1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ôn tập

9 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình thực hiện giá thành của công ty X trong năm 2023
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 678,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: 1/ Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành của cty X trong năm 2023 2/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được. 3/ Phân tích chi phí trên 1.000đ giá trị sản phẩm C. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI 1/ Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành của cty X trong năm 2023 = phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị (CÁCH LÀM: tính chênh lệch về mức độ và tỷ lệ của giá thành đơn vị từng loại sản phẩm giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.) + phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành (Tính tỷ số R = ƩQ1Z1/ƩQ1Z0. Nếu R>100% -> DN không hoàn thành kế hoạch giá thành; nếu R DN hoàn thành kế hoạch giá thành) * PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ của cty X trong năm 2023:

Trang 1

Cty X có tài liệu trong năm 2023 như sau: (ĐVT: 1.000đồng )

Sản

phẩm Giá thành đơn vị thực tế năm

2022

Số lượng SP sản xuất

Kế hoạch

2023 Thực 2023 tế Kế hoạch Thực tế

Năm 2023 cty X đưa vào SX thêm sản phẩm C với các thông tin sau:

Số lượng SX (cái) (Q) 3.000SP = Q0 3.400SP = Q1

Giá thành đơn vị (Z) 50.000đ/SP = Z0 45.000đ/SP = Z1

Giá bán đơn vị (G) 75.000đ/SP = G0 80.000đ/SP = G1

Yêu cầu:

1/ Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành của cty X trong năm 2023

2/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được

3/ Phân tích chi phí trên 1.000đ giá trị sản phẩm C

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

1/ Phân tích chung tình hình thực hiện giá thành của cty X trong năm 2023 = phân tích chung tình hình biến động giá thành đơn vị (CÁCH LÀM: tính chênh lệch về mức độ và tỷ lệ của giá thành đơn vị từng loại sản phẩm giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.) + phân tích chung tình hình biến động tổng giá thành (Tính tỷ số R =

ƩQ1Z1/ƩQ1Z0 Nếu R>100% -> DN không hoàn thành kế hoạch giá thành; nếu R<100% -> DN hoàn thành kế hoạch giá thành)

* PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ của cty X trong năm 2023:

ĐVT: 1.000đ

Sản

phẩm

Giá

thành

đơn

vị

thực

tế

năm

2022

Giá thành đơn vị năm

2023 Tình hình biến động giá thành

Kế hoạch

2023

Thực

tế

2023

KH 2023 so với

TT 2022

TT 2023 so với

TT 2022

TT 2023 so với

KH 2023

Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ Mức Tỷ lệ

B 300 292,5 303 -7,5 -2,5% +3 +1% +10,5 +3,59% Qua bảng kết quả trên ta thấy:

Trang 2

- Trong năm 2023 DN đã xây dựng kế hoạch giá thành theo hướng giảm giá thành của

cả 2 loại sản phẩm mà DN sản xuất Giá thành sản phẩm A giảm 4.000đ, tương ứng với mức giảm 2% và SPB giảm 7.500đ tương ứng với mức giảm 2,5%

- So sánh giữa thực tế năm 2023 với thực tế năm 2022 thì giá thành SPA giảm 6.000đ tương ứng với tỷ lệ giảm 3% còn SPB tăng 3.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng 1% Như vậy DN cần kiểm soát lại chi phí sản xuất SPB để có thể hạ giá thành của SP này

- So sánh giữa thực tế năm 2023 với kế hoạch năm 2023 thì giá thành SPA hạ 2.000đ tương ứng với tỷ lệ hạ 1,02% còn SPB lại tăng 10.500đ tương ứng với mức tăng 3,59%

Kết quả trên cho thấy DN chưa thực hiện tốt công tác giá thành một cách đồng bộ

DN cần tìm hiểu nguyên nhân tại sao giá thành đơn vị SPB lại tăng như vậy để có giải pháp xử lý kịp thời

* PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TỔNG GIÁ THÀNH của cty

X trong năm 2023:

ĐVT: 1.000đ

Sản

phẩm Giá thành đơn vị

năm 2023

Số lượng SP sản xuất năm

2023 (cái)

Tổng giá thành KH theo sản lượng TT

Tổng giá thành thực tế

Chênh lệch

KH

Z0 TT Z1 KH Q0 TT Q1 Q1*Z0 Q1*Z1 Mức Tỷ lệ

Sản phẩm so sánh được:

A 196 194 4.000 6.000 1.176.000 1.164.000 - 12.000 -1,02%

B 292,5 303 6.000 5.000 1.462.500 1.515.000 + 52.500 +3,59%

Sản phẩm không so sánh được:

C 50 45 3.000 3.400 170.000 153.000 -17.000 -10%

Lưu ý: tổng Mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch không được phép cộng dồn các chỉ tiêu từ trên xuống trong cùng cột mà phải tính theo công thức

Mức chênh lệch = ƩQ1Z1 - ƩQ1Z0

Và tỷ lệ chênh lệch = (ƩQ1Z1/ƩQ1Z0)*100% - 100%

❖ Cách khác: R = ƩQ1Z1/ƩQ1Z0 = (2.679.000/2.638.500) *100% = 101,53% (đối với

SP so sánh được)

❖ R = ƩQ1Z1/ƩQ1Z0 = (2.832.000/2.808.500)*100% = 100,84% (đối với toàn bộ SP

DN SX)

Như vậy: tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm, thực tế so với kế hoạch tăng 23.500.000đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,84% chứng tỏ công tác quản lý chi phí và phấn đấu hạ giá thành của DN chưa được thực hiện tốt

● Sản phẩm so sánh được, tổng giá thành thực tế so với kế hoạch tăng 40.500.000đ,

tỷ lệ tăng 1,53% là do tổng giá thành SPA giảm 12.000.000đ tương ứng với tỷ lệ giảm 1,02% còn tổng giá thành SPB tăng 52.500.000đ tương ứng với tỷ lệ tăng 3,59% DN cần tập trung kiểm soát và tìm ra nguyên nhân làm tăng giá thành SPB

để có giải pháp khắc phục

Trang 3

● Sản phẩm không so sánh được: chỉ có SPC với tổng giá thành thực tế giảm

17.000.00đ so với kế hoạch, tỷ lệ giảm 10% Đây là dấu hiệu tích cực, góp phần

làm cho DN giảm tổng giá thành toàn bộ SP

2/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được

Phương pháp: So sánh mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành giữa thực tế so với kế hoạch (Tính ∆M và ∆T) ∆M < 0 và ∆T < 0 => Tốt Xác định mức độ ảnh hưởng của

3 nhân tố là sản lượng (nhân tố Q); nhân tố kết cấu; và nhân tố giá thành đơn vị (nhân

tố Z) đến M và T Nhân tố nào tác động làm ∆< 0 -> Tác động tích cực => tổng hợp 3 nhân tố ảnh hưởng

∆M = 40.000.000đ và ∆T = +1,57% như vậy DN đã không thực hiện tốt kế hoạch hạ

giá thành SP

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

* Nhân tố số lượng SP:

∆Mq = -2.346.150đ ∆Tq = 0

* Nhân tố kết cấu SP:

∆Mkc = +1.846.150đ ∆Tkc = +0,07%

* Nhân tố giá thành đơn vị SP:

∆Mz = +40.500.000đ ∆Tz = +1,5%

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

∆M = ∆Mq + ∆Mkc + ∆Mz =

∆T = ∆Tkc + ∆Tz = 0,07 + 1,5 = 1,57%

Như vậy, DN đã không thực hiện tốt kế hoạch hạ giá thành SP, trong đó nhân tố số lượng SPSX có tác động tích cực, làm giá thành thực tế giảm 2.346.150đ so với KH Nhân tố kết cấu SP có ảnh hưởng tiêu cực đến KH hạ giá thành, làm cho giá thành thực tế tăng 1.846.150đ, tỷ lệ tăng 0,07% và nhân tố giá thành đơn vị SP có ảnh hưởng không tốt đến KH hạ giá thành, làm cho giá thành thực tế tăng 40.500.000đ so với KH, tỷ lệ tăng 1,5% Dn cần kiểm soát chi phí để hạ giá thành đơn vị Sp, đặc biệt

là SPB

Trang 4

3/ Phân tích chi phí trên 1.000đ giá trị sản phẩm C

Phương pháp: So sánh mức độ chênh lệch giữa chỉ tiêu chi phí trên 1.000đ giá trị sản phẩm (F) giữa thực tế và kế hoạch (Tính ∆F = F1 - F0) Nếu ∆F < 0 => Tốt chứng tỏ chi phí trên 1.000đ doanh thu thực tế nhỏ hơn kế hoạch Xác định mức độ ảnh hưởng của 3 nhân tố: kết cấu mặt hàng; giá thành đơn vị (Z); giá bán đơn vị (G) Nhân tố nào tác động làm ∆< 0 -> Tác động tích cực=> Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

FG = F1

PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC GIÁ THÀNH

❖ KHOẢN MỤC CP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

So sánh CP NVL trực tiếp kỳ thực tế so với kế hoạch; Chênh lệch < 0 => tốt

CPNVL tt = số lượng SP SX*mức tiêu hao NVL cho 1 SP*đơn giá 1 đơn vị NVL

=> Xác định mức độ ảnh hưởng của 2 nhân tố đến biến động của CPNVLtt bằng phương pháp số chênh lệch

● Nhân tố định mức tiêu hao

● Nhân tố đơn giá NVL

Tổng hợp, đánh giá

❖ KHOẢN MỤC CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

So sánh CP NC trực tiếp kỳ thực tế so với kế hoạch; Chênh lệch < 0 => tốt

CPNC tt = số lượng SP SX*số giờ lao động trực tiếp cho 1 SP*đơn giá 1 giờ công

=> Xác định mức độ ảnh hưởng của 2 nhân tố đến biến động của CPNCtt bằng phương pháp số chênh lệch

● Nhân tố số giờ lao động trực tiếp cho 1 SP

● Nhân tố đơn giá 1 giờ công

Tổng hợp, đánh giá

❖ KHOẢN MỤC CP CHUNG

● Biến phí SX chung: so sánh biến động giữa thực tế và kế hoạch; xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố; tổng hợp đánh giá

Biến phí SX chung = số lượng SP SX * số giờ máy SX 1 SP (năng suất) * đơn giá biến phí SX chung

● Định phí SX chung: so sánh chênh lệch định phí thực tế với kế hoạch => đánh giá

Trang 5

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

Tình hình SX và tiêu thụ SP của Cty A:

Đvt: 1.000đ

Tài liệu kế hoạch

SP Khối lượng

tiêu thụ (Q0) Giá vốn (Z0) Giá bán (G0) Chí phí bán hàng và QLDN

Tài liệu thực tế

SP Khối lượng

tiêu thụ (Q1) Giá vốn (Z1) Giá bán (G1) Chí phí bán hàng và QLDN

Yêu cầu:

1/ Phân tích tình hình tiêu thụ SP của cty

2/ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động lợi nhuận của cty

GỢI Ý 1/ Phân tích tình hình tiêu thụ:

* Tình hình tiêu thụ về số lượng SP

SP Khối lượng

tiêu thụ thực

tế (Q1)

Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (Q0)

Chênh lệch tuyệt đối (SP) Tỷ lệ (%)

* Tính (H) tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về sản lượng tiêu thụ:

SP Khối lượng

tiêu thụ

thực tế (Q1)

Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (Q0)

Giá bán đơn vị SP (P0)

Q1*P0 Q0*P0

H= ƩQ1P0/ƩQ0P0 = (11.687.000/11.420.000) *100 = 102,34%

=> Như vậy DN đã hoàn thành kế hoạch sản lượng tiêu thụ, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tăng 2,34%

Trong đó: SPA đã hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ, số lượng SP tăng 100SP, tỷ lệ tăng 10% SPB không hoàn thành

kế hoạch tiêu thụ, Số SP tiêu thụ thực tế giảm so với kế hoạch 600SP, tỷ lệ giảm 30% SPC đã hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ, số lượng SP tăng 800SP, tỷ lệ tăng 26,67% DN cần chú trọng khâu tiêu thụ đối với SPB để đạt kết quả tốt hơn nữa về doanh thu

* Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ

Trang 6

SP Khối

lượng tiêu thụ thực tế (Q 1 )

Giá bán (P 1 )

Doanh thu tiêu thụ thực tế = Q1*P1

Tỷ trọng

%

Khối lượng tiêu thụ kế hoạch (Q0)

Giá bán đơn vị

SP (P 0)

Doanh thu tiêu thụ kế hoạch = Q0*P0

Tỷ trọng % Mức chênh

lệch doanh thu

A 1.100 1.400 1.000 1.370

B 1.400 2.200 2.000 2.250

C 3.800 1.850 3.000 1.850

=X-C

Trang 7

=> Tổng doanh thu của DN thực tế tăng 230.000.000đ so với kế hoạch, tỷ lệ tăng 2,01% Đây là biểu hiện tốt Trong đó Doanh thu SPA tăng 170.000.000đ, tỷ lệ tăng 12,41% Danh thu SPB giảm đáng kể so với kế hoạch, mức giảm 1.420.000.000đ, tỷ lệ giảm 31,56% Doanh thu SPC tăng 1.480.000đ, tỷ lệ tăng 26,67% Như vậy, DN cần tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục vấn đề giảm doanh thu của SPB

Xem xét về cơ cấu doah thu của DN có sự thay đổi Tỷ trọng donh thu SPA thực tế tăng 1,22% so với kế hoạch Tỷ trọng doanh thu thực tế SPB giảm 12,97% so với kế hoạch còn doanh thu thưc tế SPC tăng 11,74% so với kế hoạch

2/ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động lợi nhuận của cty

Biến động về lợi nhuận:

L0 = Q0(G0 - Z0 -C0 ngoài SX) =

L1 = Q1(G1 - Z1 -C1 ngoài SX) =

∆L = L1 - L0 =

* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

+ Nhân tố số lượng SP

+ Nhân tố kết cấu

+ Nhân tố giá thành đơn vị SP

+ Nhân tố CNSX

+ Nhân tố giá bán

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

Nhân tố nào có ∆>0, tác động tích cực Nhân tố nào tính ra ∆< 0 là tác động tiêu cực cần đưa ra giải pháp

Trang 8

Biến động về lợi nhận:

∆LN = LN1 - LN0 = 2.598.000 - 2.190.000 = 408.000

Như vậy, Lợi nhuận thực tế của DN tăng 408.000.000đ so với kế hoạch, tỷ lệ tăng 18,63% Đây là biểu hiện tốt

* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi nhuận:

+ Nhân tố số lượng SP

LNQ = K*LN0 = (ƩQ1*G0/ƩQ0*G0)*LN0 = (11.687.000/11.420.000)*2.190.000 = 2.241.202.280đ

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng SP tiêu thụ đến lợi nhuận:

Trang 9

∆LNQ = (K-1)*LN0 = 0,02 * 2.190.000 = 51.202.280đ

Số lượng SP tiêu thụ thay đổi (tăng 2%) đã làm cho lợi nhuận của DN tăng 51.202.280đ, đây là biểu hiện tốt

+ Nhân tố kết cấu SP

LNkc = ƩQ1(G0 - Z0 -C0 ngoài SX) = 2.394.000

∆LNkc = LNkc - LNQ = 2.394.000.000 - 2.241.202.280 = 152.797.720đ

DN thay đổi kết cấu sản lượng đã làm cho lợi nhuận tăng 152.797.720đ, đây là tác động tích cực

+ Nhân tố giá thành đơn vị SP(giá vốn)

LNZ = ƩQ1(G0 - Z1 -C0 ngoài SX) = 2.764.000

∆LNZ =LNZ - LNkc = 2.764.000.000 - 2.394.000.000 = 370.000.000đ

Giá thành đơn vị các SP thực tế đều giảm so với kế hoạch làm lợi nhuận thực tế của DN tăng 370.000.000đ so với kế hoạch, đây là biểu hiện tốt

+ Nhân tố CNSX

LNNSX = ƩQ1(G0 - Z1 -C1 ngoài SX) = 2.635.000

∆LNNSX = LNNSX - LNZ = 2.635.000.000 - 2.764.000.000 = -129.000.000đ

Chi phí bán hàng và quản lý DN của các sản phẩm đều tăng làm cho lợi nhuận thực tế của DN giảm 129.000.000đ so với kế hoạch, đây là biểu hiện tiêu cực, DN cần có biện pháp để giảm chi phí bán hàng và quản lý DN

+ Nhân tố giá bán

LNG = LN1 = 2.598.000

∆LNG = LN1 - LNNSX = 2.598.000 - 2.635.000 = - 37.000.000đ

Giá bán SPB thực tế giảm so với kế hoạch làm cho lợi nhuậnthực tế của DN giảm 37.000.000đ so với kế hoạch, DN cần có biện pháp cải thiện giá bán SP B

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

∆LN = ∆LNQ + ∆LNkc + ∆LNZ + ∆LNNSX + ∆LNG

= 51.202.280đ + 152.797.720đ + 370.000.000đ - 129.000.000đ - 37.000.000đ = 408.000.000đ

Như vậy, DN đã thực hiện tốt kế hoạch lợi nhuận của mình Trong đó nhân tố số lượng sản phẩm, kết cấu sản lượng và giá vốn đơn vị SP tác động tích cực đến lợi nhuận, còn nhân tố chi phí bán hàng và giá bán đơn vị SP có tác động tiêu cực DN cần có biện pháp cải thiện phù hợp để nâng cao lợi nhuận

Ngày đăng: 28/05/2025, 17:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w