TUẦN 26 Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023 BUỔI SÁNG CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ 7 CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG Tiết 1 MÔN HỌC HĐTN – CHÀO CỜ LỚP 2 TÊN BÀI HỌC SHDC Tham dự phát động phong trào “Học nhân ái,biết chia sẻ” Thời gi. Giáo án tuần 3 cột tuần 26, lớp 1,2 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án tuần 3 cột tuần 26, lớp 1,2 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống Giáo án tuần 3 cột tuần 26, lớp 1,2 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023
BÀI 26: TÔI LUÔN BÊN BẠN
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham dự phát động phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS hưởng ứng và biết được kế hoạch, nội dung, ý nghĩa của phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống Biết lập kế
hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó khăn
- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung, ý nghĩa của phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Đội nghi lễ thực hiện nhiệm vụ
- YCHS báo cáo tình hình hoạt động,thực hiện nhiệm vụ trong tuần 25 (những
- Ổn định vị trí, chỉnh sửa quần áo,
bỏ mũ, đứng thẳng hàng, nghiêmtúc thực hiện nghi lễ Chào cờ
- HS lắng nghe khẩu hiệu hát Quốc
ca, Đội ca
Trang 2thành tích đã đạt được, phê bình học sinhmắc lỗi )
- GV - TPT Đội đọc phương hướng,nhiệm vụ và các hoạt động thực hiệntrong tuần 26
- HS lắng nghe báo cáo tuần 25
- HS lắng nghe phương hướng,nhiệm vụ và các hoạt động thựchiện trong tuần 26
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người
có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống
Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻvới người gặp khó khăn
cơ quan, đơn vị tổ chức; nhà trường giáo dục lòng nhân ái cho học sinh bằng nhiềuhình thức, như tuyên truyền dưới cờ, giáodục qua các bài học về đạo đức; trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp Trường Tiểu học ……… cũng dành sự quantâm đến các em học sinh của trường có
- HS lắng nghe, các thành viêntrong lớp cùng phối hợp thực hiện
Trang 3hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bằng nhiều
hình thức hỗ trợ thường xuyên và đột
xuất, như hỗ trợ chi phí mua sách vở đồ
dùng học tập, mua thẻ bảo hiểm y tế,
tặng quà HS nhân các dịp lễ, tết Nhà
trường cũng giáo dục lòng nhân ái, sự
chia sẻ, cảm thông cho học sinh thông
qua các hoạt động thiện nguyện như tổ
chức cho các em đến thăm các cơ sở bảo
Thu gom giấy vụn, các loại phế liệu đưa
đi tiêu thụ để gây quỹ hoạt động Đội,
đóng góp xây dựng công trình măng non
tại các cơ sở Đội và hỗ trợ, giúp đỡ các
em đội viên, thiếu nhi có hoàn cảnh khó
khăn vươn lên học giỏi tại các Liên đội
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của
huyện
- Đối với các loại giấy phế liệu: tiến
hành vận động học sinh thu nhặt giấy
vụn trong quá trình vệ sinh trường, lớp;
tích lũy sách báo đã qua sử dụng hàng
ngày để tham gia phong trào. Các đơn vị
cần tổ chức thu gom gọn trong thời gian
nhất định, bảo đảm phòng chống cháy,
nổ và không làm ảnh hưởng tới cảnh
quan vệ sinh môi trường
- Đối với hình thức thu gom vỏ lon: các
đơn vị phát động tới học sinh trong toàn
Liên đội thu gom, quyên góp vỏ lon
Kiểm đếm số lượng thu gom, báo cáo một
mục riêng trong Báo cáo kết quả triển
khai phong trào
* Tổ chức kết nghĩa, giúp đỡ các Liên
- Ghi nhớ các hoạt động trọng tâmthực hiện trong phong trào Kếhoạch nhỏ
Trang 4đội ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn thông qua nhiều hình thức như:
- Quyên góp đồ chơi, sách truyện, đồdùng học tập còn sử dụng được hoặc tổchức các hoạt động vận động, gây quỹxây dựng các tủ sách học đường, ngôinhà khăn quàng đỏ tặng đội viên, thiếunhi và các đơn vị khó khăn
- Tổ chức các đợt hội thu đối với các loạisách, truyện, đồ dùng học tập, đồ dùng cánhân, đồ chơi còn sử dụng được, bố trícho các em đội viên làm mới, đóng góigửi, chia sẻ tới các bạn thiếu nhi ở cácLiên đội thuộc vùng sâu, vùng xa, vùngkhó khăn trong địa bàn huyện, tỉnh
- Kết hợp trao tặng quà với các hànhtrình giao lưu, kết nghĩa; tổ chức các hoạtđộng giao lưu văn hóa, văn nghệ, traotrực tiếp quà tặng thu được tới các Liênđội, cơ sở Đội kết nghĩa tại vùng sâu,vùng xa, vùng khó khăn
- Khuyến khích các hình thức kết nghĩagiữa cá nhân đội viên, thiếu nhi, giúp các
em hiểu, chia sẻ với các bạn còn gặp khókhăn trong cuộc sống, cùng nỗ lực xâydựng tình bạn đẹp Vận động các doanhnghiệp, các tổ chức xã hội đóng góp, hỗtrợ đóng gói, vận chuyển quà tới các đơn
Đội"… tích cực hỗ trợ các em đội viên,
thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn ngay tạicác Chi đội, Liên đội, địa phương, cóđiều kiện vượt khó vươn lên, trưởng
Trang 5* Cách tiến hành:
3 Hoạt động 3: Dặn dò HS các bước lập kế hoạch và chuẩn bị tổ chức các hoạt động thu gom trong thời gian nhất định.
- GV - TPT Đội dặn dò HS:
* Mức vận động thu nộp
- Đối với thu gom giấy phế liệu:
+ Học sinh khối Tiểu học: Tối thiểu 01 kg/em/năm học.
- Đối với thu gom vỏ lon:
+ Học sinh khối Tiểu học: Tối thiểu 10 vỏ lon/em/năm học.
2+3
TÊN BÀI HỌC: ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (TIẾT 1+2)
Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tương tác với bạn, cô giáo, cha mẹ, người thân để giải quyết vấn đề liên quan đến bài học
Trang 6- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3 Phẩm chất:
- Yêu nước:- Có tình cảm yêu quý thiên nhiên
- Trách nhiệm : Biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, để chiếu hình ảnh của bài học
- HS:sgk, Vở BTTV.điện thoại , máy tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS quan sát tranh, thảo luận theocặp và chia sẻ, trả lời câu hỏi, HSkhác nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
- Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặtnhững con sao biển và ném chúng trở lạiđại dương trong khi có người nói cậu làmvậy là vô ích
- Nhận biết các nhân vật, diễn biến các
sự vật trong câu chuyện
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thểhiện giọng nói/ ngữ điệu của người kểchuyện và các nhân vật
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)+ Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đạidương
- Học sinh lắng nghe GV đọc vănbản
- Cả lớp đọc thầm
Trang 7+Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng không
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt.
- Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ôngthấy cậu bé đang nhặt những con saobiển/ bị thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thảchúng trở về với đại dương
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trongsgk/tr.12
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồngthời hoàn thiện vào VBTTV/tr.33
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèncách trả lời đầy đủ câu
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúingười xuống nhặt thứ gì đó lên rồithả xuống biển
C2: Ông thấy cậu bé đang nhặtnhững con sao biển bị thủy triềuđánh dạt lên bờ và thả chúng trở vềvới đại dương Cậu làm như vậy vìcậu thấy những con sao biển sắpchết vì thiếu nước, cậu muốn giúpchúng
C3: Có hàng ngàn con sao biển nhưvậy, liệu cháu có thể giúp đượcchúng không?
C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhậnbiết và suy nghĩ của mình
- Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặtnhững con sao biển và ném chúng trở lạiđại dương trong khi có người nói cậu làm
Trang 8vậy là vô ích.
- Nhận biết các nhân vật, diễn biến các
sự vật trong câu chuyện
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý lờithoại của nhân vật
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoànthiện vào VBTTV/tr.33
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.62
- HDHS tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ
việc mình làm là có ích
- HDHS đóng vai, đọc lời các nhân vậttrong bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
- Học sinh lắng nghe GV đọc diễncảm toàn bài, lưu ý lời thoại cácnhân vật
- HS làm việc cá nhân, trao đổi theonhóm, thống nhất phương án
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụngkiến thức đã học về nhà đọc đúng các
- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà đọc đúng các tiếng trong bài,đọc đúng lời người kể chuyện, lời
Trang 9tiếng trong bài, đọc đúng lời người kểchuyện, lời của các nhân vật trong vănbẳn với ngữ điệu phù hợp.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
của các nhân vật trong văn bẳn vớingữ điệu phù hợp
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023
- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán
- HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS vận động theo nhạc và hát tậpthể
- Học sinh lắng nghe–Ghi bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm BT
Bài 1:
Trang 10- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC Hs làm việc cá nhân đọc, viết các
số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập
phân của số đó
a 471: bốn trăm bảy mươi mốt
b 259: hai trăm năm mươi chín
c 505: năm trăm linh năm
- Thông qua hình ảnh minh họa, GV có
thể giới thiệu về một số nghề nghiệp cho
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người
chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh
“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm
thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương
ứng Các đội thi trong 2 phút Đội nào
làm nhanh và chính xác thì đội đó dành
chiến thắng
+ Tổ chức cho HS chơi
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng
- GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối
- Đại diện các tổ lên chơi
- 1-2 HS trả lời
Trang 11- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, đánh giá bài HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV nêu: số hòm tương ứng với số trăm,
số túi tương ứng với số chục và số đồngtiền vàng bên ngoài tương ứng với sốđơn vị Như vậy làm thế nào để tìm được
số đồng tiền vàng bên ngoài?
- YC HS viết và nêu số đồng tiền vàngbên ngoài của Rô-bốt
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Nếu bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cầnmấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiềnvàng và còn mấy đồng bên ngoài?
- 117 = 100 + 10 + 7 Như vậy saukhi Rô - bốt cất tiền vàng thì còn 7đồng tiền vàng bên ngoài
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà vậndụng kiến thức đã học viết một số có bachữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị(theo cấu tạo thập phân của nó)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS về nhà vận dụng kiến thức đãhọc viết một số có ba chữ số thànhtổng các trăm, chục, đơn vị (theocấu tạo thập phân của nó)
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
BUỔI CHIỀU
TÊN BÀI HỌC: Các giác quan của cơ thể (tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023
Trang 12Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎEBài 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ
Thời lượng: 3 tiếtTIẾT 2
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Nêu được tên, chức năng của các giác quan
+ Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan
+ Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cáchphòng tránh cận thị học đường
2 Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HS khác theo dõi)
- GV khuyến khích động viên HS và dẫn dắt vào tiết học
c Dự kiến sản phẩm: Thông qua trò
- HS chơi trò chơi có nội dung liên quan tới chức năng của các giác quan
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
Trang 13* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS nói
được tên các giác quan
a Yêu cầu cần đạt: HS tự giác thực hiện
hoạt động và trả lời câu hỏi
b Cách tiến hành:
+ GV hướng dẫn HS dùng tay bịt mắt lại
và đặt câu hỏi xem các em có nhìn thấy
gì không Bịt tai xem có nghe thấy gì không HS thực hiện các hoạt động và trả lời câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm: ( Tùy theo học
a Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các
việc làm để bảo vệ mắt và tai Biết đượccác việc nên làm để phòng tránh cận thị
+ GV khuyến khích HS kể thêm các việckhác không có trong SGK
- GV cho HS quan sát và tìm các việclàm trong hình giúp các em phòng tránhcận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng,ngồi viết đúng tư thế)
- Dự kiến sản phẩm: ( Tùy theo học
- HS dùng tay bịt mắt lại và đặt câu hỏi xem các em có nhìn thấy gì không Bịt tai xem có nghe thấy gì không
- HS thực hiện các hoạt động và trảlời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các việclàm để bảo vệ mắt và tai
- HS kể thêm các việc khác không
có trong SGK
- HS quan sát và tìm các việc làmtrong hình giúp các em phòng tránhcận thị (đọc sách ở nơi có đủ ánhsáng, ngồi viết đúng tư thế)
Trang 14a Yêu cầu cần đạt: HS thảo luận và trả
lời câu hỏi, nêu được sự cần thiết phảibảo vệ các giác quan
b Cách tiến hành: (HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
a Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được các
việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Hợp tác chia sẻ
- HS thảo luận cả lớp để chỉ ranhững việc nên, không nên làm đểbảo vệ mắt và tai
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, KL
a Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn
nêu ra các việc mình và người thân đãlàm ở nhà để bảo vệ mắt và tai
b Cách tiến hành:
- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêucầu HS nêu được những việc mà HS và
Trang 15người thân thường làm để bảo vệ mắt vàtai.
- GV nhận xét
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Hợp tác chia sẻ
4 Đánh giá:
Nêu các việc nên, không nên làm đểbảo vệ mắt và tai, biết vận dụng nhữngkiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt
và tai cho mình và người thân
* Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS
chuẩn bị kể về những việc làm hằng ngày
để chăm sóc, bảo vệ mũi, lưỡi và da
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS nêu được những việc mà HS
và người thân thường làm để bảo
vệ mắt và tai
- HS tự tin, mạnh dạn nêu ra cácviệc mình và người thân đã làm ởnhà để bảo vệ mắt và tai
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị kể về những việc làmhằng ngày để chăm sóc, bảo vệmũi, lưỡi và da
- HS lắng nghe GV nhận xét
TÊN BÀI HỌC: Biết nhận lỗi
Thời gian thực hiện: Thứ 2, ngày 13 tháng 3 năm 2023
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi
- Thực hiện ứng xử khi mắc lỗi (nói lời xin lỗi một cách chân thành, có hành động sửa sai khimắc lỗi)
- Rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát, gắn với bài học “Biết nhậnlối”;
- Máy tính, máy chiếu projector> bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu:
khởi động,
* Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế vui tươi,phấn khởi
Trang 16kết nối.
(5 phút)
* Cách tiến hành:
Tổ chức hoạt động tập thể
- GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Cái
bình hoa” (Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin)
- GV đặt câu hỏi: Qua câu chuyện, emthấy cần làm gì khi mắc lỗi?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi khi
mắc lỗi Biết nhận lỗi chứng tỏ mình làngười dũng cảm, trung thực
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS lắng nghe GV kể cho cả lớpnghe câu chuyện “Cái bình hoa”
(Phỏng theo Kể chuyện Lê-nin)
- HS rèn luyện thói quen biết nhận lỗi vàsửa lỗi
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS vànhắc lại nội dung các bức tranh
+ Tranh 1: Anh trai vô tình giẫm vàochân em gái Khi thấy em gái khóc vìđau, anh trai đã xin lỗi và hỏi han em
+ Tranh 2: Trong lớp học, vào giờ uốngsữa, bạn gái vô tình làm đổ sữa vào áocủa bạn ngồi bên cạnh và đã xin lỗi bạn
+ Tranh 3: Ba bạn nam chơi đá bóng làm
vỡ cửa kính nhà bác hàng xóm nhưngkhông xin lỗi, nhận lỗi mà cùng nhautrốn đi nơi khác
- HS kể nội dung các bức tranh vàcho biết: Em đồng tình với bạnnào? Không đồng tình với bạn nào?
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi
HS và nhắc lại nội dung các bứctranh
- HS chia sẻ ý kiến
Trang 17Kết luận: Khi mắc lỗi, cần thật thà nhận
lỗi, xin lỗi giống như bạn trong tranh 1, 2
để lần sau mình không mắc phải lỗi sai
đó Chúng ta không nên học theo hànhđộng không biết nhận lỗi trong tranh 3
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
- HS rèn luyện thói quen biết nhận lỗi vàsửa lỗi
+ Tình huống 2: Trong giờ ra chơi, em
và các bạn đùa nhau, xô ngã một bạn vàkhiến bạn bị đau
- GV mời HS phát biểu và khen ngợi
HS có cách xử lí đúng Hoặc GV có thểcho HS đóng vai để xử lí tình huống
Kết luận: Biết nhận lỗi khi làm giây màu
vẽ nước ra áo bạn; mải chơi, xô ngã làmbạn bị đau, đã thành thật xin lỗi là cách
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
- HS ghi nhớ KL
Trang 18xử lí đáng khen.
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em nhớ lại và chia sẻvới bạn: Em đã từng mắc lỗi với ai chưa?
Em đã làm gì để nhận lỗi và sửa lỗi
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học
có thể mời một số HS chia sẻ trước lớphoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những câutrả lời trung thực và dặn dò HS cần xinlỗi chân thành khi mắc lỗi
có hành động sửa sai khi mắc lỗi)
- GV mời đại diện một nhóm lên trìnhbày Các nhóm khác bổ sung nếu bạn kểnội dung tranh chưa đủ ý Các nhóm cònlại đưa ra lời khuyên của nhóm mình
- GV lắng nghe, khen ngợi HS, nhắc lạinội dung tranh để kết luận
Kết luận: Khi mắc lỗi, biết nhận lỗi và
xin lỗi sẽ được mọi người sẵn sàng thathứ, yêu quý và tin tưởng mình hơn
Không nên đổ lỗi cho người khác
Hoạt động 2: Em cùng các bạn rèn luyện thói quen biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhận lỗi vàsửa lỗi, HS có thể tưởng tượng và đóng
- HS quan sát tranh mục Vận dụng trong SGK, chia HS theo nhóm đôi,thực hiện yêu cầu: Kể nội dung bứctranh và cho biết: Em có lời khuyên
gì cho bạn?
- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà thực hiện ứng xử khi mắc lỗi(nói lời xin lỗi một cách chânthành, có hành động sửa sai khimắc lỗi)
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
- HS ghi nhớ KL
- HS đóng vai nhắc nhau biết nhậnlỗi và sửa lỗi, có thể tưởng tượng
Trang 19vai theo các tình huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV có thể lấy một vài tìnhhuống cụ thể để giúp HS có ý thức dũngcảm nhận lỗi khi mắc lỗi Ví dụ: đánh vỡcốc hoặc bát khi ở nhà, làm rách vở, gãythước, hỏng bút của bạn khi ở lớp,
- GV hướng dẫn HS cách xin lỗi:
+ Với người lớn cần khoanh tay, cúi đầu,xưng hô lễ phép, nhin thẳng vào ngườimình xin lỗi
+ Với bạn bè, có thể nắm tay, nhìn vàobạn thành thật xin lỗi
Kết luận: Để trở thành người biết cư xử
lịch sự, em cần biết nhận lỗi và dũng cảmsửa lỗi, có như vậy em sẽ nhận được sựtha thứ khi em mắc lỗi
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp
lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặcnhìn vào SGK), đọc
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
và đóng vai theo các tình huốngkhác nhau
- HS có ý thức dũng cảm nhận lỗikhi mắc lỗi
- HS lắng nghe GV hướng dẫn đểbiết xin lỗi đúng cách
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá
- HS ghi nhớ KL
- HS quan sát trên bảng đọc và ghinhớ câu thông điệp
- HS nêu nội dung bài học
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới
Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
BUỔI SÁNG
TÊN BÀI HỌC: Viết : Chữ hoa Y
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 20- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS quan sát chữ hoa Y, trả lời
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,lưu ý cho HS:
- HS lắng nghe GV hướng dẫn viếtchữ hoa Y về độ cao, độ rộng, các nétkhi viết chữ hoa Y
- HS theo dõi video HD quy trình viếtchữ hoa Y
- HS quan sát GV thao tác trên bảngcon, ghi nhớ quy trình viết từng nét
Trang 21+ Viết chữ hoa Y đầu câu.
+ Cách nối từ Y sang ê
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độcao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- HS lưu ý:
+ Viết chữ hoa Y đầu câu
+ Cách nối từ Y sang ê
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độcao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS
- HS thực hành luyện viết
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa A
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụng kiến thức đã học về nhà thực hiện luyện viết chữ hoa A và tìm thêm các câu ứng dụng, tên riêng, danh từ riêng trong vở Luyện viết
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS vận dụng kiến thức đã học về nhà thực hiện luyện viết chữ hoa A
và tìm thêm các câu ứng dụng, tên riêng, danh từ riêng trong vở Luyện viết
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
TÊN BÀI HỌC: Nói nghe: Bảo vệ môi trường
Trang 22Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS quan sát tranh, thảo luậnnhóm đôi và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
- Biết trao đổi với bạn về những việc làmảnh hưởng đến môi trường; những việclàm bảo vệ môi trường; chia sẻ đượcnhững việc em dã làm đểngiữ môi trườngsạch đẹp
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.
- GV tổ chức cho HS nói tên các việctrong tranh Cho biết những việc làm đó
- HS nói tên các việc trong tranh.Cho biết những việc làm đó ảnh
Trang 23ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,trao đổi trong nhóm về các việc làmđược thể hiện trong mỗi tranh
+ Tranh1: Người đàn ông đang vớt ráctrên mặt hồ
+Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim+Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi+ Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt ráctrên bãi biển
- Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởngcủa các việc làm trong tranh đối với môitrường xung quanh
- GV gợi ý để hs phân biệt được nhữngviệc làm đẹp; những việc làm chưa đẹptrong mỗi bức tranh
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp?
- GV tổ chức cho HS nói về việc mình đãlàm để góp phần giữ gìn MT xungquanh:
- GV đưa câu hỏi: Em đã làm gì để gópphần giữ gìn môi trường sạch đẹp?
- YC mỗi HS nói về việc mình đã làm đểgóp phần giữ gìn môi trường xung quanhsạch đẹp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cáchdiễn đạt cho HS
- Nhận xét, khen ngợi HS
hưởng đến môi trường như thế nào
- HS quan sát từng tranh, trao đổitrong nhóm về các việc làm đượcthể hiện trong mỗi tranh
- HS trao đổi về ảnh hưởng của cácviệc làm trong tranh đối với môitrường xung quanh
- HS phân biệt được những việclàm đẹp; những việc làm chưa đẹptrong mỗi bức tranh
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
- HS nói về việc mình đã làm đểgóp phần giữ gìn MT xung quanh
- HS nói về việc mình đã làm đểgóp phần giữ gìn môi trường xungquanh sạch đẹp
- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánhgiá, khen ngợi
- Biết trao đổi với bạn về những việc làmảnh hưởng đến môi trường; những việclàm bảo vệ môi trường; chia sẻ được
Trang 24những việc em dã làm đểngiữ môi trườngsạch đẹp.
Đề nghị người thân nói cho mình biếtthem về những việ làm để bảo vệ môitrường
- HS nói với người thân những việclàm để bảo vệ môi trường mà em
và các bạn đã trao đổi trước lớp
- HS lắng nghe, về nhà nói vớingười thân về việc làm của mình
Đề nghị người thân nói cho mìnhbiết them về những việ làm để bảo
*Yêu cầu cần đạt: HS vận dụng kiến thức
đã học về nhà nói với người thân về việc làm của mình Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS vận dụng kiến thức đã học về nhà nói với người thân về việc làm của mình Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS vận dụng kiến thức đã học về nhà nói với người thân về việc làm của mình Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
TÊN BÀI HỌC: LUYỆN TẬP (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Trang 25- Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấnđề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,Bộ đồ dùng Toán
- HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng
- HS vận động theo nhạc và hát tậpthể
- Học sinh lắng nghe–Ghi bài
- HS biết sắp xếp các số có ba chữ sốtheo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớplàm bài vào vở ô li
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn hỏi,
một bạn trả lời các câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, khen ngợi HS
? Để biết được chú mèo nào đeo số bénhất, chú mèo nào đeo số lớn nhất, em đãlàm như thế nào
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HS thực hiện BT
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện lần lượt các YC
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dướilớp làm bài vào vở ô li
- 1, 2 HS trả lời
- Các nhóm làm việc, trình bày kếtquả: chú mèo A đeo số bé nhất, chúmèo D đeo số lớn nhất
- HS trả lời
Trang 26Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vào vở, trao đổi chéo vởkiêm tra bài cho nhau
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước:
+ Đầu tiên hãy sắp xếp các số ghi trêncửa theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào gơi ý đã cho để xác định cácbạn chọn cửa nào?
- YC HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam chọnđến sao Mộc, Việt chọn đến Sao HảiVương, Mai chọn đến Sao Thổ
- GV kiểm tra VBT của HS, nhận xét, yêu cầu HS trao đổi chéo, kiểm tra VBT của nhau
- 2, 3 HS đọc
- 1, 2 HS trả lời
- HS thực hiện lần lượt các YChướng dẫn
có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớnhoặc ngược lại
- Hôm nay em học bài gì?
- HS vận dụng kiến thức đã học vềnhà biết cách so sánh các số có bachữ số, biết sắp xếp các số có bachữ số theo thứ tự từ bé đến lớnhoặc ngược lại
Trang 27- GV nhận xét giờ học.
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
BUỔI CHIỀU
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Bài 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực
1.1 Năng lực chung:
*Tự chủ- tự học: Tự thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
* Giao tiếp-hợp tác: Thông qua hoạt động đọc, dùng từ ngữ nói theo tranh, chọn từ ngữ phù
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viếtmột đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thểhiện trong tranh
* Năng lực văn học: biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân qua bài học
2 Phẩm chất
* Chăm chỉ: Có hứng thú và ham thích đọc, viết bài.
* Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó
đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câuhỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Máy tính, sách giáo khoa TV1 tập 1, bài giảng Powerpoint
Trang 28- HS: Vở tập viết, sách giáo khoa Tiếng việt, hộp đồ dùng, bảng con, phấn, điện thoại thong minh, máy tính, ipad …
- Tranh minh hoạ có trong phần mềm máy tính phù hợp, ti vi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Học sinh lắng nghe–Ghi bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS làm BT
BÀI TẬP 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu
và viết lại câu
a giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà
a giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà
→ Chú công an giúp Nam tìm đường về nhà.
a oanh hay anh?
Nhà bà ngoại ở gần d… trại bộ đội
b oang hay oăng?
Thỉnh th… anh em Nam về quê thăm ông bà
c uyt hay it?
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- HS thực hiện BT
BÀI TẬP 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu TRẢ LỜI:
a giúp, Nam, chú công an, tìmđường về nhà
→ Chú công an giúp Nam tìm đường về nhà.
b xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà
bà nội
→ Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt.
BÀI TẬP 2: (trang 33, VBT Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)
Trang 29Hà s… ngã khi chơi với các bạn trên sân
trường
Hướng dẫn trả lời:
a oanh hay anh?
Nhà bà ngoại ở gần doanh trại bộ đội.
b oang hay oăng?
Thỉnh thoảng anh em Nam về quê thăm ông
bà
c uyt hay it?
Hà suýt ngã khi chơi với các bạn trên sân
trường
BÀI TẬP 3: (trang 34, VBT Tiếng Việt 1
tập 2, Kết nối tri thức)
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
Một (hôm/hôn)…, gà con ra rừng chơi Do
mải chơi nên gà con bị lạc đường Nó vô cùng
(hoảng/hoãng)… hốt Đúng lúc đó, một đàn
(ong/ông)… mật bay qua Biết gà con bị lạc,
đàn ong (niền/liền)… dẫn đường cho gà con
về nhà
Hướng dẫn trả lời:
Một (hôm/hôn) hôm, gà con ra rừng chơi Do
mải chơi nên gà con bị lạc đường Nó vô cùng
(hoảng/hoãng) hoảng hốt Đúng lúc đó, một
đàn (ong/ông) ong mật bay qua Biết gà con
bị lạc, đàn ong (niền/liền) liền dẫn đường cho
gà con về nhà
BÀI TẬP 4: (trang 34, VBT Tiếng Việt 1
tập 2, Kết nối tri thức)
Tìm trong bài đọc Nếu không may bị lạc
câu văn cho biết:
a rất nhiều người đi chơi ở công viên
quê thăm ông bà
c uyt hay it?
Hà suýt ngã khi chơi với các
bạn trên sân trường
BÀI TẬP 3: (trang 34, VBT Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)
(ong/ông) ong mật bay qua.
Biết gà con bị lạc, đàn ong
(niền/liền) liền dẫn đường cho
gà con về nhà
BÀI TẬP 4: (trang 34, VBT Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)
TRẢ LỜI:
rất nhiều người đi chơi ởcông viên
→ Công viên đông như hội.
b Nam rất thích công viênnày
→ Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ khác.
BÀI TẬP 5: (trang 34, VBT
Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri
Trang 30Hướng dẫn trả lời:
a rất nhiều người đi chơi ở công viên
→ Công viên đông như hội.
b Nam rất thích công viên này
→ Nam cứ mải mê xem hết chỗ này đến chỗ khác.
BÀI TẬP 5: (trang 34, VBT Tiếng Việt 1
tập 2, Kết nối tri thức) Viết một câu phù hợp với tranh:
Hướng dẫn trả lời:
Các bạn nhỏ đang đặt tay lên vai nhau để xếphàng cho ngay ngắn
- GV kiểm tra VBT của HS, nhận xét, yêu cầu
HS trao đổi chéo, kiểm tra VBT của nhau
thức)
TRẢ LỜI:
Các bạn nhỏ đang đặt tay lênvai nhau để xếp hàng cho ngayngắn
- HS trao đổi chéo, kiểm traVBT của nhau
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà vận dụng kiến thức
đã học luyện viết chữ, luyện đọc, hiểu nghĩacủa từ
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
DẶN DÒ:
-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
- HS về nhà vận dụng kiếnthức đã học luyện viết chữ,luyện đọc, hiểu nghĩa của từ
- HS nhắc lại tên bài
- HS lắng nghe
Trang 31TÊN BÀI HỌC: Các giác quan của cơ thể (tiết 3)
Thời gian thực hiện: Thứ 3, ngày 14 tháng 3 năm 2023
Chủ đề: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎEBài 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ
Thời lượng: 3 tiếtTIẾT 3
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học:
+ Nêu được tên, chức năng của các giác quan
+ Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan
+ Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cáchphòng tránh cận thị học đường
2 Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV khuyến khích động viên HS và dẫn dắt vào tiết học
- HS chơi trò chơi có nội dung liên quan tới chức năng của các giác quan
- HS bịt mắt sờ đoán các đồ vật
Trang 32c Dự kiến sản phẩm: Thông qua trò
chơi
* Dự kiến tiêu chí đánh giá: HS nói
được tên các giác quan
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài
a Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các
việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da
b Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình và nêu têncác việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi vàda
- HS kể thêm những việc làm kháckhông có trong SGK
a Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được
những việc nên làm, không nên làm đểbảo vệ mũi, lưỡi và da
không đeo găng tay khi làm vườn,…)
Một số gợi ý về các hoạt động nên,không nên làm để bảo vệ da:
- Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch
sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo găng taykhi dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem
- HS thảo luận cả lớp nội dung thựchành
- HS ghi nhớ những việc nên là(súc miệng, nhỏ mũi bằng nướcmuối sinh lí, đeo găng tay khi dọn
vệ sinh,…) Không nên làm để bảo
vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá cay,nóng; dùng tay ngoáy mũi; khôngđeo găng tay khi làm vườn,…)
- Nên: tắm, gội đầu, thay quần áosạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeogăng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi
Trang 33chống nắng khi đi biển, mặc quần áo dàitay khi đi dưới trời nắng gắt,…
- Không nên: gãi trầy xước da, đi chânđất, để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tócướt đi ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấpthiếu nắng, tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặcphích nước sôi,…
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Hợp tác chia sẻ
dép, xoa kem chống nắng khi đibiển, mặc quần áo dài tay khi đidưới trời nắng gắt,…
- Không nên: gãi trầy xước da, đichân đất, để móng tay, mặc quần áo
ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áonươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao,chơi đùa gần ấm hoặc phích nướcsôi,…
a Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn
nêu ra những việc mình và người thân đãlàm để bảo vệ mũi lưỡi và da
b Cách tiến hành:
- GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp yêucầu HS nêu được những việc mà HS vàngười thân thường làm để bảo vệ mũi,lưỡi và da
- GV nhận xét
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được: Hợp tác chia sẻ
5 Đánh giá:
- Nêu được các việc nên, không nên làm
để bảo vệ mũi, lưỡi và da Biết vận dụngkiến thức vào thực tế, tự giác thực hiệncác việc làm đơn giản để chăm sóc vàbảo vệ mũi, lưỡi, da
- Định hướng phát triển năng lực vàphẩm chất: GV cho HS thảo luận về hìnhtổng kết cuối bài theo những câu hỏi: Em
bé trong hình đang làm gì? Mình đã nhắc
em điều gì? Vì sao?
- GV cho HS liên hệ bản thân trong thực
tế về vấn đề này Sau đó cho HS đóng vai theo tình huống
6 Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS
- HS nêu được những việc mà HS
và người thân thường làm để bảo
vệ mũi, lưỡi và da
- HS thảo luận về hình tổng kếtcuối bài theo những câu hỏi: Em bétrong hình đang làm gì? Mình đãnhắc em điều gì? Vì sao?
- HS liên hệ bản thân trong thực tế
về vấn đề này, HS đóng vai theo tình huống
- HS chuẩn bị kể về các bữa ăn
Trang 34chuẩn bị kể về các bữa ăn hàng ngày, cáchoạt động nên, không nên làm trong ănuống để đảm bảo an toàn và giúp cơ thểkhỏe mạnh.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
hàng ngày, các hoạt động nên,không nên làm trong ăn uống đểđảm bảo an toàn và giúp cơ thểkhỏe mạnh
- HS nêu lại nội dung bài học.
TÊN BÀI HỌC: Đèn giao thông (tiết 1+2)
Thời gian thực hiện: Thứ 4, ngày 15 tháng 3 năm 2023
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực
1.1 Năng lực chung:
*Tự chủ- tự học: Tự thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
* Giao tiếp-hợp tác: Thông qua hoạt động đọc, dùng từ ngữ nói theo tranh, chọn từ ngữ phù
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viếtmột đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thểhiện trong tranh
Trang 354 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi thamgia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câuhỏi.
* Năng lực văn học: biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân qua bài học
2 Phẩm chất
* Chăm chỉ: Có hứng thú và ham thích đọc, viết bài.
* Trách nhiệm: Biết tín hiệu đèn giao thông và thực hiện tốt luật giao thông.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Máy tính, sách giáo khoa TV1 tập 2, bài giảng Powerpoint
- HS: Vở tập viết, sách giáo khoa Tiếng việt, hộp đồ dùng, bảng con, phấn, điện thoại thong minh, máy tính, ipad …
- Tranh minh hoạ có trong phần mềm máy tính phù hợp, ti vi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giaothông và trả lời câu hỏi
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông.
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
- Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến.Các HS khác có thể bổ sung nếucâu trả lời của các bạn chưa đầy đủhoặc Có ý kiến khác
- Học sinh lắng nghe – Ghi bài