Người lao động Khái niệm : Người lao động bao gồm tất cả những người làm việc với các chủ sử dụng lao động nhằm mục đích lấy tiền và thuộc quyền điều khiển của người chủ trong thời g
Trang 1Chương 9
QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Trong xã hội tồn tại nhiều mối quan hệ như: quan hệ cá nhân với cá nhân, cá nhân với
tập thể, tập thể với tập thể…Nhưng trong đó
có tồn tại mối quan hệ đặc thù đó là quan hệ lao động.Vậy quan hệ lao động là gì? Bài
này sẻ giúp câc bạn giải đáp câu hỏi này
Trang 2NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUAN HỆ
LAO ĐỘNG
Trang 3Có hai nhóm quan hệ cấu thành mối quan hệ lao động:
Nhóm thứ nhất: gồm các mối quan hệ giữa người với người trong quá trình lao động
Nhóm thứ hai: gồm các mối quan hệ giữa người và người liên quan trực tiếp tới
quyền, nghĩa vụ, quyền lợi trong và sau quá trình lao động
Trang 4Khái niệm quan hệ lao động
Quan hệ lao động là hoạt động lao động tập thể sản sinh ra mối quan hệ xã hội giữa
người với người Các mối quan hệ đó liên quan tới lợi ích của tập đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau
trong toàn bộ quá trình sản xuất
Trang 6Người lao động
Khái niệm :
Người lao động bao gồm tất cả những
người làm việc với các chủ sử dụng lao
động nhằm mục đích lấy tiền và thuộc
quyền điều khiển của người chủ trong thời gian làm việc
Trang 7Người lao động bao gồm:
Viên chức, cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý
Trang 8Chủ sử dụng lao động
Khái niệm:
Chủ sử dụng lao động là những ông chủ tư liệu sản xuất đồng thời là người quản lý điều hành doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân) hoặc là những người được người chủ tư liệu sản xuất uỷ quyền, thuê mướn, bổ nhiệm để trực tiếp thực hiện công việc quản lý điều
hành doanh nghiệp và được toàn quyền sử
dụng và trả công người lao động.
Trang 9Đặc trưng:
Có kinh nghiệm năng lực
Hiểu biết về tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp
Tinh thần trách nhiệm, sự trung thực
Am hiểu luật pháp
Trang 10Sự xuất hiện của Nhà nước và cơ chế ba
bên trong quan hệ lao động
Thời kỳ đầu quan hệ lao động là quan hệ giữa hai bên: giới chủ và giới thợ chưa có sự can thiệp của Nhà nước và thường là sự yếu thế thiệt thòi dồn về giới thợ
Để đảm bảo cho sự ổn định xã hội lâu dài, Nhà
nước phải can thiệp vào mối quan hệ này, bằng
cách: : khống chế mức lương tối thiểu, thời gian làm việc tối đa trong ngày …
Trang 11 Cơ chế "ba bên" trong quan hệ lao động thể hiện ở việc Nhà nước xây dựng, ban hành, giám sát luật
lệ quan hệ lao động, xử lý các tranh chấp lao động, giới chủ sử dụng lao động và giới thợ có đại diện tham gia, xây dựng, chấp hành, giám sát luật lệ lao động, tham gia xử lý tranh chấp lao động
Cơ chế "ba bên" trong quan hệ lao động luôn tạo
ra thế cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ
của các chủ thể tham gia
Trang 12Nội dung quan hệ lao động
Toàn bộ các mối quan hệ qua lại giữa các bên tham gia quan hệ lao động
Phân loại
Phân loại theo trình tự thời gian hình thành
và kết thúc của một quan hệ lao động
Phân loại theo quyền lợi và nghĩa vụ của người
Trang 13Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động
Những khái niệm có liên quan tới tranh
chấp lao động
Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động
Trang 14Những khái niệm có liên quan
tới tranh chấp lao động
Những hình thức thể hiện tranh chấp lao
động:
Bãi công
Trang 15 Đây là một biện pháp đấu tranh của công nhân
viên phản đối là người sử dụng lao động (giới chủ) đòi thực hiện những yêu sách về kinh tế, nghề
nghiệp và nhiều khi cả những yêu sách về chính trị.
Trang 16Lãn công
không rời khỏi nơi làm việc nhưng không
làm việc hay làm việc cầm chừng
Trang 18Đình công có đặc điểm
Sự ngừng việc tập thể của những người lao động trong một doanh nghiệp hoặc bộ phận của doanh nghiệp
Nghỉ việc có tổ chức
Trang 19Phòng ngừa và giải quyết
tranh chấp lao động
Phòng ngừa
Giải quyết tranh chấp lao động
Trang 20Phòng ngừa tranh chấp lao
Trang 21Biện pháp
Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời giữa chủ sử dụng lao động với tập thể đại diện người lao động về tình hình thi hành các thoả thuận về quan hệ lao động.
Tăng cường các cuộc thương thảo định kỳ giữa
chủ sử dụng lao động với người lao động.
Điều chỉnh và sửa đổi kịp thời các nội dung của hợp đồng lao động phù hợp với những quy định mới của Nhà nước.
Trang 22
Tăng cường sự tham gia của đại diện tập thể người lao động vào công việc giám sát, kiểm tra hoạt
động sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kết lại hợp đồng lao động tập thể theo định kỳ hợp lý
Về phía Nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra lao động, kịp thời sửa đổi luật lệ quan hệ lao
động phù hợp với thực tiễn (đặc biệt là lương tối thiểu) Khi có sửa đổi phải tổ chức phổ biến rộng rãi đến từng doanh nghiệp
Trang 23Giải quyết tranh chấp lao
động
Cơ chế giải quyết tranh chấp lao động
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
Trang 24Cơ chế giải quyết tranh chấp
Trang 25Nguyên tắc giải quyết tranh
chấp lao động
Thương lượng tự dàn xếp
Thông qua hoà giải
Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động
Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật
Trang 26Bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ
Quyền
Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình
để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.
Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp.
Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng cho rằng
người đó không thể bảo đảm tính khách quan,
công bằng trong việc giải quyết tranh chấp
Trang 27Nghĩa vụ
Cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao
động.
Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt
được của biên bản hoà giải thành, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh
chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của toà án nhân dân.
Trang 28Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động
Tranh chấp lao động cá nhân
Tranh chấp lao động tập thể
Trang 29Tranh chấp lao động cá nhân
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI LAO ĐỘNG CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Người lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Lập biên bản hòa giải thành Lập biên bản hòa giải không thành
Trang 30Tranh chấp lao động tập thể.
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Tập thể lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Trang 31HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THOẢ ƯỚC LAO
ĐỘNG TẬP THỂ
Thỏa ước lao động tập thể
Trang 33Khái niệm
Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động
về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan
hệ lao động
Trang 34Phân loại
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
Hợp đồng lao động xác định thời hạn (1 - 3 năm)
Trang 35Phân loại
Trang 36Nội dung của hợp đồng lao
động
Công việc phải làm
Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng
Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động
Tiền lương (tiền công)
Bảo hiểm xã hội đối với người lao độn
Trang 37Ký và thực hiện hợp đồng lao động trong doanh nghiệp
Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động với sử dụng lao động hoặc với
người đại diện hợp pháp của sử dụng lao động.
Hợp đồng lao động ký kết bằng văn bản phải theo mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ấn hành và phải làm thanh 2 bản, mỗi bên giữ một
bản Trong trường hợp hai bên thoả thuận đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người lao động được miễn lệ phí, tem chứng thư.
Trang 38 Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong những loại sau đây
Hợp đồng lao động với thời hạn không xác định
Hợp đồng lao động với thời hạn xác định
Hợp đồng lao động theo một công việc nhất
định theo mùa vụ
Trang 39 Khi giao kết hợp đồng lao động, sử dụng lao động với người lao động có thể thoả thuận việc làm thử
và thời gian thử việc, thủ tục được quy định như sau:
Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối với
công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn,
kỹ thuật bậc đại học và trên đại học
Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với công việc
có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
Thời gian thử việc không quá 6 ngày đối với những lao động khác
Trang 40Tạm hoãn hợp đồng lao động
Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam
Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
Trang 41Chấm dứt hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt khi có một
trong các trường hợp sau
Hết hạn hợp đồng;
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;
Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án;
Người sử dụng lao động bị kết án tù giam hoặc bản án của Toà án cấm làm công việc cũ, bị phá sản, chết hoặc mất tích mà doanh nghiệp phải đóng cửa.
Trang 42Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi
Không được bố trí theo đúng công việc, địa chỉ làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng;
Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo hợp đồng;
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động;
Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
Khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước theo thời gian nhất định.
Trang 43Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những
Trang 44Thỏa ước lao động tập thể
Khái niệm, nội dung và đại diện ký thoả ước lao động tập thể
Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể
Quá trình ký kết thoả ước lao động tập thể
Các chiến lược thoả thuận
Trang 45Khái niệmthỏa ước lao động
Trang 46Nội dung chủ yếu của TƯLĐTT
gồm
Tiền lương, tiền thưởng và các phụ cấp
lương trả cho người lao động
Việc làm và bảo đảm việc làm cho người
lao động
Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Bảo hiểm xã hội
Điều kiện lao động, an toàn và vệ sinh lao
động
Trang 47Đại diện ký thoả ước lao động tập thể
Thoả thuận giữa công đoàn và một người sử dụng lao động
Thoả thuận giữa công đoàn và nhiều người
sử dụng lao động
Thoả thuận phối hợp hay liên minh giữa
nhiều người lao động với một người sử
dụng lao động
Trang 48Thoả ước lao động tập thể vô
hiệu khi
Toàn bộ nội dung thoả ước trái pháp luật
Người ký kết thoả ước không đúng thẩm
quyền
Không tiến hành đúng trình tự ký kết
Trang 49Hiệu lực của thoả ước lao
Trang 50 Thời hạn
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết với thời
hạn từ một năm đến ba năm Đối với doanh nghiệp lần đầu ký kết thỏa ước lao động tập thể, thì có thể
ký kết với thời hạn dưới một năm
Chi phí
Các đại diện tập thể người lao động là người lao động do doanh nghiệp trả lương, thì vẫn được trả lương trong thời gian tham gia thương lượng, ký kết thỏa ước tập thể.
Trang 51Quá trình ký kết thoả ước lao
động tập thể
Bước 1: Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung
thương lượng
Bước 2: Tiến hành thương lượng, trên cơ sở xem
xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên
Bước 3: Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến về dự thảo, có
thể tham khảo ý kiến của cơ quan lao động của
Liên đoàn Lao động.
Bước 4: Các bên hoàn thiện dự thảo thoả ước tập
thể và tiến hành ký kết sau khi đại diện của hai
bên nhất trí
Trang 52Các chiến lược thoả thuận
Trang 53BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO
Trang 54Khái niệm
Bất bình là sự không đồng ý, là sự phản đối của người lao động đối với người sử dụng lao động về các mặt: thời gian lao động,
tiền lương, điều kiện lao động
Trang 56Các nguyên nhân của bất bình
Trong nội bộ tổ chức
Bên ngoài tổ chức
Trong nội bộ người lao động
Trang 57Các nguyên tắc giải quyết bất
bình của người lao động
Người phụ trách
Ban quản lý
Quản trị viên nhân lực
Trang 58Người phụ trách
Là một người biết lắng nghe.
Có khả năng khơi gợi tâm sự đầy đủ và trọn vẹn của người lao động.
Là một người trọng tài phán xét những sai phạm.
Đối xử công bằng đối với người lao động.
Có khả năng suy xét xem người lao động đang cố gắng để giành được những lợi ích gì từ doanh nghiệp.
Có khả năng thuyết phục được người khác về quan điểm của mình.
Có thể chỉ rõ người lao động sẽ có lợi như thế nào?
Có thể chỉ ra những tổn thất do các rủi ro đối với người lao động.
Thẳng thắn nói ra cái anh ta có thể và không thể làm được.
Có thể theo sát những diễn biến tiếp theo.
Có thể nói "không" đúng cách, nếu như "không" là một câu trả lời đúng.
Trang 59Ban quản lý
Trong cuộc phỏng vấn liên quan đến những lời phàn nàn của người lao động, ban quản lý cần chiếm được lòng tin của họ.
Cần tránh nghĩ rằng người dưới quyền là dốt nát, thiếu hiểu biết.
Ban quản lý cần thể hiện sự quan tâm chân thành của họ đối với những người lao động và có thiện chí giúp đỡ họ.
Mọi sự bất bình cần được xem xét thận trọng.
Trong phỏng vấn về bất bình, mọi người cần được đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của họ.
Việc giải quyết bất bình liên quan đến một số người có quan hệ với những vấn đề, trải qua một số bước và có thể
Trang 60Quản trị viên nhân lực
Nêu hiểu biết những cán bộ đại diện cho tổ chức Công đoàn Họ có tính kiên định và có
lý không? Họ có nhã nhặn không?
Cần nhận biết những dấu hiệu đe doạ
Cần hiểu biết người lao động với tư cách là một cá nhân
Luôn luôn tôn trọng người lao động trong công việc của họ
Trang 61Quá trình giải quyết bất bình
Thủ tục đối với bất bình
Trang 63Các bước giải quyết bất bình
Hãy xác định tính chất của sự bất bình rõ ràng và đầy đủ đến mức có thể được.
Thu lượm tất cả những tình tiết giải thích sự bất bình diễn
ra ở đây, khi nào, với ai, tại sao và như thế nào?
Trang 64Phạm vi giải quyết đối với bất
bình
Bước 1: Người lao động chuyển sự bất bình tới người quản lý
trực tiếp Giới hạn thời gian là 2 ngày hoặc thoả thuận trên mức đó.
Bước 2: Nếu không đạt được sự giải quyết hay sự điều chỉnh
nào, người quản lý trực tiếp trao đổi với người quản lý bộ phận hoặc uỷ ban về bất bình của công đoàn, và chuyển trường hợp này đến người quản lý của doanh nghiệp hoặc quản lý khu vực của công ty.
Bước 3: Nếu không đạt được sự giải quyết nào ở bước 2 thì sau
đó có thể chuyển trường hợp đó đến chủ tịch công đoàn địa
phương và người đại diện Liên đoàn lao động toàn quốc và
chuyển lên người phụ trách chung của công ty hoặc người quản
lý các quan hệ lao động.
Bước 4: nếu không giải quyết được ở các bước trên thì sẽ trở
Trang 65 Cải thiện hiệu quả của doanh nghiệp
Xúc tiến những quan hệ hài hoà giữa người lao động và
người quản lý.
Trang 66KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Khái niệm, hình thức và nguyên nhân vi phạm kỷ luật
Nguyên tắc và trách nhiệm thi hành kỷ luật
Quá trình kỷ luật và hướng dẫn kỷ luật có kết quả
Trang 67Khái niệm
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy
định hành vi cá nhân của người lao động mà
tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp
lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 68Nội dung của kỷ luật
Kỷ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ
Trang 69Hình thức kỷ luật
Kỷ luật ngăn ngừa (phê bình)
Kỷ luật khiển trách
Kỷ luật trừng phạt (cảnh cáo):
Trang 70 Người lao động có biểu hiện các hành vi thiếu
nghiêm túc và phạm pháp chống đối tổ chức và
làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức trên thị
trường.