Luật kinh doanh quốc tế
CÁC THIẾT CHẾ PHÁP LÍ
QUỐC TẾ VỀ THƯƠNG MẠI
Trang 2Nội dung
I.Tổng quan chung
II Các thiết chế thương mại toàn
cầu
1 Các thiết chế thuộc UN
2 WTO
3 Các thiết chế
khác
III Các thiết chế thương mại khu
Trang 31 Khái niệm
- Là các tổ chức, diễn đàn quốc tế
- Được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia và các chủ thể khác của thương mại quốc tế
- Có cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động tương đối ổn định
- Có thẩm quyền xây dựng các chính sách, nguyên tắc và quy định pháp luật về thương mại quốc tế
I TỔNG QUAN CHUNG
Trang 42 Đặc điểm
2.1 Cơ cấu, tổ chức
-Hình thức:
+ Kí kết các thỏa thuận, diễn đàn, hội nghị có tính định kì
+ Hình thành các tổ chức quốc tế, có tư cách pháp lí riêng, độc lập theo pháp luật quốc tế hoặc quốc gia
-Thành viên:
+ Liên chính phủ: thành viên là các quốc gia
+ Phi chính phủ: thành viên là các quốc gia, bao gồm cả các thể nhân và pháp nhân theo quy định của luật quốc gia
-Theo địa lí:
+ Thiết chế pháp lí khu vực về thương mại (NAFTA, AFTA,…)
+ thiết chế pháp lí toàn cầu về thương mại (WTO)
I TỔNG QUAN CHUNG
Trang 5• Đơn thuần dựa trên kí kết thỏa thuận giữa các quốc gia
• Cắt giảm tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên
• Đối với ngoài khu vực, các nước vẫn có quyền có chính sách độc lập
Khu vực mậu dịch tự
• Cho phép lưu thông hàng hóa, người, dịch vụ, tư bản, tạo thành một thị trường duy nhất
Thị trường chung
• Hình thành một thị trường chung duy nhất giữa các nước thành viên
• tạo ra chính sách chung về kinh tế, tiền tệ, tồn tại một đồng tiền chung duy nhất giữa các quốc gia trong liên minh
Liên minh kinh tế và tiền tệ
2 Đặc điểm
2.2 Thẩm quyền của các thiết chế pháp lí quốc tế về thương mại
Trang 62 Đặc điểm
2.2 Thẩm quyền của các thiết chế pháp lí quốc tế về thương mại
- Tính giới hạn theo chức năng được thành lập, nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà thành viên giao
- Ngoài thẩm quyền về thương mại, có thể có một số thẩm
quyền khác: an ninh, quân sự, chính trị, văn hóa, khoa học,…
- Theo thẩm quyền chuyên biệt về thương mại:
+ Thẩm quyền chung: hoạt động trong lĩnh vực thương mại nói chung
+ Thẩm quyền riêng: hoạt động trong một lĩnh vực thương mại hạn chế, riêng biệt như cao cao, cao su, dầu lửa,…
I TỔNG QUAN CHUNG
Trang 72 Đặc điểm
2.2 Thẩm quyền của các thiết chế pháp lí quốc tế về thương mại
- Thẩm quyền của các thiết chế pháp lí quốc tế về thương mại ở nhiều cấp
độ và hình thức khác nhau:
⁺Hầu hết không có thẩm quyền lập pháp, thẩm quyền này hầu như vẫn thuộc về các quốc gi; đóng vai trò gián tiếp, soạn thảo các nguyên tắc, quy định về thương mại quốc tế, sau đó chúng được thông qua bằng các nghị quyết, khuyến nghị, điều ước; tham gia điều phối, giám sát, giải quyết trang chấp
⁺Một số có thẩm quyền trực tiếp ban hành các quy định pháp luật về thương mại, áp dụng trực tiếp trong quan hệ giữa thể nhân và pháp nhân của pháp luật quốc gia (Liên minh châu Âu)
⁺Có một số bộ phận lớn các quy định pháp luật thương mại được hình thành trong khuôn khổ các thiết chế pháp lí quốc tế về thương mại, có giá trị áp dụng trực tiếp và ràng buộc giữa các thể nhân và pháp nhân của pháp luật quốc gia do sự chấp nhận tự nguyện.
Trang 8₋ Thành lập năm 1945
₋ Có 193 thành viên, bao gồm hầu hết các quốc gia có chủ
quyền trên Trái Đất
₋ Là tổ chức quốc tế liên chính phủ có tính chất chung, hoạt động của Liên Hợp Quốc bao trùm lên mọi lĩnh vực của quan
hệ quốc tế, trong đó có quan hê hợp tác kinh tế quốc tế
₋ Một số cơ quan của Liên hợp quốc hoạt động trong lĩnh vực kinh tế:
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
1 Liên Hợp Quốc
Trang 91.1 Hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc (ECOSOC)
‐Là một trong 6 cơ quan chính của Liên Hợp Quốc, 54 thành viên
‐Mục tiêu chính của Tổ chức này là:
⁺Thực hiện hợp tác quốc tế trong việc giải quyết những vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa hoặc nhân đạo, thúc đẩy và khuyến khích sự tôn trọng nhân quyền và những quyền tự do căn bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc,
nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo
⁺Nâng cao mức sống, đầy đủ việc làm, điều kiện tiến bộ và
phát triển kinh tế xã hội
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 101.1 Hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc (ECOSOC)
- Chức năng và quyền hạn:
⁺Thực hiện hoặc đề xuất những nghiên cứu, điều tra và làm báo cáo về các vấn đề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, và giáo dục, y tế và những vấn đề liên quan khác,
và có thể đưa ra những khuyến nghị về các vấn đề đó đối với ĐHĐ, các nước thành viên LHQ và các tổ chức chuyên môn hữu quan;
⁺ECOSOC có thể đưa ra những khuyến nghị nhằm thúc đẩy tôn trọng và thực hiện quyền con người;
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 111.2 Hội nghị của liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD)
‐ Với 170 nước thành viên, UNCTAD hiện nay là tổ chức kinh tế thương mại lớn nhất thuộc hệ thống liên hợp quốc
‐ Mục đích chung của UNCTAD là thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và thương mại nói riêng của tất cả các nước thành viên nhất là các nước đang phát triển
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 121.2 Hội nghị của liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD)
- Nhiệm vụ của UNCTAD:
⁺Đề ra và thực hiện các biện pháp, chính sách, thương mại mới để thực hiện mục đích phát triển kinh tế trên cơ sở tập hợp mọi cố gắng của tất cả các nước thành viên
⁺Hậu thuẫn cho sự tiến bộ kinh tế của các nước đang phát triển nhờ sự phát triển toàn diện của thương mại quốc tế cùng có lợi cho tất cả các nước
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 131.2 Hội nghị của liên hiệp quốc về thương mại và phát triển
(UNCTAD)
- Chức năng quyền hạn chủ yếu của UNCTAD:
⁺ Đẩy mạnh thương mại quốc tế nhằm mục đích tăng trưởng kinh
tế, bao gồm đẩy mạnh thương mại giữa các nước có trình độ phát triển khác nhau, giữa các nước đang phát triển khác nhau, giữa các nước đang phát triển cũng như giữa các nước thuộc hệ thống kinh tế- xã hội khác nhau.
⁺ Qui định các nguyên tắc và chính sách về thương mại quốc tế
cũng như những vấn đề phù hợp nhằm phát triển kinh tế.
⁺ Ðưa ra những đề nghị cụ thể để thực hiện các chính sách trên và
áp dụng, trong phạm vi quyền hạn của mình, những biện pháp khác nhau nhằm đạt được mục đích phát triển kinh tế-thương mại
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 141.3 Ủy ban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế
⁺Nghiên cứu và soạn thảo các điều ước quốc tế điều chỉnh
thương mại quốc tế
⁺Xây dựng luật mẫu
⁺Khuyến nghị các quốc gia hài hòa hóa và thống nhất hóa Luật Thương mại quốc tế
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 152 Viện quốc tế về nhất thể hoá pháp luật tư (UNIDROIT)
- Là tổ chức liên Chính phủ có trụ sở tại Rome – Ý
- Thành lập vào năm 1926, tái thành lập lại vào năm 1940 theo một thoả thuận đa phương
- Mục đích của Viện là nghiên cứu nhu cầu và phương pháp hiện đại hoá, hài hoà hoá và điều hoà luật tư, đặc biệt là luật thương mại giữa các quốc gia và các nhóm quốc gia
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 162 Viện quốc tế về nhất thể hoá pháp luật tư (UNIDROIT)
UNIDROIT thực hiện và duy trì các hoạt động sau nhằm hỗ trợ cho công tác nhất thể hoá pháp luật của tổ chức mình:
⁺Duy trì một thư viện nổi tiếng thế giới
⁺Chuẩn bị một số ấn phẩm chuyên môn trong lĩnh vực nhất thể hoá pháp luật
⁺Chương trình hợp tác pháp luật
⁺Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về luật thống nhất: UNILAW
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 173 Hội nghị La Hay về Tư pháp quốc tế (HccH)
- Phiên họp đầu tiên của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế
được Chính phủ Hà Lan tổ chức năm 1893 theo sáng kiến của T.M.C Asser (Giải thưởng Nobel về Hoà bình 1911) Trước Chiến tranh thế giới lần thứ hai, đã có 6 phiên họp được tổ chức (vào các năm 1893, 1894, 1900, 1904, 1925 và 1928) Phiên họp thứ
7 tổ chức năm 1951 đã đánh dấu một kỷ nguyên mới với sự
chuẩn bị một bản Quy chế theo đó Hội nghị này trở thành một
tổ chức liên chính phủ thường trực Quy chế có hiệu lực từ ngày 15/7/1955 Kể từ năm 1956, các phiên họp toàn thể đã được tổ chức định kỳ 4 năm một lần, phiên họp lần thứ 20 được tổ chức năm 2005
- HccH đóng trụ sở tại La Hay - trung tâm tư pháp quốc tế
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 183 Hội nghị La Hay về Tư pháp quốc tế (HccH)
‐Với 68 quốc gia thành viên đại diện cho tất cả các châu lục, Hội
nghị La Hay về tư pháp quốc tế là một tổ chức liên chính phủ toàn cầu Với tư cách là một diễn đàn của nhiều truyền thống pháp lý, Hội nghị xây dựng nhiều công cụ pháp lý đa phương nhằm đáp ứng nhu cầu của toàn thế giới
‐Ngày càng có nhiều quốc gia không phải là thành viên Hội nghị
đang trở thành các bên ký kết của các Công ước La Hay Kết
quả là công việc của Hội nghị có liên quan đến hơn 120 nước trên thế giới
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 193 Hội nghị La Hay về Tư pháp quốc tế (HccH)
- Sứ mệnh:
⁺ Là một diễn đàn để các quốc gia thành viên xây dựng và thực hiện những quy tắc chung của tư pháp quốc tế nhằm điều phối mối quan hệ giữa các hệ thống pháp luật khác nhau trong bối cảnh
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 203 Hội nghị La Hay về Tư pháp quốc tế (HccH)
- Các Công ước La Hay được phê chuẩn nhiều nhất là về:
₊ Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hoá giấy tờ
₊ Tống đạt giấy tờ
₊ Thu thập chứng cử ở nước ngoài
₊ Tiếp cận công lý
₊ Con nuôi quốc tế
₊ Con nuôi giữa các quốc gia
₊ Xung đột pháp luật liên quan đến hình thức định đoạt tài sản bằng di chúc
₊ Nghĩa vụ cấp dưỡng
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 214 Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)
quốc tế, thiết lập các mối giao tiếp quốc tế và sự hiểu biết tương hỗ giữa các giới kinh tế và các tổ chức của chúng để trên cơ sở đó "gìn giữ hòa bình và củng cố các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc".
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 22Lịch sử hình thành
+ Dựa trên hiệp định GATT
+ Thành lập 01/01/1995
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 235 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
- Mục Tiêu:
₊ “ tăng cường nền kinh tế thế giới và thúc đẩy thương mại, đầu tư,tăng việc làm và thu nhập trên toàn thế giới.”
₊ Tự do hóa thương mại
₊ Không phân biệt đối xử
₊ Thiết lập, phát triển môi trường TMQT
₊ Tăng cường khả năng giải quyết tranh chấp
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 24- Chức năng:
₊Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO
₊Là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những quy định của WTO, đàm phán về việc thực thi thỏa thuận
₊Giải quyết các tranh chấp về thương mại
₊Rà soát chính sách thương mại của các quốc gia thành viên
₊WTO sẽ hợp tác với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 25- Cơ cấu tổ chức:
+ Cấp thứ nhất: Hội nghị Bộ trưởng và Đại hội đồng + Cấp thứ 2: Các Hội đồng Thương mại
+ Cấp thứ 3: Tổng giám đốc và các thư ký
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 26- Gia nhập và thành viên:
Quá trình để trở thành thành viên của WTO là khác nhau đối với mỗi quốc gia muốn tham gia, và các quy định về quá trình gia nhập này tùy thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế và cơ chế thương mại hiện tại của quốc gia đó Quá trình này trung bình mất khoảng 5 năm, nhưng có thể kéo dài hơn
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 27- Nguyên tắc pháp lí nền tảng của WTO:
5.1 Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)
5.2 Quy chế đãi ngộ quốc gia(NT)
5.3 Nguyên tắc mở cửa thị trường
5.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 285.1 Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)
Nếu một quốc gia phải dành cho một quốc gia khác một sự
ưu đãi hay miễn trừ về các lĩnh vực thương mại (hàng hóa, dịch vụ, sở hữu, trí tuệ) thì cũng phải dành cho các quốc gia đối tác thươngmại của mình (VD: thành viên của cùng hệ thống thương mại) sự ưu đãi và miễn trừ tương tự
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
Trang 295.2 Quy chế đãi ngộ quốc gia (NT)
₋"Ðối xử quốc gia" nghĩa là đối xử bình đẳng giữa sản phẩm nước ngoài và sản phẩm nội địa
₋Nội dung của nguyên tắc này là hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước phải được đối xử công bằng, bình đẳng như nhau
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 305.3 Nguyên tắc mở cửa thị trường
Nguyên tắc "mở cửa thị trường" hay còn gọi một cách hoa mỹ
là "tiếp cận" thị trường (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 315.4 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
₋Cạnh tranh công bằng (fair competition) thể hiện nguyên tắc
"tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau” và được công nhận trong án lệ của vụ U ruguay kiện
15 nước phát triển (1962) về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu
₋Nay các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt
pháp lý không vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hiệp định GATT nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc "cạnh tranh công bằng
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 32₋Cơ chế giải quyết tranh chấp
₋Cơ quan giải quyết tranh chấp
₋Nhóm chuyên gia
₋Cơ quan phúc thẩm thường trực
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 33II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
5 Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 34₋Được thành lập vào tháng 1 năm 1992.
₋Với mục tiêu cơ bản là nhằm tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực, tăng cường vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực
1 Khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI KHU VỰC
Trang 351.1 Chương trình ưu đãi thế quan có hiệu lực chung (CEPT):
₋Hiệp định được kí vào ngày 28-1-1992 tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 4
₋Nội dung chính là các thành viên thỏa thuận cắt giảm thuế
quan chung xuống còn 0-5% trong nội bộ ASEAN trong 10 năm 01/01/1993 đến 01/01/2003
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI KHU VỰC
1 Khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)
Trang 36Để thực hiện CEPT, các nước thành viên cần phải phân loại hàng hóa theo 4 danh mục:
₊Danh mục giảm thuế
₊Danh mục loại trừ tạm thời chưa giảm thuế
₊Danh mục loại trừ hoàn toàn
₊Danh mục hàng nhạy cảm
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI KHU VỰC
1 Khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)
Trang 37Để một sản phẩm được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan theo chương trình CEPT thì:
₊Phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế của cả nước xuất khẩu, nhập khẩu và phải có mức thuế tối đa là 20%
₊Phải thuộc chương trình giảm thuế do hội đồng AFTA thông qua
₊Phải có xuất sứ nội bộ khối ASEAN (có hàm lượng nội địa hóa
từ nước thành viên ít nhất là 40%)
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI KHU VỰC
1 Khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)
Trang 381.2 Chương trình loại bỏ các hạn chế số lượng và các rào quản thuế quan
- Các rào cản phi thuế quan hiện nay được sử dụng rộng rãi:
₊Các biện pháp có tính thủ tục hành chính ( thủ tục hải quan, giấy phép nhập khẩu,…)
₊Các biện pháp có tính kỹ thuật (yêu cầu kiểm tra trc nhập
khẩu, yêu cầu nhãn mác,…)
₊Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
₊Các biện pháp về kiểm soát tài chính và giá cả
II CÁC THIẾT CHẾ THƯƠNG MẠI KHU VỰC
1 Khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA)