Trắc nghiệm bảo hiểm chung Câu 1: Bảo hiểm là cách thức con người: Đối phó với rủi ro Câu 2: Người được bảo hiểm có thể thu được một khoản tiền bồi thường lớn hơn giá trị bảo hiểm của đối tượng bh khi: A Bảo hiểm trùng B Tái bảo hiểm C Mua bảo hiểm với A>V D Không câu nào đúng Câu 3: Trong bảo hiểm hàng hải, để được bồi thường, người được bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm vào thời điểm: Xảy ra tổn thất Câu 4: Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ: A: Luật định B: Thoả thuận của hai bên C: Công ước D: Cả ba nguồn trên Câu 5: Nguyên tắc góp phần và thế quyền không được áp dụng cho loại hình bảo hiểm A: Tài sản B: Trách nhiệm dân sự C: Con người D: Không có câu nào đúng
Trang 1Trắc nghiệm bảo hiểm chung Câu 1: Bảo hiểm là cách thức con người: Đối phó với rủi ro
Câu 2: Người được bảo hiểm có thể thu được một khoản tiền bồi thường lớn hơn giá trị bảo hiểm của đối tượng bh khi:
A Bảo hiểm trùng B Tái bảo hiểm C Mua bảo hiểm với A>V D Không câu nào đúng
Câu 3: Trong bảo hiểm hàng hải, để được bồi thường, người được bảo hiểm phải có lợi ích
bảo hiểm vào thời điểm: Xảy ra tổn thất
Câu 4: Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ:
A: Luật định B: Thoả thuận của hai bên C: Công ước D: Cả ba nguồn trên
Câu 5: Nguyên tắc góp phần và thế quyền không được áp dụng cho loại hình bảo hiểm
A: Tài sản B: Trách nhiệm dân sự C: Con người D: Không có câu nào đúng
Câu 6: Giá trị bảo hiểm (V) là khái niệm áp dụng cho loại hình:
A: Bảo hiểm tài sản B: Bảo hiểm nhân thọ C: Bảo hiểm TNDS D: Cả ba loại hình trên
Câu 7: Chức năng chính của bảo hiểm là:
A: Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp B: Giúp giải quyết các vấn đề xã hội C:
Kinh doanh và xuất khẩu vô hình D: Bồi thường tổn thất
Câu 8: Loại bảo hiểm nào là bắt buộc theo Luật kinh doanh bảo hiểm của Việt nam?
A: Bảo hiểm cháy nổ B: Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới C: Bảo hiểm TNDS của người
vận chuyển hàng không đối với hành khách D: Tất cả các loại hình bảo hiểm trên
Câu 9: Khi người được bảo hiểm vi phạm nguyên tắc trung thực tuyệt đối, hợp đồng bảo
hiểm có thể vẫn có hiệu lực nếu người được bảo hiểm: A: Vô tình không kê khai
Câu 10: Một lô hàng chuyên chở bằng đường biển được bảo hiểm với số tiền 10.000USD Đến cảng đích, do không có cầu làm hàng, tàu phải đậu ngoài biển Trong thời gian chờ đợi, tàu bị hoả hoạn và hàng bị tổn thất 100% Vậy chủ hàng sẽ được bồi thường bao
nhiêu? A: 10.000USD
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 1
Câu 1: Ý niệm bảo hiểm bắt nguồn:
A: Từ thời kỳ cổ đại B: Từ sự đoàn kết tương hỗ C: Từ ý tưởng “Không để trứng trong
cùng một giỏ” D: Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 2: Hoạt động bảo hiểm ra đời từ: Thế kỷ 14 tại Genes – Ý
Trang 2Câu 3: <> ngày nay là danh từ dùng để chỉ: D: Trụ sở của một tờ báo nổi tiếng trong lĩnh vực hàng hải
Câu 4: Loại bảo hiểm được coi là loại hình được kinh doanh đầu tiên của ngành bảo hiểm
là: C Bảo hiểm hàng hải
Câu 5: “Society of Lloyd’s” là tên gọi của:
B: Một tổ chức dân sự thu xếp địa điểm giao dịch bảo hiểm cho các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải
Câu 6: Đây là 5 quốc gia nằm trong top 5 có thị trường bảo hiểm lớn nhất thế giới xét về
tổng doanh thu bảo hiểm (nhân thọ và phi nhân thọ): D: Anh, Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp
Câu 7: Trong giai đoạn 2001 – 2006, hàng năm, doanh thu phí bảo hiểm toàn thế giới chiếm tỷ trọng trong GDP là:
C: Từ 6% - 9% (7.46%)
Câu 8: Số liệu nào dưới đây là của thị trường bảo hiểm thế giới năm 2006
B: 1,514,094 triệu USD(BHPNT); 2,209,317 triệu USD (BHNT)
Câu 9: Hiện nay, quốc gia có phí bảo hiểm bình quân đầu người cao nhất thế giới là: (năm
2006) A: Hoa Kỳ
Câu 10: Thông tin nào dưới đây là chính xác nhất
B: Tính đến nay (2007), có 7 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 2
Câu 1: Công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phép kinh doanh ở Việt Nam là:
D: Một công ty môi giới bảo hiểm
Câu 2: Hiện nay, trên thị trường bảo hiểm Việt Nam có những tập đoàn được cấp giấy phép kinh doanh trong cả hai lĩnh vực: nhân thọ và phi nhân thọ Đó là: A: Tập đoàn ACE INA
(Hoa Kỳ) B: Tập đoàn AIG (Hoa Kỳ) C: Tập đoàn Bảo Việt (Việt Nam) D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 3: Các công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài đang hoạt động trên thị trường Việt Nam dưới hình thức pháp lý:
A: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 3Câu 4: Theo cam kết gia nhập WTO, sau 05 năm, các công ty bảo hiểm nước ngoài được
phép thành lập chi nhánh hoạt động ở Việt Nam trong lĩnh vực: B: Bảo hiểm phi nhân thọ
Câu 5: Theo cam kết gia nhập WTO, công ty bảo hiểm nước ngoài được cung cấp dịch vụ
“qua biên giới” vào lãnh thổ Việt Nam đối với những dịch vụ sau:
A: Dịch vụ tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, môi giới tái bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn, tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường B: Dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài làm việc ở Việt Nam C: Các rủi ro liên quan đến vận tải – hàng không thương mại quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đang vận chuyển quá
cảnh quốc tế D: Tất cả câu trên đều đúng
Câu 6: Theo cam kết gia nhập WTO, vấn đề tái bảo hiểm bắt buộc cho VinaRe sẽ:
A: Tiếp tục duy trì như cũ với tỷ lệ 20% B: Tiếp tục duy trì nhưng với tỷ lệ thấp hơn là
10% C: Xóa bỏ chế độ tái bảo hiểm bắt buộc ngay tức khắc D: Xóa bỏ chế độ tái bảo hiểm bắt buộc sau 01 năm kể từ ngày gia nhập
Câu 7: Theo cam kết gia nhập WTO, đối với các loại hình bảo hiểm bắt buộc thì:
D: Bảo hiểm nước ngoài được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc sau 1 năm gia nhập và thông qua việc thành lập công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
Câu 8: Nhà bảo hiểm nước ngoài có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm xuyên biên giới vào
Việt Nam Điều này thực tế xảy ra từ: A: Trước khi nghị định 100 CP ngày 18/12/1993 được ban hành (từ trước 1975 Bảo Việt đã nhượng tái BH cho các nước Trung Quốc,
Ba Lan, Bắc Triều Tiên – đoạn a2 tr109 sách)
Câu 9: Câu nào dưới đây là trái với cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO:
B: Công ty bảo hiểm nước ngoài không được cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các rủi ro liên quan đến hàng hải – hàng không thương mại quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đang vận chuyển quá cảnh quốc tế trong năm đầu tiên kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO (ngay khi VN trở thành thành viên của WTO – tr 19 tài liệu)
Câu 10: Điều gì khiến bảo hiểm xã hội được coi là hoạt động dựa trên một “nhóm mở”?
A: Vì bảo hiểm xã hội là một chế định pháp lý bắt buộc B: Vì cách thu phí bảo hiểm xã hội C: Vì bảo hiểm xã hội tạo cơ chế phân phối lại thu nhập giữa các thế hệ lao động giữa các
thời kỳ khác nhau của nền kinh tế D: Cả 3 câu trên đều đúng
Trang 4Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 3 Câu 1: Ai là người đưa ra thuật ngữ “Rủi ro thuần” (Pure Risk) có ý nghĩa quan trọng đối với ngành bảo hiểm thương mại và sự ra đời của chức năng quản trị rủi ro?
A: Wayne Snider B: Russell Gallagher C: Raft Blanchard D: Douglas Barlow
Câu 2: Ai là người đầu tiên giới thiệu khái niệm cơ bản “Giá phí toàn bộ của rủi ro”
có ý nghĩa trong việc phát triển chức năng quản trị rủi ro không chỉ trong doanh nghiệp mà còn đối với bất kỳ tổ chức nào
A: Wayne Snider B: Russel Gallagher C: Raft Blanchard D: Douglas Barlow
Câu 3: Đối tượng của “quản trị rủi ro” trong một doanh nghiệp là:
A: Các rủi ro thuần B: Các rủi ro đầu cơ C: Cả hai câu (a) và (b) đều sai D: Cả hai câu (a)
và (b) đều đúng
Câu 4: Hãy chọn từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng của đoạn văn dưới đây:
“Từ nhiều cuộc khảo cứu đã thực hiện, người ta đã lần lượt đưa ra nhiều định nghĩa
về Quản trị ……… Có người cho rằng: “Quản trị ……… là một môn học
về việc chấp nhận cuộc sống với khả năng các biến cố trong tương lai có thể nguy hiểm” hay “Quản trị ……… Nhằm bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, trong điều kiện giá phí hợp lý nhất, chống lại những tổn thất có thể tác hại đến quá trình hoạt động của một doanh nghiệp”, “Quản trị ……… là việc quản lý giá phí toàn bộ của các ……… có thể bảo hiểm hay không trong một doanh nghiệp”
A: Khủng hoảng B: Sự thay đổi C: Rủi ro D: Doanh nghiệp
Câu 5: Những công việc nào dưới đây thuộc về chức năng “quản trị rủi ro” trong một doanh nghiệp?
A: Nhận dạng các rủi ro có thể có đe dọa “tài sản” của doanh nghiệp B: Thu thập dữ liệu,
xử lý thông tin nhằm đo lường, đánh giá những rủi ro đó C: Đưa ra giải pháp xử lý rủi ro không chỉ bằng việc hoán chuyển cho nhà bảo hiểm thương mại mà còn bằng một hệ thống các kỹ thuật xử lý đồng bộ khác D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 6: Tham gia vào hoạt động kinh doanh là một hành vi:
A: Tránh né rủi ro B: Chấp nhận gánh chịu rủi ro C: Mạo hiểm với rủi ro D: Hoán chuyển rủi ro
Câu 7: Hoạt động bảo hiểm của bảo hiểm thương mại đã tạo ra sự:
A: An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội B: Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro
Trang 5giữa các chủ thể kinh tế - xã hội với nhà bảo hiểm C: Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế - xã hội tham gia bảo hiểm D: Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro (rộng nhất đúng nhất) ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro (rộng nhất đúng nhất)
Câu 8: Giảm thiểu nguy cơ
A: Là giảm thiểu rủi ro B: Làm giảm thiểu rủi ro C: Là giảm thiểu mức trầm trọng của rủi
ro D: Làm giảm thiểu mức trầm trọng của rủi ro
Câu 9: Dãy phân cách được sử dụng ngăn hai tuyến giao thông ngược chiều trong giao thông đường bộ nhằm
A: Giảm thiểu nguy cơ B: Giảm thiểu rủi ro C: Giảm thiểu tổn thất D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 10: Mục đích một người ốm đi khám bác sỹ là:
A: Giảm thiểu nguy cơ B: Giảm thiểu rủi ro C: Giảm thiểu tổn thất D: Cả 3 câu trên đều đúng
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 4 Câu 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng của đoạn văn dưới đây: “……… chính là việc thực hiện những lựa chọn tốt, lấy quyết định thích nghi trong cuộc sống hàng ngày Trên thực tế, chỉ có thể ……… khi
có thể có sự lựa chọn và trong đó việc chấp nhận rủi ro này hay ………… kia là hợp
lý hay không hợp lý
A: Chấp nhận rủi ro B: Tránh né rủi ro C: Hoán chuyển rủi ro D: Tự bảo hiểm
Câu 2: Lý do của việc “chấp nhận gánh chịu rủi ro” là:
A: Không còn cách nào khác tốt hơn và cũng không thể né tránh B: Do chưa nhận biết rủi
ro C: Chấp nhận một rủi ro D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 3: Thuật ngữ “nguy cơ” dùng để chỉ:
A: Một điều kiện phối hợp tác động làm gia tăng khả năng phát động rủi ro gây ra tổn thất B: Là nguyên nhân của tổn thất C: Là tập hợp những rủi ro cùng loại hoặc tác động lên cùng đối tượng D: Là cách gọi khác của hiểm họa
Câu 4: Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng của đoạn văn dưới đây: “……… là một điều kiện làm gia tăng khả năng tổn thất Không có
………, rủi ro vẫn tồn tại, có ………., khả năng rủi ro phát động
Trang 6cao hơn Do đó, để giảm thiểu ……… chỉ có thể làm giảm khả năng xảy ra biến cố chứ không làm giảm thiểu hay triệt tiêu rủi ro.”
A: Hiểm họa B: Nguy cơ C: Tổn thất D: Sự không chắc chắn
Câu 5: Nguy cơ là:
A: Nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn thất B: Một biến cố xấu chắc chắn xảy ra C: Yếu tố tác động phối hợp làm gia tăng khả năng tổn thất D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 6: Đối với tài sản là đối tượng bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi dẫn đến bị thiệt hại, phá hủy, hành động đó gọi là:
A: Một nguy cơ đạo đức B: Một rủi ro đạo đức C: Một hiểm họa đạo đức D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 7: Đối với một công ty bảo hiểm, việc bên mua bảo hiểm có hành động trục lợi, hành động đó gọi là:
A: Một nguy cơ đạo đức B: Một rủi ro đạo đức C: Một hiểm họa đạo đức D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 8: Cá nhân và tổ chức kinh doanh đều phải đối mặt với 2 loại rủi ro Rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ Theo định nghĩa, rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
A: Chỉ liên quan đến khả năng hiểm họa B: Chỉ liên quan đến khả năng tổn thất C: Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng hiểm họa D: Không có câu nào đúng
Câu 9: “Nguyên nhân ngẫu nhiên” được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại nhằm
A: Chỉ một biến cố khách quan và nguồn gốc tự nhiên B: Chỉ một biến cố chủ quan, được diễn ra dưới tác động của con người, nhưng hành động của người đó không nhằm mục đích gây ra tổn thất C: Chỉ một trong những điều kiện mà rủi ro có thể bảo hiểm D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 10: Năm 1988, một tàu biển của Cảng Sài Gòn bị bốc cháy bất ngờ Giám định đã xác định nguyên nhân của sự cố là do chiếc đèn dây khi sử dụng liên tục trong nhiều giờ bị nổ trong hầm máy có điều kiện thông gió kém Theo bạn, trong vụ hỏa hoạn này, có sự tác động của:
A: Nguy cơ vật chất B: Nguy cơ tinh thần C: Nguy cơ vật chất và nguy cơ đạo đức D: Nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 5
Trang 7Câu 1: Hoạt động của bảo hiểm thương mại đã tạo ra sự:
A: Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro B: An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội C: Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế - xã hội với nhà bảo hiểm
Câu 2: Câu nào dưới đây là không đúng?
A: Bảo hiểm giống như là một hình thức cá cược Phí bảo hiểm giống như tiền đặt cược vì
nó nhỏ hơn rất nhiều so với số tiền bồi thường (tương tự là khoản trưởng trúng cược) B: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít C: Bảo hiểm là một phương cách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được D: Bảo hiểm là một nghiệp
vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy
ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm
Câu 3: “Bảo hiểm” dùng để chỉ:
A: Việc hình thành một quỹ tiền tệ bảo hiểm B: Một hoạt động mà ở đó có sự hoán chuyển rủi ro C: Một hoạt động nhằm kết hợp số đông các đơn vị đối tượng riêng lẻ và độc lập, chịu cùng một rủi ro thành một nhóm tương D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 4: Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng trong đoạn văn dưới đây: “Quỹ dự trữ bảo hiểm được tạo lập trước một cách có ý thức, khắc phục hậu quả nói trên, bằng cách bù đắp các tổn thất phát sinh nhằm tạo lập và đảm bảo tính thường xuyên liên tục của các quá trình xã hội Như vậy, trên phạm vi rộng, toàn bộ nền kinh tế xã hội, bảo hiểm đóng vai trò như ……… đảm bảo khả năng hoạt động lâu dài của mọi chủ thể dân cư và kinh tế.”
A: Một lá chắn B: Một công cụ an toàn C: Một công cụ dự phòng D: Một công cụ an toàn
và dự phòng
Câu 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng trong đoạn văn dưới đây: “Với việc thu phí theo “nguyên tắc ứng trước”, các tổ chức hoạt động bảo hiểm chiếm giữ một quỹ tiền tệ rất lớn thể hiện cam kết của họ đối với khách hàng nhưng tạm thời nhàn rỗi Các tổ chức bảo hiểm đã trở thành những nhà đầu tư lớn, quan trọng cho các hoạt động khác của nền kinh tế quốc dân Bảo hiểm, do đó, không chỉ đóng vai trò của một công cụ an toàn mà còn có vai trò của ………., nắm
Trang 8giữ phần quan trọng trong các doanh nghiệp công nghiệp và thương mại lớn
A: Một nhà đầu tư trực tiếp B: Một trung gian tài chính C: Một nhà đầu tư gián tiếp D: Một trung gian tài chính
Câu 6: Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác động tích cực là tích tụ vốn đảm bảo
A: Tái sản xuất giản đơn B: Tái sản xuất mở rộng C: Cả hai câu trên đều sai D: Cả hai câu trên đều đúng
Câu 7: Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác động tích cực là thúc đẩy ý thức đề phòng hạn chế rủi ro cho
A: Bên mua bảo hiểm B: Người được bảo hiểm C: Các thành viên trong cộng đồng bảo hiểm D: Mọi thành viên trong xã hội
Câu 8: Điều gì làm cho bảo hiểm thương mại ưu việt hơn trong xử lý rủi ro, tổn thất
so với cứu trợ xã hội
A: Chủ động xử lý rủi ro trước khi có tổn thất phát sinh B: Tạo tâm lý “quyền được hưởng trên hợp đồng” cho bên mua bảo hiểm, tráng tâm lý hàm ơn C: Cả 2 câu (a), (b) đều sai D:
Cả 2 câu (a), (b) đều đúng
Câu 9: Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt nhất vì:
A: Bảo hiểm làm giảm thiểu rủi ro của toàn bộ nền kinh tế - xã hội B: Bảo hiểm sẽ bồi thường cho các chủ thế trong nền kinh tế - xã hội khi có tổn thất xảy ra C: Bảo hiểm tạo ra một kênh huy động vốn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển nền kinh tế
Câu 10: Điểm ưu việt của bảo hiểm so với tiết kiệm là:
A: Tính kịp thời trong mục đích bảo vệ B: Tỷ suất sinh lợi cao C: Chất lượng dịch vụ D: Giá trị gia tăng do các dịch vụ bổ sung
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 6 Câu 1: “Nguyên nhân ngẫu nhiên” được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại nhằm:
A: Chỉ một biến cố khách quan có nguồn gốc tự nhiên B: Chỉ một biến cố chủ quan, tức diễn ra dưới sự tác động của con người, nhưng hành động chủ quan đó không nhằm mục đích gây tổn thất C: Chỉ một trong những điều kiện mà rủi ro có thể bảo hiểm D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 2: Để có thể được bảo hiểm, rủi ro phải có một số đặc điểm nhất định Một trong
Trang 9những đặc điểm đó là:
A: Rủi ro phải có tính bất ngờ B: Số tiền bồi thường tổn thất do rủi ro đó lớn hơn số tiền tổn thất thực tế C: Công ty bảo hiểm phải có thể tiên đoán mọi tổn thất người yêu cầu bảo hiểm rủi ro đó sẽ gánh chịu D: Gây hậu quả tài chính cho cả công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm mới được bảo hiểm
Câu 3: Hoạt động bảo hiểm hoạt động dựa trên nguyên tắc “Trung thực tuyệt đối”
Sự trung thực là yêu cầu đặt ra đối với
A: Doanh nghiệp bảo hiểm B: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm C: Doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm D: Doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm
Câu 4: Công ty bảo hiểm dựa vào quy luật số đông khi dự đoán tổn thất được bảo hiểm sẽ xảy ra đối với một nhóm người được bảo hiểm trong khoảng thời gian nhất định Theo quy luật số đông, thông thường, càng quan sát một sự kiện nào đó nhiều lần:
A: Càng ít khả năng sự kiện đó trở thành thảm họa đối với công ty B: Càng nhiều khả năng
sự kiện đó trở thành thảm họa đối với công ty C: Càng ít khả năng kết quả quan sát được sẽ gắn với xác suất dự kiến xảy ra sự kiện đó D: Càng nhiều khả năng kết quả quan sát được
sẽ gắn với xác suất dự kiến xảy ra sự kiện đó
Câu 5: Hoạt động bảo hiểm nói chung hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản:
A: Trung thực tối đa B: Số đông C: Quyền lợi có thể bảo hiểm D: Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 6: Nguyên tắc khoán được áp dụng cho
A: Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ B: Tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ C: Tất cả các hợp đồng bảo hiểm con người D: Chỉ có hợp đồng nhân thọ
Câu 7: Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc khoán có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền chi trả cho doanh nghiệp
A: Không vượt giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm B: Không vượt giá trị thực tế của đối tượng được bảo hiểm C: Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng D: Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng
Câu 8: Nguyên tắc bồi thường được áp dụng cho:
A: Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ B: Tất cả các hợp đồng bảo
Trang 10hiểm phi nhân thọ C: Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ D: Chỉ có hợp đồng bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự
Câu 9: Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc bồi thường có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm
A: Không vượt giá trị thực tế của tài sản được bảo hiểm B: Không vượt giá trị tổn thất thực
tế của tài sản được bảo hiểm C: Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng D: Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của tài sản được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng
Câu 10: Câu nào dưới đây là sai khi nói về mục đích của chế độ bảo hiểm bắt buộc trong bảo hiểm thương mại:
A: Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm B: Bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ tai nạn C: Bảo vệ lợi ích của toàn bộ kinh tế xã hội D: Cả 3 câu trên đều là câu trả lời sai
Trắc nghiệm bảo hiểm trong kinh doanh 7 Câu 1: Loại nào dưới đây không thuộc chế độ bảo hiểm bắt buộc ở Việt Nam?
A: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới
B: Bảo hiểm trách nhiệm của hãng hàng không dân dụng đối với hành khách đi trên máy bay
C: Bảo hiểm cháy nổ
D: Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
Câu 2: Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm đảm bảo cho:
A: Tính mạng người được bảo hiểm
B: Tính mạng, thân thể, tài sản của người được bảo hiểm
C: Tính mạng, sức khỏe, trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bảo hiểm
D: Sức khỏe, thân thể, tính mạng của người được bảo hiểm
Câu 3: Theo quy định của luật pháp của Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không thuộc đối tượng của bảo hiểm phi nhân thọ?
A: Thương tật con người
B: Sức khỏe con người
C: Tuổi thọ của con người
D: Tài sản
Câu 4: Điểm ưu việt của bảo hiểm nhân thọ so với tiết kiệm là: