- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK. Chuẩn bị giờ sau ôn tập. - Sự xuất hiện của con người trên trái đất.- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuấ[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ 6
Trang 2- Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.
- Mục đích học tập Lịch sử (để biết gốc tích, quê hương, đất nước, để hiểu hiệđại)
- Phương pháp học tập (cách học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng,
chuẩn xác và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏicuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài
3/ Thái độ: Bồi dưỡng HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
3 Bài mới.
Nêu vấn đề ( 1’) : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko phải từ khi sinh
ra nó đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và pháttriển, nghĩa là nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng
ta hoàn toàn ko đủ mà cần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng tatìm hiểu bài hôm nay
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
*Hoạt động1: (14’ )
- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố
phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều
trải qua quá trình hình thành, phát triển
và biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ
Nội dung kiến thức 1/ Lịch sử là gì
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
Trang 3=> quá khứ đó là lịch sử
? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?
? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con
người và LS của XH loài người.?
( - Lịch sử của 1 con người là quá trình
sinh ra, lớn lên, già yếu, chết
.- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử
xã hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ
những hoạt động của con người từ khi
xuất hiện đến ngày nay
* Hoạt động 2: ( 14’)
? So sánh lớp học trường làng ngày xưa
và lớp học hiện nay của các em có gì
khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó
? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại
sao có sự thay đổi đó
? Theo em, học lịch.sử để làm gì.?
- GVKL: - Môn LS có ý nghĩa quan
trọng đối với con người, chúng ta học
lịch sử là rất cần thiết Vậy dựa vào đâu
để biết và dựng lại LS…
* Hoạt động 3: (11’)
? Vì sao em biết được gia đình, quê
hương em ngày nay
- GV cho HS quan sát H2
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh" hay " Thánh Gióng"
- GV khẳng định: Câu chuyện này là
truyền thuyết được truyền miệng từ đời
này qua đời khác ( từ khi nước ta chưa
có chữ viết) sử học gọi đó là truyền
miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./
Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn bộhoạt động của con người và xã hội loàingười trong quá khứ
2/ Học lịch sử để làm gì.
+ Là để hiểu được cội nguồn DT, biếtquá trình dựng nước và giữ nước củacha ông ta, biết quá trình đấu tranh vớithiên nhiên và đấu tranh chống giặcngoại xâm để gìn giữ độc lập DT
- Dựa vào tư liệu:
+Truyền miệng (các chuyện dân gian ) + Chữ viết (các văn bản viết.)
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổ
- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng lại những HĐcủa con người trong quá
khứ Mỗi chúng ta phải học và biết lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử
- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của cuộc sống"
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá: (2’)
?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?
* Bài tập: (bảng phụ ).
1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.
Trang 4 Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình.
Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hisinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước
Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta đểlại, ta có thêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua
2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được LS.
( Con Rồng , Bánh Chưng …, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )
5/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.
1/ K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào là dương
lịch, âm lịch và công lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch
2/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với
hiện tại
3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/ Chuẩn bị:
1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
3.1 Nêu vấn đề (1’ ) : Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo
thứ tự thời gian Vậy muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theothứ tự thời gian cách tính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch rasao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều này
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
*Hoạt động 1: ( 10’)
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện
xảy ra vào những (t) khác nhau : con người, nhà cửa,
Nội dung kiến thức
1/Tại sao phải xác định thời gian.
-Việc xác định thời gian là
Trang 5phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi.
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS
phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự
cần thiết.Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến
là gì
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn
thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ sở xác
định thời gian
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính
được(t)
*Hoạt động 2: (12’)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua
quan sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của
mặt trời và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo
tháng năm, sau đó chia thành giờ, phút
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ niệm"
có những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch
.*Hoạt động 3: (12’)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?
? Em hiểu công lịch là gì
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại là
bao nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận,
thêm 1 ngày cho tháng 2
+ 100 năm là 1 thế kỷ
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian (HS
- Cơ sở để xác định thờigian là các hiện tượng tựnhiên
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào.
- Âm lịch: sự di chuyểncủa mặt trăng quay quanhtrái đất
- Dương lịch: sự dichuyển của trái đất quayquanh mặt trời
3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không.
-Cần phải có 1 lịch chungcho các DT trên thế giới
- Công lịch là lịch chungcho các DT trên thế giới
- Theo công lịch 1 năm có
12 tháng =365 ngày 6 giờ
* Cách ghi thứ tự thờigian:
Trang 64/ Củng cố kiểm tra đánh giá : (2’ )
* Bài tập: ( HĐN)- GV làm mẫu: + Năm 1418 thế kỷ 15 thế kỷ 21 - 15 = 6thế kỷ
- Sự xuất hiện con người trên Trái Đất : thời điểm, động lực
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã: sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa;
sự xuất hiện giai cấp ; nhà nước ra đời
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSXtrong sự p.triển của XH loài người
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/
Chuẩn bị:
1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới
2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ
D/ Tiến trình lên lớp
1.ổn định tổ chức (.1’)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
* Câu hỏi :? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờlịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch
3 Bài mới
3.1.Nêu vấn đề (1’ ): Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ratrong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngàynay Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đónhư thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểuđiều này
Trang 7Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
*Hoạt động 1:(12’)
- HS q.sát H 5a
? Em có nhận xét gì về người tối cổ
- GV giải thích: "Người tối cổ"
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định người tối
cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
( Hài cốt của người tối cổ )
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông Châu Phi,
đảo Gia- Va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối cổ sống
như thế nào.? Em có nhận xét gì về người cuộc
sống của người tối cổ.( Cuộc sống bấp bênh )
- GV cho HS quan.sát mẫu vật - nhận xét
? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều
( Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.)
? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn
so với đời sống của người tối cổ như thế nào
( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời
- GVKL:Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho
XH nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của
cư dân đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá
giàu nghèo Đó chính là nguyên nhân làm cho
xã hội nguyên thuỷ tan dã
XH nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ cho XH có
giai cấp và nhà nước Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài
Nội dung kiến thức
1/ Con người xuất hiện như thế nào.
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm,
từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trìnhtìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thànhngười tối cổ
- Người tối cổ sống ở nhiều nơitrên thế giới
- Người tối cổ sống thành từng bàytrong các hang động, núi đá, chủyếu hái lượm, săn bắn, biết chế tạocông cụ, biết dùng lửa… Sống có
ăn chung, ở chung gọi là thị tộc
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải
dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàunghèo
Trang 84/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):
* Bài tập: (Bảng phụ).Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
1/ Người tinh khôn sống như thế nào
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên.B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên.C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi *D- Cả 3 ý trên
5/ Hướng dẫn học bài:( 1’)
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
3/Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ, bước đầu ýthức về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, tư liệu
2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk
D/ Tiến trình lên lớp
1.ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
* Câu hỏi :? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
3 Bài mới:
3.1.Nêu vấn đề (1’): Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhànước ra đời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời giannào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài học hômnay
Triển khai bài:
Trang 9*Hoạt động 1:( 13’)
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại
được hình thành ở lưu vực các con sông lớn
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu
(- Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và
ND nộp thuế cho quý tộc
- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều
kiện kinh tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành
nên các quốc gia cổ đại phương Đông, kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Vậy XH của
họ bao gồm những tầng lớp nào…
* Hoạt động 2:( 12’ )
? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải,
quyền thế…đại diện cho tầng lớp nào
( Thống trị.)
? Những người nông dân công xã phải nộp
thuế, lao dịch không công, nô lệ hầu hạ vua,
bị đối sử như 1 con vật…đại diện cho tầng lớp
nào ( Bị trị.)
- GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo,
nô lệ đấu tranh
- HS quan sát H.9
- HS đọc " ở Lưỡng Hà….bộ luật"
- ? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê ruộng
phải làm việc như thế nào
- * Hoạt động 3: (11’)
? NHà Nước cổ đại P.Đông AI đứng đầu?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành
và p.triển nhà nước ko giống nhau, nhưNg có
thể chế chung, vua là người nắm mọi quyền
hành chính trị => Đó là chế độ quân chủ
chuyên chế
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ
chuyên chế
( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và
từ bao giờ.
- Từ cuối thiên niên kỷ IV đếnđầu thiên niên kỷ III TCN, cácquốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành ở Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ân Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phươngĐông được hình thành từ các consông lớn
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào
- Nông dân: chiếm đa số trong xãhội họ là lực lượng sản xuấtchính, họ phải nộp thuế và laodịch cho quý tộc
- Là nhà nước do vua đứng đầu,
có quyền hành cao nhất, từ việcđặt pháp luật, chỉ huy quân đội,xét sử người có tội
- Giúp việc cho vua là bộ máyhành chính từ trung ương đến địaphương, gồm toàn quý tộc
Trang 10* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan dã, các quốc gia cổ đại phươngĐông sớm được hình thành trên lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều kiện tựmhiên thuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất hiện các tầng lớp thốngtrị bị trị … Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền hành, Đó là nhànước quân chủ chuyên chế
4 Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông.Điền dấu đúng sai vào ô trống
Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ Đ
Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(1’)
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4 - Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia
Cổ Đại - Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây
2.Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển kinh tế
3 Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Trò: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 113.1 Nêu vấn đề: (1’) Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi
có điều kiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn ởnơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bàihôm nay
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
* Hoạt động 1: ( 9’)
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại
phương Tây là gì
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển
bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều
vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an toàn, thuận
lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có nhiều đảo
nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa lục
địa với các đảo vùng tiểu á => Sự phát triển
của nghề thủ công và điều kiện địa lí thuận lợi
làm cho thương nghiệp được mở mang
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau giữa các
quốc gia cổ đại PĐ và PT?
(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế
nông nghiệp là chính
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là
biển…Kinh tế chính là thủ công va thương
nghiệp
* Hoạt động 2 :(9’)
? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp nào
? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai
cấp nào.( Chủ nô, nô lệ.)
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại
phương Đông gồm những tầng lớp nào
( Nông dân, nô lệ, quý tộc.)
- - GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm
2 giaicấp: chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền
lực, bóc lột, làm giàu trên sức lao động của nô
lệ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, bị bóc
lột thậm tệ là tài sản, là công cụ của chủ nô
->Họ nổi dậy đ/tr
* Hoạt động 3:(8’)
+ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, lao động
cực nhọc….+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý
tộc), có mọi quyền hành, sống sung sướng…
Nội dung kiến thức
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên kỷ ITCN, trên bán đảo Ban căng và I
ta li a, hình thành 2 quốc gia HiLạp và Rô ma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồngcây lưu niên: nho, ô lưu…
- Kinh tế: nghề thủ công pháttriển
- Ngành thương nghiệp (ngoạithương) phát triển
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào
- Chủ nô: có quyền lực, giàu có vàbóc lột nô lệ
- Nô lệ: họ là những người dânnghèo và tù binh, họ là lực lượngsản xuất chính, nhưg sản phẩm họlàm ra đều thuộc về chủ nô, họ bịbóc lột, đánh đập
- Họ đã nổi dậy chống chủ nô,điển hình là cuộc nổi dậy doXpác- ta- cút lãnh đạo
3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Nhà nước do dân tự do và quýtộc bầu ra, gọi là chế độ dân chủchủ nô và cộng hoà
Trang 12? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ.
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây khác nhau ở
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá : (2’)
? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn cácquốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khácnhau đó
( Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)
* Bài tập: (HĐN) 3'
? So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và P.Tây về K.tế,
cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước
3 tầng lớp:nông dân, quý tộc,
nô lệ
2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ
C.độ quân chủC.chế
dân chủ chủ nô
5/ Hứơng dẫn học bà và làm bài tập ở nhà: (1’)
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
- & - Ngày soạn: 13/ 9/ 2009
Tiết 6 - Bài 6
VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
A/ Mục tiêu bài học:
1.K.thức: HS nắm được
- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá
đồ sộ, quý giá.-Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và ngườiphương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phúbao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Đặc biệt là toánhọc…
2 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranhảnh
Trang 133.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu
GD ý thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
* Câu hỏi:? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ
Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ
3.Bài mới:
3.1 Nêu vấn đề (1’) : Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đờitrong điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt:Kinh.tế, XH,nhà nước.Song người cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá
đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu gìchúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
* Hoạt động 1: (17’)
? Người xưa tính thời gian như thế nào- HS
quan sát H11.?
- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên
giấy làm từ vỏ cây Pa pi rút ( cây sậy)
+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt
rồi đem nung khô…
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa
? Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa ntn
( Nhu cầu bức thiết của con người nói chung,
nhà nước nói riêng… là sự sáng tạo vĩ đại, 1
di sản quý giá…)
- HS quan sát H 12, 13
? Nêu hiểu biết của em về kênh hình 12, 13
(+ Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại
phương Đông nhiều quần thể Kim Tự Tháp
+ Thành ba bi lon 1 công trình kiến trúc điêu
khắc mĩ lệ
* Hoạt động 2: (17’ )
.- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của
người phương Đông, người Hi lạp Rô ma đã
sáng tạo ra chữ viết a,b,c như ngày nay
Nội dung kiến thức
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì.
- Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo
- Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bilon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp (AiCập)
2/ Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì.
- Hiểu biết về thiên vănlàm ra lịch.Chữ viết: sáng tạo ra chữcái a,b, c
- Các ngành khoa học:
+Toán học: Ta lét, Pi ta go
Trang 14? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong
các lĩnh vực khoa học
HS quan sát H14,1,16,17 và nhận xét
? Người Hi lạp và Rô ma có những thành tựu
gì? Chứng tỏ điều gì
(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều
thành tựu khoa học lớn làm cơ sở cho việc
xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà
chúng ta đang học ngày nay.)
+ Vật lí: ác xi mét +Triết học:P la tôn, A ri xtốt.+Sử học:Hê rô đốt, Tu xi đít.+Địa: Xtơ ra bôn
- Nghệ thuật: sân khấu (bi hài)
- Kiến trúc điêu khắc: có nhiềukiệt tác
GVKLtoàn bài: Qua mấy ngan năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người mộtvăn hoá đồ sộ, quý giá Tuy ở mức độ khác nhau nhg người phương Đông vàngười phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng,phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn hóa, KH,
nghệ thuật
4/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ
1.K.thức: HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại.
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất.- Các giai đoạn p.triển của thời nguyênthuỷ thông qua lao động sản xuất.- các quốc gia cổ đại- Những thành tựu văn hoálớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
2 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, tập so sánh và xác định các điểm chuẩn 3.Thái độ: Bước đầu ý thức tìm hiểu về L.sử thế giới cổ đại.
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/ Chuẩn bị
1 Thầy: Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
D/ Tiến trình lên lớp
Trang 15cổ đại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa
xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng taonên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng
ta sẽ điểm lại những nét chính đó
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
* Hoạt động 1:
? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn
người) được phát hiện ở đâu? Thời gian
nào
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối
cổ xuất hiện ở những địa điểm trên
GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên
bản đồ
* Hoạt động 2:
? Người tối cổ chuyển thành người tinh
khôn vào (t)? Nhờ đâu
4 vạn năm trước đây
Người tối cổ >
người tinh khôn nhờ lao động sản xuất
? Người tinh khôn khác người tối cổ ở
phương.Đông và nhà nước p.Tây có nhiều
điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác
nhau
( Nhà nước cổ đại - p.Đông: quân chủ
chuyên chế
\ P.Tây: chiếm hữu nô lệ
Nội dung kiến thức
1/ Dấu vết của người tối cổ ( vượn người) phát hiện ở
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm trước đây
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
- Giữa người tối cổ và người tinhkhôn có sự khác nhau cơ bản về hìnhdáng, về cuộc sống, về sự chế tạocông cụ lao động
- Vai trò của sự lao động trong sự tiếnhoá từ vượn thành người
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ân độTrung Quốc
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma
* Tầng lớp XH chính:
+ Quý tộc Nông dân công xã và nô
lệ ( p.Đông )+ Chủ nô, nô lệ.( p Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủchuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô
lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô, nô lệ
4/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
Trang 16( chủ nơ, nơ lệ)
* Hoạt động 4:
? Kể tên những thành tựu văn hố lớn thời
cổ đại.( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c ,
chữ số…+ Các ngành khoa học: tốn, vật
lí, thiên văn, sử, địa…
+ Nhiều cơng trình nghệ thuật lớn: tháp Ai
cập, thành Ba bi lon )
? Từ những thành tựu trên, em cĩ nhận xét
gì về văn minh thời cổ đại
( Là những thành tựu văn hố quý giá của
người xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của
- Thành tựu văn hoá cổ đại phongphú, đa dạng, đồ sộ, quý giá khiếnngười đời sau vô cùng thán phục
4/ Củng cốkiểm tra đánh giá:
* Bài tập: GVphát phiếu
Khoanh trịn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất, người tối cổ trở thành ngườitinh khơn
B- Nhà nước cổ đại phương Đơng là nhà nước quân chủ chuyên chế
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nơ lệ
D- Người phương Đơng sáng tao ra chữ cái a, b, c
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới
5/ Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau :xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu Bài8
THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A/Mục tiêu bài học:
1/K.thức: - HS biết những điểm chính về:
-Dấu tích của Người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam : hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai(Lạng Sơn) ; Núi Đọ (Thanh Hố) ; Xuân Lộc (Đồng Nai) ; cơng cụ đá ghè đẽo thơ sơ
-Dấu tích của người tinh khơn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam( ở giai đoạn phát triển : Hồ Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ Long, )
Trang 17-Sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ
2/ Kỹ năng : Rèn cách quan sát nhận xét và bắt đầu biết so sánh.
3/ Thái độ: Bồi dưỡng Hs ý thức về.L.sử lâu đời của đất nước ta, về lao động xd x
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
C/ Chuẩn bị:
1.Thầy: Bản đồ ( lược đồ) VN Tranh ảnh và 1 vài chế bản công cụ.
2.Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi Lược đồ l.sử VN.
D/ Tiến trình lên lớp
1.ổn định tổ chức.( 1’
2.Kiểm tra bài cũ : Không
K.tra việc vẽ lược đồ trong vở bài tập của HS
3.Bài mới.
* Nêu vấn đề (1’ ) Chúng ta vừa tìm hiểu xong phần I : Lịch sử thế giới và từ hôm
nay chúng ta chuyển sang phần lịch sử Việt Nam Phần lịch sử việt nam ở lớp 6chúng ta học về lịch sử nước ta từ bình minh đến đầu thế kỷ X gồm 4 chương Chúng ta bắt đầu tìm hiểu chương I
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
* Hoạt động 1:
- GV : Treo lược đồ hình 26 phóng to ) Đây
là lược đồ một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
thiết đối với người nguyên thuỷ
? Người Tối cổ là những người như thế nào.
T Vậy ở việt nam ta có dấu tích của người
tối cổ hay không ?
? ở Việt Nam ta tìm thấy dấu vết của người
tối cổ ở đâu, họ sống vào thời gian nào ?
GV giảng theo SGK :Chỉ bản đồ địa điểm có
dấu tích của người tối cổ
- Cho H quan sát hình 18- hình 19 ? Em có
nhận xét gì về chiếc rìu thô này ?
? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước
* Hoạt động 2: ( 12’)
? Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ
bao giờ trên đất nước ta ?
? Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy
ở đâu?
( Cho H quan sát hình 20: Đây là công cụ
Nội dung kiến thức
1/Những dấu tích của người tối
cổ được tìm thấy ở đâu
- Điều kiện tự nhiên nước ta thuậnlợi cho sự sống của người nguyênthuỷ
- Tìm thấy di tích người tối cổcách đây 40-30 vạn năm
+ Răng của người tối cổ ở cáchang Thẩm khuyên, thẩm hai( lạng Sơn )
+ Công cụ đá ghè đẽo ở Núi Đọ,Quan yên ( thanh hoá)Xuân lộc( Đồng nai)
- Việt Nam là một trong những quêhương của loài người
2/ ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào.?
- Khoảng 3-2 vạn năm trước đây,người tối cổ dần trở thành ngườitinh khôn
- Dấu tích tìm thấy ở mái Đá
Trang 18chặt của người tinh khôn ở giai đoạn đầu tìm
thấy ở Nậm Tum ( lai Châu )
? Em hãy so sánh công cụ này với công cụ
của người tối cổ ở hình 19 và rút ra nhận xét
Hoạt động 3
? Những dấu tích của người tinh khôn
nguyên thuỷ được tìm thấy ở những địa
phương nào trên đất nước ta ?
? Ở những di chỉ này người ta tìm thấy nh gì
(Cho H quan sát hình 21,22,23)
? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này có
điểm gì tiến bộ hơn chiếc rìu đá ở hình 19,20
? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ đó ?
? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đó là
? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, người
tinh khôn có những điểm gì mới ?
? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?
ngườm ( Thái nguyên)Sơn Vi( Phú thọ ) Lai châu, Sơn La, bắcgiang, Thanh Hoá, Nghệ An
Hạ Long (Q.Ninh) Bàu tró ( Quảng Bình )
- Công cụ đá được mài ở lưỡi,công cụ bằng xương, bằng sừng ,lưỡi cuốc đá, đồ gốm
- Tạo điều kiện mở rộng sản xuất,nâng cao dần cuộc sống
*4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )
? Em hãy chỉ trên lược đồ những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tíchcủa người tối cổ ?
Lập bảng hệ thống các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Theo mẫu)
3 -> 2 vạn năm Thái Nguyên, Phú Thọ,
Thanh Hoá, Nghệ An
Đá (ghè, đẽo cóhình thù rõ ràng.)
Người tinh
khôn (G.đoạn
sau)
10 -> 4 nghìnnăm
Lạng Sơn, Nghệ An,Quảng Ninh, Quảng Bình
Đá mài, xương,sừng, đồ gốm
5 Hướng dẫn học và làm bài ở nhà (1’)
- Học bài cũ, Nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK
- & - -
Ngày soạn 2/10/2009
Trang 192/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét , so sánh.
3/ Thái độ:Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
B/Phương pháp:Phân tích,đàm thoại,thảo luận,trực quan…
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi:? Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm, công cụ)
.3 Bài mới
3.1 Nêu vấn đề (1’ ) : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn:người tối cổ, người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạnđều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ.Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ cònchú ý đến đời sống tinh thần ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinhthần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và Trò
*Hoạt động 1:( 12’)
? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ
công cụ chủ yếu của họ làm bằng gì
- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau công
cụ càng được cải tiến
- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét
? Công cụ đồ dùng nào quan trọng nhất
( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có
chuôi tra cán, chày tinh sảo hơn…Đồ
gốm là phát minh quan trọng nhất.)
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với
việc làm công cụ bằng đá (Đất-> nặn->
nung => Chứng tỏ công cụ sản xuất
được cải tiến Đời sống của người
nguyên thuỷ được nâng cao h
Nội dung kiến thức
1/ Đời sống vật chất.
- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cảitiến công cụ lao động, công cụ chủ yếubằng đá
+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo
+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìu mài, bônchày
- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương,sừng đặc biệt là đồ gốm
- Họ còn biết trồng trọt như rau, đậu,bầu bí…biết chăn nuôi chó, lợn…
- Họ sống chủ yếu ở hang động, mái đá,làm túp lều lợp cỏ cây