1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)

129 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê Hà Nội
Tác giả Ng Đinh Nhu
Người hướng dẫn Thi Ngoc Thang
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Môn Học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 312,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng (7)
    • 1.1.1 Khái niệm (7)
    • 1.1.2 Phân loại (7)
  • 1.2 Nội dung phân tích tài chình dự án đầu tư xây dựng (0)
    • 1.2.1 Ý nghĩa phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng (8)
    • 1.2.2 Xác định các yếu tố đầu vào (9)
  • 1.3 Nội dung phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng (12)
  • CHƯƠNG 2 xác định tổng mức đầu tư xây dựng (15)
    • 2.1 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng (15)
    • 2.2 Khái niệm, thành phần tổng mức đầu tư xây dựng (16)
    • 2.3 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng (17)
      • 2.3.1 Xác định chi phí xây dựng của dự án ( GXD ) (17)
      • 2.3.2 Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư ( GBT , HTT Đ C ) (26)
      • 2.3.3 Xác định chi phí thiết bị ( GTB ) (27)
      • 2.3.4 Xác định chi phí quản lý dự án ( GQLDA ) (33)
      • 2.3.5 Xác định chi phí tư vấn ( GTV ) (34)
      • 2.3.6 Xác định chi phí khác ( GK ) (43)
      • 2.3.7 Xác định chi phí dự phòng của dự án ( GDP ) (59)
    • 2.4 Kết quả xác định tổng mức đầu tư xây dựng (60)
  • CHƯƠNG 3 phân tích hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng58 (62)
    • 3.1 Xác định dòng thu nhập của dự án (62)
      • 3.1.1 Doanh thu từ việc cho thuê nhà (62)
      • 3.1.2 Vốn lưu động hàng năm (63)
      • 3.1.3 Khấu hao tài sản cố định của dự án (63)
      • 3.1.4 Giá trị thu hồi của dự án (69)
    • 3.2 Xác định dòng chi phí của dự án (71)
      • 3.2.1 Chi phí điện, nước (71)
      • 3.2.2 Chi phí trả lương cho cán bộ, công nhân quản lý điều hành dự án (72)
      • 3.2.3 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ (77)
      • 3.2.4 Chi phí quản lý khác (77)
      • 3.2.5 Kế hoạch trả nợ và trả lãi tín dụng trong vận hành (78)
    • 3.3 Phân tích lỗ lãi dự án (83)
    • 3.4 Phân tích tài chính dự án (88)
    • 3.5 Phân tích kinh tế - xã hội dự án (115)
      • 3.5.1 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra (115)
      • 3.5.2 Mức thu hút lao động vào làm việc trong dự án (119)
      • 3.5.3 Mức đóng góp của dự án vào ngân sách (119)
      • 3.5.4 Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án (125)
      • 3.5.5 Các lợi ích và ảnh hưởng khác (126)

Nội dung

Tài liệu: Đồ án môn học Kinh tế đầu tư xây dựng ? Đề tài: Phân tích hiệu quả dự án đầu tư khu biệt thự cao cấp cho thuê tại quận Thanh Xuân, Hà Nội ? File Word hoàn chỉnh – có thể chỉnh sửa, in ấn trực tiếp Tài liệu gồm đầy đủ các phần: Phân tích tổng mức đầu tư xây dựng bằng nhiều phương pháp (suất vốn đầu tư, dự án tương tự,…) Phân tích hiệu quả tài chính: NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn, dòng tiền… Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội: giá trị gia tăng, đóng góp ngân sách, tạo việc làm… Bảng biểu chi tiết: khối lượng, chi phí, dòng tiền, kế hoạch vay vốn, thiết bị, suất đầu tư... Dữ liệu thực tế, sát chương trình giảng dạy – trình bày chuẩn chỉnh, logic Phù hợp làm đồ án mẫu, tài liệu tham khảo khóa luận, luận văn, bài tập nhóm ? Đối tượng phù hợp: Sinh viên Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án, Xây dựng dân dụng Người cần tài liệu mẫu để học, làm đồ án, thi cử

Khái niệm, phân loại dự án đầu tư xây dựng

Khái niệm

Theo Luật Xây Dựng 2016 (sửa đổi 2020), dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng nhằm xây mới, sửa chữa, hoặc cải tạo công trình Mục tiêu là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Phân loại

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên quy mô, mức độ quan trọng, công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.

Cụ thể tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 49 Luật Xây dựng 2016 (Sửa đổi 2020), các dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô và mức độ quan trọng thành các loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, và dự án nhóm C, dựa trên các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

Dựa trên công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành và mục đích quản lý, các dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành nhiều loại khác nhau.

Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;

 Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;

 Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

 Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

Nội dung phân tích tài chình dự án đầu tư xây dựng

Ý nghĩa phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng

Phân tích tài chính dự án đầu tư từ góc độ lợi ích của chủ đầu tư nhằm xác định và đánh giá các khoản thu, chi, hiệu quả tài chính, an toàn tài chính và độ nhạy của dự án.

Phân tích tài chính là một trong những nội dung phải lập trong phần thuyết minh của dự án, có những ý nghĩa chủ yếu sau:

 Giúp chủ đầu tư có những cơ sở vững chắc để quyết định có hay không đầu tư vào dự án.

Căn cứ để cơ quan tài trợ vốn đánh giá phương án tài chính và kế hoạch trả nợ, từ đó quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tài trợ vốn cho dự án.

Khi một dự án được quyết định đầu tư, phương án tài chính trở thành bản kế hoạch quan trọng, giúp chủ đầu tư dễ dàng triển khai các công việc liên quan trong các giai đoạn tiếp theo của dự án.

Các chỉ tiêu phân tích tài chính trong giai đoạn dự án là cơ sở quan trọng để so sánh với thực tế khi dự án đi vào hoạt động Điều này giúp dễ dàng phát hiện sự chênh lệch và tìm ra các biện pháp điều chỉnh cần thiết.

Xác định các yếu tố đầu vào

Khi lập, phân tích tài chính dự án đầu tư cần thực hiện những nội dung sau đây:

- Tính toán, xác định toàn bộ các số liệu đầu vào dùng trong phân tích (chủ yếu là dòng tiền):

 Xác định quy mô vốn đầu tư cho dự án (Tổng mức đầu tư).

Doanh thu của dự án trong các năm vận hành được tính từ tổng giá trị hàng hóa và sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ, không bao gồm thuế VAT đầu ra.

 Xác định giá trị thu hồi tài sản của dự án (phần thu nhập bất thường của dự án).

Xác định chi phí vận hành hàng năm của dự án sản xuất là rất quan trọng Chi phí này không bao gồm khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất ban đầu và lãi suất vay vốn.

 Xác định chi phí khấu hao tài sản cố định trong những năm vận hành.

 Các khoản thuế đất, lãi vốn vay tín dụng.

Dựa trên doanh thu và chi phí sản xuất trong quá trình vận hành, cần thực hiện việc tính toán để xác định lãi hoặc lỗ Chi phí sản xuất trong vận hành bao gồm chi phí vận hành, khấu hao và lãi tín dụng.

 Xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn cho dự án.

 Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn cho dự án.

Thời gian cần thiết để phân tích và đánh giá dự án là rất quan trọng, bao gồm việc xác định lãi suất sử dụng trong các phép tính, như lãi suất tối thiểu chấp nhận được hoặc ngưỡng hiệu quả đã được định trước.

- Tiến hành phân tích lãi – lỗ cho dự án (Vẽ sơ đồ dòng tiền, xác định hiệu số thu chi)

- Phân tích lỗ lãi tính toán trong từng năm vận hành dự án có lãi hay lỗ bao nhiêu, có 2 chỉ tiêu:

 Lợi nhuận trước thuế LNTT = Doanh thu – Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

 Lợi nhuận ròng LNR = LNR – Thuế TNDN

Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (tĩnh hoặc động).

Nhóm các chỉ tiêu tĩnh:

Phân tích hiệu quả tài chính theo các chỉ tiêu tĩnh thường được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, chủ yếu là một năm, mà không xem xét đến giá trị thời gian của tiền.

- Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm

 P: giá bán một đơn vị sản phẩm, chưa có VAT đầu ra

 c sd :chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm.

 Lợi nhuận bình quân năm

 n: tuổi thọ của dự án

 L t : Lợi nhuận dự kiến thu được ở năm t

Mức doanh lợi một đồng vốn đầu tư

 L bq : lợi nhuận bình quân năm

Mức doanh lợi một đồng vốn cố định

Nhóm các chỉ tiêu động:

Phân tích đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu động là quá trình xem xét sự biến đổi của dòng tiền theo thời gian, bao gồm cả vòng đời dự án và giá trị thời gian của tiền.

-Hiệu quả tài chính của dự án: Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi

 r: lãi suất tối thiểu chấp nhận được của dự án

Nếu NPV ≥ 0 => dự án đáng giá

Nếu NPV ¿ 0 => dự án không đáng giá Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại

Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá

Nếu IRR < r => dự án không đáng giá Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi

Nếu BCR ≥ 1=> dự án đáng giá

Nếu BCR < 1 => dự án không đáng giá

-Phân tích an toàn tài chính

Phân tích an toàn nguồn vốn bao gồm việc xem xét các yếu tố như căn cứ pháp lý của nguồn vốn, uy tín và năng lực tài chính của nhà tài trợ, cũng như tư cách pháp nhân của họ Ngoài ra, cần đánh giá uy tín của cơ quan bảo lãnh vay vốn (nếu có), mức độ hấp dẫn của dự án đối với nhà tài trợ, tình hình ổn định của thị trường vốn và tỷ giá hối đoái Cuối cùng, sự hợp lý trong cơ cấu vốn của dự án giữa vốn tự có và vốn vay cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét.

-Phân tích an toàn theo thời hạn hoàn vốn

Thời hạn hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi số vốn đầu tư ban đầu Thời hạn này có thể được tính toán bằng công thức ở dạng tĩnh.

Nội dung phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng

Phân tích kinh tế - xã hội khác với phân tích tài chính ở chỗ nó đánh giá dự án từ góc độ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và cộng đồng Việc thực hiện phân tích này là rất cần thiết để đảm bảo rằng các dự án mang lại lợi ích tối ưu cho xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự quyết định đầu tư dựa trên lợi ích trực tiếp, nhưng phải tuân thủ pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Sự kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp là cần thiết, và điều này được thể hiện qua phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.

Phân tích kinh tế - xã hội là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư thuyết phục Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án Đồng thời, nó cũng hỗ trợ trong việc thuyết phục các ngân hàng cấp vốn và nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng địa phương nơi dự án được triển khai.

-Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét duyệt và cấp giấy phép đầu tư.

Phân tích kinh tế - xã hội là yếu tố quan trọng giúp các tổ chức viện trợ dự án, đặc biệt là các tổ chức viện trợ nhân đạo, quyết định chấp thuận viện trợ cho các mục đích xã hội và bảo vệ môi trường.

Trong các dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư, phân tích lợi ích kinh tế - xã hội là yếu tố chủ chốt Những dự án này hiện đang rất phổ biến tại Việt Nam và chiếm một phần lớn nguồn vốn Do đó, việc thực hiện phân tích kinh tế - xã hội cho các dự án này luôn giữ vai trò quan trọng.

Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội có thể thực hiện tương tự như phân tích hiệu quả tài chính, nhưng với các chỉ tiêu đầu vào từ góc độ lợi ích kinh tế - xã hội Điều này cho phép tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dựa trên lợi ích kinh tế - xã hội.

 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án.

 Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án.

 Mức thu hút lao động vào làm việc.

Tổng số lao động được thu hút vào làm việc hàng năm.

Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án…

 Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án.

Các chỉ tiêu kinh tế sử dụng giá kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính Bên cạnh đó, các chỉ tiêu xã hội bao gồm việc cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập và giải quyết vấn đề thất nghiệp.

Ngoài các chỉ tiêu trong dự án, còn có những chỉ tiêu ngoài dự án như bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao trình độ văn hóa giáo dục cho nhân dân, dựa trên lợi ích kinh tế - xã hội Từ đó, có thể tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dựa trên góc độ này.

 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án.

 Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án.

 Mức thu hút lao động vào làm việc.

Tổng số lao động được thu hút vào làm việc hàng năm.

Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án …

 Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án.

Các chỉ tiêu kinh tế sử dụng giá kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính Bên cạnh đó, các chỉ tiêu xã hội bao gồm việc cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập và giải quyết vấn đề thất nghiệp.

Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu ngoài dự án như: Bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao trình độ văn hóa giáo dục cho nhân dân…

xác định tổng mức đầu tư xây dựng

Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cao cấp cho thuê: “DDT”

Chủ đầu tư: Công ty thương mại và đầu tư phát triển DDT Địa điểm xây dựng: Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Quy mô của dự án: Nhóm B

Tổng diện tích xây dựng là: 21.267 m2

Thời gian xây dựng các hạng mục: T xd = 2 năm

Thời gian tính toán, đánh giá dự án: n da = 15 năm → (Đầu 2026 → Đầu 2040)

Mục đích của dự án là xây dựng khu biệt thự cho thuê và bán, phục vụ đối tượng khách hàng trong và ngoài nước, bao gồm cả người thuê để ở và làm việc Dự kiến, dự án sẽ bắt đầu đầu tư và xây dựng vào quý II năm 2024 và hoàn thành vào năm 2026, sau đó sẽ đưa vào vận hành.

Giải pháp xây dựng tổng thể và trang thiết bị:

 Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại

Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công, bao gồm mặt bằng, mặt cắt và giải pháp móng, được thể hiện rõ ràng trong hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, kèm theo thiết kế cơ sở.

 Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.

 Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng hạng mục chính so với tổng diện tích toàn dự án là: 30%.

 Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương và đạt tiêu chuẩn khách sạn quốc tế loại bốn sao (****).

Khái niệm, thành phần tổng mức đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư của dự án là chi phí dự kiến để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trong giai đoạn lập dự án và phù hợp với nội dung cũng như thiết kế cơ sở của dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm chi phí xây lắp, chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí giải phóng mặt bằng, các khoản mục chi phí khác và dự phòng phí.

Theo khoản 1 điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-Cp có quy định Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

 Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết của dự án;

 Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;

 Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

 Kết hợp các phương pháp

Trong đồ án này, tổng mức đầu tư xây dựng được xác định qua hai phương pháp chính: phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng và phương pháp dựa trên dữ liệu chi phí của các dự án, công trình tương tự đã được thực hiện.

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công thức:

V TM = G BT , HTTĐC + G XD + G TB + G QLDA + G TV + G k + G DP

 V TM : Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

 G BT , HTTĐC : Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư

 G XD : Chi phí xây dựng của dự án

 G TB : Chi phí thiết bị của dự án

 G QLDA : Chi phí quản lý dự án

 G TV : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 G k : Chi phí khác của dự án

 G DP : Chi phí dự phòng

Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng

2.3.1 Xác định chi phí xây dựng của dự án ( G XD )

 Danh mục các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án.

 Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục.

 Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định hiện hành.

Suất đầu tư xây dựng của một đơn vị quy mô xây dựng là thông số quan trọng được quy định bởi quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 22/08/2024 của Bộ Xây Dựng Theo quyết định này, suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố nhằm cung cấp cơ sở pháp lý cho việc lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng Việc áp dụng suất đầu tư xây dựng đúng quy định giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc lập kế hoạch và thực hiện dự án.

Chi phí xây dựng được tính toán theo công thức:

 g XD i : Chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng của công trình, hạng mục thứ i

 n : Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Đối với những hạng mục thông dụng thì g XD i được tính như sau: g XD i =S i × P i

 S i : Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i.

 P i : Suất đầu tư (chưa gồm thuế VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1 đơn vị công suất của hạng mục thứ i.

Thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho sản phẩm xây lắp được xác định theo các hạng mục thiết kế riêng biệt Đối với những hạng mục này, giá xây dựng (g i XD) được tính toán theo phương pháp lập dự toán chi tiết.

Diện tích xây dựng: là diện tích mà công trình phủ bóng xuống mặt đất

Gồm 33 hạng mục chính: 6 nhà A và 18 nhà B

 Nhà A: Xây dựng kiểu biệt thự độc lập, diện tích xây dựng mỗi nhà là: 200 m 2

 Nhà B: Xây dựng kiểu biệt thự ghép sát, diện tích xây dựng mỗi nhà là: 110 m 2

Một số hạng mục phụ khác:

 Chiếu sáng, cấp thoát nước

 Đường giao thông, Cổng + hàng rào

Cụ thể diện tích xây dựng các hạng mục tính ở bảng 2.1

Bảng 2 1 Tỷ lệ chiếm đất xây dựng

STT Tên hạng mục Diện tích

1 Hạng mục công trình chính

Hàng rào, tường bao (dài 536m)

Cổng ra vào (Cổng chính rộng 14m,

4 Đường giao thông, vỉa hè 7.755,60 36,47%

5 Nhà bảo vệ, Nhà điều hành quản lý 88 0,41%

5.2 Nhà điều hành quản lý (1 nhà) 70

6 Sân chơi thể thao, bể bơi 488 2,29%

Tổng diện tích xây dựng là 21.267 m 2 Ta có mật độ xây dựng của dự án bao gồm tổng tỷ lệ của các công trình:

 Diện tích xây dựng các hạng mục chính (nhà A,B)

 Diện tích xây dựng nhà xe

 Diện tích xây dựng nhà điều hành, nhà bảo vệ

Ta tính ra mật độ xây dựng là 21.28%

2.3.1.1 Xác định diện tích sàn xây dựng cơ bản:

Diện tích sàn xây dựng được tính theo mặt cắt các tầng, bao gồm cả mép ngoài tường bao có mái che Đối với các khu vực như ban công, lôgia và khu phụ tầng áp mái, diện tích được tính bằng một nửa diện tích sàn.

Bảng 2 2 Xác định diện tích sàn xây dựng

Tầng Công thức tính Diện tích

2.3.1.2 Mức độ trượt giá của dự án

Bảng 2 3 Mức độ trượt giá theo năm

Nội dung Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023

Chỉ số giá phần xây dựng theo năm

Hệ số trượt giá bình quân 1,009

Suất vốn đầu tư xây dựng cho năm 2024 được công bố trong Quyết định 816/QĐ-BXD, ban hành ngày 22/08/2024 bởi Bộ Xây dựng Mức chi phí này tính theo diện tích, thể tích hoặc công suất thiết kế của một đơn vị công trình Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí như xây dựng, thiết bị, quản lý dự án và tư vấn đầu tư, nhưng không bao gồm các khoản chi phí dự phòng và các chi phí riêng biệt khác như bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc lãi vay.

Dự án tọa lạc tại Hà Nội, thuộc vùng 7 với hệ số điều chỉnh là 0.931 Dự kiến, suất vốn đầu tư xây dựng cho quý IV năm 2024 sẽ được tính toán dựa trên thông số này.

P XD 2024 (có VAT ) =P XD 2022 × h đc × 1,009 2 = P XD 2022 × 0,931 × 1,018

P XD2024 (chưa có VAT) = P XD 2024(có VAT ) / 1 , 1 Vậy ta có suất xây dựng năm 2024 dự tính là:

( S XD 2024 = 6,434 triệu đồng theo QĐ số 816/QĐ-BXD 22/08/2024)

( S XD 2024 =6,873 triệu đồng theo QĐ số 816/QĐ-BXD22/08/2024)

Vậy suất xây dựng trước thuế:

2.3.1.3 Đường giao thông nội bộ, vỉa hè

Suất đầu tư cho việc xây dựng đường cấp III tại khu vực đồng bằng bao gồm mặt đường rộng 7m và lề đường rộng 2x2,5m Trong đó, lề gia cố có kích thước 2x2m, đồng nhất với kết cấu áo đường Mặt đường được thiết kế với 2 lớp BTN dày 12cm, đặt trên lớp móng cấp phối đá dăm.

( S XD 2022 = 27,048 triệu đồng/km theo QĐ số 816/QĐ-BXD 22/08/2024)

Suất đầu tư xây dựng trước thuế là:

Hàng rào cao 1,8m được xây dựng bằng tường gạch chỉ 220, có bổ trụ cao 0,6m và rào sắt cao 1,2m Đơn giá xây dựng cho 1m hàng rào tạm tính theo các công trình tương tự là 1.200.000 VNĐ.

Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 120.000.000 đồng (bao gồm trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 80.000.000 đồng.

Lấy theo dự toán công trình tương tự là 300.000 đồng / m 2

2.3.1.6 Chi phí vườn hoa, thảm cỏ Đơn giá cho 1 m 2 vườn hoa thảm cỏ lấy theo công trình tương tự 100.000 đồng/ m 2

Chi phí mua sắm cây cảnh để trong nhà dự kiến 180 cây, giá 1 cây cảnh 200.000/cây

Chi phí mua sắm cây xanh bao gồm cây xanh bao quoanh dự án, ven đường giao thông, khoảng 15 m 2 /1 cây dự kiến khoảng 200 cây, 50.000 đồng/cây

2.3.1.7 Chi phí cho hệ thống chiếu sáng ngoài nhà

Lấy theo tỷ lệ % chi phí xây dựng các hạng mục chính = 2%* G XD

2.3.1.8 Hệ thống thoát nước ngoài nhà

Lấy theo tỷ lệ % chi phí xây dựng các hạng mục chính = 2%* G XD

2.3.1.9 Chi phí xây dựng nhà bảo vệ, nhà điều hành

Suất đầu tư xây dựng nhà bảo vệ và nhà điều hành lấy theo dự toán công trình tương tự là 2.000.000 đồng/ m 2

2.3.1.10 Chi phí xây dựng sân chơi, sân thể thao

Dựa vào suất vốn đầu tư theo QĐ số 816/QĐ-BXD 22/08/2024 của Bộ Xây dựng cho sân chơi bóng chuyền, cầu lông là 5.333.000/ m 2

Suất đầu tư xây dựng sân chơi, sân thể thao trước thuế là:

Suất đầu tư xây dựng bể bơi ngoài trời (không có khán đài) kích thước 16 × 8m

( S XD 2024 = 9.653 000 đồng / m 2 theo QĐ số 816/QĐ-BXD 22/08/2024)

Suất đầu tư xây dựng bể bơi trước thuế là: S XD 2024 = 9.149

2.3.1.12 Chi phí xây dựng của dự án

Toàn bộ dự án lấy thuế giá trị gia tăng chung là T GTGT = 10 % (theo Luật thuế GTGT hiện hành)

Bảng 2 4 chi phí xây dựng các hạng mục công trình

T Tên hạng mục Đơn vị Si Pi Chi phí trước thuế

Chi phí xây dựng hạng mục công trình chính Gxdct 60.297.473 10% 66.327.220

5 Hệ thống chiếu sáng m2 2%*Gxdct 1.205.949 10% 1.326.544

6 Hệ thống thoát nước m2 2%*Gxdct 1.205.949 10% 1.326.544

7 Đường giao thông, vỉa hè m2 7.755,60

T Tên hạng mục Đơn vị Si Pi Chi phí trước thuế

15 Nhà bảo vệ, an ninh m2 18,00 2.000 36.000 10% 39.600

Tổng chi phí xây dựng toàn bộ dự án Gxd 82.769.247 10% 91.046.172

2.3.2 Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (

Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản:

 Chi phí bồi thường nhà của vật kiến trúc, cây trồng trên đất.

 Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.

 Chi phí sử dụng đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng.

 Căn cứ vào diện tích sử dụng đất cho dự án Khối lượng bồi thường giải phóng mặt bằng thực tế.

Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồi thường và hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, các quyết định này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành, theo luật đất đai năm 2013.

Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội liên quan đến bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, theo luật đất đai 2013 và các nghị định của chính phủ.

Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định về thẩm quyền của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng bởi các quyết định thu hồi đất trên địa bàn thành phố.

 Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Trong dự án này, chúng tôi áp dụng mặt bằng xây dựng trên đất nông nghiệp tại Hà Nội Do đó, chi phí liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ bao gồm tổng chi phí bồi thường và chi phí hỗ trợ tái định cư.

2.3.2.1 Chi phí bồi thường a.Chi phí bồi thường đất

Giá đền bù cho đất dự án tại Quận Thanh Xuân – Hà Nội, theo Nghị Định số 96/2019/NĐ-CP về khung giá đất, được xác định là 50.000 đồng/m² cho đất ruộng trồng lúa hàng năm.

 F MB : Tổng diện tích mặt bằng, F MB !.267 m 2

Vậy G BTD = 50.000× 21.267 = 1.063 350 000 ( đồng ) b.Chi phí tổ chức bồi thường

2.3.2.2 Chi phí hỗ trợ tái định cư

Chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất

Theo văn bản số 3/VBHN-BTNMT ngày 04/05/2021, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, mức hỗ trợ bằng tiền cho việc chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được xác định là 2 lần giá đất nông nghiệp.

G HTVL = 2 × 50.000× 21.267 = 2.126 700 000 ( đồng ) Tổng tiền bồi thường hỗ trợ và kinh phí bồi thường hỗ trợ là:

2.3.3 Xác định chi phí thiết bị ( G TB )

2.3.3.1 Chi phí mua sắm thiết bị

Các căn cứ xác định:

Dựa trên nhu cầu về trang thiết bị nội thất cho các phòng trong dự án, bao gồm thiết bị cho nhà ở và thiết bị phục vụ quản lý điều hành dự án.

Giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như giá mua, chi phí vận chuyển, kho bãi, bảo quản và bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện trường.

 Thuế GTGT cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành.

Chi phí mua sắm thiết bị của dự án được tính theo công thức:

 Q i : Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị hoặc nhóm TB thứ i

 M i : Giá trị tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i

 T GTGT : Thuế giá trị gia tăng của thiết bị thứ i (lấy = 10%)

Ta có bảng 2.5 xác định số lượng các loại phòng

Bảng 2 5 số lượng các phòng của dự án

Trang thiết bị quản lý và phục vụ chung:

 Thiết bị chiếu sáng: tạm tính 2% G XD

 Bộ máy phát điện: 2 bộ

 Hệ thống PCCC chung toàn khu: 1 bộ

 Tổng đài điện thoại: 1 bộ

 Máy hút bụi chung: 33 cái.

 Video trung tâm và Ăng – ten – Parabol: 1 bộ

Trang thiết bị cho mỗi phòng trong các nhà ở:

 Phòng khách (25 phòng): 1 bộ sofa, 1 tivi, 1 điện thoại, 1 bộ dàn âm thanh, 1 điều hòa, các đồ dùng nhỏ nhất

 Phòng bếp (24 phòng): 1 tủ lạnh, 1 bếp ga, 1 tủ bếp, 1 bộ bàn ăn, 1 điều hòa, 1 tivi

 Phòng ngủ (96 phòng): 1 giường ngủ, 1 tủ đứng 2 buồng, 1 điều hòa, 1 tivi, 1 điện thoại, 1 bộ bàn trang điểm, đèn đầu giường và đồ dùng nhỏ khác.

 Phòng kho để đồ (6 phòng): 1 tủ đứng 2 buồng

 Phòng tắm (1 phòng): 1 bồn tắm, 1 bình nóng lạnh

 Phòng vệ sinh (136 phòng): chậu rửa mặt (Lavabo), 1 bồn cầu, vòi tắm hoa sen, 1 bình nóng lạnh, giá kính trên lavabo, gương soi

 Phòng quần áo (42 phòng): 1 tủ quần áo, 1 gương soi toàn thân

 Phòng giặt (24 phòng): 1 máy giặt

 Phòng làm việc (6 phòng): 1 kệ sách, 1 bộ bàn ghế làm việc, 1 máy tính để bàn, 1 điện thoai, 1 điều hòa

 Phòng thể thao (0 phòng): 1 máy tập toàn thân

 Phòng thờ (6 phòng): 1 bộ bàn để thờ

 Phòng tiếp tân (1 phòng): 2 máy tính để bàn, 1 điện thoại, 1 quầy lễ tân, 2 bộ sofa to, fax.

 Phòng nhân viên (5 phòng): 1 bàn họp lớn, 2 điều hòa

 Phòng trực (3 phòng): 1 bộ bàn ghế làm việc, 1 điện thoại.

Chi phí mua sắm thiết bị toàn dự án được thể hiện tại bảng 2.6:

Bảng 2 6 chi phí mua sắm thiết bị

STT Loại thiết bị Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá (chưa có VAT)

1 Thiết bị chiếu sáng = 2% x Gxd 1.655.385 10% 1.820.923

STT Loại thiết bị Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá (chưa có VAT)

Chi phí sau thuế điện

PCCC chung toàn khu bộ 1 170.000 170.000 0 187.000

3 Tổng đài điện thoại bộ 1 13.636 13.636 0 15.000

5 Hệ thống lọc và bơm nước bộ 1 28.182 28.182 0 31.000

6 Máy hút bụi chung cái 33 2.269 74.880 0 82.368

Video trung tâm và Ăng- ten Parabol bộ 1 100.000 100.000 0 110.000

16 Vòi tắm hoa sen cái 136 2.450 333.200 0 366.520

STT Loại thiết bị Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá (chưa có VAT)

24 Bàn ghế làm việc bộ 6 3.750 22.500 0 24.750

Thiết bị vệ sinh (chậu rửa mặt, bồn cầu, giá kính trên chậu rửa mặt, gương soi) bộ 136 8.050 1.094.800 0 1.204.280

32 Máy tập thể dục bộ 0 7.900 0 0 0

33 Tủ thay đồ + gương soi bộ 42 1.600 67.200 0 73.920

Tổng chi phí mua sắm thiết bị 10.576.687,2 10% 11.634.356,0

Vậy chi phí mua sắm thiết bị cho dự án là:

2.3.3.2 Chi phí lắp đặt thiết bị

Chi phí lắp đặt thiết bị tạm tính bằng 5% chi phí mua sắm thiết bị:

Bảng 2 7 tổng hợp chi phí thiết bị Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung Chi phí trước thuế VAT Chi phí sau thuế

1 Chi phí mua sắm thiết bị 10.576.687,2 10% 11.634.355,9

2 Chi phí lắp đặt thiết bị 528.834,4 10% 581.717,8

Tổng chi phí thiết bị 11.105.521,6 10% 12.216.073,8

2.3.4 Xác định chi phí quản lý dự án ( G QLDA )

 Các định mức chi phí hiện có

 Khối lượng và đơn giá

 Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm,… theo quy định

G QLDA = M QLDA × ( G TT XD + G TB TT ) × K ĐC

 ( G TT XD + G TB TT ) : Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị chưa có VAT

 K ĐC : Hệ số điều chỉnh, trường hợp tự quản lý lấy bằng 0,8

 M QLDA : định mức chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ %

Tra theo thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng ta có:

(100−50) × ( 93,874 − 50 )= 2,090 % Chi phí quản lý dự án là:

G QLDA =2,090 % × 93.874 768 600 × 0 , 8=1.569 319 710 đồng 2.3.5 Xác định chi phí tư vấn ( G TV )

Chi phí tư vấn được xác định theo công thức:

 C i : Khoản mục chi phí tư vấn thứ i được tính theo tỷ lệ định mức

 D j : Khoản mục chi phí tư vấn thứ j không có tỷ lệ định mức, phải lập dự toán thực hiện

 E k : Khoản mục chi phí khác thứ k còn lại

2.3.5.1 Các khoản mục chi phí tư vấn thứ i có trong định mức ( c i ) a.Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

TT +G TB TT ) × ( 1+T GTGT ) Trong đó:

 M LDA : định mức chi phí lập dự án tính theo tỷ lệ %

Tra theo thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng ta có:

Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi trước và sau thuế là:

G LDA =G LDA TT × 1 , 1W8.871.114 đồng b.Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi:

G TTDA = M TTDA × ( G TT XD + G TB TT ) × ( 1 + T GTGT ) Trong đó:

Kết quả xác định tổng mức đầu tư xây dựng

Kết quả xác định tổng mức đầu tư xây dựng

Bảng 2 17 Tổng mức đầu tư của dự án Đơn vị tính: đồng

STT Khoản mục Chi phí trước thuế Thuế Chi phí sau thuế

1 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư

4 Chi phí quản lý dự án

STT Khoản mục Chi phí trước thuế Thuế Chi phí sau thuế

phân tích hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng58

Xác định dòng thu nhập của dự án

Dòng thu của dòng tiền bao gồm doanh thu từ việc cho thuê nhà (theo năm); giá trị thu hồi, giá trị tài sản chưa khấu hao hết.

3.1.1 Doanh thu từ việc cho thuê nhà

Diện tích sàn cho thuê là 10.409,68 m 2

Bảng 3 1 Diện tích và doanh thu cho thuê diện tích sàn Đơn vị tính: đồng

Năm Hệ số sử dụng

Diện tích cho thuê Đơn giá (cho 1m2/năm) Doanh thu

3.1.2 Vốn lưu động hàng năm

Ta có vốn lưu động hàng năm bằng 15% so với doanh thu hàng năm

Bảng 3 2 Vốn lưu động hàng năm Đơn vị tính: đồng

Năm Doanh thu cho thuê diện tích

Tỷ lệ vốn lưu động so với DT

Nhu cầu vốn lưu động (đ)

3.1.3 Khấu hao tài sản cố định của dự án

Căn cứ vào giá trị tài sản phải tính khấu hao:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua thực tế cộng với các khoản thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí này bao gồm lãi tiền vay trong quá trình đầu tư, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan khác.

Khi mua tài sản cố định hữu hình như nhà cửa và vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất cần được xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô hình Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình sẽ bao gồm giá mua thực tế cộng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Thời gian khấu hao: Căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định

Phương pháp khấu hao: Trong dự án này ta áp dụng phương pháp khấu hao đều theo thời gian

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định Nguyên giá của tài sản cố định

Khi tài sản hết thời hạn khấu hao, cần mua tài sản mới để thay thế Trong dự án, việc thay thế tài sản sẽ diễn ra vào cuối năm thứ 10 Đến cuối năm thứ 15, giá trị của những tài sản chưa khấu hao hết sẽ được tính toán.

Bảng 3 3 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định (không VAT) Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Giá trị tài sản

1 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư 3.211.317.000 5 642.263.400 642.263.400 642.263.400 642.263.400

2 Chi phí quản lý dự án 1.569.319.710 5 313.863.942 313.863.942 313.863.942 313.863.942

STT Nội dung Giá trị tài sản

1 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư 3.211.317.000 5 642.263.400

2 Chi phí quản lý dự án 1.569.319.710 5 313.863.942

STT Nội dung Giá trị tài sản

1 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư 3.211.317.000 5

2 Chi phí quản lý dự án 1.569.319.710 5

STT Nội dung Giá trị tài sản

1 Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư 3.211.317.000 5

2 Chi phí quản lý dự án 1.569.319.710 5

3.1.4 Giá trị thu hồi của dự án

Giá trị thu hồi của dự án được thể hiện trong bảng

Bảng 3 4 Giá trị còn lại sau khi khấu hao của dự án Đơn vị tính: đồng

TT Nội dung Tổng giá trị tài sản

Xác định dòng chi phí của dự án

Chi phí sử dụng điện và nước trong dự án bao gồm các khoản tiêu hao cho hoạt động làm việc, sinh hoạt, chiếu sáng ban đêm cho bảo vệ, vệ sinh, tưới cây và các nhu cầu khác Người thuê nhà sẽ chi trả trực tiếp cho điện và nước sử dụng Để xác định chi phí này, có thể dựa vào lượng tiêu hao điện, nước và giá cả tương ứng, hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu, thường dao động từ 1% đến 3% Trong kế hoạch chi phí, tỷ lệ phần trăm được dự kiến là 1% so với doanh thu.

Bảng 3 5 Chi phí sử dụng điện nước của dự án Đơn vị tính: đồng

Năm vận hành Doanh thu cho thuê diện tích Chi phí sử dụng điện nước

Tổng chi phí điện nước 7.435.224.418

3.2.2 Chi phí trả lương cho cán bộ, công nhân quản lý điều hành dự án

 Căn cứ vào số lượng cán bộ công nhân viên quản lý điều hành dự án

 Căn cứ mức lương bao gồm cả phụ cấp của từng loại

 Hình thức trả lương của dự án áp dụng (trả theo thời gian)

(Giả thiết lực lượng lao động là cố định, phân tích dự án trong điều kiện ổn định về giá cả).

 Thành phần, số lượng cán bộ, công nhân viên trong dự án,

 Giám đốc điều hành: 1 người

 Tài vụ (chung cho cả dự án): 5 người

 Tiếp tân (chung cho cả dự án): 6 người

Biệt thự A, B: (Bố trí 1 người/~ 3 biệt thự) 8 người

 Bảo vệ (chung cho cả dự án): 8 người

 Tiếp thị (chung cho cả dự án): 8 người

 Nhân viên khác (Gác cổng, trông giữ xe, trực diện,…): 8 người

Bảng 3 6 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành Đơn vị tính: đồng

STT Bố trí lao động Số lượng

Tổng mức lương 4.594.200.000 4.823.910.000 5.065.105.500 5.318.360.775 Các chi phí tính theo lương 23,5% 18.863.980.289 874.200.000 917.910.000 963.805.500 1.011.995.775

STT Bố trí lao động Số lượng Mức lương tháng

Các chi phí tính theo lương 23,5% 18.863.980.289 1.062.595.564 1.115.725.342 1.171.511.609

STT Bố trí lao động

Số lượng Mức lương tháng Chi phí lương năm 8

Tổng mức lương 6.464.500.762 6.787.725.800 7.127.112.090 7.483.467.694 Các chi phí tính theo lương 23,5% 18.863.980.289 1.230.087.189 1.291.591.549 1.356.171.126 1.423.979.683

STT Bố trí lao động Số lượng Mức lương tháng

Các chi phí tính theo lương 23,5% 18.863.980.289 1.495.178.667 1.569.937.600 1.648.434.480 1.730.856.204

Tổng chi phí tiền lương là 80.272.256.548 đồng

Tổng các khoản chi phí phải tính theo lương (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn) là 18.863.980.289 đồng

3.2.3 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ

Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng hàng năm cho nhà ở, công trình kiến trúc và trang thiết bị thường được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm chi phí sửa chữa so với giá trị tài sản Tỷ lệ này thường được tính toán từ các số liệu thống kê bình quân, giúp chủ sở hữu có cái nhìn tổng quan về các khoản chi phí cần thiết để duy trì và bảo trì tài sản của mình.

Trong dự án này ta lấy tỉ lệ chi phí sửa chữa nhà cửa; sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị là 2%

Bảng 3 7 Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ trong vận hành Đơn vị tính: đồng

STT Tên tài sản Giá trị tài sản Tỉ lệ % chi phí sửa chữa

Chi phí sửa chữa hàng năm

3.2.4 Chi phí quản lý khác

Các khoản chi phí bao gồm văn phòng phẩm, phí bưu điện, công tác phí, chi phí tiếp khách, giao dịch đối ngoại, lệ phí cố định hàng năm và một số chi phí lặt vặt khác.

Dự trù chi phí thường dựa trên số liệu thống kê, tính theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu hàng năm, với khoảng 50% chi phí quản lý phụ thuộc vào doanh thu Trong dự án này, tỷ lệ được sử dụng là f = 0,5%.

Bảng 3 8 Chi phí quản lý khác Đơn vị tính: đồng

Năm vận hành Doanh thu cho thuê diện tích Chi phí quản lý cố định

Năm vận hành Doanh thu cho thuê diện tích Chi phí quản lý cố định

Tổng chi phí điện nước 3.717.612.209

3.2.5 Kế hoạch trả nợ và trả lãi tín dụng trong vận hành

 Số vốn vay cho dự án, lãi suất vay, phương thức trả nợ, thời gian trả nợ quy định trong hợp đồng.

 Vốn vay bao gồm vốn vay đầu tư dài hạn (tổng vốn vay và lãi trong xây dựng) và vốn lưu động trong vận hành

Bảng 3 9 Chi phí trả lãi trong vận hành Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm vận hành

I Vay vốn đầu tư dài hạn

3 Tiền lãi phải trả trong năm 8.814.386.884 7.932.948.195 7.051.509.507 6.170.070.818

4 Tổng tiền phải trả trong năm 16.221.434.685 15.339.995.997 14.458.557.308 13.577.118.620

II Vay vốn lưu động

1 Vốn lưu động vay trong năm 3.903.629.298 4.098.810.763 4.303.751.301 4.518.938.866

2 Tiền lãi phải trả trong năm 464.531.886 487.758.481 512.146.405 537.753.725III Tổng tiền lãi phải trả 9.278.918.770 8.420.706.676 7.563.655.912 6.707.824.544

STT Nội dung Năm vận hành

I Vay vốn đầu tư dài hạn

3 Tiền lãi phải trả trong năm 5.288.632.130 4.407.193.442 3.525.754.753

4 Tổng tiền phải trả trong năm 12.695.679.931 11.814.241.243 10.932.802.555

II Vay vốn lưu động

1 Vốn lưu động vay trong năm 5.693.862.971 5.978.556.119 6.277.483.925

2 Tiền lãi phải trả trong năm 677.569.694 711.448.178 747.020.587

III Tổng tiền lãi phải trả 5.966.201.824 5.118.641.620 4.272.775.341

STT Nội dung Năm vận hành

I Vay vốn đầu tư dài hạn

3 Tiền lãi phải trả trong năm 2.644.316.065 1.762.877.377 881.438.688

4 Tổng tiền phải trả trong năm 10.051.363.866 9.169.925.178 8.288.486.490

II Vay vốn lưu động

1 Vốn lưu động vay trong năm 6.591.358.121 8.074.413.699 8.478.134.384 8.902.041.103

2 Tiền lãi phải trả trong năm 784.371.616 960.855.230 1.008.897.992 1.059.342.891III Tổng tiền lãi phải trả 3.428.687.682 2.723.732.607 1.890.336.680 1.059.342.891

STT Nội dung Năm vận hành

I Vay vốn đầu tư dài hạn

3 Tiền lãi phải trả trong năm

4 Tổng tiền phải trả trong năm

II Vay vốn lưu động

1 Vốn lưu động vay trong năm 9.347.143.158 11.216.571.790 11.777.400.379 12.366.270.398

2 Tiền lãi phải trả trong năm 1.112.310.036 1.334.772.043 1.401.510.645 1.471.586.177

III Tổng tiền lãi phải trả 1.112.310.036 1.334.772.043 1.401.510.645 1.471.586.177

Phân tích lỗ lãi dự án

 Doanh thu hàng năm, chi phí sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

 Thuế thu nhập doanh nghiệp:

 Thuế suất TNDN lấy t% = 20% theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự trù lỗ lãi trong sản xuất kinh doanh thể hiện tại bảng 3.10

Bảng 3 10 Bảng hoạch toán lỗ lãi Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4

9 Lợi nhuận dòng cộng dồn 696.858.384 2.921.871.740 6.716.190.266 12.123.021.676

STT Nội dung Năm 5 Năm 6 Năm 7

9 Lợi nhuận dòng cộng dồn 24.082.684.796 43.031.886.217 63.993.608.360

STT Nội dung Năm 8 Năm 9 Năm 10 Năm 11

9 Lợi nhuận dòng cộng dồn 87.033.219.711 118.169.200.391 151.821.268.112 188.079.969.679

STT Nội dung Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

9 Lợi nhuận dòng cộng dồn 226.335.228.286 273.918.943.388 324.065.466.207 376.902.937.128

Lợi nhuận ròng bình quân của dự án là: 25.126.862.475 đồng

Phân tích tài chính dự án

Tỷ suất lợi nhuận so với vốn đầu tư: ¿ Lợi nhuận ròng bình quân năm

 Tỷ suất lợi nhuận so với vốn cố định: ¿ Lợi nhuận ròng bình quân năm

 Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu: ¿ Lợi nhuận ròng bình quân năm Doanh thu bình quân = 25.126 862.475

3.4.1.2 Phân tích động a.Phân tích trên quan điểm hiệu quả tổng vốn đầu tư:

Xác định lãi suất tối thiểu chấp nhận được I: r =I + i ∆

 I : Lãi suất trung bình của các nguồn vốn trong dự án I = V v ×i v + V tc ×i tc

 V v ,V tc : Vốn vay và vốn tự có (Vốn vay chiếm 59%, Vốn tự có chiếm 41%)

 i v ,i tc : Lãi suất vay vốn (11,9%/năm) và lãi suất vốn tự có 7,5%

 i ∆ : Lãi suất vay vốn đề phòng rủi ro Lấy bằng 1%

Vậy lãi suất tối thiểu chấp nhận được: r = 10,096% + 1% ,096%

Xác định dòng tiền của dự án:

Dòng tiền của dự án thể hiện các khoản thu và chi trong suốt quá trình đầu tư và vận hành Thời điểm hiện tại được xác định là thời điểm lập và phê duyệt dự án Thời gian đầu tư xây dựng là 2 năm, trong khi thời gian vận hành để phân tích dự án là 15 năm, tổng thời kỳ phân tích dự án là 17 năm.

Giá đầu vào và đầu ra của dự án lấy theo mặt bằng giá ở thời điểm hiện tại, bỏ qua yếu tố trượt giá và làm phát.

Dòng tiền của dự án được thể hiện tại bảng 3.11

Bảng 3 11 Dòng tiền của dự án (quan điểm tổng vốn đầu tư) Đơn vị tính: đồng

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

1 Doanh thu cho thuê diện tích 26.024.195.318 27.325.405.083 28.691.675.338

2 Thu hồi giá trị thanh lý tài sản

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

3 Chi phí vận hành dự án 6.862.058.302 7.111.286.448 7.372.976.002

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 174.214.596 556.253.339 948.579.632

III Dòng tiền hiệu số thu chi

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

1 Doanh thu cho thuê diện tích 30.126.259.104 37.959.086.47

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 thanh lý tài sản

3 Chi phí vận hành dự án 7.647.750.034 8.031.160.483 8.338.843.738 8.661.911.157 9.001.131.946 9.472.662.542

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.351.707.852 2.989.915.780 4.737.300.355 5.240.430.536 5.759.902.838 7.783.995.170

III Dòng tiền hiệu số thu chi (TIP) 21.126.801.218 26.938.010.20

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

1 Doanh thu cho thuê diện tích 56.520.895.892 59.346.940.686 62.314.287.72

2 Thu hồi giá trị thanh lý tài sản

3 Chi phí vận hành dự án 9.852.420.900 10.251.167.177 10.669.850.76

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.413.016.930 9.064.675.392 9.563.814.652 11.895.928.776 12.536.630.705 13.209.367.730

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

III Dòng tiền hiệu số thu chi (TIP) 27.678.770.861 40.031.098.118 42.080.622.30

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV:

Giá trị hiện tại của dòng tiền hiệu số thu chi NPV theo quan điểm vốn đầu tư thể hiện tại bảng 3.12

Bảng 3 12 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm tổng vốn đầu tư) Đơn vị tính: đồng

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

III Dòng tiền hiệu số thu chi

IV Hệ số chiết khấu 1,00 0,90 0,81 0,73 0,66

V Thu nhập có chiết khấu (B't) 0 0 21.169.091.017 20.047.210.909 18.984.786.116

VI Chi phí có chiết khấu (C't) 53.730.097.108 64.612.837.294 5.723.577.601 5.625.270.213 5.506.229.664

VII Hệ số thu chi có chiết khấu

VIII Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn -53.730.097.108 -118.342.934.402

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

Dòng tiền hiệu số thu chi (TIP)

IV Hệ số chiết khấu 0,60 0,54 0,49 0,44 0,39 0,36

Thu nhập có chiết khấu

Chi phí có chiết khấu

Hệ số thu chi có chiết khấu (B't-

Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

III Dòng tiền hiệu số thu chi (TIP)

IV Hệ số chiết khấu 0,32 0,29 0,26 0,24 0,21 0,19

V Thu nhập có chiết khấu (B't)

VI Chi phí có chiết khấu (C't) 9.264.334.074 5.595.811.282 5.286.721.307 5.454.347.830 5.155.093.151 4.872.697.888

VII Hệ số thu chi có chiết khấu (B't-C't) 8.890.654.893 11.597.033.351 10.994.968.927 12.167.164.74

VIII Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn

Dự án có NPV = 80.127.879.227 đồng > 0, Vậy dự án đáng giá

Chỉ tiêu lợi ích – chi phí B/C:

Dựa vào bảng 3.12 ta xác định được chỉ tiêu B/C là 1,388 > 1, vậy dự án đáng giá

Từ bảng 3.12 tính cộng dồn dòng tiền hiệu số thu chi chiết khấu (NPV) ta thấy đổi từ dấu âm sang dương từ năm thứ 9 sang năm thứ 10

Thời hạn thu hồi vốn: T K =9+( 10− 9) × 11.130 130 962

11.130 130 962 + 1.895 006 656 =9 ,85 ( năm ) Hay 9 năm 10 tháng 6 ngày

Kết luận: Dự án có độ an toàn trung bình về thời gian hoàn vốn

Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR:

Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR theo quan điểm vốn đầu tư thể hiện tại bảng 3.13

Bảng 3 13 Xác định suất thu lợi nội tại IRR (quan điểm tổng vốn đầu tư) Đơn vị tính: đồng

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029

Dòng tiền hệ số thu chi

Hệ số chiết khấu với

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 1

2 Hệ số chiết khấu với

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 2

Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

Dòng tiền hệ số thu chi

2 Hệ số chiết khấu với

Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 1

Hệ số chiết khấu với

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 2

Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035 khấu 2

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

1 Dòng tiền hệ số thu chi 40.031.098.118 42.080.622.302 51.631.540.805 54.261.087.124 120.248.927.258

2 Hệ số chiết khấu với IRR1

3 Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 1 5.493.048.278 4.893.460.181 5.088.232.918 4.531.671.089 8.510.774.699

4 Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 1 -19.736.821.368 -14.843.361.187 -9.755.128.269 -5.223.457.180 3.287.317.519

2 Hệ số chiết khấu với IRR2

3 Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 2 4.964.025.079 4.385.020.778 4.521.240.676 3.992.859.878 7.435.836.441

4 Cộng dồn dòng tiền HSTC -23.917.544.679 -19.532.523.901 -15.011.283.225 -11.018.423.347 -3.582.586.906

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340 chiết khấu 2

IRR= IR R 1 +( IR R 2 − IR R 1 )× NP V 1

Dự án có IRR = 18,47% > r ,096%, Vậy dự án đáng giá. b.Phân tích trên quan điểm hiệu quả vốn chủ sở hữu:

Xác định dòng tiền của dự án

Bảng 3 14 Dòng tiền của dự án (quan điểm vốn chủ sở hữu) Đơn vị tính: đồng

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

1 Doanh thu cho thuê diện tích 26.024.195.318 27.325.405.083 28.691.675.338

2 Thu hồi giá trị thanh lý tài sản

3 Chi phí vận hành dự án 6.862.058.302 7.111.286.448 7.372.976.002

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 174.214.596 556.253.339 948.579.632

5 Trả nợ và lãi phần vốn đầu tư 16.221.434.685 15.339.995.997 14.458.557.308

6 Trả nợ và lãi phần vốn lưu động 4.368.161.184 4.586.569.243 4.815.897.705

III Dòng tiền hiệu số thu chi (EPV) -53.730.097.108 -2.455.173.726 2.301.955.848 3.830.110.819 5.399.415.991

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

1 Doanh thu cho thuê diện tích 30.126.259.104 37.959.086.472 39.857.040.795 41.849.892.835 43.942.387.477 53.829.424.659

2 Thu hồi giá trị thanh lý tài sản

3 Chi phí vận hành dự án 7.647.750.034 8.031.160.483 8.338.843.738 8.661.911.157 9.001.131.946 9.472.662.542

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.351.707.852 2.989.915.780 4.737.300.355 5.240.430.536 5.759.902.838 7.783.995.170

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

5 Trả nợ và lãi phần vốn đầu tư 13.577.118.620 12.695.679.931 11.814.241.243 10.932.802.555 10.051.363.866 9.169.925.178

6 Trả nợ và lãi phần vốn lưu động 5.056.692.591 6.371.432.664 6.690.004.297 7.024.504.512 7.375.729.738 9.035.268.929

III Dòng tiền hiệu số thu chi (EPV) 7.011.928.874 13.564.760.584 14.255.207.280 16.267.728.001 18.345.617.210 26.441.986.539

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

1 Doanh thu cho thuê diện tích 56.520.895.892 59.346.940.686 62.314.287.72

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

2 Thu hồi giá trị thanh lý tài sản

3 Chi phí vận hành dự án 9.852.420.900 10.251.167.177 10.669.850.76

4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.413.016.930 9.064.675.392 9.563.814.652 11.895.928.776 12.536.630.705 13.209.367.730

5 Trả nợ và lãi phần vốn đầu tư 8.288.486.490

6 Trả nợ và lãi phần 9.487.032.375 9.961.383.994 10.459.453.19 12.551.343.833 13.178.911.024 13.837.856.576

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340 vốn lưu động 4

III Dòng tiền hiệu số thu chi (EPV) 18.381.386.380 38.971.755.227 40.968.312.26

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV:

Xác định lãi suất tối thiểu chấp nhận được (r):

Lãi suất tối thiểu chấp nhận được: r = 7,5% + 1% = 8,5%

Giá trị hiện tại của dòng tiền hiệu số thu chi NPV theo quan điểm vốn chủ sở hữu được thể hiện tại bảng 3.15

Bảng 3 15 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm vốn chủ sở hữu) Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Thời gian dự án

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

III Dòng tiền hiệu số thu chi

IV Hệ số chiết khấu 1,00 0,92 0,85 0,78 0,72

V Thu nhập có chiết khấu (B't) 0 63.764.936.177 25.422.348.842 24.602.273.073 23.808.651.361

VI Chi phí có chiết khấu (C't) 53.730.097.108 66.027.769.104 23.466.940.276 21.603.648.294 19.912.571.632

VII Hệ số thu chi có chiết khấu

VIII Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn -53.730.097.108 -55.992.930.035 -54.037.521.470 -51.038.896.692 -47.142.816.963

STT Nội dung Thời gian dự án

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

Dòng tiền hiệu số thu chi

IV Hệ số chiết khấu 0,67 0,61 0,56 0,52 0,48 0,44

Thu nhập có chiết khấu

Chi phí có chiết khấu

Hệ số thu chi có chiết khấu

Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn

STT Nội dung Thời gian dự án

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

III Dòng tiền hiệu số thu chi (EPV) 18.381.386.380 38.971.755.227 40.968.312.26

IV Hệ số chiết khấu 0,41 0,38 0,35 0,32 0,29 0,27

V Thu nhập có chiết khấu (B't) 26.495.965.975 25.641.257.395 24.814.120.05

VI Chi phí có chiết khấu (C't) 19.003.045.141 10.999.503.325 10.628.070.37

VII Hệ số thu chi có chiết khấu (B't-C't 7.492.920.833 14.641.754.070 14.186.049.68

Hệ số thu chi có chiết khấu cộng dồn

Dự án có EPV = 102.977.509.800 đồng > 0, Vậy dự án đáng giá

Chỉ tiêu lợi ích – chi phí B/C:

Dựa vào bảng 3.15 ta xác định được chỉ tiêu B/C là 1,285 > 1, Vậy dự án đáng giá

Từ bảng 3.15 tính cộng dồn dòng tiền hiệu số thu chi chiết khấu (NPV) ta thấy đổi từ dấu âm sang dấu dương từ năm thứ 9 sang năm thứ 10

Thời hạn thu hồi vốn: T K =9+( 10− 9) × 8.838 172.340

8.838 172.340 + 2.856 732.651 =9 ,76 ( năm ) Hay 9 năm 9 tháng 4 ngày

Kết luận: Dự án có độ an toàn trung bình về thời gian hoàn vốn

Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR:

Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR theo quan điểm vốn chủ sở hữu thể hiện tại bảng 3.16

Bảng 3 16 Xác định suất thu lợi nội tại IRR (quan điểm vốn chủ đầu tư) Đơn vị tính: đồng

Năm 2024 Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028

1 Dòng tiền hệ số thu chi -53.730.097.108 -2.455.173.726 2.301.955.848 3.830.110.819 5.399.415.991

2 Hệ số chiết khấu với IRR1 19% 1,000 0,840 0,706 0,593 0,499

3 Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 1 -53.730.097.108 -2.063.171.198 1.625.560.235 2.272.848.330 2.692.520.030

4 Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 1 -53.730.097.108 -55.793.268.306 -54.167.708.072 -51.894.859.742 -49.202.339.711

2 Hệ số chiết khấu với IRR2 21% 1,000 0,826 0,683 0,564 0,467

3 Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 2 -53.730.097.108 -2.029.069.195 1.572.266.818 2.161.997.707 2.518.867.409

4 Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 2 -53.730.097.108 -55.759.166.303 -54.186.899.485 -52.024.901.778 -49.506.034.370

STT Nội dung Thời gian dự án

Năm 2029 Năm 2030 Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034

1 Dòng tiền hệ số thu chi 7.011.928.874 13.564.760.584 14.255.207.280 16.267.728.001 18.345.617.210 26.441.986.539

2 Hệ số chiết khấu với IRR1 = 19% 0,419 0,352 0,296 0,249 0,209 0,176

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 1

Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 1

2 Hệ số chiết khấu với IRR2 = 21% 0,386 0,319 0,263 0,218 0,180 0,149

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu 2

Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 2

Năm 2035 Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 20340

1 Dòng tiền hệ số thu chi 18.381.386.380 38.971.755.227 40.968.312.266 50.296.768.762 52.859.576.479 118.777.341.081

2 Hệ số chiết khấu với IRR1 = 19% 0,148 0,124 0,104 0,088 0,074 0,062

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu

Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 1

2 Hệ số chiết khấu với IRR2 = 21% 0,123 0,102 0,084 0,069 0,057 0,047

Dòng tiền hệ số thu chi chiết khấu

Cộng dồn dòng tiền HSTC chiết khấu 2

IRR= IR R 1 +( IR R 2 − IR R 1 )× NP V 1

Dự án có IRR = 19,57% > r =8,5%, Vậy dự án đáng giá.

Phân tích kinh tế - xã hội dự án

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội dự án đầu tư có thể thực hiện theo phương pháp phân tích một số chỉ tiêu đơn giản sau:

3.5.1 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra

Giá trị gia tăng của sản phẩm càng cao, thì dự án sẽ đóng góp nhiều hơn vào tổng sản phẩm quốc dân, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.

Dựa trên doanh thu hàng năm cùng với các chi phí đầu vào vật chất như nguyên vật liệu và khấu hao, bảng 3.17 trình bày chi phí đầu vào vật chất và dịch vụ mua ngoài cho từng năm hoạt động.

Bảng 3 17 Chi phí đầu vào và dịch vụ mua ngoài cho từng năm vận hành Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030

1 Khấu hao tài sản cố định 9.012.145.265 9.012.145.265 9.012.145.265 9.012.145.265 9.012.145.265

3 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372

Tổng chi phí đầu vào 11.149.882.590 11.162.894.688 11.176.557.39

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

1 Khấu hao tài sản cố định 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660

3 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372Tổng chi phí đầu vào 4.989.119.440 5.009.047.960 5.029.972.907 5.128.843.279 5.155.757.991

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 2040

1 Khấu hao tài sản cố định 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660 2.713.053.660

3 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 Tổng chi phí đầu vào 5.184.018.439 5.213.691.909 5.338.320.485 5.375.709.057 5.414.967.059

Bảng 3 18 Giá trị gia tăng do dự án tạo ra Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030

2 Chi phí đầu vào vật chất và dịch vụ mua ngoài

3 Giá trị sản phẩm gia tăng 14.874.312.72

4 Giá trị sản phẩm gia tăng cộng dồn 14.874.312.72

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

2 Chi phí đầu vào vật chất và dịch vụ mua ngoài 4.989.119.440 5.009.047.960 5.029.972.907 5.128.843.279 5.155.757.991

3 Giá trị sản phẩm gia tăng 34.867.921.355 36.840.844.875 38.912.414.570 48.700.581.380 51.365.137.901

4 Giá trị sản phẩm gia tăng cộng dồn 129.045.073.270 165.885.918.14

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 2040

2 Chi phí đầu vào vật chất và dịch vụ mua ngoài 5.184.018.439 5.213.691.909 5.338.320.485 5.375.709.057 5.414.967.059

3 Giá trị sản phẩm gia tăng 54.162.922.248 57.100.595.812 69.438.824.780 73.140.293.471 77.026.835.596

4 Giá trị sản phẩm gia tăng cộng dồn 359.026.974.243 416.127.570.05

 Giá trị sản phẩm gia tăng của dự án tạo ra tính cho cả thời kỳ phân tích là 635.733.523.902 đồng

Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân trong năm đạt 42.382.234.927 đồng, cho thấy dự án đã tạo ra một lượng giá trị sản phẩm gia tăng đáng kể, góp phần vào tổng sản phẩm quốc dân Điều này chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội.

3.5.2 Mức thu hút lao động vào làm việc trong dự án

Tổng số lao động thu hút vào làm việc hàng năm là: 46 người

Tỷ lệ giữa lao động làm việc trong dự án với vốn dự án

Kết luận: 1 triệu đồng của dự án tạo 0,00033 chỗ làm

3.5.3 Mức đóng góp của dự án vào ngân sách

Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế - xã hội càng được nâng cao Các khoản nộp ngân sách chủ yếu bao gồm các loại thuế và tiền thuê đất trong hoạt động kinh doanh.

Lập bảng tính thuế giá trị gia tăng: VA T nop =VA T dauvao −VA T daura

Thuế giá trị gia tăng của dự án thể hiện tại bảng 3.19

Bảng 3 19 Thuế giá trị gia tăng của dự án Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030

1 Doanh thu cho thuê diện tích 26.024.195.318 27.325.405.083 28.691.675.33

II Thuế VAT đầu vào

1 Chi phí điện, điện thoại 260.241.953 273.254.051 286.916.753 301.262.591 379.590.865

2 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372

3 Chi phí quản lý khác 130.120.977 136.627.025 143.458.377 150.631.296 189.795.432

III Thuế VAT nộp ngân sách 2.375.633.702 2.503.802.864 2.638.380.484 2.779.686.985 3.551.220.480

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

1 Doanh thu cho thuê diện tích 39.857.040.795 41.849.892.835 43.942.387.47

II Thuế VAT đầu vào

1 Chi phí điện, điện thoại 398.570.408 418.498.928 439.423.875 538.294.247 565.208.959

2 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372

3 Chi phí quản lý khác 199.285.204 209.249.464 219.711.937 269.147.123 282.604.479

III Thuế VAT nộp ngân sách 3.738.168.981 3.934.464.907 4.140.575.629 5.114.448.792 5.379.558.708

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 2040

1 Doanh thu cho thuê diện tích 59.346.940.686 62.314.287.721 74.777.145.26

II Thuế VAT đầu vào

1 Chi phí điện, điện thoại 593.469.407 623.142.877 747.771.453 785.160.025 824.418.027

2 Chi phí sửa chữa bảo dưỡng 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372 1.877.495.372

3 Chi phí quản lý khác 296.734.703 311.571.439 373.885.726 392.580.013 412.209.013

III Thuế VAT nộp ngân sách 5.657.924.120 5.950.207.803 7.177.799.271 7.546.076.712 7.932.768.024

Các khoản nộp ngân sách nhà nước thể hiện tại bảng 3.20

Bảng 3 20 Các khoản nộp ngân sách Đơn vị tính: đồng

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 174.214.596 556.253.339 948.579.632 1.351.707.852 2.989.915.780

3 Thuế giá trị gia tăng 2.375.633.702 2.503.802.864 2.638.380.484 2.779.686.985 3.551.220.480

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2031 Năm 2032 Năm 2033 Năm 2034 Năm 2035

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.737.300.355 5.240.430.536 5.759.902.838 7.783.995.170 8.413.016.930

3 Thuế giá trị gia tăng 3.738.168.981 3.934.464.907 4.140.575.629 5.114.448.792 5.379.558.708

STT Nội dung Năm vận hành

Năm 2036 Năm 2037 Năm 2038 Năm 2039 Năm 2040

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 9.064.675.392 9.563.814.652 11.895.928.776 12.536.630.705 13.209.367.730

3 Thuế giá trị gia tăng 5.657.924.120 5.950.207.803 7.177.799.271 7.546.076.712 7.932.768.024

 Tổng cộng các khoản nộp ngân sách trong cả đời dự án là 164.691.451.744

 Tổng cộng các khoản nộp ngân sách bình quân hàng năm là 10.979.430.116

 Tỷ lệ giữa các khoản nộp ngân sách bình quân hàng năm so với vốn dự án

3.5.4 Thu nhập của người lao động làm việc trong dự án

Tổng thu nhập của người lao động làm việc trong dự án hàng năm là 6.609.082.456 (đ/năm)

Thu nhập bình quân của 1 người lao động làm việc trong dự án hàng tháng là 11.972.975 (đ/tháng)

3.5.5 Các lợi ích và ảnh hưởng khác

Dự án được phê duyệt và triển khai sẽ góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế khu vực, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra, dự án còn thúc đẩy các hoạt động văn hóa và giao lưu nội bộ cũng như quốc tế.

Bảng 3 21 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án Đơn vị tính: đồng

STT Các chỉ tiêu Đơn vị Trị số

I Các chỉ tiêu về giá trị sử dụng và công năng sử dụng

1 Cấp công trình Cấp III

2 Mức độ tiện nghi và trang thiết bị Tiêu chuẩn ****

II Các chỉ tiêu tài chính

3 Vốn lưu động ban đầu đồng 3.903.629.298

4 Lợi nhuận ròng bình quân năm đồng 25.126.862.475

5 Doanh thu bình quân đồng 49.568.162.788

6 Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn đầu tư 0,183

7 Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn cố định 0,183

8 Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu 0,507

9 Lãi vay cộng dồn đồng 61.751.003.446

10 Tổng chi phí vận hành đồng 138.451.504.044

11 Lãi suất tối thiểu chấp nhận được

12 Giá trị hiện tại ròng NPV (TIP) đồng 80.127.879.227

STT Các chỉ tiêu Đơn vị Trị số

13 Tỷ số lợi ích - chi phí (TIP) 1,388

14 Suất thu lợi nội tại IRR (TIP) % 18,47%

15 Lãi suất tối thiểu chấp nhận được

16 Giá trị hiện tại ròng NPV (EPV) đồng 102.977.509.800

17 Tỷ số lợi ích - chi phí (EPV) 1,285

18 Suất thu lợi nội tại IRR (EPV) % 19,57%

III Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội

1 Tổng giá trị sản phẩm gia tăng đồng 635.733.523.902

2 Giá trị sản phẩm thuần túy gia tăng bình quân năm đồng 42.382.234.927

3 Số lao động thu hút vào dự án người 46

4 Thu nhập bình quân của người lao động đồng/năm 6.609.082.456

5 Tổng mức đóng góp cho ngân sách đồng 164.691.451.744

6 Mức đóng góp cho ngân sách bình quân đồng 10.979.430.116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

Các chỉ số kinh tế cho thấy dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao khi được đầu tư

 Đối với chỉ tiêu lợi nhuận:

Trong những năm đầu, lợi nhuận của dự án còn thấp, đặc biệt là năm đầu tiên Tuy nhiên, lợi nhuận bắt đầu tăng lên trong những năm tiếp theo và đạt mức cao nhất vào năm thứ 15, cho thấy dự án hoạt động hiệu quả.

 Đối với chỉ tiêu hiệu số thu chi NPV:

Dòng tiền tệ tăng dần theo thời gian Do đó đến năm thứ 10 đã đạt được hiệu quả về thu hồi vốn đầu tư

 Đối với chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR:

Suất thu lợi nội tại đạt 20,84%, vượt xa lãi suất tối thiểu chấp nhận 10,88% Điều này cho thấy nếu dự án nhận được nguồn vốn đầu tư lớn và có khả năng phát triển tốt, hiệu quả đạt được sẽ cao hơn, làm cho dự án trở thành một cơ hội đầu tư hấp dẫn.

Dự án có khả năng trả nợ, có độ an toàn ở mức khá cao

Nguồn vốn của dự án bao gồm vốn tự có và vốn vay ngân hàng, do đó, lãi suất và khả năng đáp ứng kịp thời là yếu tố quan trọng đảm bảo tính khả thi tài chính Vì vậy, mức vốn tự có cao sẽ gia tăng độ an toàn tài chính cho dự án.

Để dự án được thực hiện sớm, UBND thành phố, Sở Kế hoạch Đầu tư và các ngành liên quan cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai nhanh chóng.

Nhà nước cần thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế biến động tài chính, ngăn chặn tình trạng mất giá, trượt giá và lạm phát trong thị trường hiện tại và tương lai Đồng thời, cần có chế độ ưu đãi để khuyến khích cả khách hàng trong nước và khách nước ngoài.

Ngày đăng: 15/05/2025, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 4 chi phí xây dựng các hạng mục công trình - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 2. 4 chi phí xây dựng các hạng mục công trình (Trang 24)
Bảng 2. 9 chi phí thẩm tra thiết kế - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 2. 9 chi phí thẩm tra thiết kế (Trang 37)
Bảng 3. 1 Diện tích và doanh thu cho thuê diện tích sàn - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 1 Diện tích và doanh thu cho thuê diện tích sàn (Trang 62)
Bảng 3. 2 Vốn lưu động hàng năm - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 2 Vốn lưu động hàng năm (Trang 63)
Bảng 3. 3 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định (không VAT) - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 3 Kế hoạch khấu hao tài sản cố định (không VAT) (Trang 65)
Bảng 3. 5 Chi phí sử dụng điện nước của dự án - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 5 Chi phí sử dụng điện nước của dự án (Trang 71)
Bảng 3. 6 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 6 Chi phí tiền lương trong các năm vận hành (Trang 73)
Bảng 3. 9 Chi phí trả lãi trong vận hành - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 9 Chi phí trả lãi trong vận hành (Trang 79)
Bảng 3. 10 Bảng hoạch toán lỗ lãi - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 10 Bảng hoạch toán lỗ lãi (Trang 84)
Bảng 3. 12 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm tổng vốn đầu tư) - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 12 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm tổng vốn đầu tư) (Trang 93)
Bảng 3. 13 Xác định suất thu lợi nội tại IRR (quan điểm tổng vốn đầu tư) - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 13 Xác định suất thu lợi nội tại IRR (quan điểm tổng vốn đầu tư) (Trang 98)
Bảng 3. 14 Dòng tiền của dự án (quan điểm vốn chủ sở hữu) - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 14 Dòng tiền của dự án (quan điểm vốn chủ sở hữu) (Trang 102)
Bảng 3. 15 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm vốn chủ sở hữu) - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 15 Xác định hiện giá hiệu số thu chi NPV (quan điểm vốn chủ sở hữu) (Trang 107)
Bảng 3. 19 Thuế giá trị gia tăng của dự án - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 19 Thuế giá trị gia tăng của dự án (Trang 120)
Bảng 3. 21 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án - Đồ Án Môn Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng – Phân Tích Dự Án Khu Biệt Thự Cho Thuê (Hà Nội)
Bảng 3. 21 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án (Trang 126)
w