KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH TRỨNG CÁ Ở BỆNH NHÂN TRỨNG CÁ TẠI PHÒNG KHÁM DA LIỄU BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n Z 2 (1- )
Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, xác suất sai lầm loại 1 được đặt là 0,05, tương đương với mức độ chấp nhận lỗi khi phát hiện sự khác biệt sai lệch; tỷ lệ ước lượng trước trong quần thể là p = 0,8, dựa trên nghiên cứu của Đoàn Thị Ngọc Tuyết năm 2011 [11] Đồng thời, mức độ chính xác của nghiên cứu được xác định là d = 0,055, nhằm đảm bảo tính đúng đắn và tin cậy của kết quả phân tích.
Dựa trên tính toán ban đầu, chúng tôi xác định được kích thước mẫu là n = 204 Để giảm thiểu sai số và tăng độ chính xác của nghiên cứu, chúng tôi đã cộng thêm 10% vào kích thước mẫu, nâng tổng số lên 224 Tuy nhiên, trên thực tế, cỡ mẫu cuối cùng được điều tra là 224, đảm bảo độ tin cậy cao cho kết quả nghiên cứu.
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
Người nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập thông tin về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến bệnh trứng cá Trước khi thực hiện điều tra chính thức, tiến hành điều tra thử với 20 đối tượng giúp phát hiện và chỉnh sửa các nội dung không phù hợp trong bộ câu hỏi Việc này đảm bảo bộ câu hỏi phù hợp và hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu chính xác về kiến thức, thái độ và thực hành của đối tượng về bệnh trứng cá.
Kiểm tra dữ liệu đảm bảo mỗi bộ câu hỏi được trả lời đầy đủ trước khi hoàn tất Điều tra viên tiến hành kiểm tra ngay lập tức tính phù hợp của các câu hỏi để đảm bảo chất lượng dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.
2.2.4 Các biến số nghiên cứu và cách đo lường
Nơi cư trú: thành phố, nông thôn
Nghề nghiệp : nội trợ, công nhân, HS SV, khác
Trình độ học vấn: không biết đọc viết, chưa tốt nghiệp tiểu học, chưa tốt nghiệp THCS, chưa tốt nghiệp THPT, THPT trở lên
Thành phần kinh tế gồm có người nghèo, cận nghèo và không nghèo, trong đó, nhóm người nghèo và cận nghèo được xác định dựa trên Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19/11/2015 về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng từ năm 2016 đến 2020 Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính sách hỗ trợ và phát triển bền vững cho các thành phần kinh tế có thu nhập thấp Việc áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giúp đánh giá chính xác hơn về mức độ nghèo đói và đề ra các giải pháp phù hợp nhằm giảm nghèo hiệu quả.
Hộ nghèo ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống, trong khi đó, tại khu vực thành thị, mức thu nhập này là từ 900.000 đồng trở xuống Đây là những tiêu chuẩn đánh giá mức độ đói nghèo dựa trên thu nhập hàng tháng của từng hộ gia đình Việc xác định rõ ràng thu nhập tối thiểu giúp các chính sách hỗ trợ, giảm nghèo được triển khai một cách hiệu quả hơn trên cả hai khu vực.
Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng, phản ánh mức sống còn nhiều khó khăn Trong khi đó, tại khu vực thành phố, thu nhập trung bình đầu người mỗi tháng từ 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng, cho thấy mức sống tương đối khá hơn nhưng vẫn còn nhiều người cần hỗ trợ Các số liệu này giúp xác định rõ ràng các nhóm dân cư có thu nhập thấp cần các chính sách giúp đỡ phù hợp để cải thiện đời sống và thúc đẩy phát triển bền vững.
Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu
Có biết về bệnh trứng cá (hay mụn) là bệnh gì: có, không
Vị trí hay bị bệnh trứng cá là: mặt, cổ, lưng, đầu trên cách tay, ngực, không biết, khác
Thời gian bắt đầubị bệnh trứng cá là: từ khi sinh ra, cấp I, cấp II, cấp III, đại học, không biết, khác
Nguyên nhân sinh bệnh trứng cá là: môi trường, vi khuẩn, nội tiết tố, di truyền, lối sống (thực phẩm, stress), bít các lỗ chân lông, không biết, khác
Yếu tố môi trường có liên quan đến bệnh trứng cá là: bụi, ánh nắng, nóng ẩm, hanh khô, không biết, khác
Thói quen có ảnh hưởng xấu đến bệnh trứng cá là: thức khuya dùng mỹ phẩm, vệ sinh da kém, không biết, khác
Thức ăn có liên quan đến bệnh trứng cá gồm các loại thức ăn có tính chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá Ngoài ra, thực phẩm nhiều đường như socola, kẹo cũng có thể gây ra tình trạng này Các món ăn chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn cay nóng cũng là những yếu tố có thể làm tình trạng trứng cá trở nên nặng hơn Tránh xa các loại thực phẩm này để kiểm soát và giảm thiểu bệnh trứng cá hiệu quả.
Trạng thái tinh thần liên quan đến bệnh trứng cá là: căng thẳng lo âu, mất ngủ, không biết, khác
Biến chứng thường gặp trong bệnh trứng cá là: sẹo, vết thâm, nhiễm trùng , ung thư, hình thành nốt ruồi, không biết, khác
Cập nhập thông tin về bệnh trứng cá ở đâu: báo, tạp chí, facebook, internet, người thân bạn bè, đi khám bác sỹ, tư vấn tại quầy thuốc, khác
Thái độ của đối tƣợng nghiên cứu
Chia 5 mức rất đồng ý, đồng ý, bình thường, không đồng ý, rất không đồng ý theo thang điểm Likert cho tất cả các câu, bao gồm:
Quan tâm về bệnh trứng cá
Ngại tiếp xúc với mọi người xung quanh khi bị bệnh trứng cá
Mất tập trung làm việc hoặc học hành khi bị bệnh trứng cá
Mất tự tin khi bị bệnh trứng cá
Xấu hổ khi bị bệnh trứng
Khó chịu khi bị bệnh trứng cá
Lo lắng khi bị bệnh trứng cá
Mất ngủ khi bị bệnh trứng cá
Buồn chán khi bị bệnh trứng cá
Thực hành của đối tƣợng nghiên cứu
Khi mắc bệnh trứng cá sẽ đi khám ở đâu: thẩm mỹ viện, tự điều trị, bác sỹ da liễu tư, bệnh viện, không điều trị
Nếu có khám tại bệnh viện (hoặc bác sỹ da liễu tư) thì điều trị có đúng và đủ theo liệu trình của bác sỹ da liễu: có, không
Có hành vi sờ, nặn mụn: có, không
Có hành vi chích lễ mụn: có, không
Có thói quen đắp mặt nạ: có, không
Có dùng kem dưỡng da hoặc kem làm trắng da: có, không
Có ăn đầy đủ, cân đối giữa các nhóm thức ăn (rau quả-thịt, cá, trứng- tinh bột): có, không
Có thói quen uống nhiều nước không? ( 2 lít/ngày): có/không
2.2.4.3 Cách đo lường các biến số
Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân bị mụn trứng cá bao gồm 28 câu hỏi, trong đó có 10 câu đánh giá kiến thức, 9 câu đánh giá thái độ và 9 câu đánh giá thực hành Mỗi câu hỏi được chấm điểm riêng biệt, giúp tổng hợp điểm cho từng phần và phân loại theo hai mức độ Đây là công cụ hữu ích để đánh giá nhận thức, cách tiếp cận và hành vi của bệnh nhân trong việc chăm sóc và điều trị mụn trứng cá.
Kiến thức về vị trí hay bị bệnh trứng cá: chọn không biết 0 điểm, chọn
1 đáp án 1 điểm, từ 2-3 đáp án 2 điểm, 4 đán án trở lên 3 điểm
Kiến thức về thời gian bắt đầubị bệnh trứng cá: chọn không biết 0 điểm, chọn đán án 2 hoặc 3 được 1 điểm
Kiến thức về nguyên nhân sinh bệnh trứng cá : chọn không biết 0 điểm, chọn 1 đáp án 1 điểm, 2-3 đáp án 2 điểm, 4 đáp án trở lên 3 điểm
Bệnh trứng cá chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường xung quanh, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, chế độ ăn uống và trạng thái tinh thần của người mắc Những yếu tố này có thể làm tình trạng trứng cá trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được kiểm soát Việc duy trì môi trường sạch sẽ, tránh các thói quen xấu như chạm tay vào mặt hay không vệ sinh da đúng cách là rất quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh trứng cá Chế độ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ngọt và thức ăn nhanh có thể làm tình trạng trứng cá trầm trọng hơn, trong khi ăn nhiều rau quả và thực phẩm giàu chất chống oxy hóa giúp cải thiện làn da Ngoài ra, tâm trạng căng thẳng, lo âu cũng góp phần làm tình trạng da trở nên tồi tệ hơn, do đó duy trì cân bằng tinh thần là yếu tố không thể bỏ qua trong quá trình điều trị bệnh Người bị bệnh trứng cá cần chú ý đánh giá các yếu tố này để kiểm soát và giảm thiểu các triệu chứng hiệu quả hơn.
Kiến thức về biến chứng của bệnh trứng cá: Chọn không biết 0 điểm, chọn 1 dáp án 1 điểm, từ 2 đáp án trở lên 2 điểm
Tổng điểm tối đa cho phần này là 18 điểm Phân loại hiểu biết về bệnh trứng cá thành 2 mức độ:
Mỗi câu trả lời về thái độ được đánh giá cho điểm theo thang điểm Likert bao gồm 5 cấp độ theo thái độ đúng tăng dần
Rất đồng ý: 4 điểm Đồng ý: 3 điểm
Thái độ quan tâm về bệnh trứng cá được đánh giá từ 3-4 điểm cho mức tốt và 1-2 điểm cho mức chưa tốt Đối tượng cũng thể hiện nhận thức về tác động của mụn trứng cá đối với mối quan hệ xã hội, bao gồm thái độ ngại tiếp xúc, mất tập trung trong học tập và làm việc, cùng với cảm giác mất tự tin và xấu hổ Điểm số phản ánh thái độ này là từ 10 điểm trở lên cho mức tốt và dưới 10 điểm cho mức chưa tốt, cho thấy mức độ ảnh hưởng của bệnh trứng cá đến tinh thần và xã hội của người mắc.
Thái độ của đối tượng về tác động của bệnh trứng cá đối với bản thân thể hiện qua các cảm xúc như lo lắng, khó chịu, mất ngủ và buồn chán Điểm đánh giá thái độ này từ ≥ 10 điểm cho thấy sự chấp nhận tốt, trong khi điểm < 10 điểm phản ánh thái độ chưa tích cực hoặc còn nhiều lo lắng và tiêu cực về ảnh hưởng của bệnh trứng cá đến cuộc sống hàng ngày.
Tổng điểm tối đa cho phần này là 36 điểm Phân loại thái độ chung về bệnh trứng cá thành 2 mức độ:
Khi bị mắc bệnh trứng cá, mọi người thường lựa chọn khám tại các thẩm mỹ viện, bác sĩ da liễu tư nhân hoặc bệnh viện để đảm bảo điều trị đúng và đủ theo liệu trình của bác sĩ Việc chọn địa chỉ khám phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro biến chứng Điều trị đúng liệu trình của bác sĩ là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát bệnhTriệt để, mang lại làn da khỏe mạnh và tự tin hơn.
Không có hành vi sờ và nặn mụn được 1 điểm
Không có hành vi chích lễ mụn được 1 điểm
Không có thói quen đắp mặt nạ được 1 điểm
Việc không sử dụng kem dưỡng da hoặc kem làm trắng da giúp duy trì làn da khỏe mạnh và tự nhiên Tránh xa các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, cà phê đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe làn da và cơ thể tổng thể Đồng thời, chế độ ăn uống cân đối và đầy đủ các nhóm thực phẩm như rau quả, thịt, cá, trứng và tinh bột là điều kiện cần thiết để duy trì sức khỏe tốt và làn da rạng rỡ.
Có thói quen uống nước nhiều ( 2 lít/ngày) được 1 điểm
Tổng phần thực hành được 9 điểm Phân loại thực hành được chia làm 2 mức:
Thực hành chưa tốt 6 điểm.
Phương pháp xử lý số liệu
Nhập số liệu bằng phần mềm Epi-data kiểm soát sai số và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0
Sử dụng các bảng tần suất để tính toán số lượng phần trăm cho các biến số định tính
Trong phân tích biến định lượng, sử dụng các chỉ số thống kê như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và khoảng tin cậy 95% là phương pháp hiệu quả để mô tả đặc điểm dữ liệu Các giá trị này giúp nắm bắt trung tâm dữ liệu, độ phân tán, cũng như phạm vi biến động của biến định lượng, đảm bảo việc phân tích dữ liệu chính xác và đáng tin cậy Áp dụng khoảng tin cậy 95% còn cung cấp mức độ tự tin cao khi ước lượng các tham số của tổng thể, từ đó nâng cao tính khả thi cho các kết luận nghiên cứu.
2.3.2 Thống kê suy luận Để tìm hiểu các yếu tố liên quan đến KAP, ta sử dụng kiểm định Chi- square
Sử dụng khoảng tin cậy 95% để ngoại suy cho quần thể các đặc tính nghiên cứu.
Đạo đức nghiên cứu
Đối tượng được giải thích đầy đủ về nội dung và mục đích của nghiên cứu
Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều tự nguyện tham gia
Những bệnh nhân từ chối tham gia vẫn được khám, tư vấn và điều trị chu đáo
Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không vì mục đích khác
Các số liệu đều được mã hóa để đảm bảo tính bí mật thông tin.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kiến thức, thái độ, thực hành vế bệnh trứng cá
Bảng 3.2 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh trứng cá
Thông tin về bệnh trứng cá Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Báo, tạp chí, facebook, internet 194 77,3
Người thân, bạn bè 58 23,1 Đi khám bác sỹ 148 59,0
Tư vấn tại quầy thuốc 23 9,2
Nguồn cung cấp thông tin về bệnh trứng cá chủ yếu đến từ báo, tạp chí, Facebook và Internet, chiếm tỷ lệ 77,3%, phản ánh xu hướng phổ biến trong việc tiếp cận thông tin trên các nền tảng số Trong khi đó, các nguồn khác như trường học và cán bộ y tế địa phương chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp, khoảng 2%, cho thấy sự thiếu hụt trong việc truyền đạt kiến thức chính thống và đáng tin cậy về bệnh trứng cá.
Bảng 3.3 Bảng thể hiện sự hiểu biết về bệnh trứng cá của bệnh nhân
Thông tin về bệnh trứng cá Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Hầu hết các đối tượng nghiên cứu được biết hoặc nghe đến bệnh trứng cá chiếm 97,2%
Bảng 3.4 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh trứng cá
Nguyên nhân Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Bít các lỗ chân lông 111 44,2
Theo khảo sát, có tới 78,1% đối tượng cho rằng nội tiết tố là nguyên nhân chính gây ra bệnh trứng cá, trong khi chỉ 3,6% cho rằng nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố khác như chế độ ăn uống hoặc cơ địa Điều này cho thấy sự nhận thức rõ ràng về vai trò của nội tiết tố trong quá trình hình thành và phát triển của bệnh trứng cá Hiểu đúng nguyên nhân giúp chúng ta tìm kiếm các giải pháp điều trị hiệu quả hơn và cải thiện vấn đề về da mặt.
Bảng 3.5 Kiến thức về đặc điểm của bệnh trứng cá Đặc điểm của bệnh trứng cá Số lƣợng Tỷ lệ%
Vị trí hay bị bệnh trứng cá
Lưng 74 29,5 Đầu trên cánh tay 11 4,40
Thời gian bắt đầubị bệnh trứng cá
Biến chứng Sẹo, vết thâm 227 90,4
Hầu hết có đối tượng cho rằng vị trí hay bị bệnh trứng cá nhất là ở mặt chiếm 97,2%, thấp nhất là ở đầu trên cánh tay chiếm 4,4%
Theo nghiên cứu, 51,8% đối tượng cho rằng thời gian bắt đầu mắc bệnh trứng cá là từ cấp độ II, trong khi đó 16,3% cho rằng bệnh bắt đầu từ thời điểm đại học Đối tượng nghiên cứu đa số nhận định rằng biến chứng phổ biến của bệnh trứng cá là sẹo và vết thâm, chiếm đến 90,4%, còn các biến chứng khác như nám da hoặc lão hóa lại rất ít gặp, chỉ 0,8%.
Bảng 3.6 Kiến thức về các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá
Yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Yếu tố môt trường liên quan đến bệnh trứng cá
Các thói quen ảnh hưởng xấu đến bệnh trứng cá
Thức ăn liên quan đến bệnh trứng cá
Trạng thái tinh thần liên quan đến bệnh trứng cá
Theo nghiên cứu, có đến 89,2% đối tượng cho rằng yếu tố môi trường liên quan chính đến bệnh trứng cá là bụi Trong khi đó, các yếu tố khác như thay đổi thời tiết và hóa chất độc hại chỉ chiếm khoảng 2,4% Điều này cho thấy ô nhiễm môi trường, đặc biệt là bụi bụi có vai trò lớn trong việc gây ra các vấn đề về da, bao gồm trứng cá Việc giảm tiếp xúc với bụi và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường là cần thiết để kiểm soát và phòng ngừa bệnh trứng cá hiệu quả.
Thói quen xấu ảnh hưởng đáng kể đến bệnh trứng cá, trong đó thức khuya chiếm tỷ lệ cao nhất tới 80,5%, thể hiện rõ tầm quan trọng của việc duy trì lối sống lành mạnh trong việc phòng ngừa và kiểm soát mụn Ngược lại, các yếu tố khác như hút thuốc lá, không đeo khẩu trang có ảnh hưởng thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 8,8%, nhưng vẫn góp phần làm tình trạng trứng cá trở nên nặng nề hơn Việc loại bỏ thói quen xấu như thức khuya là cách hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ mắc và phát triển bệnh trứng cá.
Theo các đối tượng thì thức ăn liên quan đến bệnh trứng cá cao nhất là thức ăn nóng cay chiếm 70,1%, thấp nhất là thức ăn ngọt chiếm 40,6%
Trạng thái tinh thần liên quan đến bệnh trứng cá theo đối tượng cho thấy căng thẳng và lo âu chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 80,1%, mức độ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe da Trong khi đó, các trạng thái cảm xúc tiêu cực khác như tức giận và nóng nảy lại chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 4,8%, phản ánh sự đa dạng trong các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến bệnh trứng cá.
Kiến thức Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 59,4% đối tượng có kiến thức tốt về bệnh trứng cá và 40,6% có kiến thức chưa tốt
3.2.2 Thái độ về bệnh trứng cá
Bảng 3.8 Thái độ quan tâm về bệnh trứng cá
Thái độ Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 81,7% đối tượng nghiên cứu có thái độ quan tâm về bệnh trứng cá và 18,3% chưa có thái độ quan tâm
Bảng 3.9 Bảng thái độ của đối tượng về tác động của bệnh trứng cá
Thái độ Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Tác động của bệnh trứng cá với bạn bè và mọi người xung quanh
Tác động của bệnh trứng cá với bản thân
Nhận xét: 53,4% đối tượng có thái độ tốt về tác động của bệnh trứng cá với bạn bè và mọi người xung quanh
56,6% đối tượng có thái độ tốt về tác động của bệnh trứng cá với bản thân, 43,4% đối tượng có thái độ chưa tốt
Bảng 3.10 Bảng thái độ chung
Thái độ chung Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 54,6% đối tượng có thái độ chung tốt, 45,4% có thái độ chung chưa tốt
3.2.3 Thực hành về bệnh trứng cá
Bảng 3.11 Thói quen điều trị bệnh trứng cá
Thói quen điều trị bệnh trứng cá Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 54,2% đối tượng nghiên cứu có thói quen điều trị bệnh trứng cá tại bệnh viện, không điều trị chiếm 1,2%
Bảng 3.12 Thói quen tuân thủ đúng và đủ liệu trình của bác sỹ
Tuân thủ liệu trình Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Theo khảo sát, tỷ lệ người tuân thủ đúng và đầy đủ liệu trình điều trị của bác sĩ đạt 90,8%, trong khi đó, có 9,2% người không tuân thủ đúng và đủ Việc tuân thủ liệu trình y tế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị, giúp nâng cao sức khỏe người bệnh Do đó, nâng cao ý thức tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ là yếu tố then chốt để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.
Bảng 3.13 Một số thói quen ảnh hưởng xấu tới bệnh trứng cá
Thói quen Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Thói quen sờ nặn Có 198 78,9
Thói quen chích lễ Có 80 31,9
Thói quen đắp mặt nạ Có 115 45,8
Thói quen dùng mỹ phẩm Có 75 29,9
Dùng các chất kích thích Có 66 26,3
Tỷ lệ người có thói quen sờ nặn mụn chiếm đến 78,9%, cho thấy mức độ phổ biến của hành động này trong cộng đồng Ngoài ra, 31,9% người thường chích lễ mụn, trong khi 45,8% thường đắp mặt nạ để chăm sóc da Không ít người còn sử dụng mỹ phẩm với tỷ lệ 29,9%, cùng với 26,3% thường tiếp xúc với các chất kích thích như cà phê và thuốc lá, ảnh hưởng đến sức khỏe làn da và tổng thể.
Bảng 3.14 Một số thói quen tốt ảnh hưởng tới bệnh trứng cá
Thói quen Số lƣợng Tỷ lệ (%) Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng Có 179 71,3
Thói quen uống nước nhiều
Nhận xét: 71,3% đối tượng nghiên cứu có thói quen ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và 67,7% có thói quen uống nước nhiều (>2lít/ngày)
Thực hành Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 53,4% đối tượng có thực hành tốt về bệnh trứng cá và 46,6% thực hành không tốt.
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của bệnh nhân bệnh trứng cá
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và kiến thức về bệnh trứng cá
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan rõ ràng giữa nghề nghiệp và trình độ học vấn với kiến thức về bệnh trứng cá, với giá trị p0.05, χ²=0.3; nhóm tuổi có kiến thức tốt nhất là từ 13-25 tuổi, chiếm 59,7%.
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và thái độ về bệnh trứng cá
Có mối liên quan đáng kể giữa giới tính và thái độ của đối tượng nghiên cứu về bệnh trứng cá (p0,05, χ 2=0,034); những người có trình độ từ THPT trở lên thể hiện thái độ tốt nhất, chiếm 54,7%.
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa đặc điểm đối tượng và thực hành về bệnh trứng cá
Có mối liên quan đáng thống kê giữa giới tính và thực hành về bệnh trứng cá, trong đó nữ giới có tỷ lệ thực hành tốt cao hơn nam giới (58%) (p0,05, χ2=2,676 và χ2=4,357) Nhóm tuổi từ 13-25 có tỷ lệ thực hành tốt cao hơn nhóm 26-45 tuổi (54,3%), và nhóm thành phần kinh tế không nghèo có tỷ lệ thực hành tốt cao nhất, chiếm 70,1%.
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ
Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của bệnh nhân bệnh trứng cá với p