Giáo án dạy ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ văn Năm học BUỔI 1 ÔN TẬP KIẾN THỨC PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Ngày soạn Ngày dạy Tiết theo TKB Tiết theo PPCT Lớp TSHS HS vắng Ghi chú I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1 Kiến thức Củ. Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024Ôn tập truyện hiện đại GIÁO ÁN ÔN VĂN VÀO 10 THEO NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG SỞ CAO BẰNG NĂM HỌC 2023 2024
Trang 1BUỔI 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Ngày soạn:
Ngày dạy Tiết theo
TKB
Tiết theo PPCT
chú
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đọc hiểu văn bản.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong bài thi tuyển sinh vào lớp 10.
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.
4 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b Các năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng CNTT
c Các năng lực chuyên môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực cảm thụ văn học
II CHUẨN BỊ
1 Thầy: Soạn nội dung ôn tập, máy chiếu, phiếu học tập.
2 Trò: Ôn lại bài
III TIẾN TRÌNH
* Ổn định tổ chức
* Tổ chức dạy và học ôn tập
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Động não
- Tiến trình:
Bước 1: giao nhiệm vụ : Gv chiếu cho học sinh quan sát đề thi tuyển sinh vào 10 và đặt câu
hỏi : Đề thi gồm có mấy phần ? Đó là những phần nào ?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
- -ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP MƯỜI
NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
( Thời gian làm bài: 120 phút)
I PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )
Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trang 2“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”
( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển lời dẫn
trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp
Câu 3 (0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người như thế nào?
Câu 4 (1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống
hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suy nghĩ của em về vấn đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình bạn cuộc sống
thật buồn chán biết bao Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
Câu 2 (5 điểm) Suy nghĩ về cảm xúc của Viễn Phương khi vào lăng viếng Bác được thể hiện
trong đoạn thơ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim !
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
-Hết -Bước 2: HS trả lời
Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời
Dự kiến câu trả lời : Đề gồm 2 phần: Phần Đọc- hiểu và phần Làm văn
Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài : Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp mười cũng giống
như cấu trúc đề thi học kì các em đã làm quen Như vậy cấu trúc đề thi tuyển sinh vào mười
có hai phần, phần thứ nhất là phần Đọc- hiểu, phần thứ hai là phần Làm văn Phần Đọc- hiểu gồm 2 phần( Ngữ liệu+ câu hỏi), phần làm văn cũng có hai phần ( Nghị luận xã hội + Nghị luận văn học)( Gv chiếu) Như vậy, dạng đề đọc hiểu các em chắc chắn sẽ được gặp trong đề
Trang 3thi tuyển sinh, đó cũng là nội dung ôn tập mà bất cứ thầy cô nào cũng dạy Trong nội dung
ôn tập buổi hôm nay, cô sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dạng đề Đọc- hiểu, phần này chiếm 3 đ trong tổng số điểm bài thi
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Tiết 1:
- Mục tiêu : Giúp hs nhắc lại chắc các kiến thức về
kiểu văn bản, phương thức biểu đạt, ngôi kể, và biết trả
lời những câu hỏi theo cấp độ nhận biết, thông hiểu,
vận dụng
- Phương pháp : Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật : Động não, công đoạn
- Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm
I Các dạng câu hỏi theo mức
độ tư duy.
? Phần cầu trúc đọc- hiểu gồm mấy phần?
- Hs trả lời
Gv chiếu máy chiếu về cấu trúc của phần đọc hiểu:
Gồm hai phần:
+ Phần 1: Ngữ liệu ( đoạn thơ, đoạn văn, hình ảnh kèm
chú thích)
+ Phần 2: Câu hỏi( nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
Như vậy, bài học hôm nay chúng ta có hai nội dung:
- Các dạng câu hỏi theo mức độ tư duy.
- Luyện tập
HS thảo luận nhóm( 10p)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Phiếu học tập số 1:( thời gian 5p)
Nhóm 1: Nêu các phương thức biểu đạt trong văn bản?
Nhóm 2: Nêu các thể thơ? Dựa vào đâu để xác định thể
thơ?
Nhóm 3: Các kiểu câu câu chia theo cấu trúc và câu
chia theo mục đích nói?
Nhóm 4: Nêu các phép tu từ thường gặp?
Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời
Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời
Dự kiến câu trả lời:
Nhóm 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu
cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ
Nhóm 2:
- Các thể thơ: ngũ ngôn, lục bát, thất ngôn tứ tuyệt, bát
cú đường luật, bốn chữ, song thất lục bát 7 chữ, 8 chữ,
tụ do
1 Câu hỏi nhận biết
- Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận,
Trang 4- Xác định thể thơ:
+ Số câu trong từng bài
+ Số chữ trong từng câu
+ Cách gieo vần
- Các kiểu câu:
+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu phức
+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu cảm
thán, câu nghi vấn, câu trần thuật
Nhóm 3: Các kiểu câu:
+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu phức
+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu cảm
thán, câu nghi vấn, câu trần thuật
Nhóm 4: Các phép tu từ thường gặp: So sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, đối lập, nói giảm nói
tránh, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ
Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :
Cấp độ tư duy Dạng câu hỏi Lưu ý
phương thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,
Kiến thức đã học
thuyết minh, hành chính- công vụ
- Các thể thơ: ngũ ngôn, lục bát, thất ngôn tứ tuyệt, bát cú đường luật, bốn chữ, song thất lục bát 7 chữ, 8 chữ, tụ do
Xác định thể thơ:
+ Số câu trong từng bài + Số chữ trong từng câu + Cách gieo vần
- Các kiểu câu:
+ Câu chia theo cấu trúc: câu đơn, câu ghép, câu phức
+ Cấu chia theo mục đích nói: câu cầu khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn, câu trần thuật
- Các phép tu từ thường gặp:
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, điệp ngữ, đối lập, nói giảm nói tránh, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ
Phiếu học tập số 2( 5p):
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Hãy nêu khái niệm các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, hoán dụ Nêu ví dụ?
Nhóm 1: So sánh
Nhóm 2: Nhân hóa
Nhóm 3: Ẩn dụ
Nhóm 4: Hoán dụ
Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời
Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời
Dự kiến câu trả lời:
Nhóm 1: So sánh: Là đối chiếu sự vật hiện tượng này
với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng
sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
Nhóm 2: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối,
Trang 5đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn
được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới
loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con
ngư-ời, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con
ng-ười
Ví dụ: “Trâu ơi, ta bảo trâu này
Ta ra ngoài ruộng trâu cày với ta”( Ca dao)
Nhóm 3: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất
đỏ.”( Viễn Phương)
Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời
gọi Bác Mặt trời Bác có sự tương đồng về công lao
giá trị
Nhóm 4: Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự
vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi
với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ:
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Bước 4: GV nhận xét, chốt trên bảng chiếu :
Các phép
tu từ
thường
gặp
So sánh
Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt
Trẻ em như búp trên cành
Nhân hóa Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
“Trâu ơi, ta bảo trâu này
Ta ra ngoài ruộng trâu cày với ta”( Ca dao)
Ẩn dụ Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện
tư-ợng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất
Trang 6sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt đỏ.”( Viễn Phương)
Hoán dụ Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của
một sự vật hiện tượng khái niệm khác
có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm
Ví dụ: đoạn thơ: Ngày Huế đường vàng
Những câu hỏi nhận biết:
1 Em hãy xác định những từ láy có trong đoạn thơ
trên?
2 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên là gì?
3 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Cấp độ tư
duy
Dạng câu hỏ
Lưu ý Nhận biết Xác định phương
thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,
Kiến thức đã học
Thông
hiểu
- Em hãy nêu nội dung chính ?
- Em hiểu như thế nào về hình ảnh ?
- Vì sao tác giả cho rằng ?
- Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?
Lưu ý: chú ý những
từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc đi nhắc lại trong văn bản
Chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc
đi nhắc lại trong văn bản
Ví dụ: Bài thơ Hơi ấm ổ rơm( Nguyễn Duy)
? Vì sao tác giả lại cảm nhận “ ổ rơm ấm hơn nhiều
chăn đệm”?
Để lí giải điều này các em phải chú ý vào các từ, ngữ
được tác gỉa sử dụng trong những câu thơ
- Ta thấy “ rơm” là một thứ tầm thường, giản đơn,
quen thuộc nhưng nó lại có hơi ấm vô cùng, cùng với
những từ ngữ chỉ ngôi nhà của mẹ như bé nhỏ bên đồng
chiêm, hẹp, chiếc chăn chả đủ,
2 Câu hỏi thông hiểu
- Em hãy nêu nội dung chính ?
- Em hiểu như thế nào về hình ảnh ?
- Vì sao tác giả cho rằng ?
- Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?
Lưu ý: chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc đi nhắc lại trong văn bản
Trang 7- Những từ ngữ chỉ hành động của mẹ “đón tôi trong
gió đêm”, “ ôm rơm lót ổ tôi nằm” chúng ta có thể thấy
dù nhà mẹ nghèo đơn sơ, bình dị nhưng trong cái nghèo
khó vất vả đó là cả tình yêu thương cuả mẹ giành cho
tác giả, hơi ấm ổ rơm hay đó chính là hơi ấm của tình
mẹ giành cho tác giả
2 Nêu nội dung chính của văn bản
?Ở mức độ vận dụng thường tra lời cho những câu hỏi
nào?
Ví dụ: Bài Ánh trăng( Nguyễn Duy)
? Tại sao nhà thơ lại thấy bất ngờ khi gặp lại vầng
trăng?
- Vì nhà thơ quen với ánh điện của gương nên không
còn để ý đến vầng trăng nên khi mất điện vầng trăng
đột ngột xuất hiện vẫn tròn đầy như xưa nên nhà thơ
ngỡ ngàng
?Tại sao tác gỉả viết “Ngửa mặt lên nhìn mặt” mà
không viết “ ngửa mặt lên nhìn trăng”?
- Mặt ở đây là mặt trăng tròn Trăng không chỉ là hình
ảnh của thiên nhiên mà lúc này nó được nhân hóa như
một con người Tác giả thấy được mặt trăng là gặp lại
người bạn thân thiết của mình
Sau đó giáo viên chiếu bảng tổng hợp các mức độ.
Cấp độ tư
duy
Nhận biết Xác định phương
thức biểu đạt, thể thơ, kiểu câu, câu chủ đề,
Kiến thức đã học
Thông hiểu - Em hãy nêu nội
dung chính ?
- Em hiểu như thế nào về hình ảnh ?
- Vì sao tác giả cho rằng ?
- Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn, câu thơ ?
Lưu ý: chú ý những
từ ngữ, hình ảnh đặc
Chú ý những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc, từ, ngữ, câu được nhắc
đi nhắc lại trong văn bản
3 Vận dụng
- Trình bày suy nghĩ ?
- Nêu cảm nhận ?
- Em có đồng ý ? Tại sao?
- Đặt câu
Trang 8sắc, từ, ngữ, câu được nhắc đi nhắc lại trong văn bản
Vận dụng - Trình bày suy
nghĩ ?
- Nêu cảm nhận ?
- Em có đồng ý ?
Tại sao?
- Đặt câu
Tiết 2+3
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
- Phương pháp: Vấn đáp, giải quyêt vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, viết tích cực, công đoạn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho câu thơ sau: “ Ung dung buồng lái ta ngồi”
1, Hãy chép tiếp những câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?( 0,5đ)
2 Nêu phương thức biểu đạt và nôi dung chính của khổ thơ em vừa chép?( 0,5đ)
3 Tìm biện pháp được sử dụng trong khổ thơ? Nêu tác dụng?( 0,5 d)
4 Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 – 15 câu trình bày cảm nhận của em về nội dung khổ thơ em vừa chép có sử dụng một thành phần biệt lập?( 1,5đ)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Các nhóm làm phiếu học tập trong thời gian 15p
Thảo luận lần 1( 8p) đầu các nhóm làm ra phiếu học tập Thảo luận lần 2( 7p) các nhóm trao đổi chéo kết quả cho nhau kiểm tra.( Sử dụng kĩ thuật công đoạn)
Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời
Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời
Bước 4: GV nhận xét , chiếu kết quả :
1 HS chép chính xác
2 Nội dung: Đoạn thơ thể hiện tư thế hiên ngang, ung dung của người lính.
3
- Thủ pháp đảo ngữ, đưa từ “ung dung” đứng đầu câu gợi sự bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính
- Thủ pháp liệt kê: “nhìn đất”, “nhìn trời”, “nhìn thẳng” đã cho thấy tư thế vững vàng,
bình thản, dũng cảm của những người lính lái xe Họ nhìn thẳng vào bom đạn của kẻ thù, nhìn thẳng vào con đường đang bị bắn phá để lái xe vượt qua
- Điệp từ, điệp ngữ “nhìn thấy … nhìn thấy … thấy” đã gợi tả được những đoàn xe không kính nối đuôi nhau hành quân ra chiến trường
- Hình ảnh nhân hóa chuyển đổi cảm giác “vào xoa mắt đắng”, thể hiện tinh thần dũng
cảm, bất chấp khó khăn của người lính lái xe
- Hình ảnh so sánh “Thấy sao trời và đột ngột cánh chim” ,“như sa, như ùa vào buồng lái”
Trang 9đã diễn tả thật tài tình về tốc độ phi thường của tiểu đội xe không kính khi ra trận Cả một bầu trời đêm như ùa vào buồng lái
4
- Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 10-15 câu, có sử dụng một thành phần biệt lập.
- Yêu cầu về nội dung: Cần làm rõ tư thế của người lính qua các nội dung cơ bản sau:
+ Thủ pháp đảo ngữ, đưa từ “ung dung” đứng đầu câu gợi sự bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ của người lính
+ “Nhìn thẳng” là cái nhìn đầy tự chủ, trang nghiêm, bất khuất, không thẹn với trời đất, nhìn thẳng vào gian khổ, hi sinh không run sợ
+ Điệp từ “nhìn” được nhắc lại ba lần, cộng với nhịp thơ dồn dập, giọng thơ mạnh mẽ đã thể hiện cái nhìn thoáng đạt, bao la giữa chiến trường của người lính
+ Thủ pháp liệt kê: “nhìn đất”, “nhìn trời”, “nhìn thẳng” đã cho thấy tư thế vững vàng,
bình thản, dũng cảm của những người lính lái xe Họ nhìn thẳng vào bom đạn của kẻ thù, nhìn thẳng vào con đường đang bị bắn phá để lái xe vượt qua
- Tư thế ung dung, hiên ngang của người lính lái xe ra trận được khắc họa thêm đậm nét qua những hình ảnh hòa nhập vào thiên nhiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“ Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.”
( Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018)
Câu 1 ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
Câu 2 ( 0,5 điểm) Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển lời
dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp
Câu 3 ( 0,5 điểm) Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con
người như thế nào?
Câu 4 ( 1,5 điểm) Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian
sống hạnh phúc với chồng con thì kết truyện sẽ trọn vẹn hơn Nêu suy nghĩ của em về vấn
đề này (Nêu ngắn gọn không phân tích)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Các nhóm làm phiếu học tập trong thời gian 15p
Thảo luận lần 1( 8p) đầu các nhóm làm ra phiếu học tập Thảo luận lần 2( 7p) các nhóm trao đổi chéo kết quả cho nhau kiểm tra.( Sử dụng kĩ thuật công đoạn)
Bước 2: HS đại diện các nhóm trả lời
Bước 3: HS các nhóm nhận xét về phần trả lời
Trang 10Bước 4: GV nhận xét , chiếu kết quả :
Gợi ý:
Câu 1 :
- Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “ Người con gái Nam Xương”
Tác giả: Nguyễn Dữ.(0,5đ)
Câu 2:
- Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên: "Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa."(0,25)
- Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp:
Chàng vội gọi, nàng vẫn dứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh Phi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng chẳng thể trở về nhân
gian được nữa".(0,25)
Câu 3: Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người
- Vũ Nương là người sống nặng nghĩa nặng tình, luôn biết ơn người đã có công giúp mình, sống có trước có sau(với Linh Phi)(0,5đ)
- Nàng cũng là người bao dung nhận hậu (hiểu tấm lòng, ghi nhận sự ân hận của Trương Sinh)( 0,5đ)
=> Đó là một người phụ nữ tốt đẹp đáng được trân trọng, ngợi ca
Câu 4:
- Về ý kiến được nêu trong đề: Để Vũ Nương trở lại trần gian sống hạnh phúc bên chồng con là cách kết thúc quen thuộc trong truyện dân gian thể hiện mong ước ở hiền gặp lành, người tốt được đáp dền xứng đáng (0,5đ)
-> Cách kết thúc đó cũng có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần truyện
- Tuy nhiên, cách kết thúc câu chuyện của Nguyễn Dữ mang lại những ý nghĩa sâu xa hơn: + Kết thúc đó phần nào vẫn thể hiện được quan niệm của người xưa: người tốt đẹp như Vũ Nương đã được trở về trần gian để giải oan, khẳng định sự trong sạch, thủy chung (0,5đ) + Tính bi kịch của truyện : Khi xã hội phong kiến còn tồn tại bao bất công ngang trái, chiến tranh phi nghĩa vẫn còn Vũ Nương có trở lại thì hạnh phúc của nàng cũng khó bền lâu Xã hội đó không cho những người như Vũ Nương cơ hội hạnh phúc (0,25đ)
+ Đồng thời thể hiện niềm thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội xưa (0,25đ)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( Giao về nhà cho hs làm.)
Đọc văn bản sau và thực hiên các yêu cầu :
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.