1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Tác giả Nguyễn Thùy Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Trung Ninh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 789,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THÙY DƯƠNG TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM LUẬN VĂN THẠC SĨ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÙY DƯƠNG

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

( BỘ MÔN HÓA HỌC )

Mã số : 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên truờng Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt khoá học và suốt quá trình hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu truờng THPT Hoàng Diệu và THPT Văn Hiến – Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Trung Ninh - nguời thầy đã tận tình huớng dẫn em trong suốt thời gian qua

Do điều kiện khách quan và chủ quan, chắc chắn luận văn sẽ không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong muốn nhận đuợc sự chỉ bảo, những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội , năm 2014

Nguyễn Thùy Dương

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NỘI DUNG VIẾT TẮT

Bảng tuần hoàn

Dung dịch

Điện phân nóng chảy

Điện phân dung dịch

Đối chứng

Giáo viên

Học sinh

Kim loại kiềm

Kim loại kiềm thổ

ĐC

GV

HS KLKKLKT PƯHH PPDH PTPƯ SGK SBT TNSP

TN TCVL TCHHTHPT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tâm trạng của GV khi dạy lớp 12 có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao 20

Bảng 1.2: Ý kiến của GV về SGK và SBT hóa học 12 (%GV đồng ý) 20

Bảng 1.3: Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu môn hóa 21

Bảng 1.4: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học cho lớp có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao 22

Bảng 1.5: Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS trung bình -yếu 23

Bảng 1.6: Ý kiến của HS về BT bài tập trong SGK và SBT (%HS đồng ý) 24

Bảng 1.7: Ý kiến của HS về phương pháp học hóa 24

Bảng 1.8: Ý kiến của HS về nguyên nhân không giải được bài tập hóa 25

Bảng 1.9: Ý kiến của HS về mức độ khó khăn ở các dạng BT bài tập 26

Bảng 1.10: Ý kiến của HS về những biện pháp thầy/cô trong sử dụng giờ bài tập để giúp HS học tốt 27

Bảng 3.1: Danh sách các lớp TN và ĐC 85

Bảng 3 2: Kết quả học tập môn hóa (học kì 1, năm học 2013-2014) của các lớp TN và ĐC 85

Bảng 3.3: Phân phối kết quả bài kiểm tra 15’ 87

Bảng 3.4: Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’ 87

Bảng 3.5: Kết quả bài kiểm tra 15’ phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi 87

Bảng 3.6: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15’ 88

Bảng 3.7: Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết 89

Bảng 3.8: Phân phối tần số lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết 89

Bảng 3.9: Kết quả bài kiểm tra 1 tiết phân loại yếu-kém, trung bình, khá, giỏi .90 Bảng 3.10: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết 90

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN1-ĐC1 88

Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN2-ĐC2 88

Hình 3.3: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ các lớp TN-ĐC 89

Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN1-ĐC1 90

Hình 3.5: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết lớp TN2-ĐC2 91

Hình 3.6: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 1 tiết các lớp TN-ĐC 91

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv

MỤC LỤC v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Xu hướng đổi mới PPDH 4

1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học 4

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học 5

1.3 Một số vấn đề lí luận về bài tập trong DH hóa học ở trường THPT 6

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 6

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học 7

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học 8

1.3.4 Điều kiện giúp học sinh giải tốt bài tập hóa học 9

1.3.5 Một số dạng bài tập phần hóa học vô cơ lớp 12 9

1.3.6 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy học 11

1.4 Một vài vấn đề về HS yếu-kém môn hóa học 12

1.4.1 Nhận diện học sinh yếu- kém 12

1.5.2 Nguyên nhân học sinh học yếu- kém 13

1.4.3 Những khó khăn khi dạy học sinh yếu- kém 15

1.4.4 Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu - kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập hoá học ở trường trung học phổ thông 16

1.5 Thực trạng dạy và học hóa học đối với học sinh yếu - kém ở một số trường THPT tại TP HN 19

1.5.1 Mục đích điều tra 19

1.5.2 Đối tượng điều tra 19

Trang 8

1.5.3 Phương pháp điều tra 19

1.5.4 Tiến trình điều tra 19

1.5.5 Kết quả điều tra 20

TIỀU KẾT CHƯƠNG I 28

CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM” LỚP 12 CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HS YẾU – KÉM 29

2.1 Phân tích chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 29

2.1.1 Bài 25: KLK và hợp chất quan trọng của KLK 29

2.1.2.Bài 26: KLKT và hợp chất quan trọng của KLKT 30

2.1.3 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm 30

2.1.4 Bài 28.Luyện tập: Tính chất của KLK, KLKT và hợp chất của chúng 31 2.1.5 Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm 31

2.1.6 Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng 31

2.2 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương “Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm" dùng cho HS yếu - kém 32

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn 32

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 33

2.3.Bài tập chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” 35

2.3.1 Bài tập dùng cho bài “Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm” 35

2.3.2 Bài tập dùng cho bài “Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ” 40

2.3.3 Bài tập dùng cho bài “Nhôm và hợp chất của nhôm” 45

2.3.4 Bài tập dùng cho bài “Luyện tập tính chất của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng” 51

2.3.5 Bài tập dùng cho bài “Luyện tập nhôm” 54

2.4 Những biện pháp để giúp đỡ học sinh yếu kém 58

Trang 9

2.4.1 Phương pháp chung giải bài tập hóa học 58

2.4.2 Thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng vào dạy học 60

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 84

3.1 Mục đích thực nghiệm 84

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 84

3.3 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 84

3.4 Tiến hành thực nghiệm 85

3.5 Kết quả thực nghiệm 87

3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 92

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 1 99

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Luật Giáo dục 2005 Điều 28 mục 2 đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ

thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho từng học sinh".

Trước những yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học, người giáo viênluôn phải sáng tạo trong cách triển khai và xây dựng hoạt động học tập của họcsinh, vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học sao cho phù hợp vớitừng kiểu bài, từng đối tượng học sinh

Thực tế giáo dục trong nhiều năm cho thấy Hóa học cũng như các môn họckhác đang góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng toàn diện của trườngphổ thông Tuy nhiên, thực tế chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh vẫnchưa cao.Hiệu quả dạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục.Đặc biệtviệc phát huy tính tích cực,tự lực của HS,việc rèn luyện và bồi dưỡng năng lựcnhận thức,năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tư duy và khả năng tự học của HSchưa được chú ý đúng mức.Do đó tình trạng HS yếu- kém vẫn còn tồn tại trongtừng lớp học,cấp học.Làm thế nào để khắc phục được tình trạng HS yếu kém.Đóluôn là vấn đề quan tâm của toàn ngành GD,là điều trăn trở của mỗi GV,đặc biệt

là trong giai đoạn đổi mới GD hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

Để có một hệ thống bài tập phù hợp với đối tượng HS yếu-kém,giúp GVtham khảo nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy thiết nghĩ là việc cần thiết.Chínhnhững lí do đó mà tôi đã lựa chọn để nghiên cứu đề tài: “TUYỂN CHỌN VÀXÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰMNÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại kiềm – kim loại kiềm thổ- nhôm hỗtrợ việc dạy và học cho đối tượng HS yếu-kém,giúp HS nắm vững kiến thức cănbản về lý thuyết và có kỹ năng giải các bài tập cơ bản,kích thích hứng thú học tậpcho HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn hóa học

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy và học hoá học đối với đối tượng học sinh yếu

kém môn hoá học ở các trường trung học phổ thông

4 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung bài tập hóa học được giới hạn trong chương “ Kim loại kiềm-Kimloại kiềm thổ-Nhôm” lớp 12 - THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp giúp đỡ đối tượng HS yếu kém môn HH ở trường THPT

- Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập HH phần kim loại lớp 12 nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn HH

- TNSP để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả học tập cho HS yếu kém môn HH

6 Giả thuyết khoa học

Trong DH HH, với HS yếu kém nếu xác định được đúng nguyên nhân, xâydựng và tuyển chọn một hệ thống bài tập hóa học phù hợp và áp dụng những biệnpháp tích cực thì có thể khơi dậy được hứng thú, phát triển năng lực tư duy và giúp

đỡ các em vươn lên đạt được kết quả cao hơn trong học tập

7 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các PP:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập tài liệu,phân tích đánh giá từng

nội dung nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra- khảo sát thực trạng HS yếu kém hiện nay ở các trường THPT

+ Dự giờ,phỏng vấn,trò chuyện,trao đổi kinh nghiệm vơi GV môn hóa ở cáctrường THPT Tìm hiểu nguyên nhân HS học yếu môn Hoá Học

+ TNSP

- Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thực nghiệm.

Trang 12

8 Đóng góp mới của đề tài

- Khảo sát thực trạng,tìm ra nguyên nhân HS học yếu môn Hoá học ở trườngTHPT

- Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập HH vô cơ bám sát chuẩn chương trìnhtài liệu giáo khoa môn HH lớp 12, tăng cường tính thực tiễn nhằm nâng cao hứngthú học tập cho HS yếu kém

- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập để góp phần làm giảm tỷ lệ HS yếu kémtrong học tập môn HH ở các THPT

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đượctrình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loạinhằm nâng cao hiệu quả học tập của HS yếu-kém

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

nó để lại nếu không được giải quyết kịp thời.

Một số đề tài nghiên cứu về PPDH trong những năm gần đây đã đạt đượcnhững thành công nhất định trong việc hướng đến đối tượng HS yếu - kém, gópphần nâng cao chất lượng dạy học trong thời đại mới:

- Phương pháp bồi dưỡng HS học yếu môn hóa học lấy lại căn bản, khóa luận

tốt nghiệp (1996) của sinh viên Trần Thị Hoài Phương (ĐHSP HN)

- Phụ đạo HS yếu môn hóa lấy lại căn bản, khóa luận tốt nghiệp (2002) của

sinh viên Trần Đức Hạ Uyên (ĐHSP TP.HCM)

- Những biện pháp giúp đỡ HS yếu-kém đạt được yêu cầu và có kết quả caohơn trong học tập môn hóa học ở các trường THPT các tỉnh miền núi phía Bắc- Tácgiả Trịnh Văn Thịnh (2005)

- Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh yếu kém thông qua dạy học phần

hóa học vô cơ lớp 11 trung học phổ thông của Hoàng Sơn Hải - 2012

Qua đó, có thể khẳng định rằng việc dạy học cho HS trung bình - yếu hiệnnay đang được nhiều trường học và giáo viên quan tâm, nhưng số đề tài nghiêncứu về vấn đề này còn hạn chế

1.2 Xu hướng đổi mới PPDH

1.2.1 Đổi mới phương pháp dạy học

PP là cách thức, con đường mà chủ thể tác động tới đối tượng nhằm đạt đượcmục đích Đổi mới PPDH đã, đang là vấn đề thời sự “nóng” không chỉ đối với nhàtrường, thầy cô, học trò,…với tất cả những ai có tư duy về DH, về tự học…

Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học,làm cho việc DH gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hìnhthành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương

lai như trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đã chỉ ra.[26, tr 91]

Trang 14

1.2.2 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

1.2.2.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống

Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập… luôn lànhững PP quan trọng trong DH Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ cácPPDH truyền thống quen thuộc mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệuquả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH nàyngười GV trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dung thành thạo các kỹthuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp Tuy nhiên, cácPPDH truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các PPDH truyềnthống cần kết hợp các PPDH mới, đặc biệt là những PP và kỹ thuật DH phát huytính tích cực và sáng tạo của HS

1.2.2.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung DH.Mỗi PP và hình thức DH có những ưu, nhựơc điểm và giới hạn sử dụng riêng Vìvậy việc phối hợp đa dạng các PP và hình thức DH trong toàn bộ quá trình DH làphương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng DH.[26, tr 93]

1.2.2.3 Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin trong dạy học

- Phương tiện DH có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăngcường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong DH Việc sử dụng các phươngtiện DH cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện DH và PPDH Tuy nhiêncác phương tiện DH tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy

- Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung DH vừa là phươngtiện DH trong DH hiện đại Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phươngtiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm DH

1.2.2.4 Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Các kỹ thuật DH là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH Ngày nay người ta chú trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật DH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như “động não”, “tia chớp”, “bể cá”, XYZ, “3 lần 3”, bản đồ tư duy (Mind Map)… Trong đó bản đồ tư duy là PP dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ

Trang 15

não của chúng ta rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Bằng cách dùng bản đồ tư duy, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối Với cách biểu diễn như vậy, các dữ liệu được ghi nhớ và hấp thụ dễ dàng và nhanh chóng hơn.

1.2.2.5 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn

PPDH có mối quan hệ biện chứng với nội dung DH Vì vậy bên cạnh những

PP chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khác nhau thì việc sử dụng các PPDHđặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học bộ môn Các phương pháp DH đặc thù

bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận DH bộ môn Ví dụ thí nghiệm là PPDHđặc thù của các môn khoa học tự nhiên

1.2.2.6 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

PP học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc TC hoá, pháthuy tính sáng tạo của HS Có những PP nhận thức chung như PP thu thập, xử lý,đánh giá thông tin, tổ chức làm việc, làm việc nhóm, có những PP học tập chuyênbiệt của từng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho HS các

PP học tập chung và các PP học tập trong bộ môn

1.2.2.7 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá

- Đổi mới PPDH cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình DH cũng nhưđổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS Cần bồi dưỡng cho HSnhững kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia đánh giá vàcải tiến quá trình DH

- Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú

ý cả quá trình học tập Cần sử dụng phối hợp các hình thức, PP KTĐG khác nhau.Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắcnghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

1.3 Một số vấn đề lí luận về bài tập trong DH hóa học ở trường THPT

1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học

Thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: bài tập baogồm cả những câu hỏi và bài toán mà khi giải quyết chúng HS phải nhờ những

Trang 16

suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm,định luật, học thuyết và phương pháp hóa học Khi hoàn thành bài tập, HS hoànthiện được một tri thức hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lờiviết hoặc kèm theo thí nghiệm.

1.3.2 Tác dụng của bài tập hóa học

- Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để dạy HStập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiêncứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thứccủa chính mình Vì chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vữngkiến thức một cách sâu sắc

- Bài tập hóa học là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thứcmột cách tốt nhất, đồng thời giúp HS đào sâu, mở rộng kiến thức đã học mộtcách sinh động, phong phú bài tập hóa học còn làm chính xác hóa các khái niệm,định luật đã học

- Bài tập hóa học giúp phát triển tư duy, rèn luyện trí thông minh cho HS:một số vấn đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài toán

có tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu

HS có tầm nhìn sắc bén Khi GV yêu cầu HS giải bằng nhiều cách và tìm racách giải ngắn nhất, đó là một phương pháp rèn luyện trí thông minh cho HS

- Bài tập hóa học phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thànhphương pháp học tập hợp lý

- Bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tàiliệu mới (hình thành khái niệm, định luật), khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tíchcực, chủ động, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững

- Bài tập hóa học là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năngcủa HS một cách chính xác

- Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiênnhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học(có tổ chức, có kế hoạch,…), nâng cao hứng thú học tập

Trên đây là một số tác dụng của bài tập hóa học, nhưng cần phải khẳng

định rằng: Bản thân bài tập hóa học chưa có tác dụng gì cả Không phải một bài

Trang 17

tập hóa học hay thì luôn có tác dụng tích cực! Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, để HS tự tìm ra lời giải Lúc đó bài tập hóa học mới thực sự có ý nghĩa, không phải chỉ dạy học để giải bài toán, mà là dạy học bằng giải bài toán.

1.3.3 Phân loại bài tập hóa học

Hiện nay có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau:

- Dựa vào nội dung toán học của bàitập:

+ Bài tập định tính (không có tính toán)

+ Bài tập định lượng (có tính toán)

- Dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập:

+ Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

+ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)

- Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:

+ Bài tập hóa đại cương: bài tập về chất khí, bài tập về dd, bài tập điện phân,…

+ Bài tập hóa vô cơ: bài tập về kim loại, bài tập về các phi kim, bài tập

về các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối,…

+ Bài tập hóa hữu cơ: bài tập hiđrocacbon, bài tập về ancol - phenol - amin, bài tập về anđêhit - axit cacboxylic - este,…

- Dựa vào nhiệm vụ đặt ra yêu cầu của bài tập:

+ Bài tập viết chuỗi phản ứng

+ Bài tập điều chế

+ Bài tập nhận biết

+ Bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp

+ Bài tập lập công thức phân tử

+ Bài tập tìm nguyên tố chưa biết

- Dựa vào lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:

+ Bài tập dạng cơ bản

+ Bài tập tổng hợp

- Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:

Trang 18

+ Bài tập trắc nghiệm

+ Bài tập tự luận

- Dựa vào phương pháp giải bài tập:

+ Bài tập tính theo công thức và phương trình

+ Bài tập biện luận

+ Bài tập dùng giá trị trung bình…

- Dựa vào mục đích sử dụng bài tập:

+ Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ

+ Bài tập dùng củng cố kiến thức

+ Bài tập dùng ôn luyện tổng kết

+ Bài tập dùng bồi dưỡng HS giỏi

+ Bài tập phụ đạo HS yếu…

- Theo Lý luận dạy học hóa học, tập 1 (1994) của tác giả Nguyễn Ngọc

Quang, bài tập được chia thành 4 loại:

- Có kiến thức và kĩ năng toán học: giải phương trình, hệ phương trình, một

số phương pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm khách quan

1.3.5 Một số dạng bài tập phần hóa học vô cơ lớp 12

1.3.5.1 Lý thuyết cơ bản

Đây là dạng bài tập đại cương, đòi hỏi ở mức độ nhận thức “BIẾT” là chính.Yêu cầu HS phải nắm chắc các khái niệm cơ bản, các định nghĩa cũng như hệthống lý thuyết Tuy nhiên, HS cần lưu ý là do phạm vi bài tập dạng này khá rộng

Trang 19

nên cần bao quát kiến thức.

1.3.5.2 Tính chất của kim loại

Đây là dạng bài tập phong phú, đa dạng và chiếm một lượng lớn trongchương trình Để làm tốt phần này, HS cần nắm vững cấu tạo nguyên tử, BTH

Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất, ứng dụng và phương pháp điều chế

1.3.5.3 Xác định tên nguyên tố kim loại

Đây là dạng bài tập khá phổ biến, đòi hỏi HS có nền tảng kiến thức nhất định

về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo BTH, TCHH, phương pháp điều chế Bên cạnh đó,

để làm nhanh và chính xác bài trắc nghiệm, HS cần có kĩ năng phân tích, so sánh,suy luận, loại trừ

1.3.5.4 Điều chế, sản xuất

Với dạng BT này, HS cần nắm vững quy trình điều chế, sản xuất chất hóahọc Ở mức độ cao hơn, HS phải biết cách hệ thống và liên hệ đến các kiến thứcliên quan, vận dụng tạo thành sơ đồ điều chế - sản xuất Bên cạnh đó, việc tínhtoán liên quan đến hiệu suất và vận dụng định luật bảo toàn nguyên tố ở dạng bàitập này rất thích hợp

- Đối với dạng tách chấ t : Dùng phản ứng thích hợp để chuyển dần cácchất trong hỗn hợp sang dạng trung gian và tách ra khỏi hỗn hợp, sau đó dùngphản ứng khác để tái tạo chất trung gian trở lại chất ban đầu

1.3.5 6 Giải thích hiện tượng

Dạng bài này rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và hệ thống hóa kiếnthức HS theo dõi hiện tượng xảy ra, viết PTPƯ cụ thể từng quá trình thí nghiệm,sau đó xác định kết quả theo yêu cầu của đề

Trang 20

1.3.5.7 Bài tập thực hành

Các thao tác, kĩ năng làm thí nghiệm là nội dung chính của dạng bài tậpnày Mục đích của bài là định hướng cho HS hoàn thiện cả lý thuyết và thực hành.Hiện nay dạng bài tập này tương đối ít nhưng đang và sẽ được chú trọng hơn nữatrong tương lai

1.3.5.8 Ứng dụng của kim loại và hợp chất của chúng

HS cần phải liên hệ thực tế trong quá trình học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới

là gắn liền hóa học với thực tiễn cuộc sống HS phải quan tâm hơn đến phần ứngdụng của các chất cụ thể trong chương trình

1.3.5.9 Bài tập tổng hợp

Đây là dạng bài tập đòi hỏi nhiều kĩ năng tổng hợp, tính toán, suy luận, phântích, so sánh, hệ thống… ở các mức độ nhận thức khác nhau Bên cạnh đó HS cònphải vận dụng linh hoạt với từng dạng toán cụ thể, có thể là một phương pháphoặc phối hợp nhiều phương pháp

1.3.6 Cách sử dụng bài tập hóa học trong dạy học

1.3.6.1 Sử dụng trong giảng dạy bài mới

GV có thể linh hoạt nhiều PP khác nhau để kết hợp các kiến thức vào bàigiảng, thuận lợi nhất là hai PP tích hợp và lồng ghép

-Tích hợp: là kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức HH làm cho chúng

hòa quyện vào nhau thành một thể thống nhất

-Lồng ghép: là thể hiện sự lắp ghép nội dung bài học về mặt cấu trúc để có thể

đưa vào bài học một đoạn, một mục, một số câu hỏi có nội dung liên quan đến cáckiến thức HH

1.3.6.2 Sử dụng trong giờ bài tập và kiểm tra đánh giá

- Trong các giờ bài tập, GV có thể đưa vào các bài tập HH mà HS có thể vận dụng được những kiến thức trong nội dung luyện tập để giải quyết hoặc thông qua một bài tập có nội dung lý thuyết, sau khi giải quyết xong GV thông tin thêm nhữngkiến thức HH có liên quan

- Một số câu hỏi hoặc bài tập với nội dung trả lời ngắn gọn và chỉ vận dụng thuần túy các kiến thức lý thuyết trong các chương, bài mà HS đã được cung cấp có thể đưa vào các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ… Việc kiểm tra bài cũ

Trang 21

thì có thể linh hoạt, phong phú hơn với bất kì nội dung nào có liên quan đến kiến thức bài học.

1.3.6.3 Sử dụng thông qua tổ chức các hoạt động ngoại khóa

- GV nên tổ chức cho HS các câu lạc bộ HH, các buổi ngoại khóa về HH, các cuộc thi hóa học vui… nhằm tạo điều kiện cho HS vận dụng những kiến thức HH vào cuộc sống, tạo niềm hứng thú và say mê HH, đồng thời kích thích HS lòng ham hiểu biết, hình thành cho HS thói quen luôn thắc mắc, đặt vấn đề đối với những hiệntượng trong cuộc sống và phải tìm cách giải quyết cho được các vấn đề đó

- Bài tập HH có thể được sử dụng linh hoạt, GV có thể đưa vào theo kiểu hỏi đáp, trong phiếu học tập…và cũng có thể biến đổi bài tập này thành một tư liệu, mộtcâu chuyện để kể, giảng giải cho học sinh….kết hợp một cách hợp lí vào bài giảng

1.4 Một vài vấn đề về HS yếu-kém môn hóa học

1.4.1 Nhận diện học sinh yếu- kém

cơ bản (toán hỗn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…)

- Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngônngữ hóa học (thuật ngữ, kí hiệu .)

1.4.1.3 Về phương pháp học tập

HS yếu – kém chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả.Chẳng hạn:

- Cầm vở học thuộc lòng từng câu, từng chữ

- Chưa nắm vững lý thuyết đã vội làm bài tập

- Chưa có sự liên kết các kiến thức đã học thành một thể thống nhất

- Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng còn yếu; khả năng phân tích, tổnghợp hạn chế

Trang 22

1.4.1.4 Biểu hiện bên ngoài

- Thái độ thờ ơ với việc học, chán nản: trong lớp hay nói chuyện riêng, làm việc riêng, không làm bài tập về nhà, không học lý thuyết, tập vở ghi chép cẩu thả

- Khả năng tiếp thu bài chậm so với HS bình thường.

- Đi học không chuyên cần: nghỉ học không phép, cúp tiết

- Làm bài không cẩn thận, sai nhiều lỗi

- Có hành vi vô lễ với thầy cô

1.4.1.5 Điểm số:

- Kết quả các bài kiểm tra thường không cao

- Điểm trung bình các môn tự nhiên liên quan như toán, lý không cao

- Kết quả môn hóa ở các năm học trước thấp

1.5.2 Nguyên nhân học sinh học yếu- kém

1.5.2.1 Giáo viên và nhà trường

Giáo viên:

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do một số GV còn yếu kém vềnăng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, việc đổi mới PPDH còn mờ nhạt, chấtlượng bài lên lớp chưa tốt

- Có những GV chưa nắm chắc những yêu cầu kiến thức của từng bài Dạy học còn dàn trải, nâng cao kiến thức một cách tùy tiện

- Một số GV chưa quan tâm đúng mức đến đối tượng HS yếu - kém; chưatheo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của HS

- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho HSyếu - kém không theo kịp

- Một số GV chưa thật sự toàn tâm, toàn ý với nghề do bị chi phối bởi nhiều vấn đề của cuộc sống, chưa thật sự giúp đỡ HS thoát khỏi yếu - kém

- Lại có GV còn thiếu nghệ thuật cảm hóa HS yếu - kém, không gây hứngthú để HS thích học môn hóa

- Một số GV chưa coi trọng việc đánh giá chất lượng thực của HS, còn có hiện tượng chạy theo thành tích

- Còn có GV đối xử không công bằng, trù dập HS để lại những dấu ấnkhông tốt trong lòng HS, khiến HS ghét môn học đó

Trang 23

Nhà trường:

- Tác dụng không mong muốn của công tác đánh giá thi đua: căn cứ đánhgiá thi đua trong giáo dục là dựa vào chất lượng dạy học, nhưng hiện vẫn chưa

có phương pháp để đánh giá một cách khách quan

- Đặc trưng của môn hóa là vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, việc nghiên cứu

về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, các PƯHH… còn trừu tượng, cần sự hỗtrợ của các phương tiện dạy học Nhưng điều kiện cơ sở vật chất nhiều trườngTHPT hiện nay còn hạn chế

- Đa số các lớp học đều có số lượng HS từ 40 đến 60, với trình độ khác nhau:giỏi - khá

- trung bình - yếu - kém GV thật sự khó khăn trong việc tìm ra PPDHchung cho cả lớp

- Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình còn thiếu chặt chẽ, chưa đồng bộ.Kênh thông tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ huynh HS và ngược lạicòn hạn chế

1.4.2.2 Gia đình

- Trong hoàn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận rộn với cuộc sống mưusinh, chưa quan tâm đúng mực đến việc học tập cũng như sự phát triển về thểchất và tinh thần của con em mình HS chưa ý thức được trách nhiệm và tầmquan trọng của việc học, thiếu thốn tình cảm, dễ bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội,xao lãng việc học hành HS không học bài, không chuẩn bị bài trước khi đến lớptrở nên phổ biến, việc tiếp thu bài mới khó khăn, dẫn đến tình trạng lười học,chán học…

- Gia đình gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến HSkhông chú tâm vào học tập

- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái: khi HS lười học, xin nghỉ để làmviệc riêng (như đi chơi, đi du lịch, ) cha mẹ dễ dàng đồng ý, lâu dần, HS mất cănbản, không theo kịp bạn bè, chán học,

- Một số phụ huynh rất quan tâm đến việc giúp đỡ con cái học tập nhưng lạilúng túng trong việc đưa ra phương pháp phù hợp

Trang 24

1.4 2.3 Xã hội

- Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế,ảnh hưởng của một bộ phận thanh thiếu niên bỏ học, tác động của game online,những tác động xấu của internet do không được định hướng đúng đắn

- HS mất dần khả năng tư duy tự học, tự sáng tạo, tự đào sâu kiến thức Vìđiều kiện học tập ngày nay khá đầy đủ: ngoài SGK, HS còn được trang bị nhiềuloại sách tham khảo, sách học tốt, sách nâng cao, Ngoài thời gian học ở trường,

HS còn có điều kiện và thời gian học thêm, học kèm ở các thầy cô giáo Thực tếcho thấy, nhiều HS không hề biết cách tự học và chưa bao giờ tự học được

1.4 2.4 Bạn bè

Bước vào tuổi vị thành niên, bạn bè có một vai trò quan trọng HS dễ bị tácđộng từ bạn bè, từ cái tốt (cố gắng học tập, chơi thể thao, hoạt động Đoàn…), đếncái xấu (sự đua đòi, hút thuốc, đua xe, bỏ học, trò chơi điện tử, bạo lực họcđường ) HS rất sợ bị bạn bè tẩy chay hay loại ra khỏi nhóm nếu không hòa nhậptheo

- Năng lực trí tuệ của một số HS hạn chế nên tiếp thu bài còn chậm, khuyếttật (khiếm thính, sức khỏe yếu…)

1.4.3 Những khó khăn khi dạy học sinh yếu- kém

Việc dạy cho HS yếu- kém trong nhà trường là việc làm đòi hỏi nhiềucông sức, sự yêu thương, tận tụy và cố gắng của GV Công tác này thường gặpmột số khó khăn như sau:

- Về phía chương trình: không có một chương trình nào dành riêng đốitượng này Đặc biệt đối với HS lớp 12, GV phải bù đắp thật đầy đủ không chỉ về

Trang 25

kiến thức hổng mà còn phương pháp, các dạng toán cơ bản… để chuẩn bị cho các

kỳ thi quan trọng

- Về phía lãnh đạo nhà trường: rất khó khăn để phối hợp với cha mẹ HS,phần lớn phụ huynh HS yếu - kém ít quan tâm đến việc học của con cái, phó mặccho giáo viên và nhà trường

Về phía GV: hầu hết GV đều khá e ngại khi dạy lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao Công việc này đòi hỏi GV phải mất rất nhiều công sức, tâm huyết, thờigian, rất khó khăn để tìm ra phương pháp thích hợp cho từng đối tượng HS, thậmchí có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả thi đua cuối học kì, cuối năm

Về phía HS: chậm hiểu, dễ nản lòng, không hợp tác, khó tập trung…

1.4.4 Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu - kém đạt được yêu cầu và có kết quả cao hơn trong học tập hoá học ở trường trung học phổ thông

1.4.4.1 Tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn cho học sinh

- Tạo hứng thú, sự yêu thích bộ môn qua việc cho HS thấy được vai trò, tầm quan trọng của môn HH trong chương trình phổ thông và cấp học trên; vai trò và tầm quan trọng của HH trong đời sống, trong thực tiễn phát triển khoa học kỹ thuật…

- Tạo cho HS hứng thú bằng sự thay đổi PP, hình thức DH: linh hoạt, đa dạng trong mỗi giờ, mỗi phần, chú ý hoạt động đặc trưng bộ môn (thí nghiệm HH biểu diễn, thí nghiệm thực hành), sử dụng phương tiện kỹ thuật trong DH

- Tạo hứng thú từ phong cách làm việc của thầy qua bài giảng trong quá trình nghiên cứu bộ môn Tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong mỗi giờ học

- Lựa chọn bài tập có ý nghĩa (đặc biệt các bài tập có liên quan đến thực tiễn, bài tập có nhiều cách giải hay, sáng tạo), bài tập có yêu cầu phù hợp với đối tượng

HS, sao cho đối tượng yếu kém nếu thực sự cố gắng cũng hoàn thành được yêu cầu.Bài tập được nâng dần theo chất lượng và mức độ yêu cầu

1.4.4.2 Thường xuyên gần gũi, chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện

- Tránh sự nóng vội hay ngược lại là sự buông trôi, phó mặc

Trang 26

- Yêu cầu HS tự nhận thấy nhược điểm trong việc học của riêng mình và tự đưa ra nguyên nhân và hướng giải quyết

- Lắng nghe HS trình bày vấn đề với thái độ chăm chú nhất, tôn trọng và độngviên các em GV có thể kích thích tinh thần trách nhiệm bằng cách trao cho HS một

- Thông qua quá trình học lý thuyết và làm bài tập của học sinh, GV cũng cần

tập cho HS có ý thức tự phát hiện những lỗ hổng của bản thân mình và biết cách tự lấp những lỗ hổng đó

- Bên cạnh việc giúp đỡ các em trong giờ chính khoá, cần phân loại để tổ chứcgiúp đỡ riêng ngoài giờ theo nhóm HS Những lớp có những HS tích cực, có PP học

và tự học tốt có thể xây dựng “nhóm bạn” giúp đỡ

- Liên tục nhấn mạnh những khái niệm then chốt Hãy lặp lại những khái niệm

này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học

1.4.4.4 Luyện tập vừa sức

- Đối với HS yếu kém, GV nên coi trọng tính vững chắc của kiến thức, kĩ năng hơn là chạy theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiến thức và tăng cường luyện tập vừa sức

- Trong những tiết học đồng loạt, việc luyện tập được thực hiện theo trình độ chung, nhiều khi không phù hợp với khả năng HS yếu kém Vì vậy khi làm việc riêng với nhóm HS yếu kém, cần dành thời gian để các em tăng cường luyện tập vừa sức mình Và lưu ý những điều sau đây:

+/ Đảm bảo HS hiểu đề làm bài tập: GV giúp các em hiểu rõ đề bài, nắm được

cái gì đã cho, cái gì cần tìm, cần chứng minh

+/ Gia tăng số lượng bài tập cùng thể loại và mức độ: HS yếu kém cần những

bài tập cùng thể loại và mức độ với số lượng nhiều hơn so với các em khá giỏi và trung bình Phần gia tăng này được thực hiện trong những tiết làm việc riêng với nhóm HS yếu kém Những nấc thang đầu dù có thấp nhưng khi HS thành công sẽ

Trang 27

tạo nên một yếu tố tâm lý rất quan trọng: các em sẽ tin vào bản thân từ đó có đủ nghị lực và quyết tâm vượt qua tình trạng yếu kém

1.4.4.5 Đổi mới phương pháp dạy học

- Đổi mới PPDH, phải đổi mới từ khâu soạn giảng, quá trình lên lớp, đến kiểmtra đánh giá Bài soạn phải thực sự là bản thiết kế để giáo viên thực hiện trong giờ,kèm theo bản thiết kế là sự chuẩn bị chu đáo các điều kiện cần thiết cho giờ dạy(kiến thức của cả thầy và trò, trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất ), trong giờ HS phảiđược làm việc, tham gia tìm hiểu chiếm lĩnh kiến thức mới

- Để thực hiện tốt vấn đề này GV cần quan tâm tới tất cả các đối tượng họcsinh, đặc biệt với HS yếu kém Lồng ghép dạy kiến thức mới với sự bù lấp kiếnthức hổng cho HS và dùng kiến thức mới để soi sáng, củng cố kiến thức mà HS đãhọc trước đó

- GV phải tạo cho các em tìm đến kiến thức này nhiều lần, hướng dẫn các emtìm lại, nhớ lại theo quy luật Sử dụng các hoạt động trên lớp để củng cố kiến thứcmới học Sau khi dạy HS những khái niệm cơ bản, GV nên cho HS làm bài tập ngaydựa vào những kiến thức mới

- Giúp HS tạo đường dẫn giữa kiến thức mới với kiến thức đã học Nếu HS cóthể liên hệ những kiến thức cũ thì việc học kiến thức mới sẽ diễn ra dễ dàng vàthuận lợi hơn

1.4.4.6 Dạy học sinh cách học trong đó có tự học

- Giúp HS biết cách học từng phần, từng nội dung, từng bài, biết cách ghi nhớ,

ghi nhớ có chọn lọc, nhớ để hiểu và hiểu giúp ghi nhớ dễ hơn, sâu hơn và lâu hơn

- Nâng cao năng lực khái quát hoá, tổng hợp trong học và tự học để cũng cố,hoàn thiện kiến thức, kỹ năng

- Cho HS làm việc nhiều hơn, tăng cường bài tập vận dụng kiến thức, bài tậprèn luyện kỹ năng thích hợp cho các đối tượng

1.4.4.7 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá học sinh

- Theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch mà các em đã vạch ra và chắc chắnrằng các em đang làm đúng theo kế hoạch đó

- Kiểm tra thường xuyên với nhiều dạng bài, nhiều hình thức khác nhau : Bàitập trắc nghiệm khách quan, tự luận ; kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết, kiểm tra việc

Trang 28

ghi chép, kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà ; kiểm tra trong giờ dạy lý thuyết, kiểm tratrong trong giờ thực hành….Đổi mới hình thức và nội dung kiểm tra: kiểm tra theohướng đòi hỏi người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, ghinhớ máy móc.

- Kiểm tra để đánh giá mức độ tiến bộ của từng HS, lấy sự chuyển biến của

HS để động viên khích lệ HS nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập Bày cho HScách xây dựng bài tập trong quá trình tự học, tự kiểm tra

1.5 Thực trạng dạy và học hóa học đối với học sinh yếu - kém ở một số trường THPT tại TP HN

1.5.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu thực trạng việc dạy và học hóa học đối với HS yếu kém tại một

số trường THPT

- Tìm hiểu nguyên nhân việc HS không yêu thích và học yếu môn hóa

- Tìm hiểu những PPDH được GV sử dụng cho các lớp học có tỉ lệ HS yếukém cao

1.5.2 Đối tượng điều tra

- GV phát 74 phiếu cho 66 GV (trong đó có 53 GV hiện đang theo học lớpcao học chuyên ngành “Lý luận và phương pháp dạy học hóa học” và 13 GV tại

2 trường tôi dự kiến TN)

- 359 HS học chương trình hóa học 12, ở các trường THPT tại TP.HNgồm:

1.5.3 Phương pháp điều tra

- Trao đổi, phỏng vấn

- Sử dụng phiếu điều tra

1.5.4 Tiến trình điều tra

- Trong buổi học thường kì của lớp cao học ngành Lý luận và phương pháp

dạy học hóa học, tôi đã gửi phiếu điều tra cho các học viên tham gia khóa học.

- Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, chúng tôi đã gửi phiếu điều

Trang 29

tra cho GV giảng dạy và HS ở các trường dự kiến TN.

1.5.5 Kết quả điều tra

1.5.5.1 Kết quả điều tra tham khảo ý kiến GV

Câu 1: Tâm trạng của thầy/cô khi được phân công dạy lớp 12 có tỉ lệ HS

trungbình - yếu cao?

Bảng 1.1: Tâm trạng của GV khi dạy lớp 12 có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao

Kết quả cho thấy:

- Hầu hết GV không nhiệt tình, hào hứng khi dạy ở lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao Song, không có GV nào cương quyết không nhận

- Có nhiều khó khăn GV phải giải quyết khi nhận lớp học yếu

Câu 2 Ý kiến thầy/cô về bài tập dành cho HS yếu kém trong SGK và SBT

hiện nay ?

Bảng 1.2: Ý kiến của GV về SGK và SBT hóa học 12 (%GV đồng ý)

Kiến thức Đầy đủ 23,0 khá đủ 40,5 thườngBình 21,6 đa dạngchưa 14,9

Kết quả cho thấy:

- Có 43,3% GV đồng ý rằng số lượng bài tập trong SGK và SBT dành cho

HS yếu kém ít Như vậy, với lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao, GV cần phải soạn thêm

Trang 30

bài tập có nội dung thích hợp cho đối tượng HS này.

- Có 36,5% GV cho rằng bài tập trong SGK và SBT đối với HS yếu kém làkhó Nên GV cần giảng giải từng bước, hình thành phương pháp giải đối với mỗidạng, có bài tập cho HS áp dụng

- Có 40,5% GV đồng ý kiến thức của bài tập trong SGK và SBT đối với HSyếu kém là khá đầy đủ Đây là một ưu thế của SGK mới hiện hành

Câu 3: Theo thầy/cô, nguyên nhân nào khiến HS học yếu môn hóa?

Bảng 1.3: Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu môn hóa

Kết quả cho thấy:

- Có 74 GV (100%) cho rằng ý thức học tập của HS chưa tốt là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến HS học yếu môn hóa

- Có 70 GV (94,6%) đồng ý việc HS mất kiến thức căn bản là trở ngại lớn cho việc tiếp thu bài

- Các nguyên nhân khác như: gia đình chưa quan tâm đúng mực, thói quen ỷ lại… cũng tác động khá nhiều đến kết quả học tập của HS

Câu 4: Những khó khăn thầy/cô thường gặp khi dạy lớp có tỉ lệ HS yếu kém

cao?

Trang 31

Bảng 1.4: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học cho lớp có tỉ lệ HS

trung bình - yếu cao.

6 - Thiếu kĩ năng tổ chức, quản lý

10 - Không biết chuẩn kiến thức HS trung bình - yếu cần đạt được 27,1 25,6 20,3 21,6 5,4

Kết quả cho thấy:

- GV gặp nhiều khó khăn khi dạy lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao, trong đókhó khăn lớn nhất là HS mất căn bản từ các lớp trước, không có nền tảng để tiếpthu kiến thức mới, đặc biệt là với HS lớp 12 Khó khăn tiếp theo là lớp ồn ào và

HS quậy phá không hợp tác Đây thực sự là một thách thức lớn đối với GV, đặcbiệt là các GV trẻ hoặc thiếu kỹ năng cảm hóa HS

- Một số vấn đề như: chương trình quá tải, khả năng ghi nhớ của HS hạnchế, lớp có trình độ HS không đồng đều, chưa xây dựng được hệ thống bài tập

… cũng là những thách thức lớn đối với GV

Câu 5: Ý kiến của thầy/cô về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS

yếu kém?

Trang 32

Bảng 1.5: Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS trung

bình -yếu

Tỉ lệ (%) GV Đồng ý

Không đồng ý

Rất cần thiết

Cần thiết thường Bình

2 - Nhấn mạnh phần trọng tâm dựa vàochuẩn kiến thức. 81,1 13,5 5,4 0

3 - Xây dựng hệ thống bài tập theo từngdạng, từ dễ đến khó, có bài mẫu. 63,5 27,0 9,5 0

5 - Thường xuyên hệ thống, liên hệ kiến

6 - Yêu cầu HS chuẩn bị bài trước bằng hệthống câu hỏi định hướng. 37,8 39,2 18,9 4,1

7 - Bổ sung kịp thời kiến thức nền tảng màHS đã lãng quên. 74,3 20,2 5,5 0

Kết quả cho thấy:

- Biện pháp được nhiều GV tán thành nhất là nhấn mạnh phần trọng tâm dựavào chuẩn kiến thức (81,1%), tiếp đến là kiểm tra lý thuyết thường xuyên (75,6%),

bổ sung kịp thời những kiến thức nền tảng HS đã lãng quên (74,3%) và xâydựng hệ thống bài tập theo từng dạng, từ dễ đến khó, có bài mẫu (63,5%)

- Đối với lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao, một nhiệm vụ lớn đặt ra cho GV đứnglớp là phải bổ sung kịp thời những kiến thức nền tảng HS đã lãng quên, đồng thờiphải hoàn thành chương trình học trong thời gian có hạn Đây là một nhiệm vụkhông đơn giản, GV rất cần những tài liệu tham khảo phù hợp với nhiệm vụ giảng

Trang 33

dạy đặt ra.

1.5.5.2 Kết quả điều tra tham khảo ý kiến HS

Câu 1: Ý kiến của em về bài tập trong SGK và SBT?

Bảng 1.6: Ý kiến của HS về BT bài tập trong SGK và SBT (%HS đồng ý)

Kết quả cho thấy:

- Về số lượng: có 60,5% HS đồng ý số lượng bài tập trong SGK và SBTdành cho HS yếu kém khá ít

- Về mức độ: có 52,4% HS đồng ý bài tập trong SGK và SBT đối với HSyếu kém là khó

- Về lượng kiến thức: có 71,1% HS cho rằng kiến thức từ bài tập trong SGK

và SBT đối với HS yếu kém là đầy đủ

Câu 2: Phương pháp nào em thường dùng khi tự học môn hóa?

Bảng 1.7: Ý kiến của HS về phương pháp học hóa

Phương pháp của em

Tỉ lệ (%) HS Thường

xuyên Ít Hầu như không

- Học lý thuyết bằng cách ghi ra giấy thành sơ

- Khi có tiết hóa mới coi lại bài và làm bài tập ở

Kết quả cho thấy:

- HS yếu kém chưa tìm được phương pháp học tập hiệu quả, dễ bị phân tán

Trang 34

suy nghĩ Hóa học là một môn khoa học tự nhiên, có nhiều PTPƯ, công thức,…Nhiều em học lý thuyết bằng cách đọc to nhiều lần (74,3%) cùng với việc khi cótiết hóa mới coi lại bài và làm bài tập ở nhà (62,3%), như thế vừa khó lưu giữthông tin, vừa nhanh quên.

- Phương pháp học tập giúp HS ghi nhớ tốt và hiểu bài là: học lý thuyết bằngcách ghi ra giấy các sơ đồ, PTPƯ; coi lại bài và làm bài tập sau mỗi buổi học; làmhết bài tập do GV yêu cầu chưa được nhiều HS sử dụng

Câu 3: Những nguyên nhân khiến em gặp khó khăn khi giải bài tập hóa

học? (1 là ít khó khăn, 4 là rất khó khăn)

Bảng 1.8: Ý kiến của HS về nguyên nhân không giải được bài tập hóa

- GV giảng bài khó hiểu nên em không biết cách

Kết quả cho thấy:

- Nguyên nhân lớn nhất khiến HS không giải được bài tập hóa học là khôngnắm được lý thuyết (54,1%), tiếp đó là: không định được hướng giải (48,3%) vàkhông liên hệ được dữ kiện với yêu cầu của đề (47%)

- Qua phỏng vấn trực tiếp, nhiều HS không đủ thời gian học và làm bàitập về nhà vì phải dành nhiều thời gian đi học thêm nhiều, một số HS không hiểubài vì mất kiến thức căn bản

Câu 4: Em gặp khó khăn khi giải những dạng bài tập nào?

Bảng 1.9: Ý kiến của HS về mức độ khó khăn ở các dạng BT bài tập

Trang 35

Các dạng bài tập

Tỉ lệ (%) HS

- Toán oxit axit (SO2 , CO2 ,…)

tác dụng với dd kiềm (NaOH,

KOH, Ca(OH)2 ,…)

- Áp dụng các định luật (bảo

toàn khối lượng, bảo toàn nguyên

Kết quả cho thấy:

- Những dạng bài tập nhiều HS gặp khó khăn: toán hiệu suất (36,3%), toánbiện luận (60,7%), áp dụng các định luật (54,4%) Đây là những dạng bài tập đòihỏi ở HS kĩ năng tổng hợp, tư duy nhạy bén Tuy nhiên, ở các lớp có tỉ lệ HS yếukém cao thì việc luyện tập những dạng bài này còn hạn chế

HS cũng gặp nhiều khó khăn ở các dạng bài: cân bằng phản ứng oxi hóa khử, điều chế, nhận biết, giải thích hiện tượng, toán oxit axit (SO2 , CO2 ,…) tácdụng với dd kiềm (NaOH, KOH, Ca(OH)2 ,…) Đây là những dạng bài khá cơbản và thường gặp GV cần có biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn để HS làm tốt hơn

-Câu 5: Theo em, thầy/cô nên làm gì để đạt hiệu quả cao trong giờ giải bài

tập?

Trang 36

Bảng 1.10: Ý kiến của HS về những biện pháp thầy/cô trong sử dụng giờ bài tập

để giúp HS học tốt.

Các biện pháp được đề nghị

Tỉ lệ (%) HS

Rất thườngxuyên Thườngxuyên Ít sử dụng Không sửdụng

- Gọi HS lên bảng giải bài tập đã làm

- Cho bài tập mới, hướng dẫn sơ lược

- Làm mẫu, cho bài tập tương tự để

Kết quả cho thấy:

- Trong giờ bài tập, rất nhiều HS mong muốn GV cho BT mới, hướng dẫn

sơ lược, sau đó gọi HS lên bảng giải (36,6%) hoặc làm mẫu, cho bài tập tương

tự để HS vận dụng (36,6%)

- Đối với bài tập về nhà, HS cũng mong muốn GV gọi lên bảng sửa

Kết luận quá trình điều tra

Việc dạy và học hóa học 12 cơ bản ở các lớp có tỉ lệ HS yếu kém cao đanggặp nhiều khó khăn HS mất kiến thức căn bản nên việc tiếp thu kiến thức mới hạnchế GV ngoài việc đảm bảo dạy đủ và đúng chương trình còn phải nhanh chóng

bổ sung những kiến thức nền tảng cho HS với thời lượng có hạn Vì vậy, việc xâydựng một hệ thống bài tập nhằm khắc sâu và hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng cho

HS là hết sức cần thiết

Trang 37

TIỀU KẾT CHƯƠNG I

Chương I nghiên cứu về cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn của vấn đề

nghiên cứu, gồm 5 nội dung chính sau :

1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam.

Trước tiên là nghiên cứu về khái niệm đổi mới PPDH và các biện pháp đổimới PPDH Tiếp theo nghiên cứu khái niệm DH TC và một số PPDH TC : DH theonhóm, DH nêu vấn đề, trò chơi DH

Tìm hiểu quan niệm DH phân hóa và quy trình DH phân hóa để từ đó thấyđược những ưu, nhược điểm về DH phân hóa trong trường THPT

5 Điều tra thực trạng việc dạy và học đối với HS trung bình - yếu môn hóa

ở một số trường THPT tại TP Hà Nội.

Từ thực tế giảng dạy cho thấy việc tự học, tự rèn luyện kiến thức của HS còn rất yếu Điều này càng cho thấy tính cấp thiết của đề tài

Trên cơ sở lý luận này, tôi tiến hành xây dựng hệ thống bài tập chương

“Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” lớp 12 , góp phần nâng cao hiệu quảdạy và học cho lớp có tỉ lệ HS yếu- kém cao

Trang 38

CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG

“KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM” LỚP 12

CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HS

YẾU – KÉM.

2.1 Phân tích chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm”

Chương “Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm” lớp 12 gồm có 6 bài:

2.1.1 Bài 25: KLK và hợp chất quan trọng của KLK

I Kiến thức

1) Biết:

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của KLK

- Ứng dụng quan trọng của KLK và một số hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2 CO3 , KNO3

2) Hiểu:

- TCVL (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

- TCHH: Tính khử mạnh nhất trong các kim loại

- Trạng thái tự nhiên của NaCl

- Phương pháp điều chế KLK (điện phân muối halogenua nóng chảy)

- TCHH của một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh); NaHCO3 (lưỡng tính, phân hủy bởi nhiệt); Na2 CO3 (muối của axit yếu); KNO3 (tính oxi hóa khi nung nóng)

3) Vận dụng:

- Dự đoán và giải thích các hiện tượng hóa học

- Giải các bài tập liên quan đến TCHH của KLK và một số hợp chất của chúng, xác định tên KLK

Trang 39

- Viết các PƯHH minh họa TCHH của KLK và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế KLK.

- Tính phần trăm về khối lượng mỗi KLK (hoặc hợp chất của KLK )

2.1.2.Bài 26: KLKT và hợp chất quan trọng của KLKT

I Kiến thức

1) Biết:

- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, TCVL của KLKT

- TCHH, ứng dụng của Ca(OH)2 , CaCO3 , CaSO4 2H2 O

- Khái niệm về nước cứng (tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng; cách làm mềm nước cứng

- Cách nhận biết ion Ca2+ , Mg2+ trong dd

2) Hiểu: KLKT có tính khử mạnh (tác dụng với H2 O, O2 , Cl2 , axit)

- Viết các PƯHH minh họa TCHH

- Tính phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp phản ứng

2.1.3 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm

Trang 40

- TCVL và ứng dụng của một số hợp chất: Al2 O3 , Al(OH)3 , muối nhôm.

- Tính lưỡng tính của Al2 O3 , Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng với bazơ mạnh

- Cách nhận biết ion Al3+ trong dd

- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, kết luận về TCHH và cách nhận biết ion Al3+

- Viết các PƯHH minh họa TCHH của nhôm

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được TCHH của nhôm, nhận biết ion Al3+

- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn (nếu có) minh họa TCHH của hợp chất nhôm

- Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng bằng nhôm

- Tính phần trăm khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng

- Tính khối lượng boxit để sản xuất nhôm theo hiệu suất phản ứng

2.1.4 Bài 28.Luyện tập: Tính chất của KLK, KLKT và hợp chất của chúng

I Kiến thức

Củng cố,hệ thống hoá kiến thức về KLK, KLKT và hợp chất của chúng

II Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về KLK, KLKT cũng như hợp chất của chúng

2.1.5 Bài 29: Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

I Kiến thức

Củng cố,hệ thống hoá kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm

II Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về nhôm và hợp chất của chúng

2.1.6 Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng

Ngày đăng: 24/05/2023, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (2003), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, Tập 2, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của hóa học
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2003
2. Hoàng Thị Bắc, Đặng Ngọc Oanh (2008), 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học, NXB Gióa dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 phương pháp giải nhanhbài tập trắc nghiệm hóa học
Tác giả: Hoàng Thị Bắc, Đặng Ngọc Oanh
Nhà XB: NXB Gióa dục
Năm: 2008
3. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia TP.HCM
Năm: 2003
4. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, trường Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
5. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu, trường Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào Tạo (2006), Dự án Việt Bỉ, Tập huấn giảng viên Trung ương về dạy và học tích cực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn giảng viênTrung ương về dạy và học tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào Tạo
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào Tạo (2006), Dự án Việt Bỉ, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 trung học phổ thông môn Hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viênthực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12 trung học phổ thông mônHóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào Tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dụctrung học phổ thông môn hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu hội thảo về đào tạo giáo viên và phương pháp dạy học hiện đại, Viện Nghiên cứu Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo về đào tạo giáo viên vàphương pháp dạy học hiện đại
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
10. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
11. Nguyễn Cương (1990), Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
12. Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang - Dương Xuân Trinh (1995), Lý luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lýluận dạy học hóa học tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang - Dương Xuân Trinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
14. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (1999), Phương pháp dạy học hóa học, tập 1, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học, tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 1999
15. GS.TSKH Nguyễn Cương (chủ biên), TS Nguyễn Mạnh Dung, Phương pháp dạy học hóa học tập I, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phápdạy học hóa học tập I
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
16. Nguyễn Thị Hồng Gấm (2007), “Rèn năng lực sáng tạo cho HS trong dạy môn hóa học ở trường phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng, số 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn năng lực sáng tạo cho HS trong dạymôn hóa học ở trường phổ thông”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Gấm
Năm: 2007
17. Cao Cự Giác (2008), Bài tập trắc nghiệm chọn lọc hóa học 12, NXB ĐH Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm chọn lọc hóa học 12
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP. HCM
Năm: 2008
18. Cao Cự Giác (2000), Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học, tập 2, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
19. Cao Cự Giác (2001), Tuyển tập các bài giảng hóa học vô cơ, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các bài giảng hóa học vô cơ
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
20. Đoàn Thị Thu Hiền (2005), Xây dựng hệ thống bài toán hóa học có thể giải nhanh dùng làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bài toán hóa học có thể giảinhanh dùng làm câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hiền
Năm: 2005
21. Phó Đức Hòa, Ngô Quan Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quan Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn Dung dịch Điện   phân   nóng  chảy Điện   phân   dung  dịch Đối chứng - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng tu ần hoàn Dung dịch Điện phân nóng chảy Điện phân dung dịch Đối chứng (Trang 4)
Bảng 1.2: Ý kiến của GV về SGK và SBT hóa học 12 (%GV đồng ý) - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.2 Ý kiến của GV về SGK và SBT hóa học 12 (%GV đồng ý) (Trang 29)
Bảng 1.1: Tâm trạng của GV khi dạy lớp 12 có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.1 Tâm trạng của GV khi dạy lớp 12 có tỉ lệ HS trung bình - yếu cao (Trang 29)
Bảng 1.3: Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu môn hóa - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.3 Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu môn hóa (Trang 30)
Bảng 1.4: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học cho lớp có tỉ lệ  HS - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.4 Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học cho lớp có tỉ lệ HS (Trang 31)
Bảng 1.5: Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS trung - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.5 Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học cho HS trung (Trang 32)
Bảng 1.8: Ý kiến của HS về nguyên nhân không giải được bài tập hóa - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.8 Ý kiến của HS về nguyên nhân không giải được bài tập hóa (Trang 34)
Bảng 1.10: Ý kiến của HS về những biện pháp thầy/cô  trong sử dụng giờ bài tập - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 1.10 Ý kiến của HS về những biện pháp thầy/cô trong sử dụng giờ bài tập (Trang 36)
2. Hình ảnh: núi đá vôi, thạch nhũ, đá hoa, đá phấn, hang thạch nhũ ở Phong Nha, - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
2. Hình ảnh: núi đá vôi, thạch nhũ, đá hoa, đá phấn, hang thạch nhũ ở Phong Nha, (Trang 78)
Bảng 3. 2: Kết quả học tập môn hóa (học kì 1, năm học 2013-2014) của các lớp - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 3. 2: Kết quả học tập môn hóa (học kì 1, năm học 2013-2014) của các lớp (Trang 97)
Bảng 3.1: Danh sách các lớp TN và ĐC - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 3.1 Danh sách các lớp TN và ĐC (Trang 97)
Bảng 3.3:  Phân phối kết quả bài kiểm tra 15’ - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 3.3 Phân phối kết quả bài kiểm tra 15’ (Trang 99)
Bảng 3.4: Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’ - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 3.4 Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’ (Trang 99)
Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN1-ĐC1 - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15’ lớp TN1-ĐC1 (Trang 100)
Bảng 3.6: Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15’ - Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học 12 phần kim loại nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh yếu kém
Bảng 3.6 Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15’ (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w