1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh học dạy bồi dưỡng học sinh đại trà lớp 9

12 828 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả đỏ-thân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.

Trang 1

Buổi 1: phơng pháp giải Bài tập di truyền

Lai một cặp tính trạng

1 Kiến thức chuẩn:

- Giải các bài toán di truyền lai một cặp tính trạng

+Dạng I Bài toán thuận

2 Kiến thức nâng cao:

- Giải các bài toán di truyền lai một cặp tính trạng

+Dạng II Bài toán ngịch

- Phân tích tính toán, lập luận, quy ớc gen, xác định giao tử

- Xác định kiểu hình và kiểu gen

-Phân biệt các thể: Đồng hợp trội; lặn; Dị hợp tử

- Viết được sơ đồ lai

Trang 2

Giáo án dạy thêm: Trần Văn HngDạng 1 - Bài toán thuận: Là dạng bài toán Lớp 9

đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P từ

đó xác định kiểu gen, kiểu hình của P và

lập sơ đồ lai

a Cách giải: có 3 bớc:

Bớc 1: Dựa vào đề bài, quy ớc gen trội, gen

lặn (có thể không có bớc này nếu nh đề bài

đã quy ớc sẵn

Bớc 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ biện luận

để xác định kiểu gen của bố, mẹ

Bớc 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu

gen, kiểu hình ở con lai

Thí dụ: ở chuột tính trạng lông đen

là trội so với lông trắng Khi cho chuột đực

lông đen giao phối với chuột cái lông trắng

thì kết quả sẽ nh thế nào?

Dạng 2 - Bài toán nghịch: Là dạng bài

toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu

gen, kiểu hình của bố, mẹ và lập sơ đồ lai

Thờng gặp hai trờng hợp sau đây:

Trờng hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân

li kiểu hình của con lai thì có hai bớc giải:

Bớc 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của

Giải Bớc 1: Quy ớc gen:

+ Gọi gen A quy định tính trạng lông đen

+ gen a quy định tính trạng lông trắng

Bớc 2: Xác định kiểu gen của P

Chuột đực lông đen có kiểu gen

AA hoặc Aa

Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa

Bớc 3: Sơ đồ lai:

Do chuột đực lông đen có 2 kiểu gen nên có 2 trờng hợp xảy ra

* Trờng hợp 1:

P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)

GP: A , a

F1 Aa Kiểu gen 100% Aa Kiểu hình 100% lông đen

* Trờng hợp 2:

P: Aa (lông đen) x aa (lông trắng)

GP: A: a , a

F1 Aa: aa Kiểu gen 50% Aa: 50% aa Kiểu hình 50% lông đen: 50% lông trắng

Giải Bớc 1: Biện luận xác định P

• Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai

Cay than cao 3016 3 Cay than thap 1004 1

• Tỉ lệ 3: 1 là tỉ lệ tuân theo quy luật phân tính của Menđen

• 2

Trang 3

Kết luận những vấn đề cần ghi nhớ trong chuyên đề

Các sơ đồ có thể gặp khi lai một cặp tính trạng

P: AA x AA

G P : A , A

F 1 : AA

Đồng tính trội

P: AA x Aa

G P : A , A: a

F 1 : AA: Aa Đồng tính trội P: AA x aa

G P : A , a

F 1 : Aa

Đồng tính trội

P: Aa x Aa

G P : A: a , A: a

F 1 : 1 AA: 2 Aa: 1aa

3 trội: 1 lặn

P: Aa x aa

G P : A: a , a

F 1 : 1 Aa: 1 aa

1 trội: 1 lặn

P: aa x aa

G P : a , a

F 1 : aa Đồng tính lặn

BUỔI 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN

LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG; BÀI TẬP SINH HỌC PHÂN TỬ

I Kiến thức

1 Kiến thức chuẩn:

Giải các bài toán di truyền lai hai cặp tính trạng

+Dạng I Bài toán thuận

Hớng dẫn học sinh giải các bài toán sinh học phân tử

2 Kiến thức nâng cao:

- Giải các bài toán di truyền lai hai cặp tính trạng

+Dạng II Bài toán ngịch

II Kỹ năng

- Phân tích tính toán, lập luận, quy ớc gen, xác định giao tử

- Xác định kiểu hình và kiểu gen

-Phân biệt các thể: Đồng hợp trội; lặn; Dị hợp tử

- Viết được sơ đồ lai

- Làm đợc các bài toán về sinh hoạt phân tử

III Bài tập

LAI HAI CặP TíNH TRạNG

1 Dạng bài toán thuận - Cách giải tơng tự nh lai một cặp tính trạng

gồm 3 bớc sau:

Bớc 1: Quy ớc gen Bớc 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ Bớc 3: Lập sơ đồ lai.

Trang 4

2 Dạng bài toán nghịch

Vận dụng:

Vớ dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thõn

cao với quả đỏ-thõn thấp thu được 37.5% quả

đỏ-thõn cao: 37.5% quả đỏ -thõn thấp: 12.5%

quả vàng-thõn cao: 12.5% quả vàng-thõn thấp

Biết rằng mỗi tớnh trạng do 1 gen quy định.

SINH HỌC PHÂN TỬ

1 Hướng dẫn và cụng thức:

Gọi x là số lần nhõn đụi của ADN thỡ số

phõn tử ADN được tạo ra là: 2x

2 Bài tập và hướng dẫn giải:

Bài 1 Một gen nhõn đụi một số lần và đó

tạo được 32 gen con Xỏc định số lần nhõn

đụi của gen

Bài 2 Một đoạn phõn tử ADN cú trật tự

cỏc nuclờụtớttrờn một mạch đơn như sau:

-A-T-X-A-G-X-G-T-A-a Xỏc định trật tự cỏc nuclờụtớt của

mụi trường đến bổ sung với đoạn mạch

trờn

b Viết hai đoạn phõn tử ADN mới

hỡnh thành từ quỏ trỡnh nhõn đụi của đoạn

ADN núi trờn

DẠNG 2 Tớnh số lượng nuclờụtớt mụi

trường cung cấp cho ADN nhõn đụi.

1 Hướng dẫn và cụng thức:

Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ở con lai, nếu xấp xỉ 9: 3: 3: 1, căn cứ vào định luật phân li độc lập của Menđen, suy ra bố mẹ dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb Từ đó quy ớc gen, kết luận tính chất của phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp

Giải:

+ Xột riờng từng tớnh trạng ở thế hệ con:

( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3

đỏ : 1 vàng ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp =

1 cao : 1 thấp + Nhõn 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) =

3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phự hợp với phộp lai trong đề bài Vậy 2 cặp gen quy định

2 tớnh trạng nằm trờn 2 cặp NST khỏc nhau.

DẠNG 1 Tớnh số lần nhõn đụi của ADN và số

phõn tử ADN được tạo ra qua quỏ trỡnh nhõn đụi.

HD Gọi x là số lần nhõn đụi của gen, ta cú số gen con tạo ra là:

2x = 32 = 25

Suy ra x = 5 Vậy gen đó nhõn đụi 5 lần

GIẢI

a Trật tự cỏc nuclờụtớt của mụi trường:

-T-A-G-T-X-G-X-A-T-b Hai đoạn ADN mới:

Theo đề và theo NTBS, đọan ADN đó cho

cú trật tự cỏc cặp nuclờụtớt như sau:

-A-T-X-A-G-X-G-T-A- -T-A-G-T-X-G-X-A-T-Hai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN

đó cho:

-A-T-X-A-G-X-G-T-A-

-T-A-G-T-X-G-X-A-T-Nếu x là số lần nhõn đụi của ADN thỡ:

- Tổng số nuclờụtớt mụi trường cung cấp:

.

nu mt

∑ = ( 2x – 1) NADN

- Số lượng nuclờụtớttừng loại mụi trường cung cấp:

Amt = Tmt = ( 2x – 1) NADN

Trang 5

2 Bài tập và hướng dẫn giải:

Bài 1 Mạch 1 của gen có 200A và 120G;

mạch 2 của gen có 150A và 130G

Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp

Xác định từng lọai nuclêôtít môi

trường cung cấp cho gen nhân đôi

Bài 2 Gen có 600A và có G = 3

2 A Gen

đó nhân đôi một số đợt, môi trường cung

cấp 6300G

a Xác định số gen con được tạo ra

b Xác định số liên kết hyđrô của

gen

DẠNG 3 Tính số liên kết hyđrô bị phá

vỡ trong quá trình nhân đôi ADN.

1 Hướng dẫn và công thức:

2 Bài tập và hướng dẫn giải.

Bài 1 Một gen nhân đôi 3 lần phá vỡ tất cả

22680 liên kết hyđrô, gen đó có 360A

a Tính số lượng từng loại

nuclêôtítcủa gen

b Tính số liên kết hyđrô có trong

các gen con tạo ra

Gmt = Xmt = ( 2x – 1) NADN

GIẢI

Số lượng từng loại nu gen:

A = T = A1 + A2 = 200 + 150 =

250 (nu)

G = X = G1 + G2 = 120 + 130 =

250 (nu)

Số lượng nuclêôtít từng loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi:

Amt = Tmt = ( 23 – 1) Agen = ( 23 -1) 350 = 2450 (nu)

Gmt = Xmt = ( 23 – 1) Ggen = ( 23 -1) 250 = 1750 (nu)

GIẢI

a Số gen con được tạo ra:

Gen có: A =T = 600 (nu)

G = X = 3

2 A =

3

2 x 600

= 900 (nu)

Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số

G môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là:

Gmt = Xmt = ( 2x – 1) Ggen

 6300 = ( 2x – 1) 900 Suy ra: 2x – 1 = 6300

900 = 7

Số gen con được tạo ra là: 2x = 7 + 1 = 8 gen

b Số liên kết hyđrô của gen:

H = 2A + 3G = ( 2 x 600) + ( 3 x 900) = 3900 liên kết

Nếu phân tử ADN chứa H liên kết hyđrô ( H = 2A + 3G) nhân đôi x lần thì:

Số liên kết hyđrô bị phá = (2 x -1) H

GIẢI

a Số lượng từng loại nuclêôtítcủa gen: Gọi H là số liên kết hyđrô của gen, áp dụng công thức tính số liên kết hyđrô bị phá trong nhân đôi của gen:

( 2x – 1) H = ( 23 – 1) H = 22680 Suy ra: H = 226803

2 1− = 3240 liên kết.

H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240 Suy ra: G = 3240 (2 360)

3

x

= 840 (nu)

Trang 6

Vậy số lượng từng loại nuclờụtớtcủa gen là:

A = T = 360 (nu)

G = X = 840 ( nu)

b Số liờn kết hyđrụ cú trong cỏc gen con tạo ra:

Số gen con tạo ra:

2x = 23 = 8 gen

Số liờn kết hyđrụ cú trong cỏc gen con:

3240 x 8 = 25920 liờn kết

BUỔI 3 : ễN TẬP Lí THUYẾT : CÁC THÍ NGHỆM CỦA MEN ĐEN ; NHIỄM SẮC THỂ

1 Kiến thức chuẩn:

- Nờu được nhiệm vụ, nội dung và vai trũ của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền múng cho di truyền học

- Nờu được phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Menđen

- Nờu được cỏc thớ nghiệm của Menđen và rỳt ra nhận xột

- Phỏt biểu được nội dung quy luật phõn li và phõn li độc lập

- Nờu ý nghĩa của quy luật phõn li và quy luật phõn ly độc lập

- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phộp lai hai cặp tớnh trạng của

Menđen

- Nờu được ứng dụng của quy luật phõn li trong sản xuất và đời sống

2 Kiến thức nâng cao:

ứng dụng kiến thức lí thuyết để giải thích một số hiện tợng xảy ra trong thực tế sản suất và đời sống

- Phỏt triển kĩ năng quan sỏt và phõn tớch kờnh hỡnh để giải thớch được cỏc kết quả thớ nghiệm theo quan điểm của Menđen

Lai một cặp tính trạng

Hóy liờn hệ với bản thõn và xỏc định

xem mình giống và khỏc bố mẹ ở

những điểm nào (vớ dụ :hỡnh dạng

tai ,mắt, mũi,túc, màu mắt,da )

- Cỏc em cú thể so sỏnh về túc (túc xoăn, túc thẳng ); về mắt (mắt đen, mắt nõu - phổ biến ở Việt nam);mũi (cao hay tẹt ,hay dọc dừa )

Quan sỏt hỡnh 1.2 và nờu nhận xột về đặc điểm của từng cặp tớnh trạng đem lai -Mỗi cặp tớnh trạng đem lai đều cú hai trạng thỏi tương phản và trỏi ngược nhau trong cựng 1 loại tớnh trạng

+loại tớnh trạng hỡnh dỏng hạt : trơn - nhăn ; vàng - xanh;vỏ xỏm -vỏ trắng

Trang 7

1.Trình bày đối tượng ,nội dung và ý

nghĩa thực tiễn của Di truyên học?

2.Nội dung cơ bản của phương pháp

phân tích các thế hệ lai của menden

gồm những điểm nào ?

3.Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở

người để minh hoạ cho khái niệm cặp

+loại tính trạng về quả : không có ngấn - có ngấn ; lục - vàng +loại tính trạng về thân

hoa và quả ở trên thân - hoa và quả ở trên ngọn ; thân cao - thân thấp

-Đối tượng:Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị

-Nội dung:

+Các quy luật và định luật di truyền : quy luật phân li , định luật phân li độc lập , di truyền liên kết ,hoán vị gen v v

+Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST , đột biến gen )và nguyên nhân gây ra các

đột biến (tác nhân hóa học ,vật lí v v) +cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

- Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại(ví dụ : .ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt ,những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt

ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đúa trẻ trong tương lai)

-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản

-Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

-Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được

-Rút ra quy luật di truyền các tính trạng Mắt đen - mắt xanh

Tóc thẳng - tóc quăn Mũi cao - mũi tẹt Trán dô - trán thấp

Chú ý : Cao - thấp (không nên sửa dụng vì chưa thể quy định được thÓ nµo là cao ,và thế nào là thấp - đó chỉ là cái nhìn chủ quan )

Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được ph©n biệt rõ ràng

Trang 8

tính trạng tương phản ?

4*.Tại sao menden lại chọn các cặp

tính trạng tương phản khi thực hiện

các phép lai?

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

1 Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại

kiểu hình ở F2 vào ô trống?

Dựa vào những kết quả thí nghiệm ở

bảng 2 và cách gọi tên các tính trạng

của menden ,hãy điền các từ hay cụm

từ :đồng tính , 3 trội :1 lặn , vào các

chỗ trống trong câu sau ?

2 Hãy quan sát H 2.3 và cho biết :

Tỉ lệ c¸c loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các

loại hợp tử ở F2?

Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa

trắng ?

Câu hỏi và bài tập:

1.Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví

dụ minh họa ?

2.Phát biểu nội dung của quy luật

phân li độc lập?

3.Menden đã giải thích kết quả thí

nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào ?

4.Cho 2 giống cá kiêm mắt đen thuần

chủng và mắt đỏ thuần chủng giao

phối với nhau được F1 toàn cá kiếm

mắt đen Khi cho các con cá F1 giao

phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2

sẽ như thế nào?cho biết màu mắt chỉ

,khó nhầm lẫn )

§¸p ¸n 1.đồng tính 2.3 trội :1 lặn

-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 : 1A :1a -Tỉ lệ các loại hợp tử ở F2: 1AA : 2Aa : 1aa -F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng vì:F2 có 3

tổ hợp với tỷ lệ như trên Có 2 Aa và 1

AA ,nhưng cả Aa và AA đều thể hiện kiểu hình đỏ => có 3 đỏ và chỉ có 1 tổ hợp aa thể hiẹn kiểu hình trắng => có 1 trắng

-Kiểu hình là tổng hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

Ví dụ : hoa đỏ ,hoa trắng, hoa hồng , mắt xanh , mắt đen ,mắt nâu , mũi cai ,mũi thấp ,thân cây cao ,thân cây thấp

Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội :1 lặn -Sự phân li của nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử (là Aa đã phân li tạo

ra 2 loại giao tử là A,a) -Sự tổ hợp lại của chúng trong quá trình thụ tinh ( ta có sự tổ hợp lại A với A cho AA, A với a cho Aa ; a với a cho aa)

-Vì khi lai 2 bố mẹ thuần chủng mà con lại

ra 100% cùng 1 kiểu hình thì => kiểu hình biểu hiện ở đời con là kiểu hình trội

=> tính trạng mắt đen trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ

Quy ước gen : Gen A quy định mắt đen Gen a quy định mắt đỏ

=>Cá kiếm mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA

cá kiếm mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa

=> sơ đồ lai P:AA (mắt đen) x aa(mắt đỏ) G/P: A a

F1: Aa(đen) F1x F1 : Aa(đen )x Aa(đen) G/F1: A,a A,a F2: 1 AA(đen):2Aa(đen) :1aa(đỏ)

=> tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 3 đen : 1 đỏ

- P : AA (hoa đỏ ) x aa(hoa trắng) G/P: A a

Trang 9

do 1 nhân tố di truyền quy định ?

Hãy xác định kết quả của những phép

lai sau :

P : Hoa đỏ (AA ) x hoa trắng (aa)

P: Hoa đỏ (Aa) x hoa trắng (aa)

Làm thế nào để xác định được kiểu

gen mang tính trạng trội ?

1.Muốn xác định được kiểu gen của cá

thể mang tính trạng trội cần phải làm

gì?

2.Tương quan trội - lặn của các tính

trạng có ý nghĩa gì trong thực tiến sản

xuất ?

4.Khi cho cây cà chua đỏ thuần chủng

lai phân tích thì thu được:

a)Toàn quả vàng

b)Toàn quả đỏ

c)Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

d)Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

F1: 100% Aa ( hoa đỏ) -P: Aa(hoa đỏ) x aa (hoa trắng) G/P: A,a a

F1: 1Aa(đỏ) : 1 aa(trắng)

- Ta sử dụng phép lai phân tích : +Nếu F1 có tỷ lệ 100% về 1 kiểu hình trội

=> Cá thể trội có kiểu gen thuần chủng +Nếu F1 có tỷ (lệ 1:1)^n - n là số cặp gen dị hợp ở cá thể có kiểu hình trội => cá thể có kiểu hình trội đó có kiểu gen dị hợp

-Thực hiện phép lai phân tích : Lấy cá thẻ mang tính trạng trội lai với cá thể mang tính trạng lặn

Các gen trội thường quy định các tính trạng tốt (ví dụ :năng suất nhiều ,khả năng chống chịu cao ,ít bị bệnh hay sâu bệnh tấn công (ở thực vật ) Vì vậy người ta cần xác định các tính trạng mong muốn và tập rung nhiều gen quý vào 1 kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

-Đáp án b)toàn quả đỏ

vì Cây cà chua đỏ đem lai phân tích => đỏ

là tính trạng trội Quy ước :Gen A quy định đỏ Gen a quy định quả vàng

=> đỏ thuàn chủng => có kiểu gen :AA

=> lai phân tích : P: AA (đỏ) x aa(vàng) G/P:A a

Fb:Aa(đỏ)

-Vì tỷ lệ của mỗi cặp tính trạng (cặp xanh vàng ,cặp vàng nhăn) đều có tí lệ là 3:1 (giống như khi lai 1 cặp tính trạng)

-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng ở đời cha mẹ và làm nên một tính trạng mới ở đời con (Ví dụ trên : đời bố mẹ

có kiểu hình là vàng trnơ,xanh nhăn => mà đời con lại xuất hiện kiểu hình mới khác bố

mẹ là vàng ,nhăn ; xanh ,trơn ) -BDTH xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (có sự thụ tinh giữa 2 giới hoặc 2 cá thể )

-§án b

Trang 10

LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG

1.Căn cứ vào đâu mà menden lại cho

rằng các tính trạng màu sắc và hình

dạng hạt đậu trong thí nghiệm của

mình di truyền độc lập với nhau?

2.Biến dị tổ hợp là gì ?Nó được xuất

hiện ở hình thức sinh sản nào?

3.Thực chất của sự di truyền độc lập

các tính trạng là nhất thiết F2 phải có :

a)Tỉ lệ phân li mỗi cặp tính trạng là

3trội : 1 lặn

b)Tỉ lệ mỗi kiểu hình = tích các tỉ lệ

của tính trạng hợp thành nó

c)4 kiểu hình khác nhau

d)các biến dị tổ hợp

4 Menden đã giải thích kết quả thí

nghiệm lai hai cặp tính trạng cña mình

như thế nào ?

5.Nêu nội dung quy luật phân li độc

lập ?

6.Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với

chọn giống và tiến hóa?Tại sao ở các

loài sinh sản giao phối ,biến dị lại

phong phú hơn nhiều so với những

loài sinh sản vô tính ?

-Phân li độc lập của các cặp gen(phát sinh giao tử)

-Tổ hợp tự do của các cặp gen (thụ tinh) -Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

-Cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống

-Vì khi có sự giao phối = có sự thụ tinh giữa 2 cá thể có kiểu gen khác nhau thì sẽ cho những giao tử khác nhau và sẽ có xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp hơn

-ở những loài sinh sản vô tính thì con sinh

ra giống hệt kiểu gen của mẹ

BUỔI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG AND; BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

1 KiÕn thøc chuÈn:

− Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài

Ngày đăng: 26/02/2014, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bớc 3: Sơ đồ lai: - Giáo án sinh học dạy bồi dưỡng học sinh đại trà lớp 9
c 3: Sơ đồ lai: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w