chuyên làm cốm, sản xuất kẹo….Vì thế, quận Cầu Giấy chính là vùng kinh tế điểnhình cho sự phát triển của loại hình hộ cá nhân kinh doanh về tính chất , quy môcũng như các loại hình
Trang 1đỗ thị thúy anh
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với
hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục thuế quận
cầu giấy - cục thuế hà nội
chuyên ngành: kinh tế tài chính – ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts phạm xuân hòa
Hà nội – 2015
Chuyờn đề thực tập Kế toỏn
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các kết quả nghiêncứu của luận văn là quan điểm riêng của học viên và không sao chép
Tác giả Luận văn
ĐỖ THỊ THÚY ANH
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 3Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân theochương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế tài chính - ngân hàng.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quantâm, tận tình giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Kinh tếquốc dân, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS.Phạm Xuân Hòa - người đãhướng dẫn khoa học và dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả xin cảm ơn Chi cục thuế Quận Cầu Giấy - Cục thuế Hà Nội đã nhiệttình, cung cấp các số liệu, thông tin hữu ích, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoànthành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ,động viên trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tác giả
Đỗ Thị Thúy Anh
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
1.1 Tổng quan về thuế và hộ cá nhân kinh doanh 4
1.1.1 Khái quát về thuế 41.1.2 Khái quát về hộ cá nhân kinh doanh 91.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ cá nhân kinh doanh 13
1.2 Quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh 20
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế 201.2.2 Vai trò của công tác quản lý thu thuế 211.2.3 Nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh.221.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhânkinh doanh 29
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh 31
1.3.1 Nhân tố thuộc về nguyên nhân chủ quan 311.3.2.Nhân tố thuộc về nguyên nhân khách quan 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY - CỤC THUẾ HÀ NỘI 36
2.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế- xã hội của quận Cầu Giấy - Hà Nội 36
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của quận Cầu Giấy- Hà Nội 362.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội quận Cầu Giấy- Hà Nội 37
2.2 Giới thiệu về Chi cục thuế Quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội 39
2.2.1 Sự hình thành và mục tiêu cơ bản của Chi cục thuế quận Cầu Giấy 39
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 5Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội trong giai đoạn 2012-2014
43
2.3.1 Khái quát về công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại
Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội 43
2.3.2 Thực trạng quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Hà Nội giai đoạn 2012-2014 47
2.4 Đánh giá thực trạng nội dung quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy 58 2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 58
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY-HÀ NỘI 71 3.1 Định hướng quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy 71 3.1.1 Định hướng quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của Tổng cục thuế 71
3.1.2 Phương hướng của Chi cục thuế quận Cầu Giấy trong quản lý thuế đối với Hộ cá nhân kinh doanh 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của chi cục thuế quận Cầu Giấy. 75 3.2.1 Tăng cường quản lý đăng ký thuế, quản lý mã số thuế, quản lý hộ nghỉ của hộ cá nhân kinh doanh 75
3.2.2 Điều chỉnh kịp thời căn cứ tính thuế chống gian lận 76
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra thuế 79
3.2.4 Đẩy mạnh công tác thu nợ thuế 80
3.2.5 Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế 83
3.3 Một số kiến nghị 84 3.3.1 Một số kiến nghị với Quận Cầu Giấy 84
3.3.2 Một số kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên 84
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 6HCNKD: Hộ cá nhân kinh doanh
HĐND: Hội đồng nhân dân
HĐTV: Hội đồng tư vấn
GTGT: Giá trị gia tăng
TNCN: Thu nhập cá nhân
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
UBND: Ủy ban nhân dân
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 7Bảng 2.1 Biểu thuế môn bài 14Bảng 2.2 Biểu thuế GTGT đối với HCNKD nộp thuế theo phương pháp
trực tiếp 16Bảng 2.3 Biểu thuế suất thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh 18Bảng 2.5 Báo cáo thống kê cơ cấu cán bộ chi cục thuế Cầu Giấy 41Bảng 2.6 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế quận Cầu Giấy tháng
12/2014 42Bảng 2.7 Tình hình quản lý HCNKD theo phương pháp nộp thuế tại chi cục
thuế Cầu Giấy từ 2012-2014 45Bảng 2.8 Doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Quận
Cầu Giấy năm 2014 47Bảng 2.9 Tình hình quản lý đăng ký thuế hộ cá nhân kinh doanh tại chi cục
thuế Cầu Giấy từ 2012-2014 49Bảng 2.10 Tình hình quản lý hộ không thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế
TNCN tại chi cục thuế Cầu Giấy năm 2012- 2014 51Bảng 2.11 Chi tiết số thu từ các sắc thuế của hộ cá nhân kinh doanh từ 2012-2014 53Bảng 2.12 Kết quả thu nộp thuế của HCNKD từ 2012-2014 54Bảng 2.13 Bảng phân loại nợ thuế của HCNKD tại chi cục thuế Cầu Giấy năm
2012- 2014 55Bảng 2.14 Tỷ lệ số HCNKD tuân thủ nộp thuế đúng hạn từ 2012-2014 57Bảng 2.15 Tình hình kiểm tra thuế hộ cá nhân kinh doanh năm 2012- 2014 58
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2014 39Biểu đồ 2.2 Cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực tháng 12/2014 42
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 8Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng doanh thu của hộ kinh doanh cá thể phân theo từng ngành
kinh tế 48Biểu đồ 2.5 Sự tăng trưởng số lượng hộ nộp thuế theo phương pháp khoán và
phương pháp kê khai của hộ kinh doanh tại chi cục thuế Cầu Giấy49Biểu đồ 2.6 Số thu về thuế của Chi cục thuế Cầu Giấy 53
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại chi cục thuế quận Cầu Giấy 40
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này của Chínhphủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an ninh, nâng cao đờisống toàn xã hội Vì vậy, việc đảm bảo cho hoạt động quản lý thu thuế sao cho thuđúng, thu đủ luôn là vấn đề cấp thiết; và Luật Quản lý thuế ra đời có hiệu lực từngày 1/7/2007 đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý thu thuế trước đây, traoquyền chủ động hơn cho người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trướcpháp luật
Mặc dù tỷ lệ số thu về thuế từ hộ cá nhân kinh doanh trển tổng số thu về thuếcủa NSNN không phải là con số lớn, song đây là một thành phần khá quan trọng khicùng với sự phát triển của đất nước sự phát triển của các ngành nghề riêng lẻ củatừng cá nhân, hộ kinh doanh ngày càng đa dạng về tính chất và gia tăng về sốlượng Những lợi ích mà thành phần này mang lại là không thể phủ nhận về mặt giátrị đối với nền kinh tế chung của Việt Nam Nhưng bên cạnh đó, cùng với sự đổimới của cơ chế quản lý thuế là sự phức tạp về các hiện tượng như khai man, trốnthuế, gian lận về thuế xảy ra nhiều và tinh vi hơn Do đó để tăng thu NSNN cần cónhững giải pháp mang tính thực tiễn nhằm kích thích việc thực hiện nghĩa vụ thuế
và kiểm soát quá trình kê khai của người nộp thuế
Bên cạnh đó, Quận Cầu Giấy là quận mới với mười chín năm thành lập kể từnăm 1996- chặng đường thật ngắn ngủi so với chiều dài lịch sử của Thăng Long- HàNội; từ một vùng đất ven nội, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế còn nghèonàn, cơ sở hạ tầng yếu kém, giờ đây, Cầu Giấy là một quận nội thành với kết cấu hạtầng đô thị ngày một văn minh hiện đại, kinh tế phát triển theo cơ cấu: dịch vụ-công nghiệp- thương mại Mặt khác, Cầu Giấy được bắt nguồn từ vùng đất xa xưa
đã giữ một vị trí chiến lược quan trọng của Thăng Long-Hà Nội ngàn năm văn hiến,nơi đây tập trung nhiều làng nghề truyền thống: Làng nghề Nghĩa Đô làm giấy sắc,Làng Cót- Yên Hòa làm giấy bản, giấy moi, quạt giấy; Làng Vòng- Dịch Vọng
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 10chuyên làm cốm, sản xuất kẹo….Vì thế, quận Cầu Giấy chính là vùng kinh tế điểnhình cho sự phát triển của loại hình hộ cá nhân kinh doanh về tính chất , quy môcũng như các loại hình chủ thể.
Vì vậy, đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuếđối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy- Cục Thuế Hà Nộigóp phần làm cho chính sách về thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạtnhững kết quả cao hơn Việc tổ chức thực hiện cải cách theo hướng rõ rang, minhbạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế nhưng đồng thời cũng có biện phápchế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minhnhững đối tượng cố tình vi phạm pháp luật tạo môi trường lành mạnh, công bằng,góp phần ổn định hơn về số thu cho ngân sách và tạo điều kiện cho hộ kinh doanhphát triển
Từ những lý do trên mà tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuthuế đối với hộ cá nhân kinh doanh tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy- Cục thuế HàNội” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh.Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanhtại chi cục thuế quận Cầu giấy- Cục thuế Hà Nội, từ đó chỉ ra những kết quả đạtđược và hạn chế trong công tác quản lý thu thuế tại địa bàn quận
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhânkinh doanh tại chi cục quận Cầu Giấy- Cục thuế Hà Nội
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lýthu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh của chi cục thuế quận Cầu Giấy- cục thuế
Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý thuthuế đối với hộ cá nhân kinh doanh dựa trên 3 tiêu chí: tăng thu, giảm thất thu và hỗtrợ người nộp thuế
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích,thống kê, so sánh, tổng hợp
Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả cócông trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhânkinh doanh đã được công bố
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
CÁ NHÂN KINH DOANH
1.1 Tổng quan về thuế và hộ cá nhân kinh doanh
1.1.1 Khái quát về thuế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã minh chứng: thuế ra đời là một tấtyếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của nhà nước Để duy trì sự tồntại của mình, nhà nước cần có những nguồn tài chính nhất định để chi tiêu, duy trì
và củng cố các lĩnh vực như an ninh, quốc phòng, xây dựng và phát triển cơ sở hạtầng, các vấn đề về phúc lợi xã hội về ngắn hạn cũng như dài hạn Để có nguồn tàichính đáp ứng các nhu cầu đó thì nhà nước sử dụng ba hình thức huy động đó là:quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực của nhà nước và bắt buộc nhândân phải đóng góp Nhưng hai hình thức quyên góp của dân và vay của dân chỉ giớihạn ở một số trường hợp đặc biệt bổ sung cho những nhiệm vụ chi đột xuất hoặccấp bách mà không thể mang tính dài hạn và thường xuyên như đáp ứng nhu cầu chitiêu của chính phủ Vì thế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên của một quốcgia, thì hình thức dùng quyền lực để bắt buộc nhân dân đóng góp một phần thu nhậpcủa mình vào ngân sách nhà nước, đây gọi là thuế
Như Mác đã nói: Thuế là cơ sở kinh tế của một bộ máy nhà nước, là thủ đoạnđơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùngmọi việc chi tiêu của nhà nước Còn Ăngghen thì viết: Để duy trì quyền lực côngcộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế
Thông qua nội dung cuộc nói chuyện của Chủ tịch Hồ Chí Minh với đại biểunhân dân địa phương Thanh Hóa, ngày 13-6-1957, như sau:” …Trước kia phải nộpthuế, nay dân chủ cũng phải nộp thuế Trước ta nộp cho Tây, chúng lấy mồ hôinước mắt của nhân dân ta mà làm giàu cho chúng nó, để xây dựng bộ máy áp bức
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 13bóc lột đồng bào ta Nhưng ngày nay, đóng thuế là làm lợi cho ta…Tóm lại, muốnxây dựng nước nhà, Chính phủ phải có tiền, tiền đó do đồng bào góp lại.Trước hết
là đồng bào nông dân đồng nhất, rồi đến công thương Nếu không có tiền, Chínhphủ không xây dựng được Vì vậy, đồng bào phải giúp Chính phủ, nghĩa là đồngbào phải nộp thuế.”
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có sự thốngnhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo cácquan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có những định nghĩa về thuếkhác nhau
Theo góc độ của phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phânphối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệtập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chứcnăng và nhiệm vụ của nhà nước
Theo góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổchức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứngnhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Theo góc độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biết, theo đó nhà nước sửdụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khuvực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế- xã hội của nhà nước
Theo từ điển tiếng việt: Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặccác tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp…buộc phải nộp chonhà nước theo quy định
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được
áp dụng rộng rãi, đặc biệt là trong cơ chế thị trường, đó là khái niệm của nhà kinh tếhọc Gaston Jeze trong cuốn “ Tài chính công”, được định nghĩa như sau: “ Thuế làmột khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do cáccông dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lưc nhằm bù đắp chitiêu của nhà nước.”
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 141.1.1.2 Đặc điểm và chức năng của thuế
a Đặc điểm của thuế
Thuế là một công cụ tài chính của nhà nước, được sử dụng để hình thànhnên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Các khoản thuthuế được tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của nhà nước được hìnhthành trong quá trình nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thứcgiá trị
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có của thuếthông qua những đặc điểm để phân biệt thuế với các công cụ tài chính khác, cụ thể:
Một là , thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự
Thực tế luôn cho thấy, thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị
và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Thuế là khoản đóng góp bắtbuộc gắn với quyền lực của nhà nước, hành động đóng thuế cho nhà nước là hànhđộng thực hiện nghĩa vụ của người công dân Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốncó của thuế, giúp phân biệt thuế với các hình thức động viên tài chính khác củaNSNN như phí, lệ phí hay hình thức phạt bằng tiền Tuy nhiên, tính bắt buộc củathuế không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuế cho nhà nước khôngphải là kết quả nảy sinh từ hành vi vi phạm pháp luật mà là nghĩa vụ đóng góp đượcpháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh
Hai là, thuế dựa vào thực trạng nền kinh tế( như chỉ số GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất, các yếu tố chính trị, xã hội…) trong thời kỳ nhất định:
Các yếu tố tác động đến thuế thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế,thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường, sự biến động của NSNN…Thôngqua công cụ thuế của nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, thu hút sựđầu tư của các nhà sản xuất Ngoài ra nhà nước còn dùng NSNN đầu tư vào cơ sở
hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư hoạt động
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 15Các yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thường là thể chế chính trị củanhà nước; tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa, xã hộicủa dân tộc…
Ba là, thuế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu
Tính không hoàn trả trực tiếp được thể hiện qua các mặt:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối
giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp xã hội chuyển giao cho nhà nước khônghoàn toàn dựa trên mức độ thụ hưởng những dịch vụ và hàng hóa công cộng do nhànước cung cấp NNT cũng không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp hànghóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao chonhà nước
Thứ hai, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế hoàn trả không trực
tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các hàng hóa, dịch vụcông cộng mà nhà nước cung cấp cho cả cộng đồng, giá trị phần hàng hóa, dịch vụđó không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ nộp cho nhà nước(đây là sựkhác nhau giữa thuế và các khoản phí, lệ phí)
Nhà nước thu thuế cũng là nhằm tại ra một nguồn lực tập trung để duy trìquyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước và chi pháttriển cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi công cộng, giáo dục y tế, xã hội, an ninh quốcphòng…
Bốn là, thuế mang tính pháp lý cao:
Hiến pháp nước ta năm 1992, Điều 80 đã ghi rõ: “Công dân có nghĩa vụ đóngthuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật” Quốc hội xác lập quyền thuthuế của chính phủ bằng hệ thống Luật Những tiêu thức thường được xác địnhtrước trong các luật thuế là: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phảinộp, thời hạn nộp và các chế tài khác mang tính cưỡng chế
Năm là, các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của nhà nước đối với con người và tài sản đó.
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 16b Chức năng của thuế
Thuế là công cụ chủ yếu huy động tập trung nguồn lực của nhà nước.
Đây là nguồn thu ổn định nhất, được kế hoạch hóa trên cơ sở tiềm năng và kếhoạch phát triển kinh tế của đất nước Vai trò của thuế thực sự được nâng lên và thểhiện trong quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế Trong nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần có sự quản lý và điều tiết của nhà nước, thuế được áp dụng thống nhấtđối với các thành phần kinh tế, không phân biệt kinh tế nhà nước hay kinh tế khuvực tư nhân, nó bao quát và điều tiết các hoạt động kinh doanh, mọi nguồn thunhập, mọi tài nguyên thiên nhiên cũng như mọi hoạt động tiêu dùng trong xã hội.Thuế tạo nguồn thu cho NSNN nhưng nguồn thu đó được hình thành trên cơ sở nềnkinh tế tăng trưởng và đạt hiệu quả cao Đây là vấn đề luôn được quan tâm đúngmức trong quá trinh hoạch định chính sách và tổ chức quản lý thu thuế
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước dùng để quản lý điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh Một chính sách thuế đặt ra không chỉ đơn thuần tạo nguồnthu cho NSNN, mà quan trọng hơn là thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mônền kinh tế
Sự điều tiết của nhà nước thông qua thuế thể hiện hai mặt đó là:
Thứ nhất, khuyến khích và hạn chế Điều này thể hiện rõ trong việc xây dựng
cơ cấu các loại thuế và mối quan hệ giữa chúng, cả việc xây dựng thuế suất, chế độmiễn, giảm thuế phù hợp với điều kiện thực tế Từ đó, khuyến khích một số ngànhnghề, hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết cho nền kinh tế quốc dân hoặc một sốngành, nghề tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, phục vụđại đa số quần chúng nhân dân (áp dụng mức thuế suất thấp); ưu đãi về thuế vàolĩnh vực, địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thứ hai, hạn chế hoặc thu hẹp, một số ngành nghề không có lợi cho sự phát
triển của nền kinh tế, cho nhu cầu tiêu dùng hoặc ảnh hưởng thuần phong mỹ tục,đến sức khỏe của cộng đồng (áp dụng thuế suất cao), kể cả thuế nhập khẩu
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 17Nhà nước dùng công cụ thuế để điều chỉnh và hướng các hoạt động sản xuấtkinh doanh phát triển có hiệu quả và mang lại lợi ích dân sinh.
Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thành quả từ sự nổ lực của cả cộngđồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia
sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng, tạo nên sự đốilập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cư, gây ra bất ổn xã hội Chính vì vậy,nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thuế làcông cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp quá trình này
Thông qua hệ thống các sắc thuế, nhà nước điều chỉnh mức thu nhập giữa các
cá nhân có trong xã hội, người có thu nhập cao phải đóng thuế cao và ngược lại (thểhiện qua hoạt động tiêu dùng chịu sự điều tiết của các sắc thuế trung gian và thuếThu nhập cá nhân) Tổ chức kinh doanh có lợi nhuận cao phải đóng thuế nhiều hơn
tổ chức có lợi nhuận thấp (thể hiện ở sắc thuế Thu nhập doanh nghiệp)
Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Vai trò này được thực hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuếtrong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các luật thuế đã đượcban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắmvững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinhdoanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chỉ tiêu đặc thù
và các phương thức hoạch toán Từ công tác thu thuế, cơ quan thuế phát hiện, cậpnhập, kiến nghị hoặc đề xuất chính sách thuế hoàn thiện, sao cho thuế là công cụkiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của cả nên kinh tế, đảm bảo chức năng củathuế đối với mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội
1.1.2 Khái quát về hộ cá nhân kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về hộ cá nhân kinh doanh
Vào những năm trước khi tiến hành công cuộc đổi mới, kinh tế tư nhân đượccoi là “ hàng ngày hàng giờ” đẻ ra tư bản chủ nghĩa, vì vậy luôn là đối tượng cải tạo
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 18của xã hội chủ nghĩa và không được khuyến khích phát triển.
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta thực hiện đường lối đổi mớikinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thịtrường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế- trong đó có thành phần kinh tế
cá thể Chủ trương này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đảng VII ”Nền kinh tếViệt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần, thành phần kinh tế chủ yếu trong thời kỳquá độ ở nước ta là kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản
tư nhân và kinh tế tư bản nhà nước…” Nếu như thành phần kinh tế quốc doanhđóng vai trò chủ đạo nắm giữ nhiều bộ phận then chốt thì thành phần kinh tế cá thểnói riêng và kinh tế ngoài quốc doanh nói chung tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưngngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân.Kinh tế cá thể không những tạo ra một sản lượng sản phẩm không nhỏ trong tổngsản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào NSNN cũng chiếmmột tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời thu hút được một lực lượng lớn lao động nhànrỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảmbảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớpnhân dân
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn tồn tại như một tất yếu khách quan, bắtnguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội Với quan niệm đó, hoạt động củathành phần cá nhân kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốcdân trong hiện tại và tương lai
Theo Chế độ kế toán hộ kinh doanh ban hành theo Quyết định số169/2000//QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tại điều 1 có nêurõ: Tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tưnhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tàinguyên, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ sửa chữa
và các dịch vụ khác… có doanh số bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (TổngCục thuế) đối với từng ngành nghề cụ thể gọi chung là hộ kinh doanh
Theo Nghị định số 43/2010/ NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 19về đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh định nghĩa: Hộ cá nhân kinh doanh domột cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký tại một địa điểm, sử dụngkhông quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Trong đề tài sử dụng khái niệm này vì nó có tính chất tổng quát và phù hợpvới các quy định về Quản lý thuế hiện hành
1.1.2.2 Đặc điểm và vai trò của hộ cá nhân kinh doanh trong nền kinh tế
a Đặc điểm của hộ cá nhân kinh doanh
Hộ cá nhân kinh doanh là bộ phận kinh tế năng động, lấy lợi nhuận làm mụctiêu hoạt động Môi trường hoạt động và đặc điểm của HCNKD về quy mô, tínhphức tạp trong giao dịch kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, mức độ hiểu biết vềthuế, thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh là những yếu tố quyết định biệnpháp quản lý thuế
Đặc điểm về sở hữu: hộ cá nhân kinh doanh mang tính chất của một hộ gia
đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những người trong giađình nên gắn kết chặt chẽ, có trách nhiệm cao đối với tài sản, vốn, hiệu quả sảnxuất kinh doanh Hoạt động của HCNKD mang tính tự chủ cao, chủ hộ tự quyếtđịnh mọi hoạt động kinh doanh Quan hệ mua bán ở khu vực này thường là thỏathuận trực tiếp, trao tay trên cơ sở ”thuận mua vừa bán” không ký kết hợp đồngkinh tế, ít sử dụng hóa đơn chứng từ Do đó, việc quản lý thuế xác định đúngdoanh thu, lợi nhuận của HCNKD không đơn giản Bên cạnh đó, hộ cá nhânkinh doanh không có tư cách pháp nhân, mọi tài sản của HCNKD đều là tài sảncủa cá nhân tạo lập nó, cá nhân đó hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi thực hiệncác nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo quy định của pháp luật) và gánh chịumọi nghĩa vụ
Về quy mô sản xuất kinh doanh, trình độ chuyên môn, quản lý: HCNKD có
quy mô nhỏ, ít vốn nên dễ dàng thay đổi hoạt động sản xuất kinh doanh để ứng phóvới những biến động thị trường Song không có điều kiện trang bị thiết bị máy móchiện đại, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa với số lượng lớn cộng thêm trình độ
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 20chuyên môn quản lý, tay nghề của người lao động thấp do đó năng suất, chất lượng
và hiệu quả không cao, hạn chế về khả năng cạnh tranh trên thị trường Đây là thànhphần kinh tế dễ bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của môi trường kinh doanh Đặc điểmnày đòi hỏi quản lý thuế phải có biện pháp và cách thức phù hơp HCNKD hiểu biết
về pháp luật nói chung và chính sách thuế có hạn chế, các chính sách, thủ tục vềthuế đơn giản, dễ thực hiện
Số lượng HCNKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn
và thời gian hoạt động HCNKD có số lượng rất lớn, có mặt ở khắp các địa bàn,hoạt động ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực Thành phần tham gia kinh doanh phức tạp,có HCNKD chuyên nghiệp, có người nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nông dân lúc nôngnhàn, các đối tượng chính sách kinh doanh, thậm chí có cả cán bộ công chức nhànước kinh doanh để cải thiện đời sống
Ngoài các HCNKD sản xuất buôn bán thuần túy, có địa điểm cố định, còn cónhiều dạng hoạt động khác như hộ buôn chuyến, kinh doanh thời vụ, vỉa hè, kinhdoanh sang tối, hộ tổ chức sản xuất, gia công ở các làng nghề, trang trại…
Về ý thức tuân thủ pháp luật thuế: các HCNKD cá thể có mức độ tuân thủ
thuế khác nhau, đa số chấp hành nhưng chưa thực sự hài lòng và tích cực hợp tácvới cơ quan thuế tùy theo mức độ nhận thức của họ Chuẩn mực xã hội, nghĩa vụcông dân, vai trò vị thế của HCNKD trong cộng đồng, nhận thức về sự côngbằng trong nghĩa vụ thuế và sự đối xử của cơ quan thuế là những yếu tố tác độngđến nhận thức và hành vi của HCNKD từ đó tác động đến ý thức tuân thủ thuế
b.Vai trò của hộ cá nhân kinh doanh
HCNKD góp phần thức đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trêncác địa bàn, tạo nên sự thay đổi to lớn bộ mặt của nhiều vùng nông thôn, góp phầntạo ra sự phát triển cần bằng giữa nông thôn và thành thị Sự phát triển của HCNKD
ở khu vực nông thôn đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo mục tiêu ổnđịnh kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng văn minh, góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN
HCNKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa đa dạng, rộng khắp
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 21về tận những vùng sâu, vùng xa Đây là một bộ phận kinh tế quan trọng, đáp ứngđầy đủ và kịp thời các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thiết yếu của xã hội Các chủthể kinh tế này nắm bắt nhanh nhu cầu thị trường, đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùngcủa dân cư, mang hàng hóa đến tận những vùng xa xôi hẻo lánh, góp phần bình ổngiá cả, cân đối phát triển kinh tế giữa các vùng.
HCNKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăngthu nhập, xóa đói giảm nghèo Trong điều kiện lực lượng lao động ngày càng tăng,
tỷ lệ thất nghiệp cao, khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp hạn chế thìthành phần kinh tế này đã giải quyết được nhiều việc làm tại các địa phương, vớiquy mô nhỏ, có khả năng thích nghi cao với điều kiện nông thôn, nơi có nhiều laođộng nông nhàn, trình độ thấp, đời sống còn khó khan
HCNKD huy động được một khối lượng vốn lớn, khai thác tiềm năng, sứcsáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển Tuy quy mô nhỏ nhưng lại thu hútđược nguồn vốn nằm rải rác trong dân, bên cạnh đó lại tận dụng triệt để được cơ
sở hạ tầng như đất đai, nhà cửa… cũng như các phương tiện vận tải máy móc, bíquyết nghề nghiệp được lưu truyền…Đây là môi trường phát huy khả năng sángtạo, tính năng động, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh của người lao động
1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ cá nhân kinh doanh
Đối với hộ cá nhân kinh doanh, chủ yếu áp dụng là 3 sắc thuế: thuế môn bài,thuế giá trị gia tăng va thuế thu nhập cá nhân Cụ thể:
Thuế môn bài: Thuế môn bài là một sắc thuế gián thu và thường là định ngạch
đánh vào giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh Thuế môn bàiđược thu hàng năm Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thucủa năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tuytừng nước và từng địa phương
Trong hệ thống thuế nước ta, thuế môn bài động viên sự đóng góp của hộ kinhdoanh tạo nguồn thu quan trọng cho nhu cầu chi tiêu của NSNN Sự động viên từthuế môn bài được tính theo năm, mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứvào quy mô kinh doanh của hộ Tất cả những hộ, cá nhân kinh doanh có đăng ký
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 22kinh doanh đều thuộc đối tượng chịu thuế môn bài; trong đó, có các đối tượng đượcmiễn thuế gồm: hộ sản xuất muối và các hộ đánh bắt hải sản được miễn 50% mứcthuế môn bài Mức thuế môn bài hiện nay được áp dụng đối với hộ kinh doanh gồm
6 mức :
Bảng 2.1 Biểu thuế môn bài
Bậc Thu nhập 1 tháng (đồng) Mức thuế cả năm (đồng)
(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)
Người nộp thuế nộp tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Trong trường hợp người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinhdoanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác…thì sẽ nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục thuế quản lý địa phương nơi có hoạtđộng kinh doanh hoặc nơi cư trú Sau khi đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế, ngườinộp thuế phải nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế đó
Sau khi nộp thuế môn bài, cơ quan thuế sẽ cấp một thẻ môn bài hoặc mộtchứng từ chứng minh đã nộp thuế môn bài (biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngânsách sẽ có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu,địa chỉ, ngành nghề… làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm trakinh doanh
Một số điểm đáng lưu ý khi kê khai thuế môn bài đối với hộ cá nhân kinhdoanh, đó là:
+ Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trongthời gian 06 tháng đầu năm thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm
+ Người nộp thuế mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trongthời hạn 06 tháng cuối năm( tức là ngày 1 tháng 7 trở đi) thì thực hiện kê khai, nộp
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 2350% mức thuế môn bài cả năm.
+ Người nộp thuế có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế và
mã số thuế thì phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm pháthiện là của 6 tháng cuối năm hay 6 tháng đầu năm
+ Trường hợp nộp thuế đang hoạt động kinh doanh có mức thuế môn bàiphải nộp trong năm không thay đổi so với năm trước thì người nôp thuế khôngphải nộp tờ khai thuế môn bài, mà chỉ phải nộp tiền thuế, hạn nộp là ngày 30/1đầu năm tài chính
+ Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứtính thuế (như thay đổi vốn điều lệ, vốn đầu tư…) làm thay đổi số thuế môn bài phảinộp trong năm thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài theo mẫu số01/MBAI (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của
Bộ Tài chính)
Thuế Giá trị gia tăng:
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng Luật số 31/2013/QH13 ngày 19tháng 6 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì thuế giá trị gia tăng
là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, vàđược nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Đây là một loại thuếdoanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông hàng hóa, từ khi còn lànguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng.Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu khấu trừ số thuế đã nộp ở giaiđoạn trước Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và dongười tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
Thuế giá trị gia tăng góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnhtranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thốnghóa đơn chứng từ Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động,sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiếm soát được hệ thống hóa đơn,chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế; cung cấp tài
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 24liệu cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng Bên cạnh đó, ThuếGTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việcđánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam
và đánh thuế GTGT vào hàng xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để đượchoàn thuế GTGT Vì thế, thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếnước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của đất nước
Đối tượng nộp thuế của thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh làtất cả các hộ, cá nhân kinh doanh có giấy đăng ký kinh doanh ngoại trừ các hộ, cánhân có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không thuộc đối tượngchịu thuế giá trị gia tăng
Cách tính thuế GTGT:
Đối với hộ kê khai: thì căn cứ tính thuế GTGT là giá trị gia tăng của hàng hóa
dịch vụ bán ra và thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối với hộ khoán: Theo Luật thuế GTGT năm 2013 được sửa đổi bổ sung thì
đối với hộ cá nhân kinh doanh phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGTThuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x Doanh thu
Bảng 2.2 Biểu thuế GTGT đối với HCNKD nộp thuế theo
phương pháp trực tiếp
STT Loại hình kinh doanh Thuế suất
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu, nguyên vật liệu 5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng
(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội)
Việc thay đổi căn cứ tính thuế đã giúp đơn giản hóa rất nhiều của các tínhthuế Như trước đây, phải nhân nhiều mức tỷ lệ khác nhau thì giờ đây cán bộthuế chỉ cần xác định ngành nghề kinh doanh của hộ rồi lấy doanh thu tương ứng
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 25nhân với tỷ lệ thuế GTGT là ra số thuế phải nộp Điều này cũng giúp HCNKD dễdàng xác định được số thuế phải nộp và tự nguyện hơn trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế.
Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng củatừng cá nhân Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộpthuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Đối tượng nộp thuế thunhập cá nhân là hộ, cá nhân kinh doanh bao gồm tất cả những hộ có giấy phép đăng
ký kinh doanh ngoại trừ những hộ có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trởxuống theo Luật sửa đổi bổ sung của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 vừa đượcQuốc hội thông qua 26/11/2014
Thuế thu nhập cá nhân góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,trong tình hình giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóathương mại thì thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng choNSNN Bên cạnh đó, thuế TNCN đóng một vai trò quan trọng trong việc thựchiện công bằng xã hội Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dâncó sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng cónhững bộ phận dân cư có thu nhập khá cao như các cá nhân làm việc cho cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc một số cá nhânnước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù, thuế TNCN chưa mang lại nguồn thulớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội vàphương diện quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ quantrọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao làcần thiết, đảm bảo chính sách công bằng xã hội
Thay vì cách tính phức tạp như trước đây, thì từ ngày 01/01/2015, cách tínhthuế Thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Tỷ lệ % thuế TNCN trên doanh thu x Doanh thu
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 26Bảng 2.3 Biểu thuế suất thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh
STT Hoạt động thuế TNCN Tỷ lệ (%)
2
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
( riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm,
đại lý xổ số, đại lý bán hang đa cấp là 5%)
2
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây
(Nguồn: Đội thuế Kê khai- kế toán CCT quận Cầu Giấy- Hà Nội) Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB): Là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ đặc biệt nằm trong danh mục do nhà nước quy định
Thuế TTĐB là một loại thuế tiêu dùng, có khả năng tạo nguồn thu rất lớn choNSNN Thuế TTĐB được coi là công cụ quan trọng định hướng sản xuất và tiêudùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được coi là đặc biệt Trong việc thực hiện mụctiêu này, tư tưởng chung là hạn chế những hàng hóa dịch vụ mà sản xuất, tiêudùng không có lợi cho nền kinh tế quốc dân xét trên cả phương diện kinh tế, chínhtrị, xã hội
Đối với thành phần hộ, cá nhân kinh doanh thì thuế Tiêu thụ đặc biệt khôngphổ biến như một số thuế khác, mà chỉ có một số ngành nghề đặc trưng mới là đốitượng chịu thuế của loại thuế này như: hàng hóa (gồm: thuốc lá điếu, xì gà; rượu;bia; ô tô dưới 24 chỗ ngồi; xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hơp và các chếphẩm khác để pha chế xăng; điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trởxuống; bài lá; vàng mã, hàng mã), dịch vụ (gồm: kinh doanh vũ trường, mát-xa,karaoke; kinh doanh ca-si-no, trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh giải trí cóđặt cược; kinh doanh gôn; bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh xổ số)
+ Căn cứ tính thuế TTĐB: là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 27Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB.
+ Đối tượng nộp thuế TTĐB: là cơ sở kinh doanh có sản xuất hàng hóa, kinhdoanh dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB
Thuế suấtthuế
TTĐB
-Thuế TTĐBđầu vào(nếu có)Đối với các hộ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế TTĐB phải nộp
Hiện nay, một số hàng hóa, dịch vụ hiện đang chịu thuế GTGT ở mức cao vàmột số hàng hóa, dịch vụ cần thiết để hướng dẫn tiêu dùng sẽ được bổ sung vàodiện thuế TTĐB Các mức thuế suất sẽ được thu gọn lại, đồng thời điều chỉnhgiảm mức thuế suất thuế TTĐB phù hợp với việc đánh giá GTGT vào hàng hóa,dịch vụ chịu thuế TTĐB
Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh vào tài nguyên thiên
cụ quản lý nhà nước nhằm bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồntài nguyên thiên nhiên Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đối vớingười khai thác tài nguyên thiên nhiên do nhà nước quản lý Thuế tài nguyên đánhtrên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụthuộc vào mục đích sử dụng tài nguyên Thuế tài nguyên được cấu thành trong giábán tài nguyên, xét đến cùng người tiêu dung tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo
ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên
Ngoài các sắc thuế nêu trên, một số sắc thuế khác điều chỉnh đối với hộ cánhân kinh doanh như thuế nhà, đất Tuy nhiên, các khoản thu này chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng số thu từ hộ cá nhân kinh doanh
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 281.2 Quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế
Để hiểu được khái niệm quản lý thu thuế thì chúng ta cần làm rõ khái niệmquản lý thuế là gì Theo Tổng cục thuế Latvia cho rằng:” Quản lý thuế là một hệthống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thuthuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm cáchoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộpthuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho người nộp thuế.” Từ cách hiểu trên thì quản
lý thuế có thể được hiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức
là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuếcủa người nộp thuế Từ đó, nội dung chủ yếu của quản lý thuế bao gồm: Thiết kếchính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế; Xây dựng tổ chức bộ máyquản lý thuế; và Tổ chức thực hiện các pháp luật về thuế hay là quản lý thu thuế.Như vậy, có thể thấy quản lý thu thuế là một khâu quan trọng và then chốt củaquản lý thuế, hoạt động này quyết định việc quản lý thuế có hiệu quả và mang lạikết quả như thế nào đối với NSNN Từ đây, khái niệm về quản lý thu thuế đượchiểu như sau:
Quản lý thu thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằmđảm bảo NNT chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định củapháp luật Quản lý thu thuế được quy định bằng pháp luật, có mục tiêu và đảm bảocho chính sách thuế được thực thi trong thực tiễn
Nhà nước là chủ thế quản lý thu thuế mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp.Đối tượng quản lý thu thuế là người nộp thuế Quản lý thu thuế đối với hộ cánhân kinh doanh là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diệnđể tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật thuế đối với hộ
cá nhân kinh doanh, nhằm huy động nguồn thu vào NSNN theo quy định củapháp luật
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 291.2.1.2.Mục tiêu của quản lý thu thuế.
Quản lý thu thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiệntrong quá trình quản lý thuế Nhằm đảm bảo tính pháp lý về quản lý thuế, Quốc hộikhóa XI, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành từngày 01/07/2007 Luật quản lý thuế tại nền tảng cho việc áp dụng cơ chế quản lýthuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vàoNSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thôngtin về người nộp thuế
1.2.2 Vai trò của công tác quản lý thu thuế
Một là, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung, đầy đủ, đúng thời hạn và
mang tính thường xuyên ổn định cho ngân sách quốc gia
Ở mỗi quốc gia, thuế là nguồn thu quan trọng và chiếm tỷ lệ khá cao trongtổng số thu NSNN của hầu hết các quốc gia Nguồn huy động tập trung thông quathuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Nhờ thế một
bộ phận đáng kể thu nhập của xã hội được tập trung vào trong tay nhà nước để đảmbảo nhu cầu chi tiêu, giúp nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.Đảm bảo nguồn thu từ thuế là mục tiêu được xác định hàng đầu của công tác quản
lý thuế Mặc dù vậy, không phải nhà nước cần phải tăng thu thuế bằng mọi giá Một
tỷ lệ thu thuế hợp lý sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển hiệu quả, vừa đảm bảonguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nhìn chung, nguồn thu
từ thuế chỉ có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có sự tăng trưởng, đạt năngsuất và hiệu quả cao Vì vậy, quản lý thuế phải đảm bảo nguồn thu được tập trungmột cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định
Hai là, quản lý thu thuế phải nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thu thuế của
cơ quan thuế cũng như đối với người nộp thuế
Đối với quản lý thu thuế, mục tiêu hàng đầu là đảm bảo ổn định nguồn thu ngânsách, số thu về thuế thường có tính ổn định cao và có sự ảnh hưởng lớn đối với tổngsản phẩm quốc dân Do đó, để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế phải hướng tớimục tiêu tối thiểu hóa chi phí, đồng thời giảm thiểu chi phí của các đối tượng nộp
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 30thuế, nhằm hỗ trợ cho công tác thu thuế thu đúng, thu đủ Muốn vậy, cần phải xâydựng, tổ chức bộ máy thuế gọn nhẹ, quy trình thủ tục thu thuế đơn giản, rõ ràng, độingũ công chức thuế làm việc đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Ba là, đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế, hạn chế tối đa các hành vi
vi phạm pháp luật
Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất, đại diện cho các lợi ích của cử chithông qua đã quy định pháp luật về thuế Pháp luật về thuế nêu rõ quyền lợi vànghĩa vụ của người nộp thuế Trốn thuế và tránh thuế là các hành vi thường gặptrong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Cả hai hành vi đều cómục đích trốn tránh một phần hoặc toàn phần trách nhiệm nghĩa vụ nộp thuế.Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là sự hạn chế của hệ thống thuế, non kémtrong quản lý và sự phức tạp trong quá trình thực hiện Hậu quả mà hành vi nàymang lại là sự thất thu đáng kể về thuế, làm suy giảm tính pháp lý, công bằng củathuế, làm sói mòn long tin của nhân dân đối với chính sách pháp luật Vì vậy, quản
lý thu thuế phải thể hiện được vai trò chủ đạo của mình trong công tác quản lý thuếcũng như tạo nguồn thu cho NSNN
1.2.3 Nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
Theo quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06 tháng 10 năm 2014 quy định vềviệc ban hành quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh của Tổng Cục trưởngTổng cục thuế thay thế cho quyết định số 2248/QĐ-TCT ngày 28 tháng 12 năm
2012, thì nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh baogồm: hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và hộ kinh doanh nộp thuếtheo phương pháp khoán Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kêkhai việc quản lý nghĩa vụ kê khai, xử lý tờ khai và kế toán thuế, đôn đốc thu nợthuế của các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thực hiện theo quy trình quản lýkhai thuế , nộp thuế và kế toán thuế và quy trình quản lý nợ thuế của Tổng cục thuế,tương tự đối với doanh nghiệp, tổ chức Còn đối với loại hình hộ cá nhân kinhdoanh nộp thuế theo phương pháp khoán chiếm đa số và điển hình của hình thức hộ
cá nhân kinh doanh thì quy trình của công tác quản lý thu thuế có những nét đặc
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 31trưng riêng Sau đây là nội dung của công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhânkinh doanh:
Bước 1.Tổ chức điều tra doanh thu thực tế của hộ kinh doanh
Việc điều tra doanh thu là biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm đánhgiá sự sai lệch của việc xác định doanh thu và mức thuế khoán ổn định với thực tếkinh doanh của hộ kinh doanh; làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu giúp cho việcxác định mức thuế khoán kỳ sau được chính xác hơn Kết quả điều tra doanh thuthực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử dụng để ấn định lại tiềnthuế khoán ổn định trong năm của hộ kinh doanh được điều tra thực tế Trongtrường hợp đặc biệt, sự chênh lệch so với thực tế là quá lớn thì phải xem xét, giámsát điều chỉnh mức thuế khoán phải nộp của hộ kinh doanh đối với từng trường hợp
cụ thể và thông báo cho hộ kinh doanh biết
Trước tiên, cơ quan thuế phải lập kế hoạch điều tra doanh thu thực tế căn cứvào nguồn lực quản lý thực tế, sau đó lập kế hoạch cho từng ngành nghề kinh doanhtrọng điểm tại địa phương trong năm Trong đó, kế hoạch điều tra doanh thu thực tếđược lập chi tiết cho từng quý, đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh, số lượng
hộ kinh doanh trong mỗi nhóm ngành nghề trên địa bàn phải thực hiện điều tradoanh thu, số ngày điều tra doanh thu thực tế
Sau đó, lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu mộtcách ngẫu nhiên các hộ kinh doanh trên địa bàn, quy mô kinh doanh để lãnh đạo chicục thuế phê duyệt Tiếp đó là thực hiện điều tra doanh thu thực tế, có thể thực hiệntrực tiếp thông qua việc ghi chép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của hộkinh doanh, số lượng khách hàng, số lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra…trong một khoảng thời gian của hộ kinh doanh; hoặc có thể thực hiện thông qua việctrao đổi đối với chủ hộ cá nhân kinh doanh, trao đổi với người làm công hoặc kháchhàng… hoặc thông qua việc tìm hiểu, đánh giá các chi phí cố định tối thiểu của hoạtđộng kinh doanh như các chi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà…
Và cuối cùng là tổng hợp kết quả điều tra trên cơ sở các biên bản điều tradoanh thu thực tế và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế và doanhthu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 32Bước 2 Quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh nộp theo phương pháp khoán ổn định năm
Thứ nhât, Phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khai
thuế khoán
Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, cơ quan thuế tổ chức phát tờkhai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộkinh doanh nộp tờ khai Nếu trường hợp có ủy nhiệm thu thuế thì cơ quan thuế phát
tờ khai cho nhân viên ủy nhiêm thu, hướng dẫn kê khai để nhân viên ủy nhiệm thuhướng dẫn và đôn đốc hộ kinh doanh nôp tờ khai thuế khoán
Khi nhận được hồ sơ khai thuế, Đội thuế liên xã phường sẽ tiếp nhận tờ khaithuế của hộ dinh doanh( hoặc nhân viên uy nhiệm thu) ghi sổ nhận hồ cơ khai thuế
và phân loại hồ sơ khai thuế theo loại tờ khai, theo địa bàn, khu vực và đóng tệp đểthuận tiện cho việc tra cứu.Căn cứ vào tờ khai thuế khoán, cán bộ thuế tiến hànhkiểm tra, đối chiếu số liệu, thông tin trên tờ khai thuế như sản lượng,doanh thu, khaigiảm trừ gia cảnh… với số liệu tính thuế trên sổ bộ thuế của tháng( hay quý) cuốicùng trong năm Lập bảng thông tin thay đổi, bổ sung trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu,đội thuế liên xã phường lập bảng thay đổi, bổ sung thông tin tờ khai thuế cho đội kêkhai- kế toán thuế nhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế Cuối cùng là lưu trữ tờ khaithuế khoán của hộ kinh doanh theo quy định hiện hành
Thứ hai, Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp
Dựa vào những thông tin thay đổi bổ sung của hộ kinh doanh vào cơ sở dữliệu của ngành thuế làm căn cứ xác định mức thuế khoán, dự kiến doanh thu và tiềnthuế phải nộp của các hộ kinh doanh; xác định các hộ kinh doanh không thuộc diệnphải nộp thuế theo từng địa bàn, từng nhóm ngành nghề… dựa trên cơ sở số liệu kêkhai thuế của hộ kinh doanh, thông tin từ cơ sở dữ liệu ngành thuế, kết quả điều tradoanh thu thực tế, biến động về giá cả theo từng ngành nghề, ,mặt hàng; dự báotăng trưởng kinh tế khu vực và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nộp ngân sách trongnăm Từ đó, cơ quan thuế lập danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 33thuế GTGT, thuế TNCN và danh sách hộ kinh doanh và mức thuế phải nộp chuyểncho Đội thuế liên xã phường để niêm yết công khai.
Thứ ba, Niêm yết công khai dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh
doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Trong thời hạn từ ngày 02/01 đến ngày 10/01 hàng năm, Đội thuế liên xãphường thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số tiền thuế phải nộpcủa các hộ cá nhân kinh doanh để lấy ý kiến, tùy vào từng địa phương mà cơ quanthuế chọn địa điểm niêm yết công khai cho phù hợp Cơ quan thuế phải bố trí cán
bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ý kiến phản hồi và giải đáp thắc mắccủa hộ kinh doanh về nội dung niêm yết, mọi ý kiến phản hồi, góp ý phải được ghinhận và tổng hợp số liệu xem xét điều chỉnh khi duyệt bộ
Đồng thời, Đội thuế liên xã phường tổ chức họp tham vẫn ý kiến của Hội đồng
tư vấn xã, phường, thị trấn về tài liệu niêm yết công khai Nội dung trong cuộc họpđược lập thành biên bản trong đó ghi rõ các ý kiến điều chỉnh doanh thu và số thuếphải nộp của từng hộ kinh doanh để làm tài liệu duyệt Sổ bộ thuế
Thứ tư, Duyệt sổ bộ thuế ổn định năm
Cơ quan thuế tổ chức cuộc họp rà soát xem xét điều chỉnh doanh thu và tiền thuếcủa cá hộ kinh doanh trên cơ sở ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, ý kiến của Hộiđồng tư vấn thuế thuế xã, phường, thị trấn và lập Sổ bộ thuế trình Lãnh đạo chi cụcthuế ký duyệt Tiền thuế khoán được ổn định cho cả năm tính thuế, trừ trường hợp hộkinh doanh thay đổi quy mô, ngành nghề, địa điểm kinh doanh
Thứ năm, Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế và Cục thuế
Sau khi Sổ bộ thuế ổn định hàng năm của hộ kinh doanh đã được duyệt, chicục thuế thực hiện việc gửi danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộpthuế GTGT, thuế TNCN; Danh sách hộ kinh doanh và mức thuế phải nộp cho Cụcthuế để công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế, Cụcthuế theo đúng quy định
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 34Thứ sáu, Thông báo thuế
Căn cứ và Sổ bộ thuế đã được duyệt để in thông báo thuế để gửi trực tiếp đến
hộ kinh doanh, gửi bưu điện hoặc thông qua nhân viên ủy nhiệm thu Trường hợpthông báo thuế có sai sót, nhầm lẫn hoặc sai lệch về số liệu so với Sổ bộ thuế thìĐội thuế liên xã phường phối hợp với Đội kê khai- kiểm tra thuế để điều chỉnh vàphát hành tới các hộ kinh doanh ngay trong ngày phát hiện sai sót, nhầm lẫn hoặcchậm nhất là ngày làm viêc tiếp theo
Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng
Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Sổ bộ thuế hàng tháng bao gồm:
- Hộ kinh doanh mới phát sinh nộp thuế khoán trong năm: Hộ mới ra kinhdoanh, kể cả trường hợp có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, và trường hợp hộkinh doanh thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh chưa đăng kýthuế nhưng thực tế có hoạt động kinh doanh; Hộ kinh doanh thực hiện nộp thuế theophương pháp khoán do không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; Hộkinh doanh đã đăng ký thuế tại nơi khác, có phát sinh hoạt động kinh doanh vãng laitại địa bàn
- Hộ kinh doanh có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh, quy mô khaithác tài nguyên khoáng sản do cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện hoặc do hộ kinhdoanh tự kê khai bổ sung; hộ kinh doanh thay đổi địa chỉ kinh doanh
- Hộ kinh doanh ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
- Điều chỉnh Sổ bộ thuế đã duyệt đầu năm do thay đổi chính sách thuế hoặccác chính sách khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền( miễn thuế, giảmthuế cho những nhóm hộ kinh doanh nhất định theo quy định của Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội…)
Khi đó, quy trình lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh theo phương phápkhoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng như sau:
Thứ nhất, Hướng dẫn lập tờ khai và dự kiến tiền thuế phải nộp
Đội thuế liên xã phường phát tờ khai thuế cho hộ kinh doanh nộp thuế khoánđiều chỉnh, bổ sung hàng tháng, so sánh đối chiếu với dữ liệu của ngành thuế về
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 35doanh thu, tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh có cùng quy mô, ngành nghềđang hoạt động trên cùng địa bàn…để dự kiến doanh thu và số tiền thuế phải nộpcủa hộ kinh doanh các tháng còn lại của năm.
Thứ hai, Duyệt sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàng tháng
Đội kê khai- kế toán thuế tổng hợp số liệu và tính toán tiền thuế thay đổi, bổsung trên sổ bộ thuế của các hộ kinh doanh trong tháng; chuẩn bị tài liệu trình lãnhđạo chi cục thuế duyệt sổ bộ thuế thay đổi dựa trên dự kiến doanh thu, số thuế của
hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong tháng và hộ kinh doanh thay đổi địa chỉngành nghề, quy mô kinh doanh, quy mô khai thác tài nguyên khoáng sản do Độithuế liên xã phường chuyển đến; các quyết định giảm thuế cho hộ kinh doanh tạmngừng, nghỉ kinh doanh trong tháng; các quyết định xóa nợ tiền thuế của hộ kinhdoanh chết, mất tích, bỏ kinh doanh đi khỏi nơi cư trú; các văn bản pháp quy ccoshiệu lực làm ảnh hưởng đến việc thu nộp thuế của các hộ khoán
Từ đó, cơ quan thuế tổ chức công tác điều chỉnh lại doanh thu, số tiền thuếphải nộp của các hộ kinh doanh và lập Sổ bộ thuế điều chỉnh, bổ sung; trường hộpđiều chỉnh do hộ kinh doanh thay đổi quy mô kinh doanh địa điểm, ngành nghề kinhdoanh hoặc do thay đổi chính sách thuế… tiền thuế trên Sổ bộ được duyêt ổn địnhcho các tháng có thay đổi, bổ sung còn lại trong năm tính thuế
Thứ ba, Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế và Cục thuế
Căn cứ vào Sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung hàng tháng đã được duyệt, Chi cụcthuế thực hiện việc gửi danh sách hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuếGTGT, nộp thuế TNCN mới đăng lý thuế trong tháng; Danh sách hộ kinh doanh vàmức thuế phải nộp của các hộ kinh doanh mới đăng ký thuế trong tháng hoặc hộ kinhdoanh có bổ sung, điều chỉnh tiền thuế trong tháng cho Cục thuế để công khai thôngtin trên Trang thông tin điện tử của Tổng Cục thuế, Cục thuế theo quy định
Thứ tư, Thông báo thuế
Đội kê khai- kế toán thuế in thông báo thuế theo quy định, trình Lãnh đạo Chicục thuế ký hoặc Đội trưởng Đội kê khai - kế toán thuế ký thông báo thuế, và
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 36chuyển Sổ bộ thuế thay đổi, bổ sung và thông báo thuế đã được ký duyệt cho Độithuế liên xã phường Sau đó, Đội thuế liên xã phường phát hành Thông báo thuếđến hộ kinh doanh Trong trường hợp Thông báo thuế có sai sót, nhầm lẫn hoặc sailệch về số liệu so với Sổ bộ thuế thì Đội thuế liên xã phường phối hợp với Đội kêkhai - kế toán thuế điều chỉnh lại và gửi cho hộ kinh doanh ngay trong ngày pháthiện sai sót, nhầm lần hoặc chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo
Bước ba, Đôn đốc và tổ chức công tác thu nộp thuế
Đội thuế liên xã phường căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiệnđôn đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên thông báo thuế.Cán bộ thuế thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ các Thôngbáo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu
và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh
Đối với trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế:
+ Đối với hộ kinh doanh ở ngay khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuế củangân hàng thương mại, kho bạc thuận lợi, cơ quan thuế hướng dẫn, đôn đốc hộ kinhdoanh nộp thuế tại ngân hàng, kho bạc đúng thời hạn quy định
+ Đối với hộ kinh doanh tại các xã xa trung tâm có phát sinh tiền thuế hàngtháng, hàng quý thì cán bộ thuế trực tiếp thu thuế bằng biên lai được in ra từ máytính hoặc bằng biên lai quyển
Cán bộ thuế nộp trực tiếp thuế kịp thời và đầy đủ vào ngan sách tại Kho bạcnhà nước Khi đó, cán bộ thuế phải lập bảng kê chứng từ thu và lập giấy nôp tiềnvào NSNN bằng tiền mặt.Thời hạn để nộp tiền vào KBNN tối đa không quá 05ngày làm việc kể từ khi thu được tiền thuế đối với địa bàn thuế là miền núi, vùngsâu, vùng xa, hải đảo đi lại khó khan; không quá 08 ngày giờ làm việc với các địabàn khác Đối với khoản thu vượt quá 10 triệu đồng thì phải nộp vào NSNN ngaytrong ngày hoặc chậm nhất là sang ngày làm việc tiếp theo
Đối với trường hợp ủy nhiệm thu thuế
Trong trường hợp này việc thu thuế được thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệmthu, Đội thuế liên xã phường có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc nhân viên ủy
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 37nhiệm thu thực hiện công tác thu nộp tiền thuế, rà soát biên lai và theo dõi nợ thuếcủa ủy nhiệm thu.
Chấm bộ thuế
Đội kê khai- kế toán thuế nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán
bộ thuế thuộc các Đội thuế liên xã phường hoặc nhân viên ủy nhiệm thu để chấm bộthuế; đối chiếu và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh.Đội Quản lý nợ thuế tiến hàng tính tiền chậm nộp đối với hộ kinh doanh nộp chậmtiền thuế Sau đó, Đội thuế liên xã phường có trách nhiệm phối hợp với Đội Quản lý
nợ thuế thực hiện đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế của các hộ kinh doanh có nợ thuế
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
Để đánh giá kết quả của bất kỳ một hoạt động nào trong lĩnh vực quản lý,chúng ta đều phải có những thước đo dựa trên kết quả đạt được của các chỉ tiêuđánh giá trong ngành Chính vì vậy, tác giả xin đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá côngtác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh như sau:
Tỷ lệ thu thuế trên dự toán pháp lệnh được giao
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thu thuế của cơ quan thuế trên địa bàn quản lý.Đây là thước đo cho sự hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu được giao của cơ quan thuếđó, đối với nhiệm vụ của Nhà nước giao cho Nếu không đạt được, nghĩa là trongquy trình công tác đã có những nguyên nhân gây nên sự thất thu thuế, và từ kết quảđó, để tìm nguyên nhân khắc phục, tăng thu cho NSNN
Cách tính:
Tỷ lệ tổng thu chicục trên dự toánpháp lệnh được giao
=
Tổng thu chi cục
x 100%
Dự toán pháp lệnhđược giao
Tỷ lệ thu từ HCNKD
trên dự toán pháplệnh được giao
=
Thu từ HCNKD
x 100%
Dự toán pháplệnh được giao
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 38Tỷ lệ số hộ khoán, hộ kê khai
Chỉ tiêu này được dùng để theo dõi quản lý hộ khoán và hộ kê khai, từ đó tìmhiểu nguyên nhân biến động tăng giảm hộ khoán và hộ kê khai
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ khoántrên tổng số hộ =
Số hộ khoán
x 100%
Tổng số hộ
Tỷ lệ hộ kê khaitrên tổng số hộ =
Số hộ kê khai
x 100%
Tổng số hộ
Chỉ số tuân thủ của người nộp thuế
Bộ chỉ tiêu này phản ánh mức độ tuân thủ nộp thuế của NNT Đây được coi làmột trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá xem NNT có ý thức chấp hànhpháp luật về thuế hay không
Công thức tính:
Tỷ lệ số hộ nộpđúng hạn trên tổng
Tỷ lệ số hộ được kiểm tra
Trang 39Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi,đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế
Tỷ lệ tiền nợ thuế trên số thực thu = Tiền nợ thuế
x 100%
Số thực thu
Tỷ lệ tiền nợ thuế có khả năng thu
trên tổng số nợ lũy kế =
Tiền nợ thuế có khả
năng thu trong năm x 100%Tổng số nợ lũy kế
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
1.3.1 Nhân tố thuộc về nguyên nhân chủ quan.
Nhân tố thuộc về nguyên nhân chủ quan được xuất phát từ chính bộ máy tổchức, nguồn lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật Để quản lý thu thuế, cơ quan thuế phải cóđầy đủ số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng, kinh nghiệm vàđạo đức nghề nghiệp Sự bố trí nhân lực giữa các bộ phận của cơ quan thuế mộtcách hợp lý, đúng trình độ năng lực sở trường công tác sẽ khuyến khích sự tácnghiệp chi phí thấp nhưng kết quả thu được từ quản lý thu thuế cao hơn mục tiêu đề
ra Cán bộ thuế thực thi công tác thuế với tư cách là người thực thi và tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trên lĩnh vực thuế, có vai trò trong việcbồi dưỡng và khai thác nguồn thu ngày càng tăng cho NSNN Người cán bộ nắmvững các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp cho các đối tượng nộp thuế hiểurõ hơn về các chính sách thuế hiện hành để từ đó người nộp thuế chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật thuế
Chuyên đề thực tập Kế toán
Trang 40Bên cạnh đó, phương tiện hoạt động như: nguồn tài chính hiện có, cơ sở hạtầng kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị truyền thông và cả uy tín, vị thế của cơ quanthuế Thiếu các nguồn lực cần thiết dẫn đến hoạt động quản lý thu thuế kém hiệuquả Những ứng dụng công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ cho quá trình quản lýthuế được thông suốt và nhanh gọn Hiện nay, việc áp dụng các phần ứng dụng tinhọc trong hoạt động của quản lý thuế như quản lý thông tin người nộp thuế, đăng
ký, kê khai, thanh tra,kiểm tra, quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế đượckhai thác triệt để
Ngoài các yếu tố trên, cơ quan thuế cần kiểm soát nội bộ thông qua các hoạtđộng về chống tham nhũng, hối lộ Phải xây dựng chuẩn mực đạo đức CBT vàtăng cường sự kiểm tra, giám sát của NNT và cộng đồng xã hội đối cán bộ thuế.Quản lý thuế có hiệu quả đòi hỏi cơ quan thuế phải nghiên cứu và dự báo cácyếu tố kinh tế - xã hội: nghiên cứu và dự báo là hoạt động thu thập, phân tích và
xử lý thông tin về NNT, về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ pháp luật thuếcủa cộng đồng NNT để xác định hành vi tuân thủ về thuế một cách chính xác Mặtkhác, nghiên cứu và dự báo cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuthuế định kỳ để có các giải pháp thu hợp lý
1.3.2.Nhân tố thuộc về nguyên nhân khách quan
a Nhân tố thuộc hệ thống chính sách thuế
Để các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thânhọ phải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế phải nộp và số thuế nằmtrong khả năng đóng góp của họ Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễhiểu, mang tính phổ thông phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế vàngười quản lý, trong đó quan trọng nhất là các mức thuế suất phải tiến hành trên sựphân tích khoa học, toàn diện để tìm ra được những đáp số phù hợp nhất, sẽ tăngđược tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế Đây là nhân tố mang tính chất chỉđạo toàn diện đối với vấn đề quản lý thuế
Từ đây, Bộ Tài chính cũng như Tổng cục thuế cần đưa ra những phươnghướng cụ thể, theo sát diễn biến của quá trình quản lý thuế để đưa ra hệ thống Luật
Chuyên đề thực tập Kế toán