HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nọi dung.. 1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh họa 4
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 (DẠY TỪ 23 – 27/03/09)
THỨ 2
23/03
TĐ TĐ-KC TOÁN ĐẠO ĐỨC
Cuộc chạy đua trong rừngCuộc chạy đua trong rừng
So sánh các số trong phạm vi 100000Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
THỨ 3
24/03
THỂ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TN-XH THỦ CÔNG
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Nghe – viết :Cuộc chạy đua trong rừngLuyện tập
Thú (TT)Làm đồng hồ để bàn
THỨ 4
25/03
TẬP ĐỌC TOÁN TN-XH TẬP VIẾT
Cùng vui chơiLuyện tậpMặt trời
Ôn chữ hoa :T
THỨ 5
26/03
MĨ THUẬT TOÁN LTVC HÁT NHẠC
VTT : Vẽ màu vào hình có sẵnDiện tích của một hình
Nhân hóa Ôn cách đặt câu và trả lời câu hỏi : Để làm gì?
Ôn bài : Tiếng hát bạn bè mình
THỨ 6
27/03
THÊ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TẬP LÀM VĂN
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờNhớ viết : Cùng vui chơi
Đơn vị đo diện tích : Xăng – ti – mét vuông
Kể lại một trận thi đấu thể thao
Trang 2
Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/Yêu cầu:
A- Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ:sửa soạn, mải mê, chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B- Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họatừng đoạn câu chuyện
HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nọi dung
- Rèn kĩ năng nghe
II/ Chuẩn bị:Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ Lên lớp:
a.Giới thiệu chủ điểm:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa truyện, nói về tranh
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ
ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách
phát âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa
một số từ khó theo phần chú giải
SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
-Lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS đọc câu tiếp nối
-HS phát âm các từ khó do HS nêu.-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Một nhóm chọn một đoạn đọc
Trang 3
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội
thi như thế nào?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều
gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết
quả trong hội thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì?
c Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc
đúng nội dung
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4
tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện,
kể lại toàn chuyện bằng lời kể của
Ngựa Con
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo
lời Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh
trong SGK,nói nhanh nội dung
trong tranh
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng
mình dưới nước
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên
đến gặp bác thợ rèn
Trang 4
lại từng đoạn của câu chuyện theo
lời Ngựa Con
-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể
hay nhất
4.Củng cố – Dặn dò:
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể
toàn bộ câu chuyện theo lời Ngựa
Con
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị
cho cuộc thi
-Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc
đua vì hỏng móng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
-1 HS lên bảng giải
-Lớp quan sát và nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Củng cố các quy tắc so sánh các
số trong phạm vi 100.000
a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu
cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít
hơn số chữ số của 1012 nên 999 <
1012
b/ GV viết 9790 9786 và yêu cầu
HS so sánh 2 số này
-HS lên bảng sửa Bài 4/146
Trang 5
+ GV viết lên bảng số 100.000
và 99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
-HS làm miệng trước lớp, giải thích
cách so sánh hai số
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs làm phiếu BT
Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề
bài
-Nhận xét – ghi điểm
Bài 4:/147
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua
xếp đúng và nhanh
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9+ Chữ số hàng trăm đều là 7+ Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786-HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu
< > =
-HS làm miệng + nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu
-Làm phiếu học tập
- Số lớn nhất là 92368
- Số bé nhất là 54307
+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở.-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855
-Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm
ĐẠO ĐỨC
BÀI 13: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:
Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người
Chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước
-Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3
Trang 6
Bảng từ Phiều bài tập.
4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1
III Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác?
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với
con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )
dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước
không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết
sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
b.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết
với sức khoẻ và đời sống của con
người
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức
ảnh được phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu?
(miền núi, miền biển hay đồng bằng)
-Trong mỗi tranh em thấy con người
đang dùng nước để làm gì?
-Theo em nước được dùng để làm gì?
Nó có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người?
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết
luận:
-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền
biển hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn
uống, để sản xuất Nước có vai trò quan trọng
và cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho
-Lắng nghe giới thiệu
Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.
+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.
-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng đối với con người
-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét
Lắng nghe
Trang 7
5’
5’
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước
-Treo 4 bức tranh lên bảng
Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng
không có nước
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi Nhận xét bổ sung và kết luận
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
CỘT A
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng
nước ăn, bể nước ăn.
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ.
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải
được xử lí.
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao.
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào
thùng rác Cho rác vào đúng nơi qui định.
6 Để vòi nước chảy tràn trề.
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại.
8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây.
4 Củng cố – dặn dò:
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết
kiệm nước như thế nào? -Nhận xét tiết
học
-Qua bài học em rút ra được điều gì
cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện
như những gì các em đã học được
Chuẩn bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước - Tiết 2”
-Quan sát tranh lên bảng
-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu Nước
Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn
do có nhiều rác rưởi
Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bị bẩn
Tranh 4: Vẽ em bé lấy nước nhưng có vì nước đã hết
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cúng nhau thảo luận làm bài tập trong phiếu
CỘT B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước.
Lãng phí nước.
-HS xung phong trả lời mỗi em một
ý Lớp nghe và nhận xét.
-Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.
Trang 8
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2009
Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒCHƠI “HOÀNG ANH HOÀNG YẾN”
Chính tả( nghe – viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/Yêu cầu: Rèn kĩ năng và nghe viết chính tả.
Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng.
Viết đúng các âm, dấu thanh dễ viết sai
II/ Chuẩn bị: Bài viết chính tả.
III/ Lên lớp:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết
vào nháp: mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe dò theo sách
-3 câu-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
-HS viết bài
-Đổi chéo vở để kiềm tra
-Chấm chữa bài
Trang 9
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim –người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh –hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
TOÁN LUYỆN TẬP I/Yêu cầu: Giúp HS
Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn chục, tròn trăm
Luyện tập so sánh các số
II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9
III/ Lên lớp:
Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS suy nghĩ tự làm bài
- Nhận xét – ghi điểm
Bài2: Làm việc theo nhóm
-HD tương tự bài 1
-Yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm
-Đại diện nhóm lên báo cáo
- Nhận xét – ghi điểm
-2 HS lên viết kết quả bài 4
a/ 8258; 16999; 30620; 31855
b/ 76253; 65372; 56372; 56327
-Điền số vào ô trống + Nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo
-Lớp chia làm 4 nhóm cùng làm Đại diện các nhóm lên dán kết quả
Trang 10
-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp,
HS khác nghe và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99
999)
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10
000)
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
VBT
-Nận xét, phê điểm
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương một số bạn học tiến
bộ
-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )
-HS giải, sau đó nêu miệng
5727 3410 3978
8460 6
24 1410 06
00
TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÚ (tiếp theo) I/Yêu cầu: Sau bài học, HS biết
Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
Nêu ích lợi của các loài thú rừng
Có ý thức bảo vệ loài thú
II/ Chuẩn bị: Tranh SGK.
III/ Lên lớp:
Giơi’thiệu: + Ghi tựa
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát
hình :Kể tên các loài thú rừng,
-HS đọc nội dung bài và TLCH
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh + Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận: Kể tên các con thú rừng mà em biết
-HS làm việc theo nhóm 6 Lần lượt kể
Trang 11
5’
chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể
một số con vật đó, nêu những
điểm giống và khác nhau của
chúng
-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ
vào hình, nói tên con vật và các
bộ phận bên ngoài
-Yêu cầu các nhóm nêu những
điểm giống và khác của thú rừng
*Kết luận: Là động vật có xương
sống, có lông mao, đẻ con và
nuôi con bằng sữa.
Hoạt động 2: Ích lợi của thú:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu BT
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-GV kết luận: Đáp án: Câu 1,3,4
nối với b Cón 2,5 nối với a
-Kết kuận: Thú rừng cung cấp
các dược liệu quý và nguyên liệu
để trang trí và mĩ nghệ Thú rừng
giúp thiên nhiên và cuộc sống
tươi đẹp.
4.Củng cố – Dặn dò:
-Chúng ta cần làm gì để các loài
thú không bị mất đi?
-Cần bảo vệ và chăm sóc các loài
thú rừng vì nó giúp ích nhiều cho
chúng ta Đó là việc làm rất cần
thiết
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đi
thăm thiên nhiên
tên các loài thú rừng, ghi vào giấy Sau đó chọn một con thú bất kì nêu những bộ phận bên ngoài của con vật đó trước nhóm
-Cả nhóm nêu những điểm giống và khác nhau giữa các loài thú rừng
-1 HS nhắc lại
-Nhận phiếu, cùng làm bài tập
1 Da hổ báo, hươu nai
-HS đọc bài ghi nhớ SGK
-Cần bảo vệ thú rừng, không săn bắt thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng
-Về nhà thực hiện
Trang 12
THỦ CÔNG Bài: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 1) I.Mục tiêu:
HS biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II Chuẩn bị:
Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (hoặc bìa màu)
Đồng hồ để bàn
Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
Giấy thủ công, tờ bìa màu, giấy trắng, hồ gián, …
III Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
5’
7’
15’
1.Ổn định :
2.KTBC: KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu bài
học Ghi tựa
b Thực hành:
Hoạt động 1: GV HD HS Quan
sát và nhận xét:
-GV giới thiệu mẫu đồng hồ để
bàn làm bằng giấy thủ và nêu các
câu hỏi để HS quan sát nhận xét:
-Liên hệ và so sánh hình dạng,
màu sắc các bộ phận của đồng hồ
mẫu với đồng hồ để bàn được sử
dụng trong thực tế Nêu tác dụng
của đồng hồ
-GV nhận xét và chốt lại qua HĐ2
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của
đồng hồ (khung, mặt, đế, và chân
đỡ đồng hồ)
-HS mang đồ dùng cho GV KT
-HS lắng nghe
-HS quan sát trả lời theo quan sát được:VD: Đồng hồ để bàn có dạng hình vuông, hình tròn, …, nhiều màu sắc Trên đồng hồ có các bộ phận cơ bản như: đế, mặt, kim giờ, kim phút, kim giây, các số chỉ giờ, ………Đồng hồ có tác dụng giúp cho ta biết thời gian trong ngày để làm một số công việc có ích, đảm bào thời gian,…
Cắt một tờ giấy trắng có chiều dài 14ô, rộng 8ô để làm mặt đồng hồ
*Làm khung đồng hồ
*Làm mặt đồng hồ
*Làm đế đồng hồ
Trang 13
5’ 4 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS,
tinh thần thái độ học tập của HS
-HS nêu lại các bước làm đồng hồ
để bàn
-Dặn dò HS giờ học sau chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng để thực hành tiếp
*Làm chân đỡ đồng hồ Dán mặt ĐH vào khung ĐH
*Dán khung ĐH vào phần đế Dán chân đỡ vào mặt sau khung ĐH:
Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2009
Tập đọc CÙNG VUI CHƠI I/Yêu cầu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúngõ: nắng vàng, trải, xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt, khỏe người
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
3.Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học
III/ Lên lớp:
-HS kể chuyện bài: Cuộc chạy đua
trong rừng + Câu hỏi
-Nhận xét
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Thể thao không những
đem lại sức khỏe mà còn đem lại
niềm vui, tình thân ái Bài thơ Cùng
vui chơi sẽ cho ta thấy điều đó Ghi
tựa
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng tha thiết, tình cảm HD HS cách
đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
-Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con ( mỗi em kể 2 đoạn) + Trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại -Lắng nghe
- HS đọc đúng các từ khó
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối