì ?Nó được xuất
hiện ở hình thức sinh sản nào?
3.Thực chất của sự di truyền độc lập
các tính trạng là nhất thiết F2 phải có :
a)Tỉ lệ phân li mỗi cặp tính trạng là
3trội : 1 lặn
b)Tỉ lệ mỗi kiểu hình = tích các tỉ lệ
của tính trạng hợp thành nó
c)4 kiểu hình khác nhau
d)các biến dị tổ hợp
4 Menden đã giải thích kết quả thí
nghiệm lai hai cặp tính trạng cña mình
như thế nào ?
5.Nêu nội dung quy luật phân li độc
lập ?
6.Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với
chọn giống và tiến hóa?Tại sao ở các
loài sinh sản giao phối ,biến dị lại
phong phú hơn nhiều so với những
loài sinh sản vô tính ?
-Phân li độc lập của các cặp gen(phát sinh giao tử)
-Tổ hợp tự do của các cặp gen (thụ tinh) -Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
-Cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống
-Vì khi có sự giao phối = có sự thụ tinh giữa 2 cá thể có kiểu gen khác nhau thì sẽ cho những giao tử khác nhau và sẽ có xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp hơn
-ở những loài sinh sản vô tính thì con sinh
ra giống hệt kiểu gen của mẹ
BUỔI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG AND; BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
1 KiÕn thøc chuÈn:
− Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài