Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội: - __ Pháp luật có tính khuôn mẫu, tính phổ biến và bắt buộc chung nên đảm bảo dân chủ, công bằng, phù hợp với ý chí và lợi ích của đ
Trang 1
Dai hoc Quốc Gia Thành phố Hỗ Chí Minh Trường Phố thông Năng Khiếu
NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12
Chủ đề: PHÁP LUẬT
Họ và tên học sinh: Nguyễn Trần Minh Thư
Lớp 12KC3 MSHS: 191333
Trang 2
Bai 1: PHAP LUAT
I Pháp luậtlà gì?
- Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo
đảm thực hiện
- _ Nội dung của pháp luật bao gồm:
® Những việc được làm
e© Những việc phải làm e© Những việc không được làm Fact : Hién pháp có hiệu lực hiện nay là 2013, có 5 hiến pháp từ trước đến nay
Il Tính chất của pháp luật:
1 Tính quy phạm phô biến:
- _ Là các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần
nhiều nơi, đối với tất cả mọi người và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội - Dây là ranh giới đê PHÂN BIỆT giữa pháp luật và các quy phạm xã hội
khác
- Tính quy phạm phổ biến tạo nên giá trị công bằng và bình đắng của pháp
luật
2 Tính quyền lực và bắt buộc chung:
- Tính bắt buộc đối với tất cả mọi người nếu không thực hiện sẽ bị nha nude
sẽ sử dụng biện pháp cưỡng che
- Đây là đặc điểm đê PHÂN BIỆT giữa quy phạm PHÁP LUẬT và quy phạm ĐẠO ĐỨC
3 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- Từ ngữ của các văn bản pháp luật phải rõ ràng, chính xác, một nghĩa dé tat cả mọi người có thé hiéu
- _ Nội dung của các văn bản cấp dưới phải phù với các văn cấp trên và không
được trái với văn bản câp trên
- Tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp với hiến pháp vì Hiến Pháp là
đạo luật gôc
- Yêu cầu này tạo nên sự THÓNG NHÁT của hệ thống pháp luật
II Ban chat của pháp luật:
1 Bản chất giai cấp của pháp luật:
-_ Pháp luật do Nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyên ban hành và bảo
đảm thực hiện
Trang 3cấp câm quyên nhăm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích Nhà nước
2 Ban chất xã hội của pháp luật:
- Pháp luật bắt nguồn từ xã hội
- _ Do các thành viên của xã hội thực hiện
- _ vì sự phát triển của xã hội
3 Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức:
- _ Trong quá trình xây dựng pháp luật, Nhà nước luôn cố găng đưa những quy phạm đạo đức và tính Phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội
Như vậy trong quy phạm pháp luật thê hiện các quan niệm về đạo đức, nhất
là trong dân sự
+ Trong hàng loạt quy phạm pháp luật thé hiện các quan niệm về đạo đức,
nhât là pháp luật trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân va gia đình, văn hóa,
xã hội, giáo dục
+ Pháp luật là một phương tiện đặc thù đề thê hiện và bảo vệ các giá trị
đạo đức
+ Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật - công bằng, bình đăng, tự do, lẽ
phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới
So sánh đạo đức với pháp luật:
Trang 4
IV Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội:
1 Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội:
- Pháp luật có tính khuôn mẫu, tính phổ biến và bắt buộc chung nên đảm bảo dân
chủ, công bằng, phù hợp với ý chí và lợi ích của đa số nhân dân lao động, tạo
được sự đồng thuận, và tự giác cao trong xã hội đôi với việc thực hiện pháp luật
- Pháp luật do Nhà nước làm ra đề điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thông
nhất trong toàn quốc và đảm bảo bằng sức mạnh của quyền lực Nhà nước trên hiệu quả thi hành cao
® Cân thiết:
Ban hành pháp luật —› Tổ chức thực hiện —› Đưa vào đời sống xã hội
e®_ Dê thực hiện, nhà nước phải:
- _ Công bố công khai kịp thời cá văn bản quy phạm pháp luật
- _ Thông tin, phố biến, giáo dục pháp luật thông qua bao dai, truyền hình
- Dua giao dục pháp luật vào nhà trường Xây dựng tủ sách pháp luật ở xã phường
—> Người dân thực hiện đúng pháp luật
2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của mình:
- Pháp luật xác lập quyền của công dân trong các quyền của mình
- Pháp luật quy định cách thức để công dân thực hiện các quyền của mình
- _ Pháp luật quy định trình tự, thủ tục pháp lý đê đân yêu cầu nhà nước bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình
® Vậy pháp luật:
+ Giới hạn - đảm bảo phát huy quyền tự đo của công dân
+ Thước đo và đả bảo quyền bình đẳng giữa công dân
® Mọi công dân, tô chức cơ quan, công chức Nhà nước:
- Có nghĩa vụ tôn trọng quyền và thực hiện quyền Công dân
- _ Có quyên yêu cầu Nhà nước giải quyết theo quy định của pháp luật nếu có sự vi
phạm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp
Trang 5Bai 2: THUC HIEN PHAP LUAT
I Khái niệm và các hình thức và giai đoạn thực hiện pháp luật:
1 Khái niêm thực hiện pháp luật:
- _ Quá trình hoạt động có mục đích của con người (Hành động hoặc không hành động)
- _ Đưa quy định của pháp luật đi vào cuộc sống
- Trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
2 Các hình thức thực hiện pháp luật:
- - Sử dụng pháp luật
- _ Tuân thủ pháp luật
- Thi hành pháp luật
- _ Áp dụng pháp luật
So sánh các hình thức thực hiện pháp luật:
Trang 6
1 Vi phạm pháp luật: Dấu hiệu vi phạm pháp luật cơ bản:
Thứ nhất: Hành vi trái pháp luật
- _ Có thể hảnh động
- - Không hành động
— Xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Thứ hai: do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
- Dé tudi
- _ Nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách cư
xử Thứ ba: người vi phạm pháp luật phải có lỗi
- Coy
- Vôý
2 Khái niệm trách nhiệm pháp lí:
- - Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tô chức phải gánh chịu hậu quả bât lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
- - Mục đích:
+ Buộc các chủ thê vi phạm pháp luật chám dứt hành vi trái pháp luật
- _ Giáo dục, răn đe những người khác đề họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật
3 Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí:
Trang 7
luật hành chính
bảo vệ
Nghiêm khắc | Phạt tiền, cảnh | Bồi thường thiệt | Khién trách,
nhat(chap nhan hinh phat theo quyết định của
Tòa án)
cáo, khôi phục hiện trạng ban
đầu, thu giữ
tang vật,
phương tiện vi phạm
hại, thực hiện
nghĩa vụ dân sự
theo đúng thỏa
thuận của các
bên tham gia
cảnh cáo,
chuyên công tác
khác, cách chức,
hạ bậc, lương, buộc thôi việc
nhà nước quan, đơn vị
hoặc người đứng đầu doanh
nghiệp
Đănh người Vượt đèn do Mua hàng Công chức tự ý
Lây truyền HIV | Đi vào làn không chịu trả | nghỉ làm không
chiều Mượn xe ô tô ngày liên
không trả đúng
giờ quy định Công nhân vi
phạm quy định
an toan giao thông
Trang 8
BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH DANG TRUOC PHAP LUAT
Bình dang trước pháp luật là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phân, địa vị xã hội khác nhau theo quy định của pháp luật đều được:
+ Bình đăng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
+ Bình đắng trong việc trách nhiệm pháp lí
I Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
1 Khái niêm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
+ + + +
Bình đẳng về hưởng quyền Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ
Trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
2 Biêu hiện:
+ +
Mọi công dân đêu được hưởng quyên và thực hiện nghĩa vụ của mình Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghẻo
Il Bình đắng về trách nhiệm pháp lí:
1 Khái niệm: là bất kì công dan nao đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm
pháp luật của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật
2 Nội dung:
Công dân dù ở địa vị nao, lam bat ctr nghé gi khi vi phạm pháp luật đều phải
chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật
Khi công dân vu phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau,
trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy
nhà nước đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau
Ví dụ: Vụ án liên quan đến ông Đinh La Thăng - cưu Bộ trưởng Bộ Giao
thông - Vận tải, nguyên chủ tịch hội đồng Quản trị tập đoàn Dâu khí quốc gia, nguyên Bí thư Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Cao trang: Ong da chu truong va chi dao viéc chi dinh thầu dự án ehthanol Phú Thọ cho liên danh PVC do Trịnh Xuân Thanh làm chủ tịch
HĐQT đề tham nhũng và lũng đoạn hơn 800 tỉ
+ Hình phạt: tổng khung hình phạt là 30 năm tù giam
II Trach nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đắng của công dân trước pháp luật:
- _ Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp và Luật
Trang 9Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tỉnh thân cho công dân có kha
năng thực hiện được quyên và nghĩa vụ của mình
Nhà nước còn xử lí minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công
dân, xã hội
Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng
thời kì nhật định
Trang 10BAI 4: QUYEN BINH DANG CUA CONG DAN TRONG MOT SO LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SÓNG XÃ HỌI
I Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình:
1 Thế nào là bình đắng trong hôn nhân và gia đình? - Bình dang trong hôn nhân và
gia đình được hiểu lả bình đăng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ,chồng và giữa các
thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ,công bằng, tôn trọng lẫn
nhau,không phân biệt đối xử trong các mỗi quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội
2 Nội dung bình đăng trong hôn nhân và gia đình:
e Bình đắng giữa vợ và chồng:
- Trong quan hệ nhân thân: Vợ chồng bình đăng với nhau có nghĩa vụ và quyên ngang nhau về mọi mặt
+ Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dy uy tin cho nhau, tôn trọng quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau,
+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt,
- Trong quan hé tai san: Vo, chong có quyên và nghĩa vụ ngang nhau trong
sở hữu tài sản chung Ngoài ra,giữa vợ và chồng có quyền có tài sản riêng
e Bình đăng giữa cha, mẹ và con:
Đôi với cha mẹ: Cha mẹ có nghĩa vụ và quyên ngang nhau đôi với con cái:
+ Chame đại diện trước pháp luật cho con chưa thành niên và con đã thành
niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự
+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi), không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật
Đối với con:
- Các con có quyền vả nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình
- _ Con có bốn phận yêu quý,kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ
- _ Con không có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ
- Có quyên có tài sản riêng, lựa chọn nghề nghiệp cho mình
e Binh dang giira ong va va chau:
- Déi voi ong ba (ndi, ngoại): Có nghĩa vụ và quyên trông nom, chăm sóc, giáo
dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu
- _ Đối với cháu: Có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà (nội,
ngoai)
e_ Bình đắng giữa anh, chị, em: Anh chị em có bổn phận thương yêu,chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau có nghĩa vụ và quyền đùm bọc và nuôi đưỡng nhau trong
trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không còn điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng, giáo dục con
Trang 11Il Binh dang trong lao động:
1 Thế nảo là bình đăng trong lao động?
Khái niệm: Bình đăng trong lao động được hiểu là bình đắng giữa mọi công dân trong thực hiện quyên lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa
người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đông lao động, bình
đăng giữa lao động nam và nữ trong từng cơ quan doanh nghiệp và trong phạm
VI cả nước
Thé hiện:
+ Bình đắng trong việc thực hiện quyền lao động
+ Bình đăng giữa người sử đụng lao động và người lao động + Binh dang giữa lao động nam và nữ
2 Nội dung cơ bản của bình đăng trong lao động:
Công dân bình đắng trong thực hiện quyền lao động:
- Được tự do sử dụng sức lao động
- _ Lựa chọn việc lam:
+ Làm việc cho ai
+ Bất kì đâu
-_ Người lao động phải đủ tuổi (15 tuổi) người sử đụng lao động (18 tuổi)
- _ Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình,
Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ):
- HDLD: Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
về điêu kiện lao động, việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động
- _ Hình thức giao kếtHĐLĐ:
+ Bằng miệng
+ Van ban
- Nguyén tic giao két HDLD:
+ Tự do tự nguyện bình đẳng + Không trái pháp luật,thỏa ước tập thé
+ Giao kết trực tiếp
- _ Tại sao phải ký kết HĐLĐ? - HĐLĐ Là cơ sở pháp lý để pháp luật bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên
Bình đăng giữa lao động nam và lao động nữ:
- Tim viéc lam,do tuoi,tiéu chuan
- Tiền công,tiền thưởng, BHXH, điều kiện lao động
Trang 12- Nguoi su dung lao dong khong được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động với phụ nữ nghỉ chê độ thai sản
II Bình đắng trong kinh doanh:
1 Thế nảo là bình dang trong kinh doanh?
- _ Khái niệm: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghè, địa điểm kinh
doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đăng theo quy định của pháp luật
- _ Thê hiện: Tự do kinh doanh,tự chủ đăng ký kinh doanh, đầu tư + Tudo chon nghé, địa điểm, hình thức tổ chức doanh nghiệp, thực hiện
quyên và nghĩa vụ
+ Bình đăng dựa trên cơ sở pháp luật
2 Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh:
- Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
- _ Tự chủ đăng ký kinh doanh (trong phạm vi pháp luật không cám)
- Biết hợp tác, phát triên, cạnh tranh lành mạnh
- Binh dang vé nghia vụ trong quá trình kinh doanh
- Binh dang trong tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng