1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử lớp 6

61 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử lớp 6
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ Hà
Chuyên ngành Lịch sử lớp 6
Thể loại Sơ lược về môn lịch sử
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 517 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Bài mới: 1/ Giới thiệu bài mới: Gv giới thiệu qua chơng trình lịch sử lớp 6 và các năm tiếptheo .sau đó khẳng định :để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sở cụ thể ,các em p

Trang 1

Tiết1: Ngày soạn:

Bài 1:

SƠ LƯỢC VỀ MễN LỊCH SỬ

A Mục tiêu bài học

I.Kiến thức:

- Hoc sinh cần hiểu rõ lịch sử là nhứng sự kiện cụ thể sát thực có căn cứ khoahọc Học lịch sử làm gì? để hiểu rõ quá khứ rút kinh nghiệm của quá khứ để sống vàhớng tới tớng tơng lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử học sinh cần có phơng pháp học tập khoa họcthích hợp

II.T t ởng :

-Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dỡng quan niệm đúng đắn về bộ mônlịch sử và phơng pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trớc đây là họclịch sửchỉ cần học thuộc lòng

III.Kỹ năng:

- Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng,chuẩn xác và xác định phơng pháp học tập tốt Có thể trả lời những câu hỏi cuối bài, đó

là những kiến thức cơ bản nhất

B Ph ơng pháp: Trực quan, phân tích, đàm thoại, thảo luận, kể chuyện

C Chuẩn bị của GV & HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh lớp học trờng làng thời xa

- Tranh bia tiến sĩ

- Các t liệu truyền miệng: truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng

2/ Chuẩn bị của học sinh :

- Vở ghi ,sgk ,SBT, một số kiến thức về lịch sử

D Tiến trình lên lớp:

I.ổn định lớp: kiểm tra sĩ số,ổn định tổ chức lớp

II Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới

III Bài mới:

1/ Giới thiệu bài mới: Gv giới thiệu qua chơng trình lịch sử lớp 6 và các năm tiếptheo sau đó khẳng định :để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sở cụ thể ,các

em phải hiểu LS là gì ? Học LS để làm gì? dựa vào đâu để biết LS.Tiết hôm naychúng ta tìm hiểu

2/Triển khai các hoạt động:

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

-Gv: ở cấp tiểu học các em đã học các tiết lịch sử

ở môn TN & XH thờng nghe & sử dụng từ lịch

sử Vậy lịch sử là gì?

-Gv: Gọi hs đọc SGK& hỏi: Con ngời cây cỏ &

mọi vật, có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dạng nh ngày nay cha?

-Hs: Cha, mà biến đổi theo thời gian

-Gv:… Tất cả đều trải qua quá trình hình thành

phát triển & biến đổi Con ngời & mọi vật đều

tuân theo quy luật của thời gian - sinh ra, lớn lên

và già đi

-Gv: Cho hs xem tranh bầy ngời nguyên thuỷ &

nói về lịch sử loài ngời từ khi xuất hiện cho đến

ngày nay & hỏi em có nhận xét gì về lịch sử loài

ngời từ trớc đến nay?

-Hs: đó là quá trình con ngời xuất hiện & phát

triển không ngừng

1 Lịch sử là gì?

Trang 2

-Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều có quá

trình phát triển khách quan ngoài ý muốn của

con ngời theo trình tự thời gian của tự nhiên &

xã hội Đó chính là lịch sử

Tất cả những gì các em thấy ngày hôm nay, đều

trải qua những thay đổi theo thời gian, có nghĩa

là đều có lịch sử

GV: Vậy lịch sử là gì?

-Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng

-Gv: Vạn vật xung quanh đều có lịch sử của nó,

nhung chúng ta chỉ học tập Lịch sử xã hội loài

ngời (từ khi loài ngời xuất hiện, trải quan các

giai đoạn dã man, nghèo khổ, áp bức bốc lột dần

trở thành văn minh tiến bộ và công bằng

GV: Sự khác nhau giữa lịch sử con ngời & lịch

sử loài ngời?

-Gv hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm:

=> - LS con ngời: quá trình sinh ra, lớn lên, già

yếu và chết

- LS XH loài ngời: quá trình phát triển không

ngừng, là sự thay thế của một xã hội củ bằng xã

hội mới tiến bộ và văn minh hơn

-Gv: Kết luận

Hoạt động 2:

-Gv: H/d hs xem hình 1 SGK & hỏi: so sánh lớp

học trờng làng thời xa & lớp học hiện nay có gì

khác? Vì sao có sự khác nhau đó?

-Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế…

+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng

tiến bộ

-Gv: Kết luận: nh vậy, mỗi một con ngời, xóm

làng, quốc gia dân tộc đều trải qua những thay

đổi theo thời gian - do con ngời tạo nên

GV: Vậy chúng ta có cần biết những thay đổi đó

không?

HS: Rất cần, bởi vì không phải ngẩu nhiên mà có

sự thay đổi đó mà là cả một quá trình lao động,

xây dựng của tổ tiên chúng ta

GV: Chúng ta cần biết để làm gì?

HS: Quý trọng những gì minh đang có, biết ơn

những ngời đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay

và từ đó chúng ta có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ

-Gv: Nhấn mạnh các em phải biết quý trọng

những gì mình đang có, biết ơn những ngời làm

ra nó & xác định cần phải làm gì cho đất nớc

-Hs: Liên hệ đến truyền thống của gia đình &

quê hơng

Hoạt động 3:

GV: Tại sao em biết đợc cuộc sống trớc đây của

- Lịch sử là những gì đã diễn ratrong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu &dựng lại toàn bộ hoạt động của conngời & xã hội loài trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Học lịch sử để hiểu đợc cội nguồncủa dân tộc, biết đợc quá trình dựngnớc & giữ nớc của cha ông ta

- Biết đợc quá trình đấu tranh vớithiên nhiên, chống giặc ngoại xâm

- Biết đợc sự phát trển của nhân loại

để rút ra bài kinh nghiệm cho hiệntại & tơng lai

3 Dựa vào đâu để biết & dựng lại

Trang 3

ông bà, cha mẹ và tuổi ấu thơ của mình:

HS: Biết qua lời kể, những trang nhật kí, ghi

chép

Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử: sự kiện

đã xảy ra, không đợc diễn lại, không thể làm thí

nghiệm -> dựa vào t liệu là chủ yếu để khôi phục

lại bộ mặt chân thực của quá khứ

-Gv: H/d Hs xem hình 2 SGK & hỏi: Bia tiến sĩ ở

Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì? Trên bia

ghi gì?

-Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ,

năm sinh & năm đỗ tiến sĩ

-Gv: Khẳng định đó là hiện vật ngời xa để lại

Dựa vào những ghi chép trên bia chúng ta biết

đ-ợc tên tuổi, địa chỉ & công trạng của các tiến sĩ

-Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện :Sơn Tinh- Thuỷ

Tinh & Thánh Gióng

-Gv: Qua câu chuyện đó khẳng định trong lịch sử

cha ông ta phải đấu tranh với thiên nhiên & giặc

ngoại xâm để duy trì SX & đảm bảo cuộc sống

giữ gìn độc lập dân tộc

-Gv: Khẳng định những câu chuyện này là truyền

thuyết, đợc truyền từ đời này sang đời khác.Từ

khi con ngời cha có chữ viết

-GVđặt câu hỏi: căn cứ vào đâu để biết lịch sử?

-Gv: H/d hs trả lời & ghi bảng

-Gv: Hình 1 &2 SGK theo em đó là những tài

liệu nào? Giúp em hiểu thêm điều gì?

HS: H1: đó là t liệu hiện vật

H2: Bia đá, bia tiến sĩ

-Gv: Cho hs liên hệ đến lịch sử ở địa phơng.( Di

- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử ?

GV: Giải thích danh ngôn: Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống

( Xi xê rông nhà chính trị Rô ma cổ)

Ghi lại những gì đã xảy ra trong quá khứ, những xấu tốt của cuộc sống, nhữngcuộc chiến tranh phi nghĩa hay chính nghĩa thông qua ls dể chúng ta hiểu đợc nhữngcái hay, cái đẹp để phát huy, tránh bỏ cái xấu, từ đó rút kinh nghiệm sống cho bản thânsống cho thật tốt, góp phần xây dựng quê hơng đất nớc

- Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở SGK

- Quan sát quyển lịch ở nhà



CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

A.Mục tiêu bài học:

Trang 4

I.Kiến thức

-HS hiểu rõ tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

-HS cần phân biệt đợc các khái niệm dơng lịch,âm lịch& công lịch

-Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo công lịch chính xác

II.T

t ởng:

-Giúp Hs biết quý thời gian,tiết kiệm thời gian

-Bồi dỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác,tác phong khoa học trongmọi việc

III.Kĩ năng:

Bồi dỡng cho hs cách ghi,tính năm,tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác

B.Ph ơng pháp: Phân tích,giải thích,kích thích t duy,trực quan.

C.Chuẩn bị của giáo viên &học sinh:

II.Kiểm tra bài cũ:

Lịch sử là gì? Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

III.Bài mới :

1/ Giới thiệu bài mới:

ở bài trớc chúng ta đã tìm hiểu lịch sử là những gì đã diễn ra trong quákhứ,muốn hiểu rõ những sự kiện trong quá khứ,cần phải xác định thời gian chuẩnxác.Con ngời đã tính thời gian nh thế nào ?chúng ta tìm hiểu

2Triển khai các hoạt động:

Hoạt động1:

GV: Có cần thiết phải xã định thời

gian không?

HS: rất cần Lịch sủ loài ngời bao gồm

muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những

thời gian khác nhau Tất cả mọi vật

đều đổi thay, xã hội loài ngời củng

vậy Muốn hiểu và dựng lại ls thì phải

sắp xếp tát cả các sự kiện đó lại theo

thời gian

-Gv:H/d hs xem h2sgk & hỏi:Có phải

các bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc tử

Nh vậy ngời xa đã có cách tính thời

gian & ghi thời gian nó giúp chúng ta

hiểu đợc nhiều điều

-Gv:Dựa vào đâu,bằng cách nào con

ngời tính đợc thời gian?

-Hs: Đọc sgk đoạn:Từ xa từ đây

-Gv:Giải thích & nói mối quan hệ

giữa mặt trời, mặt trăng & trái đất

Hoạt động2:

-Gv:Các em biết trên thế giới hiện nay

có những cách tính lịch chính nào?

1.Tại sao phải xác định thời gian?

-Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản củamôn lịch sử

-Ngời xa dựa vào thiên nhiên,họ luôn theo dỏi

& phát hiện ra quy luật của thiên nhiên,chu kỳhoạt động của trái đất, mặt trời,mặt trăng đểxác định thời gian

2.Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

-Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt

trăng xung quanh trái đất(1vòng) là 1 năm( 360- 365 ngày) 1tháng 29 -> 30 ngày

-D ơng lịch:Căn cứ vào sự di chuyển của trái

đất xung quanh mặt trời(1vòng là 1năm(365ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng có 30 hoặc 31

Trang 5

-Hs:Âm lịch,dơng lịch.

-Gv:Em cho biết cách tính của âm

lịch và dơng lịch?

-Hs:Dựa vào sgk trả lời

+Âm lịch:Dựa vào sự di chuyển của

mặt trăng xung quanh trái đất1vòng là

1 năm(360ngày)

+Dơng lịch:Dựa vào sự di chuyển của

trái đất xung quanh mặt trời 1vòng

-Gv:Giải thích thêm lúc đầu ngời

ph-ơng Đông cho rằng trái đất hình cái

dĩa

-Ngời La Mã trrong quá trình đi biển

đã xác định trái đất hình tròn

-Từ rất xa xa ngời ta quan niệm mặt

trời quay xung quanh trái đất nhng về

sau ngời ta xác định trái đất quay

xung quanh mặt trời.(Gv cho hs xem

quả địa cầu,xác định trái đất là hình

-Gv: cho hs xem quyển lịch,có thể lấy

ví dụ & hỏi:Thế giới cần có 1 thứ lịch

ngày riêng tháng 2 có 28 ngày

3.Thế giới cần có 1 thứ lịch chung hay không?

- Xã hội loài ngời ngày càng phát triển sự giao

lu giã các dân tộc ngày càng mở rộng nên cầnphải có lịch chung để tính thời gian

- Công lịch:Lấy năm tơng truyền chúa Giê su

ra đời làm năm đầu tiên của côngnguyên.Những năm trớc gọi là trớc côngnguyên (TCN)

-Cách tính thời gian theo công lịch:

Trang 6

hãy xác định thế kỷ XXI bắt đầu từ

năm nào & kết thúc năm nào?

IV.Củng cố bài học: Theo em trên tờ lịch của chúng ta vì sao có ghi thêm ngày tháng

năm âm lịch? ( Không quên cách tính thời gian của tổ tiên ta,âm lịch liên quan đếnngày tết,lễ hội truỳên thống của dân tộc.)

Xã hội Nguyên thuỷ

A.Mục tiêu bài học.

1.Kiếnthức: Giúp hs hiểu đợc:

-Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Ngời tối cổ thànhNgời tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Qua bài học hs hiểu đợc vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ

v-ợn thành ngời.Nhờ quá trình lao động con ngời ngày càng hoàn thiện hơn,xã hội ngàycàng phát triển

B Ph ơng pháp: Kích thích t duy, phân tích, đồ dùng trực quan.

C Chuẩn bị của GV &HS:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ngời tối cổ, ngời tinh khôn

- Hộp phục chế công cụ lao động của ngời tối cổ, ngời tinh khôn

- Tài liệu liên quan

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ

- Tìm hiểu bài mới: Đọc bài 3 suy nghĩ & trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát các bức tranh SGK

D.Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy đọc & cho biết những năm sau đay thuộc thế kỷ nào:938,1418,1789,1945

- Dựa trên cơ sở nào ngời ta định ra dơng lịch?

III.Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

Trang 7

Nguồn gốc con ngời đợc xuất hiện từ đâu?con ngời đợc hình thành nh thế nào?

có cuộc sống ra sao? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai bài học:

Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

-Gv: Kể 1 số câu chuyện về nguồn gốc loài

ngời, sau đó hớng dẫn Hs xem các bức tranh

- Gv: kết luận & cho hs ghi bảng

-Gv:hỏi ngời tối cổ tìm thấy ở đâu?

-Hs dựa vào sgk trả lời

-Gv: h/dẫn hs xem h5 sgk và nhận xét: em có

nhận xét gì về hình dáng ngời tối cổ?

-Hs: Đi bằng 2 chân, 2 tay tự do cầm nắm

công cụ ,kiếm thức ăn,trán thấp

-Gv:cho hs xem những công cụ đá và hỏi

công cụ của ngời tối cổ nh thế nào?

-Hs: Công cụ bằng đá,ghè đẽo thô sơ

-Gv: Ngời tối cổ sống nh thế nào?

-Hs trả lời gv chốt lại &ghi bảng

-Gv :Em có nhận xét gì về ngời tối cổ?

-Gvchuyển mục

1 Con ng ời xuất hiện nh thế nào?

- Con ngời có nguồn gốc từ loài vợn cổ

- Cách đây 3- 4 triệu năm vợn cổ biếnthành ngời tối cổ.(Đông phi,Gia va ở In

Đônê xi a, gần Bắc kinh)

-Ngời tối cổ sống thành từng bầy, hái lợm

& săn bắt

-Biết ghè đẽo đá để làm công cụ lao

động, biết ding lửa

=> Cuộc sống bấp bênh ,hoàn toàn phụthuộc vào thiên nhiên

Hoạt động2:

Hs làm bài tập theo nhóm:So sánh sự khác

nhau giữa ngời tối cổ &ngời tinh khôn về cơ

-Gv: Cho hs cho hs xem những công cụ kim

loại ,gv hỏi công cụ sản xuất chủ yếu của

ngời tinh khôn là gì?

-Hs:công cụ chủ yếu là đá ,công cụ không

ngừng đợc cải tiến.=> năng suất lao động

tăng lên

GV: cách đây khoảng 6000 năm, ngời tinh

khôn đã phát hiện ra kim loại

-Gv: hdẫn cho hs xem h7sgk &gọi hs đọc

trang 9,10 sgk và hỏi:Công cụ kim loại xuất

2.Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

-Ngời tinh khôn xuất hiện (4vạn năm trớc

đây) là bớc nhảy vọt thứ 2 của con ngời.-Lớp lông mỏng mất đi xuất hiện nhữngmàu da: trắng,vàng,đen

-Họ sống theo thị tộc,làm chung ,ănchung.Biết trồng lúa,chăn nuôi,làm đồgốm,dệt vải,làm đồ trang sức

=> Cuộc sống ổn định hơn

3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

Trang 8

-Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn ngời tối cổ?

-Công cụ kim loai ra đời có tác dụng nh thế nào?

- Gv: Chuẩn bị ở bảng phụ bài tập trắc nghiệm , hs làm tại lớp

V.Dặn dò, h ớng dẫn:

1 B i cũà :

- Học bài cũ theo câu hỏi sgk

- So sánh sự khác nhau giữa ngời tối cổ & ngời tinh khôn?

-Làm bài tập câu3 sgk, sách bài tập

2 Bài mới:

-Tìm hiểu bài mới:Các quốc gia cổ đại phơng Đông

- Quan sát lợc đồ trong sgk

-Suy nghĩ &trả lời các câu hỏi sg.Tìm đọc những mẫu chuyện về lịch sử thế giới cổ

đại.Su tầm 1số tranh ảnh về các công trình kiến trúc(Kim tự tháp )

Tiết 4:

Ngày soạn:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG

A.Mục tiêu bài học :

Trang 9

3 Kĩ năng:

Quan sát tranh ảnh và hiện vật , rút ra nhận xét cần thiết , sử dụng đồ dùngtrựcquan

B.Ph ơng pháp :

- Kích thích t duy, sử dụng bản đồ , giải thích, phân tích, thảo luận nhóm

C- Chuẩn bị của GV &HS :

1.Giáo viên:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông

- Tranh ảnh trong sgk, t liệu liên quan đến bài dạy…

II Kiểm tra bài cũ :

? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối cổ?

? Tác dụng của công cụ kim loạị đối với cuộc sống con ngời ?

III Triển khai bài học :

1 Giới thiệu bài mới:

Do công cụ kim loại ra đời, năng suất lao động tăng, con ngời không những đủsống mà còn có của d thừa, xuất hiện t hữu Những ngời trong thị tộc không thể làmchung, ăn chung, xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện Đó

là sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng Đông.Tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai các hoạt động:

Họạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1

-GV:dùng lợc đồ các quốc gia cổ đại

giới thiệu cho hs rõ các quốc gia cổ đại

ở Phơng đông:Ai cập, TQ, Ânđộ

-Hs:xem lợc đồ gv đặt câu hỏi :Các

quốc gia cổ đại phơng đông đợc hình

thành ở đâu vào thời gian nào?

-Gv: Khi SX phát triển, lúa gạo nhiều,

của cải d thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì?

-Gv:H/d Hs trả lời: Xuất hiện t hữu, có

sự phân biệt giàu nghèo, xã hội có giai

- Đó là những vùng đất đai màu mỡ,phì nhiêu thuận lợi cho trồng lúa

->Các quốc gia cổ đại phơng Đông

ra đời sớm nhất trong lịch sử loàingời

2 Xã hội cổ đại ph ơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Trang 10

nuôi sống xã hội.

-Gv: Nông dân canh tác nh thế nào?

-Hs: Họ nhận ruộng đất công xã cày

cấy & nộp 1 phần thu hoạch cho quý

tộc & thực hiện chế độ lao dịch nặng

nề

-Gv: Ngoài quý tộc & nông dân, xã hội

cổ đại còn có tầng lớp nào hầu hạ phục

dịch vua quan quý tộc?

-Hs: Nô lệ, cuộc sống của họ rất khổ

cực

-Gv: Kết luận & ghi bảng

-Hs: Thảo luận địa vị của các giai cấp

-Hs: Không ,họ đã vùng dậy đấu tranh

-Gv: Gọi hs đọc 1 đoạn trang 12 sgk&

mô tả về cuộc đấu tranh của nô lệ?

-Gv: H/d Hs xem hình 9 SGK giải

thích bức tranh nô lệ nổi dậy, tầng lớp

thống trị đàn áp dân chúng & cho ra

đời bộ luật khắc nghiệt mà điển hình

bộ luật Ham –mu- ra -bi ( khắc đá)

Hoạt động 3:

-Gv; Gọi Hs đọc phần 3 SGK & hỏi

các quốc gia cổ đại phơng đông nhà

vua có quyền hành gì?

-Hs: Vua có quyền hành cao nhất,

quyết định mọi việc.Giúp vua trị nớc là

-Gv: Kết luận trong bộ máy nhà nớc cổ

đại phơng đông vua là ngời có quyền

hành cao nhất, mọi quyền hành đều

nằm trong tay vua-> Gọi là nhà nớc

quân chủ chuyên chế

-Xã hội cổ đại Phơng Đông gồm 2tầng lớp:

+ Thống trị;Quý tộc (Vua,quan, quýtộc)

+ Bị trị: Nông dân & nô lệ

-Luật Ham –mu-ra –bi là bộ luật

đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia ổ

đại Phơng Đông , bảo vệ quyền lợicho giai cấp thống trị

Nông dân

Nô lệ

Trang 11

- Xã hội có mấy tầng lớp?Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp?

V Dặn dò, h ớng dẫn:

-Học bài cũ theo câu hỏi sgk

-Su tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại Phơng đông.(Kim tựtháp,Vạn lý trờng thành )

-Đọc ,tìm hiểu bài mới:Suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sgk.So sánh về điều kiện tựnhiên,lực lợng sx

.

Tiết 5:

Ngày soạn:

Các quốc gia cổ đại Phơng Tây.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức.

- Học sinh cần nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phơng tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng địa trung hải không thuận lợi cho sự phát triển củanông nghiệp ( điều này khác với điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phơng

C Chuẩn bị của thầy và trò :

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bài soạn, lợc đồ, t liệu tranh ảnh…

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ, tìm hiểu bài mới,vẽ lợc đồ(H10) quan sát lợc đồ

D Tiến trình lên lớp:

I, ổn định lớp:

II, Kiểm tra bài củ:

1 Kể tên những quốc gia cổ đại Phơng đông và xác định vị trí của các quốc gia nàytên lợc đồ các quốc gia cổ đại?

2 Các quốc gia cổ đại Phơng Đông có những tầng lớp nào? Tầng lớp nào là lực ợng sản xuất chủ yếu ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?

l-III, Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Sự xuất hiện của nhà nớc không chỉ xảy ra ở Phơng Đông, nơi có

điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của

Ph-ơng Tây, Các quốc gia cổ đại PhPh-ơng Tây đợc hình thành ở những vùng khó khăn

đó nh thế nào? Có gì khác so với các quốc gia cổ đại Phơng Đông Hôm naychúng ta tim hiểu?

2 Triển khai bài.

Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

Giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, ĐKTN

và nền tảng kinh tế của Phơng Tây

-Gv: hớng dẫn h/s xem bản đồ và xác

định ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ

vơn ra Địa Trung Hải và hỏi các quốc

gia ra đời ở đâu vào thời gian nào ?

1-Sự hình thành các quốc gia cổ đại Ph

ơng tây.

Trang 12

- H/s trả lời Gv chỉ lợc đồ.

- H/s cuối thiên niên kỷ 4 đầu thiên

niên kỷ 3 TCN

-Gv:Kết luận: Các quốc gia cổ đại

ph-ơng tây ra đời sau các quốc gia cổ đại

phơng đông

-Gv: Dùng lợc đồ và yêu cầu h/s trả lời

- GV: Điều kiện tự nhiên ở Hy Lạp và

Rô Ma nh thế nào?Khác với các quốc

gia cổ đại phơng đông ở chổ nào?

- H/s: Không thuận lợi, đất canh tác ít,

chủ yếu vùng đồi núi xen kẽ và các

thung lũng, đi lại khó khăn

->GV bổ sung dựa vào sách thiết kế

trang 32 giải thích thêm

Hoạt động 2:

Giúp h/s hiểu các giai cấp trong xã hội

cổ đại Phơng Tây- vai trò, địa vị

- Gv: Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 15 sgk

- GV goi h/s đọc muc 3 trang 15, 16

sgk và đặt câu hỏi: Em biết xã hội

- GV: Sơ kết và ghi bảng, sau đó giải

thích thêm dựa vào sách thiết kế trang

(34,35)

- Đầu thiên niên kỷ I TCN các quốcgia cổ đại Phơng Tây: Hy Lạp, Rô Ma,hình thành ở 2 bán đảo Ban Căng vàItalia

- Địa hình không thuận lợi, kinh tế chủyếu thủ công nghiệp, ngoại thơng (đặcbiệt ngoại thơng)

2 Xã hội Hy Lạp,Rô Ma gồm những giai cấp nào?

- Xã hội có 2 giai cấp cơ bản:

+ Chủ nô:Chủ xởng, chủ lò, chủthuyền, sống rất sung sớng, có thế lực

IVCủng cố bài học:

Trang 13

- Các quốc gia cổ đại phơng tây đợc hình thành ở đâu? từ bao giờ? Ra đời từ trớchay sau các quốc gia cổ đại Phơng Đông?

- Tại sao gọi là chiếm hữu nô lệ?

- Nhà nớc cổ đại P.tây đợc tổ chức nh thế nào?

V Dặn dò: - Học thuộc bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài.

- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại P Đông và P Tây

-Đàm thoại, kích thích t duy, dùng đồ dùng trực quan, kể chuyện

C/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bài soạn, SGK, SGV ,tranh ảnh, t liệu

2 Chuẩn bị của HS:

-Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, su tầm tranh ảnh về văn hoá cổ đại Suy nghĩ & trả

lời các câu hỏi SGK

- Hoàn thành các bài tập (SBT).

D/ Tiến trình lên lớp:

I ổn định lớp.

II.Kiểm tra bài

- Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại PTây là xã hội chiếm hữu nô lệ? Các quốcgia đó hình thành từ bao giờ?

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài mới:

Thời cổ đại Nhà nớc hình thành, loài ngời bớc vào xh văn minh.Trong buổi bìnhminh của lịch sử các quốc gia cổ đại PĐ và PT đã sáng tạo nên những thành tựu vănhoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang thừa hởng

3 Triển khai các hoạt động:

Hoạt Động của GV & HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

-Gv: Hớng dẫn HS làm bài tập theo

nhóm những thGV: Kinh tế chủ yếu

của ngời PĐ là kinh tế gì?

Hs: Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào

thiên nhiên

-Gv: giải thích thêm dựa vào sách thiết

1 Các dân tộc Ph ơng Đông thời cổ đại có những thành tựu văn hoá gì?

Trang 14

-Hs: do sx phát triển, xh tiến lên con

ngòi đã có nhu cầu chữ viết và ghi

- Gv đặt câu hỏi : thành tựu thứ 2

của loài ngòi về nền văn hoá gì?

- H/s: Toán học

GV trong toán học đạt những thành

tựu gì?

-H/s: Tìm ra số Pi, số 0

-GV: Một thành tựu đến ngày nay

loài ngòi rất thán phục đó là thành

tựu gì của ngòi PĐông? Hdẫn h/s

Bài bt theo nhóm những thành tựu

Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 18 sgk

sau đó đặt câu hỏi

-Gv:Thành tựu văn hoá đầu tiên của

Hy Lạp và Rô Ma là gì ?

-H/s trả lời , Gv bổ sung ghi bảng

- GV: sáng tạo ra dơng lịch hoàn

chỉnh hơn: 1 năm có 365 ngày + 6

giờ, mỗi tháng có 30 ngày hoặc 31

ngày hoặc 29 ngày

-Gv: Thành tựu thứ 2 của các quốc

gia cổ đại PTây là gì?

-H/s: Chữ viết chữ cái lúc đầu có 20

chữ, hiện nay 26 chữ cái

- Gv hỏi tiếp: Ngời Hy Lạp và Rô

2 Ng ời Hy Lạp & Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá:

- Họ sáng tạo ra dơng lịch dựa trên quy luậtcủa trái đất quay xung quanh mặt trời

-Họ sáng tạo ra hệ chữ cái: a,b,c

Trang 15

- Gv yêu cầu h/s nêu tên một số nhà

khoa học nổi danh:

-Toán; Ta let, Pitago, Ơcơrit

- Văn học Phát triển rực rỡ với những bộ sử thinổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme, kịchthơ độc đáo nh Ôrexti của Etsin…

- Kiến trúc: nổi tiếng

+ Đền Páctênông ( Aten)+ Đấu trờng côlidê ( Rô Ma)+Tợng lực sĩ ném đĩa

+Tợng thiên vệ nữ ( Mi Lô)

IV Củng cố bài hoc:

- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại PĐông và PTây?

- Kể tên những kỳ quan của văn hoá thế giới cổ đại?

- Gv chuẩn bị ở bảng phụ 1 bài tập trắc nghiệm hs làm tại lớp.

V Dặn dò h ớng dẫn:

- Học bài cũ dựa vào câu hỏi cuối bài

- Su tầm tranh ảnh và các kỳ quan của thế giới cổ đại?

- Tìm hiểu bài ôn tập, làm bài tập

-NHững kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới

_Sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất

Trang 16

-Các giai đoạn phát triển của con ngời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất.

-Các quốc gia cổ đại

-Những thành tựu văn hóa lớn của thời kỳ cổ đại

II.T tởng:

_Hs thấy rõ đợc vai trò của lao động trong lịch sở phát triển của con ngời

-Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời kỳ cổ đại

-Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở đểhọc tập phần lịch sử dân tộc

III Kĩ năng:Bồi dỡng kĩ năng khái quát so sánh cho hs.

B ơng pháp;Trực quan,phát vấn,đàm thoại Ph

C /Chuẩn bị của giáo viên &học sinh:

I Chuẩn bị của giáo viên:Bản đồ thế giới cổ đại,tranh ảnh,t liệu về các công trình

kiến trúc,giáo án.Hiện vật cổ

II.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài, ôn tập lại toàn bộ những bài đã học

D/ Tiến trình lên lớp:

.I. ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ở phần ôn tập.

III.Bài mới::

Hoạt Động của GV & HS: Nội dung bài học:

-Hộpsọ ,não nhỏ-Cơthể thô chậm -Trên ngời có lớplông mỏng

-2 tay khéo léo-Trán cao-U lông mày phẳng

-Hộp sọ, não lớn

-Cơ thể gọn, linh hoạt-Trên ngời không cò lớplông

-Gv: Cho Hs xem những hiện vật cổ &

hỏi:Công cụ của ngời tinh khôn khác

với công cụ của ngời tối cổ nh thế

nào?

-Hs:Nhận xét: Công cụ của ngời tối cổ

bằng đá ghè đẽo thô sơ Công cụ của

ngời tinh khôn bằng đá , mài tinh xão

hơn, xuất hiện công cụ bằng đồng

-Gv: Về tổ chức xã hội khác nhau nh

thế nào?( Hs tự so sánh)

-Hs: Xem lại bức tranh về ngời

nguyên thuỷ & nhận xét

Hoạt động3:

-Gv: H/d Hs xem lại lợc đồ các quốc

gia cổ đại & đặt câu hỏi:các tầng lớp

+Đồ trang sức bằng đá: vòng đeotay,đeo cổ

c Về tổ chức xã hội:

-Ngời tối cổ: Sống thành từng bầy

-Ngời tinh khôn: Sống thành từng thịtộc

3/ Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?

-Phơng Đông: Ai cập, ấn độ, Trungquốc,Lỡng hà

-Phơng Tây: Hy lạp& Rôma

Trang 17

-Gv: hỏi tiếp Kể tên 1số nhà khoa học

tiêu biểu? Những công trình kiến trúc

+Nô lệ: Phục dịch vua,quan

_Ph ơng Tây:

+ Chủ nô: Chủ lò, chủ xỡng

+ Nô lệ: Lực lợng SX đông đảo nuôisống xã hội

6/ Những thành tựu văn hóa thời cổ

- Ph ơng Tây:

- Sáng tạo ra dơng lịch

- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c

- Khoa học: Toán,lý, triết Với nhữngnhà khoa học nổi tiếng

-Kiến trúc: để lại nhiều công trình cógiá trị

7/ Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại :-

-Thời cổ đại loài ngời đạt đợc nhữngthành tựu văn hóa rất phong phú, đadạng trên nhiều lĩnh vực -

III/ Củng cố: Ôn tập lại toàn bộ các câu hỏi, tiết sau làm bài tập.

IV/ Dặn dò: Học theo nội dung câu hỏi Sgk, ôn cả 2 bài mở đầu tiết sau làm bài tập Bài tập : Những năm sau đây thuộc thế kỷ nào, cách ngày nay bao nhiêu năm?

Năm179 TCN,938,1418,1789,1815,1945, 2004

………

Tiết 8:

LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

A/ Mục tiêu bài học :

I Kiến thức :Giúp hs nắm đợc những kiến thức cơ bản trọng tâm của phần lịch sử thế

giới cổ đại

II/ T t ởng:

Trang 18

- Giúp HS khăc sâu những kiến thức cơ bản của LSTG cổ đại làm cơ sở để họcphần LSVN.

- Liên hệ đợc mối khăng khít giữa lịch sử dân tộc với lịch sử thế giới

III/ Kĩ năng: Rèn cho HS làm quen với hình thức tự học, phát huy tính chủ động ,

độc lập trong học tập

B/ Ph ơng pháp: Trắc nghiệm, làm toán, kích thích t duy.

C/ Chuẩn bị của GV&HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Tự thiết kế 1mẫu giáo án bài tập trong 1tiết học dựa vào

SGK, các kiến thức HS đã học

II/ Chuẩn bị của HS: Ôn bài cũ, làm 1số bài tập Gv hớng dẫn

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào phần làm bài tập.

III/ Triển khai bài tập:

Hoạt động của GV& HS: Đáp án bài tập.

Hoạt động1: Gv ghi bài tập lên

bảng ,HS cả lớp làm vào vở

I/ Bài tập1:

Hãy khoanh tròn vào ý kiến nào mà

em cho là đúng nhất

1 / Dựa vào đâu để biết lịch sử:

a T liệu truyền miệng

3/ Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm

nhất trong lịch sử loài ngời là ở:

a Phơng Đông

b Phơng Tây

c Cả phơng Đông& phơng Tây

II/ Bài tập2: Em hãy kể tên những

thành tựu kiến trúc của các quốc gia

- Năm 179TCN thuộc thế kỷII TCN,cách ngày nay 2183 năm

- Năm 938 thuộc thế kỷ X, cách ngày nay 1066 năm

- Năm 1418 thuộc thế kỷ XV,cách ngày nay 586 năm

- Năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII,cách ngày nay 215 năm

- Năm 1815 thuộc thế kỷ XI X,cách ngày nay 189 năm

- Năm 1945 thuộc thế kỷ XX, cáh ngày nay 59 năm

- Năm 2004 thuộc thế kỷ XXI chúng ta đang sống

Trang 19

+ Bài tập: Em hãy kể tên những kỳ quan thế giới thời cổ đại.( Nếu hết thời gian Gvcho HS về nhà làm)

IV/Dặn dò:Tìm hiểu bài mới: Phần LSVN Bài: Thời nguyên thủy trên đất nớc ta Su

tầm tranh ảnh thời nguyên thủy

-Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1

Phần 2:

LỊCH SỬ VIỆT NAM Ch

ơng1: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Tiết 8: THỜI NGUYấN THUỶ Ở NƯỚC TA.

A / Mục tiêu bài học:

I/ Kiến thức:

-Giúp HS hiểu rằng: Nớc ta có quá trình lịch sử lâu đời, là 1 trong những quê hơngcủa loài ngời

-Trải qua hàng chục vạn năm ngời tối cổ đã chuyển thành ngời tinh khôn trên đất nớc

ta, sự phát triển này phù hợp với quy luật phát triển chung của lịch sử thế giới

III/ Kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét & so

sánh

B/ Ph ơng pháp: Trực quan, kích thích t duy, kể chuyện,so sánh.

C/ Chuẩn bị của GV& HS:

I/ Chuẩn bị của GV : Lợc đồ Việt nam, tranh về ngời nguyên thủy, bài soạn

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ,tìm hiểu bài mới.

D/ Tiến trình lên lớp :

I/ ổn địnhlớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Kể tên các quốc gia thời cổ đại?

III/ Bài mới:

1/ Đặt vấn đ ề:

Chúng ta đã đợc tìm hiểu về LSTG: xã hội nguyên thủy,các quốc gia cổ đại phơng

Đông, phơng Tây,văn hóa cổ đại Cũng nh 1 số nớc trên thế giới,nớc ta cũng có 1 lịch

sử lâu đời, cũng đã trải qua các thời kỳ xã hội nguyên thủy& xã hội cổ đại Để hiểu đợc

điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu

Hoạt động của GV& HS: Nội dung bài học:

Hoạt động1 :

- Gọi hs đọc mục1 sgk (trang22,23)

Gv đặt câu hỏi: Nớc ta xa kia là

1vùng đất nh thế nào?

-Hs: trả lời: Vùng núi rừng rậm

rạp,nhiều sông suối , hang động, vùng

ven biển dài,khí hậu 2 mùa nóng lạnh

rõ rệt,thuận lợi cho con ngời, cây cỏ&

muông thú sinh sống

-Gv: Tại sao thực trạng cảnh quan đó

lại rất cần thiết đối với ngời nguyên

Trang 20

-Gv: Khoảng từ những năm 1960 đến

nay các nhà khảo cổ học đã phát hiện

ra nhiều di tích của Ngời tối cổ ở Việt

nam

-Gv Ngời tối cổ là ngời nh thế nào?

-Hs: Cách đây khoảng 4->5 triệu

năm,1loài vợn cổ từ trên cây chuyển

xuống đất kiếm ăn,biét dùng hòn đá

ghè vào nhau để đào bới thức ăn.->

Đánh dấu Ngời tối cổ ra đời

+ Họ sống thành từng bầy trong các

hang động,sống bằng hái lợm &săn

bắt Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc

vào tự nhiên

-Gv: Di tích của Ngời tối cổ tìm thấy

ở đâu trên đất nớc ta?

-Hs: Trả lời .-> GV tóm tắt& ghi

bảng

-Gv: H/dẫn hsxem h18Sgk giải thích

về răng của Ngời tối cổ

-Gv: Ngoài di ở Lạng sơn Ngời tối

cổ còn c trú ở đâu trên đất nớc ta?

-Hs: Dựa vào Sgk trả lời-> Gv tóm

tắt &ghi bảng

- Gv: kết luận: Nh vậy chúng ta có thể

khẳng đinh: Việt Nam là 1trong

những quê hơng cuả loài ngời

-Gv:H/dẫn Hs xem lợc đồ H 26Sgk

& hỏi: Em có nhận xét gì về địa điểm

sinh sống của Ngời tối cổ trên đất nớc

ta?

-Hs: Ngời tối cổ sinh sống trên mọi

miền đất nớc (B-> N) tập trung chủ

yếu ở Bắc bộ& Bắc trung bộ

Gv chuyển tiếp

Hoạt động2:

-Gv:Ngời tối cổ trở thành Ngời tinh

khôn từ bao giờ trên đất nớc Việt

nam?

-Hs: Dựa vào SGK trả lời

-Gv: Ngời tinh khôn khác ngời tối cổ

khéo léo, óc phát triển

+ Cải tiến công cụ lao động

-Gv: Dấu tích của ngời tinh khôn

+ Núi đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc(Đồng Nai) phát hiện nhiều công cụ đághè đẽo thô sơ

=> Việt Nam là 1trong những quê

h-ơng của loài ngời

2/ Giai đoạn đầu , Ng ời tinh khôn sống nh thế nào?

-Cách đây 3 -2 vạn năm Ngời tối cổchuyển dần thành Ngời tinh khôn

- Di tích tìm thấy ở mái đá Ngờm(Thái nguyên),Sơn Vi(Phú thọ)& nhiềunơi khác :Lai châu,Sơn la,Bắc giang,Thanh hóa,Nghệ an

- Họ cải tiến dần việc chế tác công cụ

đá:ghè đẽo thô sơ đến hình thù rỏ ràng

Trang 21

-Gv:cho hs xem 1số hiện vật cổ.->

phát triển của ngời tinh khôn?

=> Nguồn thức ăn kiếm đợc nhiềuhơn,cuộc sống ổn định hơn

3/ Giai đoạn phát triển Ng ời tinh khôn có gì mới?

-Họ sống ở Hòa bình,Bắc sơn(Lạngsơn),Quỳnh văn(Nghệ an),Hạlong(Quảng ninh),Bàu tró (Q/ bình)

-Cách đây 12000 -4000 năm

-Công cụ đá phong phú,đa dạng:rìumài lỡi

-Biết dùng tre,gỗ,sừng,xơng làm côngcụ&đồ dùng cần thiết

-đặc biệt họ biết làm đồ gốm

=>Đây là bớc nhảy vọt thứ 2,con ngờiphát tiển cao hơn 1 bớc

IV/ Củng cố:Thời nguyên thủy trên đất nớc ta phát triển qua mấy giai đoạn? Ngời

nguyên thủy đã có những tiến bộ gì? Gv có 1bài tập trắc nghiệm gọi Hs lên làm

V/ Dặn dò: học bài cũ theo câu hỏi cuối bài.

-Làm bài tập : Giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài

-Tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi SGK trả lời vào vở soạn

II/ T t ởng: Bồi dỡng cho Hs ý thức về lao động & tinh thần cộng đồng.

III/ Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật,rút ra nhận xét so sánh.

B/ Ph ơng pháp: Trực quan, kích thích t duy,kể chuyện,so sánh.

C/ Ph ơng tiện:

I/Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam,1số t liệu, bài soạn.

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ,tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi ở sgk tự trả

lời Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Thời nguyên thủy trên đất nớc ta trải qua mấy giai đoạn?So

sánh rìu mài lỡi so với rìu ghè đẽo?

III/ Bài mới:

1/ Đặt vấn đề: Thời nguyên thủy trên đất nớc ta là giai đoạn mở đầu lịch sử nớc ta.

Đời sống vật chất & tinh thần của ngời nguyên thủy nh thế nào? Hôm nay chúng ta tìmhiểu

Trang 22

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

Hoạt động 1:

-Gv: Gọi hs đọc mục 1 sgk làm bài tập

theo nhóm: Nêu sự tiến bộ về công cụ

lao động & SX từ thời Sơn Vi đến thời

Hoà Bình-Bắc sơn?

-Hs: 1 nhóm trình bày ,các nhóm khác

bổ sung , nhận xét

-Gv: Cho hs xem các công cụ lao động

& hỏi công cụ chủ yếu làm bằng gì?

-Hs: Công cụ bằng đá

-Gv: Công cụ củ ngời Sơn Vi chế tác

nh thế nào?

-Hs: Họ chỉ biết ghè đẽo các hòn cuội

ven suối để làm rìu

-Gv: Đến thời Hoà Bình-Bắc Sơn công

cụ chế tác nh thế nào?

-Hs:+ Họ đã biết mài đá, chế tác nhiều

công cụ khác nhau: Rìu mài vát 1 bên

lõi, có chuôi tra cán, chày

+ Họ còn biết dùng tre, gỗ, sừng làm

công cụ & đồ dùng cần thiết

+ Họ còn biết làm đồ gốm

- Gv: Sơ kết & ghi bảng

-Gv: cho hs xem công cụ bằng gốm &

hỏi việc làm đồ có gì khác so với làm

công cụ bằng đã? Đồ gốm ra đời có ý

nghĩa gì?(Thảo luận)

-hs: Đồ gốm làm bằng đất sét, qua quá

trình nhào nặn thành các đồ đựng rồi

đem nung cho khô cứng.Công cụ Sx

đợc cải tiến, đời sống ngời nguyên

định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên

-Gv: Ngời nguyên thuỷ sống ở đâu?

-Hs: Trả lời.Gv sơ kết & chuyển mục

Hoạt động 2:

-Gv: Gọi Hs đọc mục 2 SGK & hỏi:

Ngời nguyên thuỷ ở Hoà Bình- Bắc

- Ngời nguyên thuỷ luôn cải tiến công

cụ lao động Những hòn cuội ghề đẽothô sơ đến mài lõi, biết làm đồ gốm

-Họ biết trồng trọt & chăn nuôi

Trang 23

-Gv: Hiện nay trong nhà các em ai làm

chủ gia đình?

-Hs: Tự liên hệ

Hoạt động 3:

-Gv: H/d HS xem hình 26 ,27 SGK

( Mẫu vật đồ trang sức) & đặt câu hỏi:

Ngoài lao đông SX ngời HB -BS còn

-Hs: Cuộc sống vật chất ngày càng ổn

định, cuộc sống tinh thần càng phong

phú hơn.Họ có nhu cầu làm đẹp

-Gv: H/dẫn Hs xem hình 27 SGK &

giải thích: Quan hệ thị tộc ( mẹ con,

anh em) & tín ngỡng của ngời nguyên

thuỷ đợc thể hiện

-Gv: Theo em việc chôn công cụ lao

động theo ngời chết nói lên đều gì?

-Hs: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần

phong phú hơn, họ quan niệm ngời

chết sang thế giới bên kia cũng phải

lao động & họ đã có sự phấn biệt giàu

nghèo

-Gv: Sơ kết & ghi bảng

-Họ biết làm đồ trang sức

-Biết thờ cúng vật tổ

-Chôn công cụ SX theo ngời chết

=>Đời sống của ngời nguyên thỷu pháttriển khá cao về các mặt Xã hội bắt

-Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy là gì?

-Gv chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm gọi Hs lên bảng làm

V/ Dặn dò, h ớng dẫn:

- Học bài cũ dựa vào những câu hỏi Sgk

- Tìm hiểu bài mới ;Những chuỷên biến trong đời sống kinh tế Suy nghĩ sự đổi thay

về đời sống kinh tế của con ngời thời kỳ luyện kim ra đời

-Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1

Ch

ơngII THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG ÂU LẠC

Tiết 11 NHỮNG CHUYỂN BIấN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

A/ Mục tiêu bài hoc:

I/Kĩ năng: Học sinh hiểu đợc:

-Những chuyển biến lớn,có ý nghĩa của nền kinh tế nớc ta

+ Công cụ cải tiến (Kĩ thuật chế tác đá tinh xão hơn.)

+ Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đồng), năng suất lao động tăng nhanh + Nghề nông trồng lúa nớc ra đời làm cho cuộc sống con ngời ổn định hơn

II/ T t ởng: Giáo dục các em tinh thần sáng tạo trong lao động.

III/ Kĩ năng: Tiếp tục bồi dỡng cho HS kĩ năng nhận xét,so sánh,giải thích.

Trang 24

B/ Ph ơng pháp: Trực quan, kích thích t duy,so sánh,giải thích.

C/ Chuẩn bị của GV&HS:

1/ Chuẩn bị của GV: Bài soạn, tranh ảnh,bản đồ Việt nam,tài liệu,mẫu vật

2/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm hiểu bài mới dựa vào các câu hỏi Sgk suy

nghĩ & trả lời Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1,2

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của

ngời nguyên thủy thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn?

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài mới: Trong buổi đầu lịch sử nớc ta, ngời Việt cổ không ngừng cải

tiến công cụ để nâng cao năng suất lao động Trong quá trình phát triển đó họ đã từngbớc mở rộng vùng c trú, tìm nơi thuận lợi để định c lâu dài Đó là thời điểm hìnhthành những chuyển biến lớn về kinh tế để biết đợc điều đó hôm nay chúng ta tìmhiểu

2/ Triển khai bài học :

Hoạt động của GV&HS: Nội dung bài học:

Hoạt động1:

-Gv: gọi Hs đọc mục 1Sgk ( trang

30)

-Gv: Đặt câu hỏi: Địa bàn c trú của

ngời Việt cổ trớc đây ở đâu? Sau đó

mở rộng ra sao?

-Hs: Trớc đây là ở vùng chân

núi,thung lũng, ven sông,suối.Sau đó

1số ngời chuyển xuống đồng bằng, lu

vực những con sông lớn để sinh sống

với nghề nông nghiệp

-Gv: H/dãn Hs xem H28,29,30 thảo

luận: theo em có những công cụ & đồ

dùng gì?So sánh với thời trớc ?

- Hs: Dựa vào Sgk (trang31) trả lời

- Gv: So với công cụ của thời nguyên

thủy buổi đầu em có nhận xét gì về

trình độ sản xuất công cụ này?

- Gv: Chuyển tiếp :Từ trình độ cao của

kỹ thuật chế chế tác công cụ & làm

đồ gốm, con ngời đã tiến thêm 1bớc

căn bản là phát minh ra thuật luyện

kim

Hoạt động2:

-Gv: Gọi Hs đọc mục 2Sgk & hỏi:

Cuộc sống của ngời Việt cổ ra sao?

-Hs: Cuộc sống của ngời Việt cổ

ngày càng ổn định hơn, xuất hiện

những làng bản ở ven các con sông

lớn với nhiều thị tộc khác nhau

-Gv: để định c lâu dài, con ngời cần

làm gì?

-Hs:Trả lời - Gv tóm tắt &ghi bảng

-Gv: Công cụ đợc cải tiến sau đồ đá

1/ Công cụ sản xuất đ ợc cải tiiến nh thế nào?

- Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt

- Những lỡi đục

-Bàn mài đá & mảnh ca đá

-Công cụ bằng xơng,sừng nhiều hơn -Đồ gốm xuất hiện

-Xuất hiện chì lới bằng đất nung (đánh cá)

-Đồ trang sức (vòng tay,vòngcổ bằng

đá,bằng vỏ ốc)

=> Trình độ SX công cụ đợc phát triểncao

2/Thuật luyện kim đã đ ợc phát minh nh thế nào?

- Để định c lâu dài,con ngời cần phảiphát triển SX nâng cao đời sống,muốnvậy phải cải tiến công cụ lao động

Trang 25

từ quặng, khi phát hiện ra kim loại

đồng,ngời ta nung đồng nóng chảy ở

nhiệt độ từ 800- 1000 độ C, sau đó

dùng khuôn đúc đồng(bằng đất sét)

rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay

đồ dùng theo ý muốn : rìu đồng,cuốc

đồng,liềm đồng

-Gv:Cho Hs xem 1số hiện vật cổ

bằng đồng-> Em có nhận xét gì về

những công cụ này?

-Gv: thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa

nh thế nào đối với cuộc sống của ngời

Việt cổ?( Thảo luận)

-Gv: chuyển tiếp ;Công cụ kim lọai

ra đời con ngời không ngừng mở rộng

SX, nâng cao năng suất lao động&

ngành trồng trọt đợc xuất hiện với

-Gv:đặt câu hỏi tiếp: Theo em,vì sao

từ đây con ngời có thể định c lâu dài

ở đồng bằng ven sông lớn?

-Hs: -Họ có nghề trồng lúa nớc, công

cụ SX đợc cải tiến (đồ đồng),của cải

vật chất ngày càng nhiều hơn,điều

quặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên thuậtluyện kim ra đời.Đồ đồng xuất hiện

=> Họ tìm ra đồng,có thể làm ranhững công cụ theo ý muốn,năng suấtlao động cao hơn, của cải dồi dàohơn.Cuộc sống ngày càng ổn định hơn

3/ Nghề nông trồng lúa n ớc ra đời ở

đâu và thời gian nào?

-Nớc ta là 1 trong những quê hơngcủa cây lúa hoang

- Với công cụ(đá,đồng),c dân Việt cổsống định c ở đồng bằng,ven sônglớn,họ đã trồng đợc các loại rau,củ đặcbiệt là cây lúa Nghề nông trồng lúa n-

ớc ra đời

=> Trên bớc đờng phát triển Sx để nângcao đời sống con ngời đã biết sử dụng uthế của đất đai

-Ngời Việt cổ đã tạo ra 2 phát minhlớn : thuật luyện kim & nghề nôngtrồng lúa nớc Cuộc sống ổn định hơn

IV/ Củng cố bài: Gv gọi Hs trả lời các câu hỏi cuối bài:

- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ Sx& ý nghĩa của việc phát minh ra thuậtluyện kim?

- Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng nh thế nào?

Sự đổi thay trong đời sống của con ngời thời kỳ Phùng Nguyên so với thời kỳ HòaBình- Bắc Sơn?

V/ Dặn dò , h ớng dẫn: Học bài cũ dựa vào những câu hỏi cuối bài.

- Làm bài tập (Sách bài tập)& bài 2 Sgk trang 32

-Ôn tập phần LSTG( Bài ôn tập,làm bài tập),bài 8,9 10 của LSVN để kiểm tra

Tiêt 12: KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 26

A/ Mục tiêu:

-Giúp HS khái quát ,kiểm tra lại những kiến thức đã học

-Giúp HS nâng cao t duy,phát triển tính tích cực ,độc lập sáng tạo trong học tập

- Rèn luyện ý thức tự giác , sự vơn lên trong học tập

B Ph ơng pháp: Viết (Lý thuyết) bài tập ( trắc nghiệm)

C/ Chuẩn bị của GV & HS:

1/ Chuẩn bị của GV: Ra đề& đáp án.

Câu 2: Đánh dấu X vào ý kiến mà em cho là đúng nhất( 1 điểm)

Trong các quốc gia cổ đại phơng Tây,các tầng lớp xã hội chính là:

a Quý tộc, nô lệ

b Chủ nô, nô lệ

c Chủ nô,nông dân công xã

d Không phân chia rõ

Câu 3: Hãy điểm lại những nét mới về công cụ sản xuất và ý nghĩa của việc phát

minh ra thuật luyện kim? ( 4 điểm)

Câu 4 : Theo em 2 phát minh lớn góp phần tạo ra chuỷên biến trong đời sống con

ngời trong thời kỳ này là gì? ( 3 điểm)

II/ Đáp án:

Câu 1 a-3 ,b-4 ,c-1, d-2

Câu 2: Đáp án b

Câu 3:+ Những nét mới về công cụ sản xuất:

- Rìu đá có vai, mài nhẵn

- Những lỡi đục

- Bàn mài đá,mảnh ca đá

- Xuất hiện đồ gốmvới nhiều hình loại,hoa văn phong phú

- Xuất hiện chì lới bằng đất nung

- Đồ trang sức (vòng tay,vòng cổ )

- Kim loại đồng ra đời

+ ý nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim: Con ngời tự tìm ra nguyên liệu mới,

đúc đợc những công cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn, của cải dồi dào.Cuộcsống của con ngời ốn định hơn

Câu 4: 2 phát minh quan trọng là:

- Thuật luyện kim

- Nghề nông trồng lúa nớc

III/ Thu bài : Kiểm tra số lợng bài

IV/ Dặn dò: Tìm hiểu bài mới: Những chuyển biến về xã hội Suy nghĩ & trả lời các

câu hỏi SGK: Kinh tế, xã hôị có gì mới? Trình độ SX của nền văn hóa Đông Sơn?

Trang 27

-Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ.

-Trên đất nớc ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, chuân rbị bớc sang thời kì dựng

n-ớc (đặc biệt thời kì văn hóa Đông Sơn)

II/ T t ởng : Bồi dỡng cho Hs ý thức về cội nguồn dân tộc.

III/ Kĩ năng: Bồi dỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh & sử dụng bản đồ.

B/ Ph ơng pháp : Kích thích t duy, sử dụng bản đồ, so sánh,trực quan

C/ Chuẩn bị của GV& HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ Việt nam, tranh ảnh, hiện vật phục chế, bài soạn

,Sgk,SGv, tài liệu,1số bài tập trắc nghiệm

II/ chuẩn bị của HS: - Đọc & tìm hiểu bài mới dựa vào những câu hỏi sgk Tìm

tranh ảnh có liên quan đến bài học

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét bài kiểm tra (u, khuyết điểm) & trả bài cho hs.

II/ Bài mới :

1/ Đặt vấn đề: Với sự xuất hiện kim loại đồng & nghề nông trồng lúa nớc cho nên

kinh tế có nhiều chuyển biến, kéo theo sự chuyển biến về xã hội Xã hội có nhữngchuyển biến gì ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai bài học:

Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:

Hoạt động1:

-Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk,cho Hs

xem những hiện vật & hỏi: Em có

thế nào?

-Gv: Khi Sx phát triển, số ngời lao

động ngày càng tăng,mọi ngời phải

lo việc ngoài đồng,vừa lo rèn đúc

công cụ đồng đợc không?

-Hs: Không,mà phải phân công

nhau làm

-Gv Sơ kết & ghi bảng

-Gv: Sản xuất phát triển , ngời

nông dân vừa lo việc đồng áng,vừa

Trang 28

của dân tộc ta,đàn ông làm những

việc nặng nhọc, đàn bà lo công việc

trong nhà nhẹ nhàng,tỉ mỉ hơn Đây

là bớc chuyển biến quan trọng,thúc

đẩy kinh tế phát triển

-Hs: Xem ngời cha làm chủ, con cái

theo cha, ngời cha dần dần trở thành

-Nhiều làng,bản (thị tộc) họp nhau thành bộlạc

-Chế độ phụ hệ ra đời

-Hs: Làng bản cũng phải có ngời

đứng đầu để giải quyết mọi việc

nh-ng do mọi nh-ngời bầu lên(Có quyền

chỉ huy sai bảo trong xã hội & đợc

chia phần lớn hơn ngời khác)

-Gv Tại sao ở thời kỳ này ,trong 1số

ngôi mộ chôn theo công cụ & đồ

trang sức số lợng khác nhau?

-Hs: Xã hội có sự phân hóa rõ nét

GV giải thích thêm & chuyển mục

Hoạt động3:

-Gv: gọi hs đọc đoạn 1 mục 3 &

hỏi: Bớc phát triển mới về xã hội đã

nảy sinh nh thế nào?

đều khắp trong cả nớc Tuy nhiên

khu vực phát triển tập trung hơn là

-Văn hóa Đông Sơn phát triển ,đồ đồng thaythế đồ đá: Lỡi cày đồng,liềm ,lỡi giáo

=> Văn hóa Đông sơn chủ nhân của nó là

ng-ời Lạc việt,cuộc sống của con ngng-ời đã có phần

ổn định

Trang 29

Mã,sông Cả Chủ nhân là ngời Lạc

Việt

- Gv: những công cụ nào góp phần

tạo nên chuyển biến xã hội?

Gv: cho hs xem 1 số hiện vật phục

chế.Rút ra nhận xét :Công cụ đồng

thay thế công cụ đá:lỡi cày

đồng,cuốc,liềm Cuộc sống của

ng-ời Lạc Việt ổn định hơn nhiều

-Gv đặt câu hỏi: - Những hình thức phân công lao động chính là gì?

- Quan hệ xã hội có gì đổi mới?

- Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?

- GV chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm

V/ Dặn dò, h ớng dẫn: -Ôn bài cũ theo câu hỏi Sgk.

- Đọc & tìm hiểu bài mới: Nhà nớc Văn Lang: Tìm đọc truyền thuyết Sơn Tinh-Thủy Tinh,Thánh Gióng, tìm hiểu vì sao nớc ta lấy ngày 10 /3 âm lịch làm ngàygiỗ tổ Hùng Vơng?

- Hình thành & nhận xét sơ đồ tổ chức của nhà nớc HùngVơng

Bài tập ở nhà:+ Làm bài tập 3 trang 35sgk

+ Lập bảng tóm tắt các vùng lảnh thổ đã hình thành những nền văn hóa,những nét mới về kinh tế xã hội của c dân Văn Lang ( Gv chuẩn bị ở bảng phụ hớngdẫn hs làm)

Tiết 14:

NƯỚC VĂN LANG

A/ Mục tiêu bài học :

I/ Kiến thức : HS cần nắm đợc:

-Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang

- Nhà nớc Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, tuy còn sơ khai

nh-ng đó là1 tổ chức quản lý đất nớc bền vữnh-ng,đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựnh-ng ớc

II/ T t ởng: Bồi dỡng cho HS lòng tự hào dân tộc:Nớc ta có lịch sử lâu đời,đồng thời

giáo dục cho các em có tình cảm cộng đồng

III/ Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện lịch sử & kĩ năng vẽ

sơ đồ tổ chức nhà nớc sơ khai

B/ Ph ơng pháp:

- Đồ dùng trực quan,kích thích t duy,kể chuyện

C/ Chuẩn bị của GV &HS:

I/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ, sơ đồ tổ chức nhà nớc,Sgk,Sgv,bài soạn

II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, tìm đọc truyền thuyết ThánhGióng,Sơn Tinh-Thủy

Tinh ,sơ đồ nhà nớc Văn Lang

D/ Tiến trình lên lớp:

I/ ổn định lớp:

II/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu những nét mới về kinh tế,xã hội của c dân Lạc Việt?

III/ Bài mới:

Trang 30

1/ Giới thiệu bài:Với những chuyển biến trong SX & xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý

nghĩa hết sức quan trọng đối với ngời dân Việt cổ đó là sự ra đời của nhà nớc VănLang,mở đầu 1 thời đại mới của dân tộc.Để biết nhà nớc Văn Lang ra đời nh thế nào,tổchức nhà nớc ra sao?.Hôm nay chúng ta tìm hiểu

2/ Triển khai các hoạt động :

phát triển có sự phân biệt giàu

nghèo,mâu thuẩn giàu nghèo,Sx gặp

nhiều khó khăn ,lũ lụt

Gv: Hỏi tiếp Theo em truyện Sơn

Tinh-Thủy Tinh nói lên hoạt động

bài trớc & hỏi: Em nghĩ gì về vũ khí

trong các hình đó ? Liên hệ truỵện

Thánh Gióng?

-Hs :Sự xuất hiện của nhiều loại vũ

khí nói lên sự phát triển của săn bắn

-Giữa các vùng,các bộ lạc luôn bị lũ lụt đedọa,xãy ra tranh chấp ,xung đột hoặc bị giặc ngoài

Ngày đăng: 07/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w