Gi¸o ¸n m«n lÞch sö líp 6 TiÕt theo pptt Ngµy so¹n Ngµy d¹y A Môc tiªu KiÕn thøc Häc sinh hiÓu ®îc lÞch sö lµ bé m«n khoa häc cã ý nghÜa quan träng ®èi víi mçi con ngêi, v× thÕ häc lÞch sö lµ ®iÒu c[.]
Trang 1- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc lịch sử là bộ môn khoa học có ý nghĩa quan trọng
đối với mỗi con ngời, vì thế học lịch sử là điều cần thiết
- T tởng: Bồi dỡng ý thức học tập, ham mê môn lịch sử , hiểu đúng đắn, chính xác
ở lớp dới các em đã đợc học một số mẩu truyện lịch sử, các em hiểu đợc một
số nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử Nhng để hiểu đợc lịch sử là gì? Tại sao phải họclịch sử thì bài hôm nay thầy cùng các em đi tim hiểu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:
1 Lịch sử là gì:
- Gv dẫn dắt về một ví dụ về
một vật chất nào đó có quá
trình sinh ra, tồn tại, mất đi
(chuyển sang dạng khác)
- VD: Cây cối, bàn ghế
?Hãy lấy một ví dụ về một con
vật nào đó có quá trình sinh ra,
tồn tại và mất đi
- Gv: Mọi sự vật đều có quá
trình sinh ra , tồn tại và mất đi
=> quá trình đó gọi là lịch sử
cuả sự vật
Vậy em hiểu thế nào là lịch
sử?
- Gv vậy lịch sử của con ngời
thì thế nào? có giống với lịch
- Lịch sử loài ngời là toàn bộ
hoạt động của con ngời từ khi
xuất hiện đến nay
?Hoạt động của con ngời bao
gồm những gì?
?Lịch sử con ngời có gì khác
với lịch sử loài ngời?
- Lịch sử loài ngời là ls của
nhiều ngời, nhiều quốc gia thể
hiện trên nhiều lĩnh vực, nhiều
thời điểm khác nhau
- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài ngời là toàn bộ hoạt động của con ngời từ khi xuất hiện đến nay
- Lịch sử một con ngời
là ls của một ngời bao gồm (sinh ra, trởng thành, mất đi)
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 1: Sơ lợc về bộ môn lịch sử
Trang 2sự kiện đã diễn ra
- Cần có bộ môn lịch sử
để dựng lại toàn bộ hoạt
động của xã hội loài ời
ng Lịch sử là một bộ mônkhoa học
Hoạt động 2:
2 Học lịch sử để làm gì:
- Gv cho hs quan sát tranh 1
sgk
?Em thấy lớp học ở trờng làng
xa khác với lớp học hiện nay
ntn?
?Vì sao có sự khác nhau đó?
- Gv: Vậy cái “xa” “nay” khác
nhau là do đâu?
- Gv: Con ngời đã làm thay đổi
diện mạo xã hội, cuộc sống
?Theo em ta cần biết sự thay
nay đời sống đã khá
- Hs: Do con ngời
- Có cần biết
- Hs trả lời - Học lịch sử để hiểu
biết đợc cội nguồn của
tổ tiên ta, của dân tộc ta
- Học để biết đợc ông cha ta đã làm gì, sống lao động ntn để có đợc
đất nớc hôm nay
=>Từ đó biết quý trọng,kính yêu và phát huy tốttrong trong cuộc sống hôm nay
Hoạt động 3:
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Gv: Lịch sử là những gì đã
diễn ra trong quá khứ, Vậy dựa
vào đấu để biết lịch sử
?Hãy kể một vài câu chuyện
nói về cuộc kháng chiến chống
ơng Vơng
- VH dân gian (truyền miệng)
Trang 3Giáo án môn lịch sử lớp 6
?Hãy kể lại một vài di vật, di
tích mà em biết?
?HS quan sát hình 2 (sgk)
- Gv khi xã hội phát triển chữ
viết ra đời, những câu chuyện
truyền miệng đợc lu giữ bằng
- Dựa vào đâu để biết đợc lịch sử?
a, Câu chuyện truyền miệng
- Trả lời và học thuộc phần trả lời câu hỏi trong (sgk/ trang 5)
- Đọc trớc bài 2 trong sgk “cách tính thời gian trong lịch sử”
+ Học sinh biết quý trọng thời gian, biết tiết kiệm thời gian,
+ Bồi dỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:
1, Tại sao phải xác định thời gian?
- GV: Lịch sử là những gì diễn
ra trong quá khứ Trong thế
giới tự nhiên cũng nh xã hội
- Hs nghe 1, Tại sao phải xác
định thời gian?
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 2: cách tính thời gian trong lịch sử
Trang 4Giáo án môn lịch sử lớp 6loài ngời bao gồm rất nhiều sự
vật, hiện tợng Các sự vật hiện
tợng đó luôn biến đổi, muốn
hiểu đợc và dựng lại quá khứ
phải biết sắp xếp tất cả theo
- GV: Vậy việc xác định thời
gian cho các sự vật đó là việc
vô cùng quan trọng, vậy ngời
xa xác định ntn? và tại sao
phải xác định thời gian?
- Hs: Không biết rõ thời gian mà chỉ biết cónhững sự vật đó
- Việc xác định thời gian
cho các sự vật các hiện tợng lịch sử là việc vô cùng quan trọng để hiểu
đợc sự vật hiện tợng đó diễn ra vào lúc nào, để nghiên cứu, đánh giá-? Để xác định thời gian cho
một sự kiện diễn ra ta dựa vào
đâu?
-? Bằng cách nào để tính đợc
thời gian?
- Hs đọc sgk đoạn “Từ xa từ đây”
-? Dựa vào đâu để để xác định
đợc sự kiệnlịch sử đã diễn ra?
Để xác định đợc thời gian cho
sự kiện lịch sử nào đó ngời ta
dựa vào sự lặp đi lặp lại của
hiện tợng tự nhiên và để biết
đ-ợc ngời xa đã tính nh thế nào?
ta chuyên sang phần 2
- Hs trả lời - Dựa vào sự lặp đi, lặp
lại một cách thờng xuyên của hiện tợng tự nhiên
VD: Hết sáng lại tối Hết nóng lại lạnh
=> Các hiện tợng này liên quan chặt chẽ với mặt trời, mặt trăng ->đây là cơ sở để tính thời gian
Hoạt động 2:
2, Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
- GV: Yêu cầu học sinh đọc
phần 2(sgk) - Hs đọc 2, Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
?Ngời xa dựa vào hiện tợng
nào để tính thời gian? - Hs thảo luận - Ngời xa dựa vào thời gian mọc, lặn, di chuyển
của mặt trời và mặt trăng để làm ra lịch thời gian
-?Em hãy cho biết trên thế giới
hiện nay có những cách tính
lịch nào
- Hs dựa vào bảng sgk - Âm lịch và dơng lịch
-?Hãy cho biết cách tính âm
lịch và dơng lịch? - Hs trả lời - Âm lịch dựa vào sự di chuyển của mặt trăng
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 5Giáo án môn lịch sử lớp 6xung quanh trái đất (mộtvòng 360 ngày/năm)
- Dơng lịch dựa vào sự
di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời (một vòng 365 ngày/năm)
- Họ xác định một tháng
có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày
=>Ngày nay trái đất hình tròn
(giới thiệu quả địa cầu)
- GV: Tóm lại ngời xua dựa
vào sự chuyển động của mặt
trăng của trái đất để xác định
triển, con ngời cần giao lu,
trao đổi giữa các quốc gia
->Do vậy cần thiết phải có
một lịch chung để trao đổi,
hiểu
- Khoa học ngày càng phát
triển do vậy dơng lịch đợc
hoàn chỉnh, vì thế các quốc gia
trên thế giới đều lấy dơng lịch
để sử dụng chung ->gọi là
công lịch
- Hs nghe - Các nớc trên thế giới
dùng chung một lịch đó
là dơng lịch => gọi là công lịch
- Theo công lịch tơng truyền lấy năm đức chúaGiê Su ra đời là năm đầutiên của công nguyên
- Trớc đó gọi là trớc công nguyên, từ năm đó trở về đây gọi là sau công nguyên
?Theo công lịch một năm có
bao nhiêu ngày? - Hs trả lời
+ Một năm có 365 ngày, nếu nhuận có thêm một ngày+ 100 năm gọi là một thế kỷ
+ 1000 năm gọi là một thiên niên kỉ
?2010 ở thế kỉ bao nhiêu? - Hs trả lời:
+ Thế kỉ 21
? 2010 ở thiên niên kỉ bao
?Khởi nghĩa hai bà Trng năm
40 thuộc thế kỉ mấy + Thế kỉ 1
?Khởi nghĩa Ngô Quyền năm + Thế kỉ 10
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 6Giáo án môn lịch sử lớp 6
938 thuộc thế kỉ mấy
Cách ghi thứ tự thời gian nh sau
- Tóm lại: Để tiện giao lu các quốc gia cần có một lịch chung ->lịch chung đó là
+ Hiểu đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ
+ Hiểu đợc vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2.1,Ngời xa dựa vào đâu để tính thời gian, tính nh thế nào?
2.2, Đọc và cho biết những mốc thời gian sau thuộc thế kỉ mấy
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
542 248
40 50 111 179
Tr ớc công nguyên Công nguyên
2010 (SCN) 542
248 40
50 111 179
Tr ớc công nguyên Công nguyên
2010 (SCN)
Bài 3; xã hội nguyên thuỷ hội nguyên thuỷ
Trang 7Giáo án môn lịch sử lớp 6
3, Bài mới:
- GV đạt câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về đời sống vật chất cũng nh tinh thần của chúng ta hôm nay?
- GV: Vậy cuộc sống của tổ tiên loài ngời xa kia nh thế nào? bài hôm nay thầycùng các em đi tìm hiểu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
=>gồm nhiều ngời đầu tóc rậm, không mặc quần áo, chỉ quấn xungquanh ngời, họ đang phanh phui một con vật
- Nhóm 2: Hình 4+ Đoàn ngời đan cầm gậy, giáo mác săn đuổi
kiếm thức ăn loài vợn này đã
dần biết đi bằng hai chi sau và
dùng hai chi trớc để cầm nắm
=>Đó là ngời tối cổ
- HS chú ý nghe
?Tổ tiên loài ngời có nguồn
gốc từ đâu? - Hs trả lời:+ Con ngời có nguồn
gốc từ loài vợn cổ
- Con ngời có nguồn gốc
từ loài vợn cổ
?Do đâu mà loài vợn cổ biến
thành ngời tối cổ? + Trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn - Trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn loài vợn cổ
đã biến thành ngời tối cổ
?Dấu tích của ngời tối cổ tìm
thấy ở đâu? + Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở miền đông Châu
Phi trên đoả Giava
(In-đô-nê-xi-a), ở Bắc Kinh(Trung Quốc)
?Quan sát hình 3,4 và nhận xét
ngời tối cổ sống ở đâu? + Họ sống trong hang động, mái đá, họ ở rất
đông ngời, ăn chung làm chung
- Ngơi tối cổ sống trong các hang động, sống thành bày đàn, ăn chunglàm chung, ở chung
Cuộc sống chủ yếu là săn bắt, hái lợm
- Cuộc sống của ngời tối
cổ chủ yếu là săn bắt, hái lợm
Trang 8Giáo án môn lịch sử lớp 6của họ chủ yếu là săn bắt, hái
lợm (sống rất bấp bênh phụ
thuộc vào thiên nhiên)
Hoạt động 2:
2, Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- GV yêu cầu học sinh đọc
phần 2 sgk
- Trải qua hàng triệu năm ngời
tối cổ biến thành ngời tinh
* Giồng nhau:
+ Đi bằng 2 chân+ Cơ bắp phát triển
* Khác nhau:
- Ngời tối cổ: Dáng loài vợn mình nhiều lông lá, tay, chân cha hoàn chỉnh(sống thành bày)
- Ngời tinh khôn:
+ Dáng thẳng, hộp sọ nhô hơn, chân, tay thẳng, sống thành nhóm nhỏ (thị tộc) Họ biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi, biết lấy vỏ cây làm quần áo
?Ngời tinh khôn có cuộc sống
nh thế nào?
?Hãy nhận xét cuộc sống của
ngời tinh khôn? - Hs nhận xét:+ Cuụoc sống của ngời
tinh khôn ổn định hơn,
ít phụ thuộc vào thiên nhiên => khá giả
+ Ngời tinh khôn có cuộc sống tơng đối ổn
đinh hơn
- GV kết luận: Trải qua quá
trình lao động tìm kiếm thức
ăn, ngời tối cổ biến đổi thành
ngời tinh khôn, họ có cuộc
sống tơng đối ổn định sống
trong mối quan hệ thị tộc
(nhóm nhỏ)
Hoạt động 3:
3, Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- GV yêu cầu: - Hs đọc phần 3 sgk 3, Vì sao xã hội nguyên
thuỷ tan rã?
?Công cụ lao động của ngời tối
cổ chủ yếu chất liệu là gì? - Hs trả lời: Chủ yếu là đá - Ngời tối cổ công cụ chủ yếu là đá ->năng
xuất lao động thấp
- GV: Công cụ là đá ban đâu
Trang 9Giáo án môn lịch sử lớp 6
?4000 năm TCN công cụ lao
động của ngời tinh khôn là gì?
+ Công cụ lđ của ngời tinh khôn là kim loại
->diện tích đất đai mở rộng
->của cải d thừa, đời sống
?Nguyên nhân nào dẫn tới xã
hội thị tộc tan rã? - Hs trả lời:+ Do công cụ lđ thay
đổi ->làm năng xuất lđ
tăng ->có ngời chiếm lĩnh của d thừa đó =>Dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã
- Do công cụ lđ thay đổi
- Có của cải d thừa
- Có ngời chiếm lĩnh của
d thừa
=>Xã hội thị tộc tan rã
=>Xuất hiện gai cấp
- GV kết luận:
Do công cụ lao động thay đổi
làm cho xã hội nguyên thuỷ
tan rã
D Luyện tập:
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.
( Nguyên nhân dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã?)
a, Công cụ kim loại ra đời
b, Năng xuất lao động ngày càng tăng
+ Hiểu đợc nhà nớc ra đời đầu tiên ở phơng đông bao gồm: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ thứ 4 đến đầu thiên niên kỉ thứ 3 TCN
+ Nắm đợc nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này
- Kĩ năng:
+ Rèn khả năng phân tích, so sánh giữa xã hội công xã nguyên thuỷ với xã hội có giai cấp
- TĐ:
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 4: xã hội nguyên thuỷ hội cổ đại phơng đông
Trang 10Giáo án môn lịch sử lớp 6+ HS hiểu đợc XH cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu
có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân chia giàu ngèo đó là nhà nớc quân chủ chuyên chế
2.1,So sánh sự giống và khác nhau giữa ngời cổ đại và ngời tinh khôn?
2.2, Nguyên nhân nào dẫn đến xã hội nguyên thuỷ tan rã?
3, Bài mới:
Ngời tinh khôn đã làm ra công cụ bằng kim loại làm cho năng xuất lao động thay
đổi -> đời sống con ngời thay đổi, của d thừa ngày cang nhiều, xã hội có ngời chiếm lĩnh của d thừa =>Vì thế xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhờng chỗ cho xã hội giai cấp- nhà nớc có giai cấp đầu tiên ra đởi đâu? nh thế nào bài hôm nay ta tìm hiểu
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1:
1, Các quốc gia cổ đại phơng đông đợc hinh thanh ở đâu và từ bao giờ?
- GV yêu cầu học sinh đọc
+ Ven sông lớn để canhtác, phù xa màu mỡ
1, Các quốc gia cổ đại phơng đông đợc hinh thanh ở đâu và từ bao giờ?
- C dân sống tập chung
ở ven các sông lớn: Sông
ấn, sông Hằng, sông ờng Giang
- HS hoạt động nhóm:
+ Cảnh đập lúa, cắt lúa,ghánh lúa, khiêng lúa
- Nghề sx chính là trồnglúa
?Ngoài việc trồng lúa nớc để
đạt năng xuất cao ngời xa còn
- Ngời xa còn đắp đê, làm thuỷ lợi, đào kênh
=>Đời sống khá giả
?Của d thừa trong xã hội càng
nhiều dẫn đến tình trạnh gì?
+ Có ngời chiếm lĩnh của d thừa ->XH xuất hiện kẻ giàu ngời nghèo
=>Đã có sự phân chia giai cấp ->để bảo vệ xã
hội có giai cấp đó ->nhà nớc ra đời
- Cuối thiên niên kỉ thứ
IV đầu thiên niên kỉ thứ III TCN nhà nớc Phơng
Đông đầu tiên ra đời ở
Ai Cập, Lỡng Hà, TrungQuốc
- GV kết luận:
Các quốc gia cổ đại Phơng
Đông ra đời cuối thiên niên kỉ
thứ IV đầu thiên niên kỉ thứ III
Trang 11Giáo án môn lịch sử lớp 6
2, Xã hội cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- GV cho hs đọc phần 2sgk
?Nền kinh tế chính của các
quốc gia cổ đại Phơng Đông là
gì?Vì sao? Ai là ngời đóng vai
trò chính trong nền kinh tế?
- Hs đọc
- Hs trả lời:
+ Nền kinh tế chính là nông nghiệp ->vì họ sống ở ven các con sông – ngời nông dân
là lực lợng chính nuôi sống xã hội
2, Xã hội cổ đại Phơng
Đông bao gồm những tầng lớp nào? - - Nền
kinh tế chính là sx nông nghiệp
- Nông dân là lực lợng chính nuôi sống xã hội
?Ngời dân canh tác ruộng đất
ntn? + Họ nhận ruộng của công xã về cày cấy và
nộp một phần thu hoạch cho quí tộc (vua,quan, chúa đất) thực hiện chế độ lao dịch nặng nề (lđ bắt buộc không công)
?Ngoài tầng lớp quý tộc ngời
- Tầng lớp nô lệ phục vụlao dịch cho vua,quan, quý tộc ->Đời sống khổ cực
- Xã hội gồm 2giai cấp:+ Thống trị: (Vua quan, quý tộc)
+ Bị trị: (Nông dân + nô lệ)
không có địa vị trong xã hội
- GV yêu cầu hs đọc đoạn
“nhà vua chủ ruộng” trang
- GV:ở đâu có áp bức ở đó có
đấu tranh chính vì thế tầng lớp
quý tộc tìm mọi cách để ngăn
chặn, chống phá phong trào
đấu tranh cho nên vua ở một
số quốc gia (Lỡng Hà) đã ban
?Giúp vua trông coi việc nớc là
ai?họ làm gì? + Giúp vua trông coi việc nớc là quí tộc
->họ lo việc thu thuế, xây dựng cung điện,
- Sơ đồ bộ máy nhà nớc
cổ đại Phơng Đông
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 12=>Gọi là nhà nớc chuyên chế.
?Liên hệ với nhà nớc ta (Nhà
nớc XHCN)? + Phục vụ quyền lợi của nhân nhân – nhà
nớc của dân-do dân-vi dân
- GV Tóm lại:
+ Xã hội cổ đại Phơng Đông là
xã hội chuyên chế (nhà nớc
chuyên chế) đó là nhà nớc do
vua đứng đầu, vua năm giữ
mọi quyền hành - đứng đầu
Tiết theo pptt: Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
VuaQuý tộcNông dânNô tỳ
Bài 5: Các quốc gia cổ đại phơng tây
Trang 13Giáo án môn lịch sử lớp 6
- Hs hiểu đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Hs hiểu đợc điều kiện tự nhiên vùng địa trung hải không thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp
- Hs hiểu đợc những đặc điểm về nền kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hy-Lạp, Rô-Ma cổ đại
- Hs nắm đợc những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3 T tởng:
- Giáo dục học sinh bớc đầu có ý thức hơn về sự bất bình đẳng hơn trong xã hội
- Biết sống bình đẳng và tôn trọng mọi ngời
B Ph ơng pháp giảng dạy :
- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
C Chuẩn bị của giáo viên, học sinh:
I, Kiểm tra bài cũ:
*Các quốc gia cổ đại phơng đông đợc hình thanh ở đâu?từ bao giờ?đoa là những quốc gia nào?
*Thế nào là nhà nớc chuyên chế cổ đại? Xã hội cổ đại phơng Đông gồm mấy tầng lớp?
II, Bài mới:
Sự hình thành các quốc gia cổ đại không chỉ ở phơng Đông nơi có điều kiện
tự nhiên thuận lợi, mà ngay cả ở phơng Tây nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khó khăn, các quốc gia cổ đại cung đợc hình thành Vậy các quốc gia này hình thành có giống với phơng Đông hay không thì hôm nay thầy cùng các em đi tìm hiểu
III, Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn k n cần đạt chuẩn k t cần đạt
*Hoạt động 1:
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây.
*Hoạt động 1: Cá nhân của GV
- GV giới thiệu vị trí hai bán đảo nhỏ ở
Nam Âu vơn ra phía Địa Trung Hải
(Ban Căng và I-ta-li-a)
+ Nơi đây vào đầu thiên niên kỉ thứ I
TCN đã xuất hiện hai quốc gia đó là
I-Hy Nạp và Rô Ma
- HS quan sát và nghe giảng
*Hớng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
qua SGK.
H? Em nhận xét gì về vị trí địa lí của
hai quốc gia này? Đặc điểm tình hình
ra sao?
+ Vị trí: đều là các bán đảo nhô ra biển
Địa Trung Hải
+ Các bán đảo khúc khuỷu lồi lõm
+ Xen kẽ núi cao và đồi
H? Từ vị trí địa hinh theo em ở đây có
đồ
- Hiểu vị trí địa lí,
điều kiện tự nhiên, nền kinh tế chính quốc gia cổ đại ph-
ơng Tây
- Hình thành kĩ năng so sánh, nhận xét
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây.
- Thế kỉ I TCN trên bán đảo I-ta-li-a và Ban Căng hai quôc gia Hy lạp – Rô
Ma ra đời
- Địa hình có nhiều núi cao
- Nền sx chính trồng cây công nghiệp, đánh bắt hảisản, giao lu buôn bán
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 14Giáo án môn lịch sử lớp 6cũng nh vị trí địa lí, nền sản xuất của
hai quốc gia cổ đại Phơng Đông và? (2
- Ra đời muộn hơn
- SX chính trồng cây công
nghiệp,đánh bắt hải sản, giao lu buôn bán
- GV yêu cầu học sinh đọc phần 2 sgk
H?Nền kinh tế chính của các quốc gía
cổ đai phơng Tây là gì?vì sao?
+ Kinh tế thủ công nghiệp và thơng
nghiệp (xuất phát từ đặc điểm địa
hình)
*Hoạt động 2: Cá nhân GV
- GV Với đặc điểm nền kinh tế ->có
nhiều ngời đã đứng ra xây dựng, thành
lập nhiều xởng sx, nhiều ngời mở các
thuyền buôn bán -> họ đã trở lên giàu
nh công cụ biết nói”
H? Xã hội cổ đại phơng Tây gồm mấy
giai cấp?
+ XH cổ đại phơng Tây gồm 2 giai cấp
(chủ nô - nô lệ)
+ Đời sống của chủ nô giàu có và sông
sung sớng, có quyền lực trong XH
+ Đời sống của nô lệ thì nghèo khổ, bị
đánh đập, không có đị vị trong XH
- Nhớ lại hiến thức
cũ trên cơ sở đó tìmhiểu kiến thức mới
- Tìm hiểu SGK
- Hình thành khái niệm chủ nô, nô lệ
- Tìm hiểu và nhận biết
- Hiểu biêt biết về giai cấp (có áp bức
là có đấu tranh)
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào?
- Kinh tế chính là thủ công nghiệp và thơng nghiệp
- Xã hội cổ đại
ph-ơng Tây gồm 2 giai cấp:
+ Chủ nô: Giàu có,
có địa vị+ Nô lệ: Nghèo khổ, địa vị thấp hèn
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 15Giáo án môn lịch sử lớp 6
=>Do cuộc sống của nô lệ nh vậy nên
nhiều lần họ đã nổi dậy đấu tranh băng
cách bỏ chốn, đập phá máy móc
H?Em háy kể tên một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu?
+ Khợi nghĩa nô lệ dới sự lãnh đạo của
(Hớng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
qua SGK giới thiệu XH chiếm hữu nô
- GV giới thiệu:XH cổ đại phơng Tây
gồm 2 giai cấp Giai cấp nô lệ là giai
cấp chiếm số đông và là lực lợng chính
nuôi sống XH Giai cấp chủ nô chiếm
số ít nhng họ giàu có, có quyền, có địa
vị trong XH
=>XH hội nh vậy gọi là XH chiếm
hữu nô lệ
H? Thế nào là XH Chiếm hữu nô lệ?
+ XH chiếm hữu nô lệ là XH có 2 giai
+ Xã hội cổ đại phơng Tây (Hy Lạp –
Rô Ma) là xã hội chiếm hữu nô lệ hay
còn gọi là chế độ “Dân chủ chủ nô”
->nhà nớc không có vua
->Mọi quyền hành tập chung trong tay
“Hội đồng công xã” (giống nh quốc
hội ngày nay)
- Hình thành kĩ năng đọc hiểu
- Hình thành khái niệm “XH chiếm hữu nô lệ”
- Hiểu biết thêm
“Hội đồng công xã”
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- XH chiếm hữu nô
lệ là XH có 2 giai cấp chủ nô và nô lệ.Chủ nô là ngời giàu
có, có quyền hành,
địa vị trong
IV, Củng cố bài:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Tây nêu đặc điểm nền kinh tế chính là gì?
- Xã hội cổ đại phơng Tây gồm mấy giai cấp?
- Tại sao nói nhà nớc phơng Tây gọi là nhà nớc “dân chủ chủ nô”?
V, Giao bài tập về nhà:
1 Bài vùa học:
- Làm BT sgk trang 16
- Học thuộc bài cũ
2 Bài tiếp theo:
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 16Giáo án môn lịch sử lớp 6
- Đọc trớc “bài 6: Văn hoá cổ đại”
Trờng THCS Cao Minh
Môn: Lịch sử 6
Đề bài:
Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
A Nghề sản xuất chính cùa các quốc gia cổ đại phơng đông là gì?
1, Thơng nghiệp
2, Công nghiệp
3, Nghề nông
B Các quốc gia cổ đại phơng Đông gồm mấy giai cấp chính?
1, Hai giai cấp (Thống trị - Bị trị)
2, Ba giai cấp (Thông trị – bị trị – nông dân)
3, Bốn giai cấp(Thông trị – bị trị – nông dân – nô lệ)
C Để bảo vệ quyền lợi của mình giai cấp thống trị ở các nớc phơng Đông đã ban hành bộ luật gì?
1, Ham-mu-ra-bi
2, Nhà nớc chuyên chế cổ đại phơng Đông
Câu2: Các quốc gia cổ đại phơng Đông đầu tiên đã đợc hình thành vào thế kỉ nào trớc công nguyên? Em kể tên các quốc gia đó?
Tuần:
Tiết theo pptt: Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 6: Văn hoá cổ đại
Trang 17- Giáo dục học sinh lòng tụ hào về những thanh tựu văn minh của loài ngời thời cổ
đại =>học sinh có ý thức tìm hiểu những thanh tựu đó
B Ph ơng pháp giảng dạy :
- Trực quan, phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
C Chuẩn bị của giáo viên, học sinh:
1.Giáo viên:
- Chơng trình giáo dục, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
- SGK, SGV, sách lịch sử lớp 6, vở luyện tập, tranh phóng to kim tự tháp
2 Học sinh:
- SGK, vở ghi, vở luyện tập lịch sử
D Tiến trình tổ chức dạy học:
I, Kiểm tra bài cũ:
*Các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc hình thành ở đâu? thời gian nào?đặc điểm nền kinh tế?
*Vì sao nói ở Hy Lạp , Rô Ma là xã hội dân chủ, chủ nô?
(Chủ nô-Nô lệ ->Chủ nô nắm mọi qyuền hành )
II, Bài mới:
Gv giới thiệu: Thời cổ đại nhà nớc đợc hình thành loài ngời bớc vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử các dân tộc phơng Đông và phơng Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày chúng ta vẫn đang đựơc thừa hởng
III, Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn k n cần đạt chuẩn k t cần đạt
*Hoạt động 1: Cá nhân giáo viên và học sinh
1 Các dân tộc phơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
H? Nền kinh tế nông nghiệp hoàn toàn
phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Phụ thuộc vào thiên nhiên (cầu mong
ma thuận gió hoà)
- GV thuyết trình: yếu tố thiên nhiên
là điều kiện vô cùng quan trọng đối với
nền SX Họ mong đợc mùa ->Do vậy
họ cần phải am hiểu về thiên nhiên
VD: Hiểu quy luật của thiên nhiên đó
là mặt trăng quay quanh trái đất, trái
đát quay quanh mặt trời
=>Chính vì thế ban đầu họ đã có
những tri thức về thiên văn
- GV giả thích thêm: Trên cơ sở hiểu
biết về thiên nhiên, về qui luật về thời
tiết, mùa màng sẽ thuận lợi
H? Tìm hiểu qui luật của mặt trăng
quoay xung quanh trái đất, trái đất
quoay xung quanh mặt trời họ đã sáng
1 Các dân tộc
ph-ơng Đông thời cổ
đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Bớc đầu họ đã có tri thức về thiên văn
- Họ sang tạo ra lịch
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 18Giáo án môn lịch sử lớp 6lịch.
+ Do điều kiện sx phát triển, xã hội
tiến lên, con ngời đã có nhu cầu về chữ
viết để ghi chép lại =>chữ đợc khắc
trên mai rùa, trên giấy papirut, trên
+ Ngời Lỡng Hà (Italia) giỏi về số học
H? Tại sao ngời Ai Cập rất giỏi về
hình học?
- GV giải thích:
+ Hăng năm con sông Nin thờng hay
gây lụt lội, xoá hết ranh giới đất đai
->Mỗi lần lụt lội xoá đi họ phải tính
toán lại -> Chính vì vậy việc làm đó trở
lên quen thuộc =>Giỏi
để lại cho loài ngời một sự thán phục,
và ngày nay con ngời lại kế thừa và
phát huy –>Sáng tạo ra nhiều công
trình hiện đại (CN thông tin, bay vào
t Thành tựu về toán học
- Ai Cập nghĩ ra phép đếm từ 1 –
10, giỏi cả về hình học
- Tính ra đợc số Pi 3,16
- Ngời Lỡng Hà (Italia) giỏi về số học
- Kiến trúc: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Pabilon (L-ỡng Hà) Vạn lý tr-ờng thành (Trung Quốc)
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 19Giáo án môn lịch sử lớp 6văn học, kiến trúc điêu khắc)
=> Sau 3 phút đại diện các nhóm đứng
tại chỗ trả lời phần mình tìm hiểu?
Toán học, thiên văn, vật lí, sử học, triết
học và mỗi lĩnh vực đều gắn liền với
nhiều nhà khoa học nổi tiếng)
+ Thành tựu về toán học
(Ta-lét,Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít)
+ Thanh tựu về vật lí học (ác-si-mét)
+ Thanh tựu về triết học (Pla-tôn,
phát triển trên mọi lĩnh vực =>ngời
ph-ơng Tây rất giỏi và tài ba
- GV kết luận: Tóm lại ngời Hy Lạp và
- Kỹ năng hợp tác làm việc theo nhóm
- Nhận xét
* Văn hoá:
+ Họ sáng tạo ra
D-ơng lịch+ Sáng tạo ra hệ chữcái a,b,c (ban đầu là
20 chữ, sau là 26 chữ)
*Khoa học: Đã đạt trên mọi lĩnh vực: Toán học(Ta-lét,Pi-ta-go, Ơ-cơ-
lít),thiên văn ra-bôn), vật lí (ác-si-mét), sử học (Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít),triết học (Pla-tôn, A-ri-xtốt)
(Stơ-*Văn học: Có nhiềutác phẩm lớn
+ Bộ sử thi I-li-at,
Ô-đi-xê (Hô-Me)+ Những vở kịch thơ nổi tiếng và độc
đáo Ô-re-xti của sin, Ơ-đíp làm vua của Xô-phô-clơ )
Et-*Kiến trúc, điêu khắc:
+ Đền Pác-tê-nông trên đồi A-crô-pôn
ở A-ten
+ Đấu trờng
Cô-li-dê ở Rô Ma+ Tợng lực sĩ ném
đĩa, tợng thần Vệ nữ ở Mi-lô
IV, Củng cố bài:
- Ngời cổ đại phơng Đông đã có những thành tựu gì?
- Kể lại những thành tựu của ngời Hy Lạp và Rô Ma đã đạt đợc về văn hoá?
Trang 20Giáo án môn lịch sử lớp 6
2 Bài tiếp theo:
- Về nhà ôn lại toàn bộ những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6
Tuần:
Tiết theo pptt: Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
- Hiểu đợc sự xuất hiẹn của loài nguời trên trái đất
- Hiểu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời thời nguyên thuỷ thông qua lao
động sản xuất
- Hiểu đợc các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại
- Phân tích, so sánh, tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
C Chuẩn bị của giáo viên, học sinh:
I, Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng đông – phơng Tây
- Hãy kể tên 5 ki quan văn hoá thế giới thời cổ đại
III, Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn k n cần đạt chuẩn k t cần đạt
*Hoạt động 1: Cá nhân học sinh
Câu 1: Dấu vết ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 (SGK
Trang 21)
H? Dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm
thấy ở đâu?
+ Tìm thấy ở đảo Gia Va (In đô nê
-xi -a) Miền đông Châu Phi, Bắc kinh
(Trung Quốc)
H? Ngời tối cổ (Xuất hiện) phát hiện
- Tìm hiểu và nhận biết
+ Tìm thấy ở đảo Gia Va (In -đô -nê -
xi -a) Miền đông Châu Phi, Bắc kinh
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 7: ôn tập
Trang 21Giáo án môn lịch sử lớp 6vào thời kì nào?
+ Thời gian 3 - 4 triệu năm TCN
H? Do đâu nguyên nhân nào ngời tối
cổ tiến hoá thành ngời tinh khôn?
+ Do quá trình lao động tìm kiếm thức
ăn
(Trung Quốc)+ Thời gian 3 - 4 triệu năm TCN+ Do quá trình lao
động tìm kiếm thức
ăn
*Hoạt động 2 : Cá nhân học sinh
Câu 1: Điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ thời nguyên thuỷ?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 (SGK
Trang 21)
H? Ngời tinh khôn và ngời tối cổ khác
nhau nh thế nào?
- So sánh
Về con ngời - Lng hơi cong
- Sau dùng kim loại
Tổ chức xã hội - Sống theo bầy đàn - Sống thành nhóm nhỏ
Độ, Lỡng Hà, Ai Cập
Điểm so sánh Quốc gia cổ đại phơng Đông Quốc gia cổ đại phơng TâyTên các quốc
gia - 4 quốc gia: + Trung Quốc
+ ấn Độ+ Lỡng Hà+ Ai Cập
- 2 quốc gia:
+ Hy Lạp+ Rô Ma
Nơi hình thành - Hình ven sông lớn - Trên hai bán đảo (Ban Căng,
I-ta-li-a)Thời gian hình
thành - Cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN - Đầu thiên niên kỉ I TCN
- Có hai giai cấp:
+ Giai cấp chủ nô
+ Giai cấp nô lệ
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 22Giáo án môn lịch sử lớp 6
*Hoạt động 4: Cá nhân học sinh
Câu 6: Những thành tựu văn hoá thời cổ đại?
H? Thời cổ đại đã sáng tạo loại chữ
- Sử, đại, văn học,
sử thi
* Nghệ thuật:
- Nghệ thuật điêu khắc phát triển-nhiều công trình lớn:
+ Kim tự tháp, thành Ba bi lon, thành Pác tê nông, Tợng thần ném đĩa,
2 Bài tiếp theo:
- Về nhà xem trớc bài 8 “Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta” phần hai (Lịch sử Việt Nam)
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 23Giáo án môn lịch sử lớp 6
Tuần:
Tiết theo pptt: Ngày soạn: Ngày dạy:
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học hiểu biết những điểm chính về:
+ dấu tích ngời tối cổ tìm thấy trên đất nớc việt Nam: Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai), công cụ đá ghè đẽo thô sơ
+ Dấu tích của ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở giai đoạn đầu: Mái đá ngờm – Thái Nguyên, Sơn Vi (Phú Thọ); ở giai đoạn phát triển: Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long
+ Sự phát triển của ngời tinh khôn so với ngời tối cổ
- Trực quan, phân tích, so sánh tổ chức các hoạt động học tập cho hoạc sinh
C Chuẩn bị của giáo viên, học sinh:
I, Kiểm tra bài cũ:
* Nêu điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ thời nguyên thuỷ qua các
II, Bài mới:
- lịch sử dân tộc Việt Nam đợc hình thành từ bao giờ? những dấú tích về ngơi nguyên thuỷ đơch tìm thấy ở đâu? Con ngời Việt Nam đã xây dựng và phát triển cuộc sống của mình nh thế nào? Phần lịch sử VN sẽ cho chúng ta hiểu biết rõ
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Bài 7:
Thời nguyên thuỷ trên đất nớ ta
Trang 24Giáo án môn lịch sử lớp 6
III, Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Chuẩn k n cần đạt chuẩn k t cần đạt
+ Xa kia là vung rừng núi rậm rạp, có
nhiều hang động mái đá ma nhiều,
nóng lạnh rõ rệt
=>Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
việc phát triển của sinh vật cung nh
con ngời
GV: Chính vì điều kiện tự nhiên thuận
lợi nh vậy cho nên đất nớc ta có nhiều
động, thực vật sinh sống và phát triển
Đặc biệt con ngời cũng tìm đến đây để
sinh sống- Do vậy năm 1960 – 1965
các nhà khảo cổ đã tìm thấy hàng loạt
di tích của ngời tối cổ trên đất nớc ta
H? Em hiểu gì về ngời tối cổ?
HS:
+ Ngời tối cổ có nguồn gốc từ lời vợn
cổ, họ sống theo bầy đàn, ăn chung,
làm chung, sống trong những lùm cây
mái đá công cụ lao động: Đá
GV: Nh vậy ngời tối cổ không chỉ phát
hiện ở miền đông châu Phi, Trung
Quốc,đảo Gia Va mà còn ở ngay trên
đất nớc ta Chúng ta tụ hào đất nớc ta
cũng là nơi loài ngời xuất hiện vậy
chúng ta hãy gìn giữ và bảo vệ môi
tr-ờng để con ngời sinh tồn đông đúc
xét gì về địa điểm sinh sống của ngời
tối cổ trên đất nớc ta?
HS:
+ Ngời tốicổ sinh sống ở khắp mọi
miền của đất nớc (Bắc –Trung- Nam)
GV Kết luận: Thông qua những di tích
khẳng định rằng VN ta cũng là một
trong những nơi sinh ra loài ngời đặc
biệt họ sống rải rác khắp mọi miền đất
nớc
- Hiểu biết điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triểnlời ngời
- Tìm hiểu H 18,19nhận biết hình dángcủa răng và rìu đá
địa điểm của dấu tích đó
Hình thành kĩ năng quan sát lợc đồ để xác định trên lợc đồnhng di chỉ khoả cổ
- Nhận xét: ở miền Bắc, Trung , Nam
- Liên hệ lịch sử thếgiới: Tổ chức xã
hội, cách kiếm sống, công cụ
1 Dấu tích của
ng-ời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?
- 1960 – 1965 các nhà khảo cổ đã tìm thấy hàng loạt dấu tích của ngời tối cổ trên đất nớc ta
- Dấu tích của ngời tối cổ tìm thấy ở hang Thẩm Khuyến, Thẩm Hai (Lạng Sơn) Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Họ tìm thấy nhữngchiếc răng, công cụ
đá đợc ghè đẽo thô sơ
Hoạt động 2: Cá nhân GV và HS
2 ở giai đoạn đầu ngời tinh khôn sống ntn?
- GV Yêu cầu học sinh đọc phần 2 sgk
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 25Giáo án môn lịch sử lớp 6
- Gv cho hs nhắc lại nguồn gốc cũng
nh nguyên nhân ngời tối cổ dần trở
thành ngời tinh khôn
H? Con ngời có nguồn gốc từ đâu?
HS:
Loài ngời có nguồn gốc từ loài vợn cổ
H? Nguyên nhân nào loài vợn cổ tiến
hoá thành ngời tối cổ? Thành ngời tinh
khôn?
HS:
+ Do quá trình lao động tìm kiếm thức
ăn
- GV; Và ở VN ta cũng vậy trải qua
quá trình lao động tìm kiếm thức ăn
nên ngời tối cổ dần tiến hoá thành ngời
công cụ lao động đã đợc cải tiến hơn
- GV: Kết luận: Nhờ có công cụ lao
động đợc cải tiến nên giai đoạn đầu
ngời tinh không có cuộc sống tơng đối
ổn định
- Hình thành khái niệm về ngời tinh khôn
- Quan sát, mô tả
công cụ sx qua kênh hình
- Nhận xét
sống ntn?
- Dấu tích ngời tinh khôn đợc tìm thấy ở: Mái đá ngờm (Thái Nguyên), Sơn
Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác ở Thanh Hoá, Sơn La,Lai Châu, Bắc Giang
- Công cụ bằng
đá đợc ghè
đẽo thô sơ có hình thù
- Cuộc sống tơng
đối ổn định vì công
cụ lao động đã đợc cải tiến
*Hoạt động 3: Cá nhân GV và HS
3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh không có gì mới.
- GV yêu cầu hs đọc phần 3 sgk
- HS đọc
H? Công cụ lao động ở giai đoạn phát
triển của ngời tinh khôn có gì khác so
với giai đoạn đầu?
HS:
+ Công cụ đợc cải tiến hơn
H? Tìm chi tiết để chứng minh?
HS:
+ Họ đã biết mài ở lỡi cho sắc
- Làm việc với SGK, với lợc đồ, xác định địa điểm
- Nhận xét trình độ
3 Giai đoạn phát triển của ngời tinh không có gì mới.
- Công cụ đợc cải tiến hơn
- Biết sử dụng nhiềuloại đá trong tự nhiên: Đá cuội, băng xơng, bằng sừng
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012
Trang 26Giáo án môn lịch sử lớp 6+ Sử dụng các loại công cụ tự nhiên:
đá cuội, bằng xơng động vật, bằng
sừng
- GV kết hợp cho học sinh quan sát
tranh hình 24(nhận xét, so sánh)
H? Việc cải tiến công cụ cũng nh sử
dụng công cụ bằng nhiều chất liệu
khác nhau có tác dụng gì?
HS:
+ Tác dụng: Tăng năng xuất lao động
->làm cho đời sống ổn định ấm no
+ Giai đoạn phát triển ngời tinh khôn
đợc tìm thấy dấu tích ở Hoà Bình, Bắc
Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ
An), Hạ Long (Quảng Ninh)
- GV kết luận: ở giai đoạn phát triển
của ngời tinh khôn có cuộc sống tơng
đối ổn định, năng xuất lao động đã
cao Bởi vì họ đã biết cải tiến công cụ,
công cụ đã đa dạng phong phú hơn
chế tác công cụ: Kĩ thuật mài, khoan đá
- Nhận xét, so sánh
=> Làm cho năng xuất lao động tăng-> đời sống ổn định
- Giai đoạn phát triển ngời tinh khôntìm thấy dấu tích ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)
IV, Củng cố bài:
Câu 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
A Dấu tích ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu trên đất nớc ta?
B Giai đoạn đầu của ngời tinh khôn đựơc tìm thấy ở đâu?
a ở ngờm đá Thanh Hoá c ở nhiều nơi khác: Sơn La, Lai Châu
b Sơn Vi Phú Thọ d Tất cả các địa danh trên
V, Giao bài tập về nhà:
1 Bài vùa học:
- Học thuộc bài cũ
- Làm bài tập SGK
2 Bài tiếp theo:
- Về nhà xem trớc bài 9 “Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta”
Giáo viên: Đỗ Văn Thuấn – Trờng THCS Cao Minh/ năm học 2011 - 2012