1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Nợ Thuế Tại Cục Thuế Hà Nội.pdf

124 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nợ Thuế Tại Cục Thuế Hà Nội
Tác giả Bùi Pháp Uyên
Người hướng dẫn TS. Phạm Quang Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ (15)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (15)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế (21)
      • 1.2.1. Các khái niệm (21)
      • 1.2.2. Đặc điểm của thuế và nợ thuế (25)
      • 1.2.3. Phân loại nợ thuế (30)
      • 1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế (32)
      • 1.2.5. Sự cần thiết và vai trò của công tác quản lý nợ thuế (35)
      • 1.2.6. Một số nội dung trong công tác quản lý nợ thuế (36)
      • 1.2.7. Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nợ thuế (43)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý nợ thuế (45)
      • 1.3.1. Tại Phú Thọ (45)
      • 1.3.2. Tại Cà Mau (48)
      • 1.3.3. Tại Đô Lương, tỉnh Nghệ An (49)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (52)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu (52)
    • 2.2. Phương pháp thu thập số liệu (53)
    • 2.3. Phương pháp thống kê mô tả (53)
    • 2.4. Phương pháp so sánh (54)
    • 2.6. Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu (55)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI (56)
    • 3.1. Tổng quan về Cục thuế Hà Nội và tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội (56)
      • 3.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế Hà Nội (56)
      • 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng QLN & CCN thuế (58)
    • 3.2. Tình hình nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội (59)
      • 3.2.1. Theo sắc thuế (59)
      • 3.2.2. Theo tính chất nợ (62)
    • 3.3. Tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội (66)
      • 3.3.1. Cơ chế chính sách và kế hoạch (66)
      • 3.3.2. Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ (67)
      • 3.3.3. Công tác cƣỡng chế nợ thuế (70)
      • 3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế (76)
    • 3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế Hà Nội (78)
      • 3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc (78)
      • 3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại (82)
      • 3.4.3. Nguyên nhân hạn chế (84)
  • CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI (91)
    • 4.1. Quan điểm trong công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội (91)
      • 4.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý nợ phải đƣợc thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý thuế và hiệu quả công tác quản lý thuế (91)
      • 4.1.2. Hoàn thiện công tác QLN & CCN thuế phải đảm bảo tăng thu ngân sách từ thuế nhƣng vẫn tạo điều kiện thuận lợi để NNT phát triển SXKD (92)
      • 4.1.3. Hoàn thiện công tác QLN & CCN thuế phải đƣợc thực hiện phù hợp với trình độ quản lý và điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay (93)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội (93)
      • 4.2.3. Tăng cường công tác nhân sự (99)
      • 4.2.4. Thực thi các quy định của pháp luật (101)
  • KẾT LUẬN (110)
  • PHỤ LỤC (117)

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ☆ BÙI PHÁP UYÊN QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI, NĂM 201[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- ☆ -

BÙI PHÁP UYÊN

QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- ☆ -

BÙI PHÁP UYÊN

QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêm túc của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Quang Vinh Các

tài liệu, số liệu sử dụng trong Luận văn do Cục thuế Hà Nội cung cấp và do cá nhân

tôi thu thập trên các trang website, báo cáo của ngành thuế, sách, báo, Tạp chí thuế,

các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố

Tác giả Luận văn

Bùi Pháp Uyên

Trang 4

tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên TS Phạm Quang Vinh đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành

quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ các phòng, ban thuộc Cục thuế thành phố Hà Nội, trong thời gian tôi thực tế nghiên cứu đã tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề

tài Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Bùi Pháp Uyên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế 11

1.2.1 Các khái niệm 11

1.2.2 Đặc điểm của thuế và nợ thuế 15

1.2.3 Phân loại nợ thuế 20

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế 22

1.2.5 Sự cần thiết và vai trò của công tác quản lý nợ thuế 25

1.2.6 Một số nội dung trong công tác quản lý nợ thuế 26

1.2.7 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nợ thuế 33

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nợ thuế 35

1.3.1 Tại Phú Thọ 35

1.3.2 Tại Cà Mau 38

1.3.3 Tại Đô Lương, tỉnh Nghệ An 39

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 42

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.3 Phương pháp thống kê mô tả 43

2.4 Phương pháp so sánh 44

Trang 6

2.6 Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu 45

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI 46

3.1 Tổng quan về Cục thuế Hà Nội và tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội 46

3.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế Hà Nội 46

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng QLN & CCN thuế 48

3.2 Tình hình nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội 49

3.2.1 Theo sắc thuế 49

3.2.2 Theo tính chất nợ 52

3.3 Tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội 56

3.3.1 Cơ chế chính sách và kế hoạch 56

3.3.2 Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ 57

3.3.3 Công tác cưỡng chế nợ thuế 60

3.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 66

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế Hà Nội 68

3.4.1 Những kết quả đạt được 68

3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 72

3.4.3 Nguyên nhân hạn chế 74

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI 81

4.1 Quan điểm trong công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội 81

4.1.1 Hoàn thiện công tác quản lý nợ phải được thực hiện trên cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý thuế và hiệu quả công tác quản lý thuế 81

4.1.2 Hoàn thiện công tác QLN & CCN thuế phải đảm bảo tăng thu ngân sách từ thuế nhưng vẫn tạo điều kiện thuận lợi để NNT phát triển SXKD 82

4.1.3 Hoàn thiện công tác QLN & CCN thuế phải được thực hiện phù hợp với trình độ quản lý và điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay 83

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội 83

Trang 7

4.2.2 Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận Cục thuế trong công tác thu hồi nợ

thuế 87

4.2.3 Tăng cường công tác nhân sự 89

4.2.4 Thực thi các quy định của pháp luật 91

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 107

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐTNT Đối tượng nộp thuế GTGT Giá trị gia tăng

KBNN Kho bạc Nhà nước NNT Người nộp thuế NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại

NSNN Ngân sách Nhà nước QLN & CCN Quản lý nợ và cưỡng chế nợ TNCN Thu nhập cá nhân

TNDN Thu nhập doanh nghiệp TCTD Tổ chức tín dụng

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Số liệu nợ theo từng sắc thuế từ năm 2011 – 2015 49

2 Bảng 3.2 Sự biến động của các nhóm nợ từ năm 2011 – 2015 52

3 Bảng 3.3 Kết quả công khai doanh nghiệp nợ thuế từ năm 2011 –

4 Bảng 3.4 Kết quả thực hiện biện pháp cƣỡng chế Trích tiền từ tài

khoản từ năm 2011 – 2015 61

5 Bảng 3.5 Kết quả thu nợ từ năm 2011 – 2015 69

6 Bảng 3.6 Số liệu nợ chờ điều chỉnh từ năm 2011 – 2015 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể Quy trình Quản lý nợ thuế 27

2 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Cục thuế Hà Nội 47

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

(NSNN), có tác động ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai

trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực và tạo môi trường đầu tư kinh doanh

thuận lợi nhằm đạt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững Nhà nước sử

dụng thuế như là một công cụ hiệu quả để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của

mình cũng như điều tiết nền kinh tế đất nước, hỗ trợ các doanh nghiệp thúc đẩy sản

xuất kinh doanh (SXKD) tạo nguồn thu đảm bảo nhu cầu chi tiêu chung của đất

nước, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, góp phần bảo đảm xã hội dân chủ, công

bằng, văn minh Với tầm quan trọng như vậy, Nhà nước không ngừng quan tâm, đưa

ra nhiều cải cách về thuế để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Tuy nhiên một hệ

thống chính sách thuế tốt chỉ có thể phát huy tác dụng khi có một hệ thống quản lý

thuế phù hợp, hiệu quả Mục tiêu chính của hệ thống quản lý thuế hiện đại trên thế

giới là tối ưu hoá các khoản thu thuế và các khoản phải thu khác, phù hợp với luật

pháp đồng thời đảm bảo củng cố được niềm tin của người nộp thuế (NNT) vào hệ

thống thuế Một mặt của mục tiêu này là tăng cường các dịch vụ hỗ trợ NNT để

nâng cao sự tuân thủ tự giác của NNT; mặt khác là Cơ quan thuế (CQT) phát hiện

các trường hợp không tuân thủ và có các biện pháp trừng phạt một cách nghiêm

minh, đảm bảo công bằng và tạo sự tin cậy của NNT

Trong thời gian qua, công tác quản lý thuế ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng bên cạnh đó vẫn

còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục Một trong những hạn chế

đó là tình hình nợ đọng thuế của các doanh nghiệp đã khiến cho NSNN bị thất thu

Chính vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, cùng với việc triển khai thực hiện Luật

Quản lý thuế, ngành thuế phải chuyển đổi và kiện toàn hệ thống bộ máy quản lý thuế

theo mô hình chức năng, bao gồm các bộ phận chính: Tuyên truyền – hỗ trợ NNT;

Trang 12

Kê khai kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế thuế; Thanh tra, kiểm tra đối tượng

nộp thuế (ĐTNT) và Kiểm tra nội bộ Trong đó, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là

một trong những chức năng chính và cơ bản xuyên suốt quá trình quản lý thuế, giúp

nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của ĐTNT, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu

kịp thời tiền thuế cho NSNN, chống thất thu thuế và đảm bảo công bằng giữa các

ĐTNT trong việc thu nộp thuế Quản lý được tình trạng nợ đọng thuế và kết quả

đem lại từ việc đôn đốc thu hồi nợ thuế có tác động sâu sắc tới công tác quản lý

thuế, tạo sự chuyển động mạnh mẽ cả từ phía ĐTNT và cơ quan quản lý thuế, là một

trong những thước đo cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu quả của công tác quản

lý thuế

Trong bối cảnh chung nền kinh tế hội nhập quốc tế, Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị của cả nước cũng đã và đang triển khai công tác quản lý thuế nói

chung, trong đó có công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế Những năm qua ở

Cục thuế Hà Nội, việc triển khai công tác này trong thực tiễn đã đem lại nhiều kết

quả tích cực song vẫn còn gặp nhiều tồn tại, vướng mắc như cơ chế chính sách còn

chưa đồng bộ, cơ chế quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, một bộ phận cán bộ thuế

trình độ còn hạn chế nên đã để tình trạng NNT cố tình không nộp thuế diễn ra phổ

biến, nợ lớn ngày càng tăng cao, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có

khả năng thu hồi, nhiều đối tượng bỏ trốn, không còn hoạt động ở địa chỉ đã đăng ký

với cơ quan quản lý Việc xử lý các khoản nợ ảo, nợ không chính xác chậm; công

tác lập kế hoạch thu nợ hàng năm, công tác phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến

công tác quản lý nợ còn bị hạn chế Trong khi tình hình kinh tế không khởi sắc, các

doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, ý thức của NNT lại chưa cao

cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế vẫn diễn ra

ngày càng nhiều, gây thất thu lớn cho NSNN

Xuất phát từ những tồn tại trong công tác quản lý nợ thuế nêu trên đòi hỏi Cục thuế Hà Nội phải tìm giải pháp để đôn đốc thu hồi, giảm tình trạng nợ đọng thuế,

trốn thuế, chiếm dụng tiền thuế Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho NSNN,

đồng thời để công tác quản lý nợ thuế nói riêng và công tác quản lý thuế nói chung

Trang 13

thực sự hiệu quả, đảm bảo công bằng giữa NNT và kích thích hoạt động sản xuất

kinh doanh phát triển

Từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội”

làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

Các vấn đề học viên nghiên cứu khi thực hiện Luận văn này nhằm mục đích tìm ra câu trả lời cho vấn đề câu hỏi nghiên cứu: Cục thuế Hà Nội cần phải làm gì và

làm như thế nào để hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp phù

hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội trong thời gian

2016 – 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn nhằm tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế Hà Nội và những biện pháp cưỡng chế, thu hồi nợ thuế của Cục thuế đối với những trường hợp

nợ thuế, dây dưa chây ỳ không nộp thuế

- Phân tích thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế Hà Nội, những ảnh hưởng của việc nợ đọng tiền thuế đến nguồn thu NSNN và hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tình hình thực tiễn ở Cục thuế Hà Nội, Luận văn đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ

thuế, cưỡng chế nợ thuế ở Cục thuế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Nội dung đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng trong công tác quản lý nợ thuế của Cục thuế Hà Nội đối với các doanh nghiệp kinh doanh

trên địa bàn thành phố Hà Nội

các Chi cục thuế thuộc Cục thuế Hà Nội

- Về thời gian: Luận văn sử dụng các số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu trong 5 năm, giai đoạn từ năm 2011 đến 2015

5 Đóng góp của Luận văn

Trên cơ sở phân tích giữa yêu cầu và thực tế quản lý của địa bàn nghiên cứu, Luận văn chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện quản lý nợ thuế

tại Cục thuế Hà Nội, xác định nguyên nhân của những tồn tại đó và đề xuất các giải

pháp phù hợp để hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế nói riêng và công tác quản lý

thuế nói chung trên địa bàn Hà Nội; từ đó góp phần giúp cho công tác quản lý nợ

thuế tại Cục thuế Hà Nội đạt kết quả cao nhất

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn bao gồm 4 chương :

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý nợ thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nợ thuế ở Cục thuế Hà Nội Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thuế là một hoạt động không thể thiếu trong việc quản lý nền kinh tế - tài chính của một đất nước bởi thuế đóng vai trò rất quan trọng đối với một quốc gia,

đối với đời sống xã hội và sự phát triển kinh tế của quốc gia đó Do đó công tác quản

lý thuế nhận được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu không chỉ của CQT các cấp mà

còn của các nhà nghiên cứu, người dân và các doanh nghiệp Đã có nhiều tài liệu,

chuyên đề, công trình nghiên cứu đề cập về công tác quản lý thuế dưới các góc độ,

phạm vi tiếp cận khác nhau

Đặt nền móng cơ sở cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và về thuế nói riêng được thể hiện trong các sách giáo trình như: Giáo trình Luật thuế Việt Nam,

trường Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuất bản Tư pháp, năm 2007; Giáo trình Quản lý

thuế, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010; Giáo trình Quản lý

thuế, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Kinh tế TP Hồ Chí

Minh, năm 2012

Làm rõ cơ sở lý luận công tác quản lý thuế có một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu sau:

- Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), “Quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng

cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)”, Luận

án Tiến sỹ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ hơn

cơ sở lý luận về quản lý thu thuế nhà nước đối với doanh nghiệp nhằm tăng cường

sự tuân thủ của doanh nghiệp, đặc biệt là sự tự nguyện tuân thủ Tác giả đã tiến hành

khảo sát và nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế như là một biến số đại diện cho sự tuân

thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, nghiên cứu các yếu tố thuộc các

nhóm khác nhau tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, xác định nguyên

nhân thuộc về quản lý thu thuế cản trở sự tuân thủ và khẳng định vai trò quản lý thu

thuế của Nhà nước trong việc tác động lên các yếu tố này nhằm tăng cường sự tuân

Trang 16

thủ của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó đề xuất

các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường mức độ tuân thủ của

doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới

- Vũ Văn Cương (2012), “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường

ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học

Luật Hà Nội Đề tài nghiên cứu các quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành ở

Việt Nam, làm rõ khái niệm, bản chất, các yếu tố chi phối pháp luật quản lý thuế

trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, đưa ra những nguyên nhân, kết luận về

thực trạng pháp luật quản lý thuế và thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế Từ kết

quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn đó xây dựng nền tảng khoa học cho việc xác

định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý thuế, đồng thời tạo cơ sở khoa học thống nhất để nghiên cứu hoàn thiện từng bộ

phận pháp luật quản lý thuế Việt Nam nói riêng và cả hệ thống pháp luật thuế Việt

Nam nói chung

- Phạm Xuân Hòa (2014), “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học Kinh tế

Quốc dân Đề tài đã làm rõ gánh nặng thuế của doanh nghiệp hiện nay, chỉ rõ gánh

nặng thuế làm giảm lợi nhuận giữ lại, nguồn lực tài chính quan trọng của doanh

nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, việc hoàn thiện chính

sách thuế để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là đòi hỏi khách quan Tác

giả đã đề xuất sáu quan điểm trong việc hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, đề xuất các qui định ưu đãi thiết thực

hơn nữa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó nổi bật là: cho phép doanh nghiệp

trừ 150% chi phí thực tế đầu tư vào khoa học công nghệ; ưu đãi thuế TNDN cho

doanh nghiệp mới thành lập; giảm thiểu các mức thuế suất thuế GTGT…

- Sử Đình Thành và Cộng sự, Tạp chí phát triển kinh tế, 26 (3), 02 – 26, “Cải

cách hệ thống thuế Việt Nam theo cam kết hội nhập quốc tế đến năm 2020” (Ngày

duyệt đăng: 16/3/2015) Nghiên cứu cho rằng hệ thống thuế Việt Nam đã được điều

chỉnh phù hợp với các yêu cầu cơ bản của cơ chế kinh tế thị trường và các điều kiện

Trang 17

pháp lý cần thiết cho việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO cũng như hội

nhập quốc tế Gần đây, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chiến lược cải cách hệ

thống thuế giai đoạn 2010 – 2020 với mục tiêu nâng tổng thu thuế lên đến 23% -

24% GDP Tuy nhiên, nghiên cứu phát hiện rằng tăng quy mô thu thuế gây bất lợi

cho tăng trưởng kinh tế Do vậy, thời gian tới Việt Nam cần vượt qua nhiều thách

thức trong quá trình cải cách thuế, cụ thể là: mở rộng cơ sở thuế, đơn giản hóa quản

lý thuế theo tiêu chuẩn quốc tế, và hài hòa hệ thống thuế giữa các thành viên

ASEAN

Một số đề tài lại nghiên cứu làm rõ công tác quản lý thuế đến từng đối tượng, sắc thuế như:

- Nguyễn Xuân Hải (2011), “Các giải pháp quản lý thuế đối với khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Núi Thành”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại

học Kinh tế - Đại học Đã Nẵng Luận văn đã nêu bật vai trò quan trọng của thuế và

quản lý thuế đối với phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở chủ trương, đường lối, quan

điểm của Đảng và Nhà nước về thuế Luận văn còn làm rõ những vấn đề cơ bản vai

trò của Nhà nước về quản lý thuế, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến nâng

cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế mà cụ thể là quản lý thuế đối với khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh Từ những nghiên cứu, kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, Luận văn đã đề xuất một số

phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với

khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

- Lý Vân Phi (2011), “Quản lý thuế TNDN tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng”,

Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn góp phần

làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế

TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang chuyển từ mô hình quản

lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng Từ việc phân tích thực trạng

và đánh giá công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế TP Đà Nẵng, Luận văn đã chỉ

ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế,và đưa ra một số giải

pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này như: hoàn

Trang 18

thiện nội dung quản lý thuế TNDN (tăng cường các hình thức tuyên truyền và hỗ trợ

NNT để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện, đơn giản hóa thủ tục hành chính ), tổ

chức bộ máy quản lý, xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng

cán bộ…

- Vũ Đình Hồng (2012), “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thuế GTGT ở Việt

Nam trong giai đoạn hiện nay”, trường Đại học Thương Mại Luận văn đi sâu

nghiên cứu những vấn đề liên quan trực tiếp đến môi trường pháp lý, môi trường

kinh tế, hoàn chỉnh về mặt lý luận về quá trình hình thành và hoàn thiện thuế GTGT

ở Việt Nam và trên thế giới; những ưu điểm, nhược điểm của thuế GTGT và những

nội dung cơ bản của thuế GTGT Đồng thời, Luận văn cũng đã đi sâu phân tích bối

cảnh kinh tế - xã hội dẫn tới sự ra đời của thuế GTGT ở Việt Nam, phân tích thực

trạng thực hiện thuế GTGT, những thuận lợi cũng như những vấn đề khó khăn, tồn

tại cần giải quyết Trên cơ sở đó, Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện

thuế GTGT ở Việt Nam

- Nguyễn Hoàng (2013), “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở

Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã vận dụng

cơ sở lý thuyết thuế cổ điển và hiện đại vào việc nghiên cứu quá trình phát triển hệ

thống thuế ở Việt Nam, kết hợp với khảo sát đánh giá về những tồn tại của hệ thống

thuế, ảnh hưởng của chính sách, thái độ chấp hành pháp luật của NNT, CQT tới việc

tuân thủ thuế Với kỳ vọng giảm mức điều tiết, đơn giản hóa chính sách, tinh giản

thủ tục, minh bạch quy trình, giảm thiểu thất thu trong quản lý, nâng cao chất lượng

hệ thống của bộ máy, con người, Luận án đưa ra những giải pháp như: Đề xuất lộ

trình cải cách chính sách thuế TNCN năm 2017 và 2022 với việc điều chỉnh giảm số

thuế suất, tăng giãn cách bước thuế, nâng ngưỡng giảm trừ gia cảnh phù hợp thông

lệ quốc tế có xét đến điều kiện Việt Nam, sử dụng mô hình đánh giá tác động của

việc thay đổi chính sách đến NNT; Tăng cường quản lý thu nhập của NNT, kết hợp

phương thức quản lý chứng từ và quản lý dòng; Ứng dụng công nghệ thông tin vào

quản lý thuế, mở rộng và đẩy nhanh tiến độ áp dụng khai nộp thuế điện tử; Hợp nhất

hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan quản lý Nhà nước, kết hợp thu thuế và bảo

Trang 19

- Hoàng Thị Kim Uyên (2014), “Các biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ

nộp thuế theo Pháp luật Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ, Khoa Luật – Đại học Quốc

gia Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về

nợ thuế, quản lý thuế, các biện pháp cưỡng chế được sử dụng để thi hành nghĩa vụ

nộp thuế ở Việt Nam hiện nay và có so sánh với pháp luật của một số nước trên thế

giới Luận văn cũng tìm hiểu thực tiễn áp dụng, triển khai các quy định đó ở một số

tỉnh thành trong cả nước và đưa ra một số đánh giá về thực trạng pháp luật, thực tiễn

thi hành pháp luật các biện pháp cưỡng chế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế ở nước ta

Sau đó, trên cơ sở đó đưa ra một số định hướng và giải pháp để hoàn thiện pháp luật

sao cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay và trong giai đoạn tới

- Phạm Việt Hà (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ

thuế”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm 2012 – 2013 (Tổng Cục

thuế) Đề tài làm rõ những cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về quản lý nợ thuế

bao gồm khái niệm quản lý nợ thuế, vị trí vai trò của công tác quản lý nợ thuế, nội

dung quản lý nợ thuế và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ thuế

Thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở Việt Nam được chỉ rõ thông qua khái quát

chung về tình hình quản lý nợ thuế, tổ chức bộ máy quản lý nợ thuế, những kết quả

đạt được của công tác quản lý nợ thuế, một số hạn chế và nguyên nhân cụ thể Bên

cạnh đó, đề tài đã chỉ rõ mối quan hệ mật thiết giữa QLN & CCN thuế, đồng thời

đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế trên cơ sở

bối cảnh kinh tế xã hội, chính sách về quản lý thuế với một số nhóm giải pháp liên

quan trực tiếp đến công tác quản lý nợ thuế như: cần thiết phải xây dựng cơ sở dữ

liệu về NNT, trong đó có dữ liệu về quản lý nợ thuế để đáp ứng nhu cầu quản lý của

CQT các cấp, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong việc đôn đốc thu nợ; tăng

Trang 20

cường đôn đốc thu nợ thuế trên cơ sở nghiên cứu và áp dụng phương pháp đánh giá

rủi ro, phân loại người nợ thuế

- Trần Thị Thu Huyền (2012), “Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công

tác quản lý thu nợ”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm 2012 – 2013

(Tổng Cục thuế) Đề tài làm rõ những cơ sở lý luận, những vấn đề cơ bản về quản lý

nợ và đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ với những khái niệm cơ bản và

vai trò của công tác quản lý thu nợ, hệ thống quản lý nợ thuế, tác động của việc áp

dụng các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ với tiêu chí đối với

CQT và tiêu chí đối với NNT Thực trạng đánh giá chất lượng công tác quản lý thu

nợ và đánh giá hiệu quả tình hình quản lý nợ thuế, hạn chế và nguyên nhân về đánh

giá chất lượng trong công tác quản lý nợ thuế Đề tài đã xây dựng tiêu chí đánh giá

chất lượng công tác quản lý thu nợ trên cơ sở những yêu cầu đặt ra theo định hướng

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 và mục tiêu đề ra đối với

công tác QLN & CCN thuế Một số đề xuất cụ thể về tiêu chí đánh giá chất lượng

công tác quản lý thu nợ như: Tỷ lệ tiền nợ thuế đối với số thực hiện thu của ngành

thuế, Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ có

khả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước, Tổng chi phí QLN & CCN thuế trên

tổng số tiền thuế nợ mà CQT đã thu được, Tổng chi phí QLN & CCN thuế trên tổng

chi phí thường xuyên của ngành thuế…

Ngoài ra cũng có một số đề tài nghiên cứu về quản lý nợ thuế tại các CQT

khác như: Nguyễn Việt Hà (2010), “Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn

huyện Đông Anh – TP Hà Nội”, Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế - Đại học

Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã làm rõ QLN & CCN thuế là một khâu quan trọng

trong hệ thống quản lý thuế, là một chức năng chính của mô hình quản lý thuế trong

cơ chế tự khai – tự nộp thuế Mô hình này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng

cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu

đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng

giữa các đối tượng nộp thuế trong việc thu nộp thuế Quản lý được nợ đọng thuế và

kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế là một trong những thước

Trang 21

đo cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý thuế Qua những

nghiên cứu về tổng hợp các lý luận cơ bản về công tác QLN & CCN thuế cũng như

nêu được cơ sở của việc nợ thuế, nguyên nhân và hậu quả của việc nợ thuế, luận văn

góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về việc sử dụng chính sách và các biện pháp

quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế Qua khảo sát thực trạng của công tác QLN &

CCN thuế, những việc làm được và chưa làm được, luận văn đưa ra những giải pháp

kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QLN & CCN tại Đông Anh

Các đề tài trên đã đề cập đến một góc độ cụ thể trong công tác quản lý thuế của một ĐTNT hoặc một sắc thuế tại một số CQT, mà chưa có công trình nào nghiên

cứu độc lập và tổng quát về quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Nội giai đoạn từ năm

2011 đến 2015 Vì vậy, việc thực hiện đề tài này mang tính thời sự và cấp thiết trong

việc đưa ra giải pháp quản lý nợ thuế hiệu quả hơn tại Cục thuế Hà Nội

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế

Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng thuế ra đời và tồn tại là khách quan, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước tồn tại và phát triển Khi Nhà nước xuất hiện,

để đảm bảo sự tồn tại đồng thời thực hiện các hoạt động của mình, Nhà nước phải

dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một bộ phận của cải trong xã hội vào

tay Nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Việc huy động, tập

trung nguồn của cải đó có thể được thực hiện bằng các cách khác nhau, trong đó có

hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Thuế xuất hiện ban đầu

có hình thức biểu hiện rất đơn giản, thu thuế được thực hiện từ hình thức thu bằng

hiện vật dần chuyển sang thu dưới hình thức giá trị, nhất là khi tiền tệ ra đời

Để đưa ra khái niệm mới về thuế hoàn toàn không đơn giản Các nhà kinh tế học đã có quá trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh khác nhau nhằm tìm khái

niệm thuế theo cách đánh giá của mình Các Mác viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ

máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người

Trang 22

dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”

Gaston Jeze trong cuốn: “Tài chính công” xuất bản năm 1998 từ Kessinger

Publising, LLC cho rằng:“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác

định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con

đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước” Đây là khái niệm

được ra đời khá sớm và cũng rất nổi tiếng về thuế, có tính khái quát cao, được coi là

cơ sở của các khái niệm sau này Tuy nhiên, khái niệm này không phân định thuế

được bù đắp vào công việc gì và trong nhiều trường hợp, thuế không chỉ để bù đắp

chi tiêu mà còn dùng để phát triển kinh tế, xã hội

Tác giả Stiglitz, Joseph E trong cuốn “Economics of Public Sector” từ Nhà

xuất bản Third Edition, W W Norton & Company năm 2000 thì định nghĩa“Thuế

hay thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần

nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của

Nhà nước Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch,

tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập,

hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội”

Trên góc độ Kinh tế học, theo tài liệu “Khái niệm và đặc điểm của thuế” của

Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER):“Thuế là biện pháp đặc biệt theo đó, Nhà

nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang

khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước”

Ở khía cạnh nghiên cứu thuế với tư cách là một nội dung điều chỉnh của luật

pháp, các chuyên gia về luật thuế cũng đã nhận định “Thuế là một trật tự đã được

thiết lập hòa bình giữa chính phủ với cộng đồng trong sự tôn trọng thực hiện nghĩa

vụ thu, nộp vào ngân sách Thuế không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào giữa các

bang hay vùng lãnh thổ”

Tại điều 4 - Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 có đề cập đến khái niệm về

thuế như sau:“Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định của

pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá

Trang 23

nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.”

Như vậy, mặc dù có nhiều cách định nghĩa về thuế nhưng chúng ta đều có thể nhận thấy nét chung sau: Thuế không chỉ là nguồn thu chính của quốc gia mà còn là

công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước Đây là khoản thu nộp mang tính

bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân trong xã hội phải nộp cho Nhà nước khi có đủ

điều kiện nhất định Mối quan hệ gắn bó này giữa Nhà nước và NNT không thay đổi

trong những xã hội có chế độ kinh tế, chính trị khác nhau Bất kể xã hội nào cũng

thể hiện quan hệ thu và nộp như nhau Và nguồn thu tài chính từ mối quan hệ này sẽ

giúp Nhà nước thực hiện thỏa mãn các nhu cầu phát triển về kinh tế và xã hội của

quốc gia đó

Ngoài ra cũng có thể hiểu thuế là một khoản thu nhập được chuyển giao một cách bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước, do pháp luật quy định

nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Một trong những đặc trưng quan trọng của

thuế là mang tính pháp lý cao Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên cơ sở

thu nhập của NNT và sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà NNT có nghĩa vụ chuyển

giao cho Nhà nước Tuy nhiên, trong thực tiễn bởi nhiều lý do khác nhau mà NNT

chưa nộp hoặc không nộp thuế cho Nhà nước trong thời hạn quy định, từ đó hình

thành nên khoản nợ thuế

1.2.1.2 Khái niệm về nợ thuế

Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý cao Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên cơ sở thu nhập của NNT và sẽ trở thành

khoản nộp bắt buộc mà NNT phải có nghĩa vụ chuyển giao cho Nhà nước Tuy

nhiên, trong thực tiễn vì những lý do nào đó, NNT chưa nộp hoặc không nộp thuế

cho Nhà nước theo thời hạn quy định, hình thành một khoản nợ thuế

Nợ thuế là hiện tượng NNT không nộp đầy đủ và đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật về thuế Có thể hiểu nợ thuế ở khía cạnh đầy

đủ hơn là tiền nợ thuế như sau:

Tiền nợ thuế là khoản tiền được xác định là phải nộp vào NSNN đúng theo quy định của pháp luật nhưng hiện nay vẫn chưa được thực hiện và còn tồn đọng ở

Trang 24

những ĐTNT có trách nhiệm nộp khoản thuế này cho các cơ quan Nhà nước

Tại Quyết định số 1395/QĐ-TCT của Tổng Cục trưởng Tổng Cục thuế ngày 04/10/2011 về việc ban hành quy trình quản lý nợ thuế có định nghĩa tiền nợ thuế

như sau:

“Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà NNT đã kê khai, CQT đã

tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho CQT, CQT xác định đây là

nghĩa vụ của NNT và đã thông báo cho NNT nhưng đã hết thời hạn quy định mà

chưa nộp vào NSNN.”

Người nợ thuế: Là NNT có khoản tiền thuế nợ theo định nghĩa nêu trên

Khoản nợ: là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh

Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ: là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào

NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động

Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế

Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ: là ngày khoản nợ được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc

trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc, chờ ghi thu -

ghi chi; CQT đang điều chỉnh theo đúng quy định

1.2.1.3 Khái niệm về quản lý nợ thuế

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính nhà nước, được hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của

NNT Quản lý thuế quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung

Trang 25

chính xác, kịp thời, thường xuyên và ổn định vào NSNN

Quản lý nợ thuế là hoạt động theo dõi, nắm bắt tình hình nợ thuế của CQT nhằm thực hiện các biện pháp đôn đốc số thuế mà NNT đã kê khai, CQT đã tính, các

cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho CQT CQT xác định đây là nghĩa vụ

của NNT và đã thông báo cho NNT nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp

vào NSNN

+ Đối với CQT, quản lý nợ thuế là một quá trình: Xây dựng chương trình, mục tiêu, chính sách, lập chỉ tiêu thu nợ hàng năm, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực

hiện nhiệm vụ, giải pháp về quản lý nợ thuế, xây dựng các chính sách về quản lý nợ

thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nợ thuế, cơ sở vật chất kỹ thuật và một cơ cấu

tổ chức thích hợp, duy trì một hệ thống thông tin để đảm bảo quản lý đầy đủ về đối

tượng nợ thuế, thực hiện các thủ tục và quy trình quản lý để phân loại đôn đốc và

phạt chậm nộp tiền thuế; xem xét, giải quyết văn bản đề nghị xóa nợ, gia hạn nợ

thuế, đề xuất các biện pháp và giải pháp quản lý thu nợ trên địa bàn quản lý

+ Đối với công chức thuế, quản lý nợ thuế bao gồm: xác định đối tượng nợ thuế, phân loại tiền thuế nợ theo tính chất nợ, xác định số tiền thuế còn nợ và thực

hiện các bước đôn đốc thu tiền thuế nợ Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm tra, nhắc nhở tính

tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT, thông báo tiền chậm nộp tiền thuế theo

Luật Quản lý thuế, thực hiện các nghiệp vụ xử lý nợ thuế, gia hạn, xóa nợ, miễn tiền

chậm nộp, tiến hành thủ tục để áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Như vậy, Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do CQT quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số

thuế nợ của NNT Để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN thì

đây là một công tác quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung

1.2.2 Đặc điểm của thuế và nợ thuế

1.2.2.1 Đặc điểm của thuế

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu có thể đưa ra nhiều khái niệm riêng phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình về thuế Tuy vậy, thuế

bao giờ cũng mang những đặc tính nhất định Việc xác định những đặc tính của thuế

Trang 26

giúp chúng ta nhận diện thuế trong các hình thức thu nhập tài chính, giúp các đối

tượng có liên quan thực hiện đầy đủ chức trách và nhiệm vụ của mình

- Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào NSNN, được đảm bảo thực

hiện bởi các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao và sức mạnh cưỡng chế

của Nhà nước Đây là một trong những dấu hiệu quan trọng để phân biệt thuế với

các khoản thu khác trên cơ sở tự nguyện hình thành nên NSNN Để Nhà nước tồn

tại, nguồn thu từ thuế phải thường xuyên và ổn định, nhưng không ai tự nguyện từ

bỏ quyền lợi của mình để nộp thuế cho Nhà nước cả, hơn nữa, nếu tự nguyện nộp thì

không thể thường xuyên và ổn định được Do đó, tính bắt buộc thể hiện dưới 2 khía

cạnh sau:

+ Bắt buộc đối với Nhà nước: Thu thuế là nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, cơ quan thu thuế Khi thay mặt Nhà nước thực hiện các hành vi nhất định họ không

được quyền lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân

biệt đối xử với NNT Khoản 1 - điều 8 - Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 quy

định: Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế là:“Tổ chức thực hiện thu thuế theo

quy định của pháp luật”, lấy pháp luật làm căn cứ duy nhất để thực hiện

+ Đối với người dân: Đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho Nhà nước khi có đủ điều kiện do pháp luật thuế quy định mà không phải là quan hệ thanh toán

dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng

- Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh

cưỡng chế nếu NNT không tuân thủ những quy định do Nhà nước ban hành Thuế

xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở vật

chất cho Nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Các nhà kinh tế,

chính trị đều thống nhất cho rằng thuế là biện pháp chủ yếu của Nhà nước để Nhà

nước điều tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế Chính việc gắn yếu tố quyền lực Nhà

nước cho thuế của các quốc gia, không phân biệt mức độ phát triển, bằng cách ghi

nhận trong các văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lực pháp lý cao nhất – các luật

thuế đã gián tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định nguồn thu nhập tài chính

của Nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế Hầu như mọi đối tượng hàng hóa

Trang 27

dịch vụ (được phép lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cá nhân (có tư cách chủ

thể) đều chịu sự điều chỉnh của thuế Nếu họ không tuân thủ quy định pháp luật thuế

sẽ bị cưỡng chế thi hành và hậu quả của việc cưỡng chế này có thể dẫn đến giảm

hiệu quả, uy tín trong SXKD, thậm chí là chấm dứt sự tồn tại của đối tượng bị áp

dụng

- Thứ ba, thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp

Không có mối liên hệ trực tiếp nào giữa số tiền thuế mà các ĐTNT đã nộp cho Nhà

nước và các quyền, lợi ích hợp pháp mà ĐTNT nhận được từ nhà nước Bất kỳ ai,

khi đủ điều kiện theo quy định đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước,

không phân biệt họ đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà

nước Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu từ phí, lệ phí do đối

tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình đã nhận được một lợi ích nhất định từ

phía Nhà nước Tuy nhiên, kết quả từ việc Nhà nước sử dụng các khoản thu từ thuế

lại được thụ hưởng bởi chính ĐTNT, đó là sự yên bình xã hội, sự phát triển và thịnh

vượng, các chế độ phúc lợi công cộng… người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít

đều được hưởng lợi ích như nhau

Chính vì thuế là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi ích trực tiếp của NNT nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…

vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng

trốn thuế làm cho số tiền nợ đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều

năm không có khả năng thu hồi, nhiều đối tượng còn nợ thuế nhưng lại bỏ trốn, giải

thể… gây thất thu lớn cho NSNN

1.2.2.2 Đặc điểm của nợ thuế

- Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến

Đây là đặc điểm đầu tiên của nợ thuế do nó là hành vi tâm lý phổ biến của các ĐTNT, bởi :

+ Thứ nhất, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của NNT Điều này được giải thích là do trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế

khác nhau, tuy nhiên dù các sắc thuế là gián tiếp hay trực tiếp đều đánh vào thu nhập

Trang 28

của các pháp nhân trong nền kinh tế Mỗi một pháp nhân khi có hoạt động kinh tế

đều chịu nhiều loại thuế khác nhau cùng một lúc như thuế GTGT, TNDN, TNCN,

Môn bài Nói cách khác, thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt

buộc mà người có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước dù họ muốn hay không Đó là lý

do tại sao hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của NNT

+ Thứ hai, tình trạng trốn tránh nộp thuế hiện nay là tình trạng phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước khác trên thế giới Điều này cũng bởi vì hành vi

nộp thuế ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của NNT Việc họ trốn tránh nộp thuế sẽ

giúp lợi ích họ có được nhiều hơn và điều này dẫn đến hành vi nộp thuế chậm hoặc

trốn nộp thuế ngày càng tăng lên Và khi tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng

thuế còn khá phổ biến thì vừa làm thất thu NSNN, vừa không đảm bảo công bằng xã

hội Hay nói cách khác, những NNT luôn tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế mà

họ phải nộp Một trong các cách đó là nợ thuế

+ Thứ ba, do đặc điểm của Việt Nam, khi mà trình độ nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp và lợi ích của việc

nộp thuế Do đó chưa lên án, phê phán mạnh mẽ các hành vi gian lận tiền thuế, chưa

hỗ trợ ích cực cho CQT để thu thuế theo đúng pháp luật

- Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Thuế luôn gắn liền với thu nhập Nhà nước thực hiện thu thuế thông qua quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà kết quả của nó là

một phần thu nhập của NNT được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không

kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc quyền lợi nào khác cho NNT, cũng không cần

biết NNT đã chuẩn bị được khoản thu nhập đó hay chưa Cũng bởi vì việc nộp thuế

ảnh hưởng trực tiếp lên tình hình kinh tế, tài chính của NNT nên việc nợ thuế, nộp

thuế chậm đã thường xuyên xảy ra Các quy phạm pháp luật về thuế cũng như các

vấn đề pháp luật liên quan khác đến thuế ở tất các các nước trên thế giới quy định rõ

đây là hành vi vi phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật thuế là các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh

Trang 29

trong quá trình các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN Việc chậm nộp,

nợ hoặc trốn thuế được cho là hành vi vi phạm những quy định bắt buộc này trong

pháp luật liên quan đến thuế Những quy định này luôn luôn đề cập đến các phạm vi

điều chỉnh như: mức nộp thuế, NNT, thời gian phải nộp thuế tuy nhiên không phải

NNT nào cũng thực hiện tốt điều này

Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của

pháp luật thuế

- Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế

Như đã đề cập ở trên, nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật Hơn nữa, đây còn

là hành vi dẫn đến việc đánh giá hành vi trốn thuế của NNT

Về hành vi trốn thuế, đây là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của NNT bằng mọi hình thức, thủ đoạn để làm giảm hoặc không nộp số thuế phải nộp vào NSNN Hành

vi trốn thuế khác với hành vi nợ thuế vì nợ thuế chỉ mới là hành vi dây dưa, chậm

nộp thuế khi quá thời hạn theo quy định pháp luật của NNT, còn hành vi trốn thuế

được coi là hành vi cố ý vi phạm pháp luật Tuy nhiên hành vi nợ thuế cũng nằm

trong chuỗi hành vi nhằm đến mục đích trốn thuế của NNT Ví dụ như một số doanh

nghiệp cố tình nợ một số thuế lớn, sau đó bỏ trốn, mất tích không thực hiện nghĩa vụ

nộp thuế dẫn đến NSNN phát sinh một khoản nợ thuế khó thu được Đặc biệt đối với

các doanh nghiệp, khi số tiền thuế quá lớn, hành vi trốn thuế rất dễ dàng nảy sinh và

điều này xuất phát từ hành vi ban đầu là nợ thuế, chậm nộp tiền thuế

- Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế

Khác với hành vi trốn thuế, tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của pháp luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế phải nộp Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật

mà là hành vi lợi dụng những kẽ hở, những điểm chưa rõ ràng trong pháp luật về

thuế để làm lợi cho mình và nó xuất phát từ những nhược điểm trong hệ thống pháp

luật về thuế của quốc gia đó

Ví dụ: Doanh nghiệp kê khai mức khấu hao tài sản, bán với giá dưới mức giá pháp luật quy định để hạ thấp thu nhập chịu thuế

Trang 30

Nợ thuế về bản chất là nghĩa vụ đã được pháp luật xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật cho các cơ

quan quản lý thuế Trong khi tránh thuế là hành vi cố ý lợi dụng để giảm nghĩa vụ

nộp thuế, chính vì vậy, nợ thuế khác với tránh thuế

1.2.3 Phân loại nợ thuế

Phân loại nợ thuế nhằm xác định được nguyên nhân, tình trạng, tuổi nợ của từng khoản nợ thuế, qua đó có thể áp dụng các biện pháp quản lý nợ thuế có hiệu

quả Căn cứ khả năng thu hồi tiền nợ thuế dựa trên những thông tin về NNT, nợ thuế

được phân loại như sau:

1.2.3.1 Nhóm tiền thuế nợ khó thu: bao gồm các trường hợp sau

Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ

Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của

cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế

Tiền thuế nợ của NNT không còn hoạt động SXKD tại địa điểm đăng ký kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến CQT đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh nhưng

chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; CQT đã kiểm tra, xác định NNT không còn hoạt

động kinh doanh Bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của Luật

Doanh nghiệp

Tiền thuế nợ của NNT đã giải thể: là số tiền thuế nợ NNT đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo

quy định của pháp luật

Tiền thuế nợ của NNT lâm vào tình trạng phá sản: là số tiền thuế nợ của người

nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ

tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của

pháp luật

Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc nhóm nêu trên, CQT đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi

Trang 31

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy

phép hành nghề (theo quy định tại Luật Quản lý thuế) nhưng vẫn không thu hồi

được tiền thuế nợ

Đối với những khoản nợ thuế rơi vào nhóm nợ này thì việc thu nợ sẽ gặp nhiều khó khăn do NNT thường không có tiền trả nợ thuế hoặc không tìm được chủ doanh

nghiệp, khi đó CQT sẽ phải phụ thuộc vào kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền

khác và không chủ động được trong việc đưa ra các biệp pháp thu nợ kịp thời Chính

vì vậy, việc phân loại nhóm nợ này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nợ

thuế, giúp CQT có biện pháp quản lý thích hợp

1.2.3.2 Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày

Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01 đến 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền

thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ trên 90 ngày; bao gồm cả tiền

thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện

1.2.3.3 Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày

Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế

đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế

nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện CQT thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm

tiền thuế nợ này

1.2.3.4 Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý: bao gồm các trường hợp sau

Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại CQT để được xử lý miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế

Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của NNT đang được CQT xử lý để gia hạn nộp thuế Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của

Trang 32

nợ của NNT đã gửi hồ sơ và CQT đang làm thủ tục hoàn thuế tại CQT hoặc đang

được CQT thực hiện thủ tục lập Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN

1.2.3.5 Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh

Là số tiền thuế đã nộp vào NSNN nhưng CQT đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các trường hợp sau:

Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:

+ NNT ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN

Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc: chứng

từ luân chuyển từ KBNN, NHTM sang CQT không thực hiện đúng quy định; chứng

từ thất lạc, CQT đã nhận được sau thời gian thất lạc do NNT hoặc KBNN, Ngân

hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa

kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN

Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi

chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu -

ghi chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm)

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế

Công tác quản lý nợ thuế trong quá trình thực hiện thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan nhất định

1.2.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan

Nhóm yếu tố này chủ yếu xuất phát từ phía cơ quan quản lý thuế, cụ thể:

Thứ nhất, quy trình quản lý nợ của cơ quan thuế Quy trình quản lý nợ hợp lý

hay không hợp lý sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác quản lý nợ thuế

vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác nghiệp vụ của cán bộ thuế Một cơ quan thuế

Trang 33

xây dựng và thiết lập được một quy trình quản lý nợ thuế tốt, phù hợp với đơn vị sẽ

góp phần đem lại hiệu quả cao cho công tác quản lý nợ thuế Bởi vì, quy trình quản

lý nợ thuế hiệu quả sẽ góp phần tạo nền tảng tốt để các bộ phận kết hợp ăn ý với

nhau và các khâu quản lý được thực hiện một cách hợp lý, tránh tình trạng chồng

chéo trong quá trình thực hiện

Thứ hai, các công cụ hỗ trợ quản lý thuế như hệ thống phần mềm hỗ trợ về kê

khai kế toán thuế, quản lý nợ thuế cũng là yếu tố quan trọng tác động đến công tác

quản lý nợ Cơ quan thuế có nhận thức và có những biện pháp nâng cao, cải thiện

tình hình ứng dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý thuế sẽ là đạt được hiệu

quả cao hơn trong công tác quản lý nợ thuế, bởi những công nghệ này sẽ giúp giảm

thiểu sức lao động, tăng độ chính xác của các thông tin, giảm lượng việc cần làm, từ

đó cán bộ có nhiều thời gian hơn để có thể làm những công tác khác, góp phần tăng

hiệu quả công tác quản lý nợ thuế tại cơ quan

Thứ ba, chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác

QLN & CCN thuế Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tình hình thực

tế Ví dụ như tỷ lệ phạt nộp chậm theo Luật Quản lý thuế được điều chỉnh giảm một

nửa so với trước đây Theo đó, trước khi có Luật Quản lý thuế thì tỷ lệ phạt nộp

chậm thuế là 0,1%, còn kể từ ngày 1/7/2007 thì tỷ lệ này chỉ còn là 0,05% Trong

bối cảnh nền kinh tế lạm phát cao như Việt Nam thì tỷ lệ phạt nộp chậm như trên là

thấp, không đủ sức nặng kinh tế răn đe NNT có ý đồ vi phạm Nhiều ĐTNT sẵn

sàng nợ thuế, lấy tiền trả nợ Ngân hàng hoặc đem đi đầu tư làm ăn và chấp nhận

nộp phạt do nộp thuế chậm vì tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với lãi suất vay vốn Ngân

hàng, TCTD hay vay nóng bên ngoài, kể cả trường hợp tính đến chi phí sau thuế

của các khoản này (do phạt nộp chậm thuế không được tính vào chi phí được trừ khi

tính thuế TNDN, còn lãi vay nếu đủ điều kiện là chi phí được trừ) Nhưng ngay cả

khi lãi suất vay vốn và tỷ lệ phạt nộp chậm thuế tương đồng nhau thì cũng không ít

NNT vẫn sẵn sàng nộp phạt nộp chậm thuế vì để vay được vốn đòi hỏi những điều

kiện rất chặt chẽ, mà chi phí thực sự để vay vốn không chỉ nằm ở lãi suất ghi trong

Hợp đồng vay vốn mà còn phát sinh một số khoản chi khác để có thể vay được vốn

Trang 34

1.2.4.2 Nhóm yếu tố khách quan

Thứ nhất, do nền kinh tế thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro và biến động khó

lường Hiện nay, cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới thì nền kinh

tế Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể, các doanh nghiệp được thành lập

ngày càng phong phú, đa dạng về loại hình cũng như ngành nghề kinh doanh, lĩnh

vực hoạt động Có những doanh nghiệp thành công nhưng cũng không ít doanh

nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động SXKD của mình Nhiều doanh nghiệp không

đủ vốn để quay vòng đã đi vay vốn của các TCTD, NHTM và thậm chí là chiếm

dụng tiền thuế để tái đầu tư mở rộng SXKD

Thứ hai, do thực trạng công tác quản lý thuế ở nước ta và chỉ tiêu số thu hàng

năm cho NSNN Trong những năm vừa qua, rất nhiều văn bản pháp luật về thuế

được ban hành đã đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với tình hình

thực tế, tạo điều kiện cho NNT và CQT trong việc quản lý thuế Tuy tình hình hiện

nay đã có nhiều chuyển biến tốt, hạn chế được nhiều trường hợp vi phạm về thuế

nhưng công tác quản lý nợ đọng thuế vẫn chưa thực sự tốt, còn nhiều bất cập Một

mặt do quy trình QLN & CCN thuế mới được áp dụng vào thực tế nên vẫn còn

nhiều vướng mắc, cần hoàn thiện, đặc biệt những quy định về việc xử phạt chưa có

tính răn đe cao Mặt khác, lực lượng công chức quản lý nợ mỏng, không đồng đều

về chuyên môn, nghiệp vụ cũng gây khó khăn trong việc quản lý đối tượng nợ thuế

và thực hiện cưỡng chế khi đối tượng này dây dưa, chây ỳ nộp thuế Thêm vào đó, ý

thức tuân thủ pháp luật thuế của nhiều NNT chưa cao, vẫn còn nhiều trường hợp cố

tình trốn tránh nghĩa vụ về thuế Trong khi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN,

chiếm trên 80% tổng số thu NSNN của nước ta thì việc cố tình trốn tránh, không

hợp tác của các tổ chức, cá nhân đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện số

thu kịp thời cho NSNN, nhất là khi việc trốn tránh có xu hướng ngày càng tăng cao

Thứ ba, cần đảm bảo thực hiện nghiêm túc pháp luật, chống thất thu có hiệu

quả và đảm bảo công bằng trong thực thi pháp luật về thuế Công tác QLN & CCN

thuế được thực hiện kịp thời sẽ giúp đảm bảo thực hiện nghiêm pháp luật thuế và

đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế giữa những người nợ thuế có cùng điều kiện,

Trang 35

hoàn cảnh như nhau Với những hình thức và biện pháp phù hợp tác động đến lợi

ích của người nợ thuế, buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, tình

trạng dây dưa, chây ỳ không nộp thuế, số thuế nợ NSNN sẽ được giảm

1.2.5 Sự cần thiết và vai trò của công tác quản lý nợ thuế

Hiện nay, cùng với xu hướng tăng trưởng của nền kinh tế là sự phát triển ngày càng nhanh chóng của các doanh nghiệp với những khó khăn nhất định trong việc

chấp hành pháp luật quản lý thuế Do đó, việc tăng cường công tác quản lý thuế, hạn

chế đến mức thấp nhất tình trạng nợ thuế có vai trò quan trọng trong công tác quản

lý thuế cũng như trong hoạt động kinh tế xã hội Cụ thể là:

Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của

ĐTNT, đảm bảo ĐTNT nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào NSNN; đảm bảo

công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp

vào NSNN đúng hạn

Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của Nhà

nước, chống thất thoát NSNN Đảm bảo các chính sách thuế được thực hiện đúng và

triệt để thông qua việc CQT có các tác động, can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các

trường hợp vi phạm thời hạn nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của NNT

Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo CQT có biện pháp thu nợ phù hợp,

hiệu quả; mặt khác quản lý nợ là một thước đo để đánh giá hiệu quả của công tác

quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức năng khác như thanh tra,

kiểm tra chống thất thu thuế

Do đó, quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì yêu cầu

cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý đầy đủ, không bỏ sót các

khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không bao quát hết các khoản

thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện các biện

pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế

Thứ hai, phải đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ để CQT có các biện

pháp quản lý phù hợp Để thực hiện yêu cầu này, bên cạnh việc phân loại nợ theo

Trang 36

tiêu thức đã trình bày ở trên thì phải đảm bảo việc phân loại chính xác tính chất của

các khoản nợ thuế; để từ đó CQT đánh giá, xem xét và đưa ra các biện pháp thu nợ

phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, phải đảm bảo thu nợ đầy đủ, kịp thời, tránh thất thu NSNN Yêu cầu

này là yêu cầu xuyên suốt của công tác quản lý nợ thuế và là mục tiêu của công tác

QLN & CCN thuế trong toàn ngành nói chung và của Cục thuế Hà Nội nói riêng

1.2.6 Một số nội dung trong công tác quản lý nợ thuế

1.2.6.1 Quy trình Quản lý nợ thuế

Nhằm quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong CQT các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu,

đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào

NSNN đã được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế thì

Quy trình Quản lý nợ thuế đã ra đời

Nội dung của Quy trình quản lý thu nợ thuế bao gồm:

+ Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của tổ chức, cá nhân trong CQT

+ Trình tự, thủ tục hành chính của các bước công việc: đảm bảo hoạt động đồng bộ giữa các bước công việc cũng như về thời gian

+ Mối quan hệ công tác giữa các tổ chức cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ:

phối hợp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành; kết

hợp các công việc của các cá nhân trong bộ phận

+ Chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quy trình Nội dung này đóng vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo Cục thuế đánh giá lại quá trình quản lý nợ thuế đối với:

Nội bộ ngành thuế: hoạt động kiểm tra nhằm phát hiện sai sót vướng mắc trong quá trình quản lý để kịp thời giải quyết vướng mắc; làm rõ những việc đã làm được,

chưa làm được trong chương trình, kế hoạch để khen thưởng và xử lý kịp thời;

NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhằm hướng dẫn: NNT thực hiện đầy đủ, đúng quy định đối với các thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế, miễn phạt chậm

nộp, xoá nợ tiền thuế; các tổ chức, cá nhân phối hợp với CQT trong quản lý nợ thuế

+ Tổng kết, đánh giá kết quả quản lý nợ thuế hàng năm

Trang 37

Nội dung Quy trình Quản lý nợ thuế được khái quát bằng sơ đồ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổng thể Quy trình Quản lý nợ thuế

Quy trình Quản lý nợ

Xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế Đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế

Xác định số tiền nợ thuế năm thực hiện

Phân công quản lý nợ thuế

Báo cáo chỉ tiêu thu tiền nợ thuế cho cơ quan cấp trên

Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền nợ thuế

Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

Đối chiếu số liệu

Triển khai chỉ tiêu thu tiền

nợ thuế

Thực hiện đôn đốc thu nộp

Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ

Đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc

và đơn vị ủy nhiệm thu

Phối hợp để điều chỉnh tiền thuế nợ

Trang 38

1.2.6.2 Nội dung Quản lý nợ thuế của Cục thuế

Căn cứ vào Quy trình Quản lý nợ thuế, hàng năm Cục thuế đều thực hiện những công việc sau:

a Xây dựng kế hoạch thu tiền thuế nợ

Lập chỉ tiêu thu nợ là nội dung đầu tiên, quan trọng nhất trong quản lý nợ thuế

vì nó gắn liền với việc xác định chương trình hoạt động trong một thời gian nhất

định (thường là hàng năm, 5 năm) và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu nợ của

CQT Cục thuế căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng Cục thuế và tình hình thực tế

quản lý nợ thuế ở địa phương để xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý

thu nợ thuế năm sau của toàn Cục thuế Việc xây dựng chỉ tiêu thu nợ gồm các nội

dung sau:

- Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện căn cứ tiền thuế nợ năm trước năm xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu tiền

thuế nợ (tháng 11 hàng năm), phân tích, đánh giá khả năng thu và xử lý các khoản

tiền thuế nợ, dự báo số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12 năm thực hiện

- Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch căn cứ số tiền thuế nợ năm thực hiện đã được xác định nêu trên và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ CQT cấp trên hướng dẫn

hàng năm

- Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định cho CQT cấp trên

- Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Căn cứ chỉ tiêu do Tổng Cục thuế giao và báo cáo kết quả công tác quản lý nợ, Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho

phòng Quản lý nợ, các phòng tham gia thực hiện quy trình, các Chi cục Thuế và báo

cáo kết quả về Tổng Cục thuế

- Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt: Xây dựng chỉ tiêu đối với toàn bộ số tiền thuế nợ do Cục Thuế quản lý; Dự kiến, trình Lãnh

đạo Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng QLN & CCN thuế, các

phòng tham gia thực hiện quy trình và các Chi cục Thuế; Giao nhiệm vụ thu tiền

thuế nợ cho công chức thuộc phòng quản lý

b Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: gồm các nội dung sau

Trang 39

- Hàng tháng, trước ngày khoá sổ thuế một ngày làm việc thực hiện phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy

trình

- Phân loại tiền thuế nợ: Hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình thực

hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trên các ứng dụng quản

lý thuế với ứng dụng quản lý nợ Căn cứ số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức

phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ, tài liệu liên quan đến NNT, rà soát danh sách NNT

còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ

- Lập nhật ký và Sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ: Ngay sau ngày làm việc kế tiếp ngày hoàn thành việc phân loại nợ thuế, công chức quản lý nợ và công chức

tham gia thực hiện quy trình lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng NNT để

theo dõi từng khoản tiền thuế nợ, sau đó thực hiện tổng hợp và chuyển cho cấp trên

để tổng hợp trên địa bàn quản lý

- Đối chiếu số liệu: Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình

thực hiện đối chiếu tiền thuế nợ để xác định chính xác số liệu kê khai và nộp thuế,

xác định số chênh lệch về tiền thuế nợ giữa NNT và CQT

- Thực hiện đôn đốc thu nộp đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, từ ngày thứ

31 trở lên, nợ trên 90 ngày, khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế

hoặc NNT có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn… bằng hình thức gọi điện thoại, nhắn

tin, gửi thư điện tử cho NNT hoặc người đại diện theo pháp luật của NNT; Lập

Thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp theo mẫu số 07/QLN; Lập Thông báo

về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu 09/TB-CCNT; công khai

thông tin người nợ thuế trên báo, đài, phương tiện công cộng…

- Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ theo quy định tại Luật Quản lý thuế

- Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu (trừ trường hợp

đã được xóa nợ) và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ như NNT ghi

Trang 40

sai các chỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền, sai sót do KBNN, NHTM, CQT; nguyên

nhân từ quá trình nâng cấp ứng dụng quản lý thuế Công chức quản lý nợ và công

chức tham gia thực hiện quy trình phải ghi chi tiết về thời gian và các bước công

việc đã thực hiện vào Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ của từng NNT, đồng thời theo

dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng quản lý nợ

- Các bộ phận tham gia quy trình phối hợp đối chiếu, xác định số tiền thuế còn

nợ và đề xuất biện pháp đôn đốc đôn đốc tiền thuế nợ đối với đơn vị xây dựng cơ

bản vãng lai, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu

- Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ hàng tháng, hàng quý, hàng năm lên CQT cấp trên

- Các bộ phận tham gia quy trình thực hiện lưu trữ tài liệu về quản lý nợ (hồ sơ

về tình hình nợ thuế của người nợ thuế, hồ sơ về công tác quản lý thu nợ của đơn vị

quản lý…)

Đây là nội dung chủ yếu của công tác quản lý nợ thuế được thực hiện tại Cục thuế Hà Nội Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, công tác này cũng cần

được hoàn thiện nhằm quản lý và thu hồi nợ thuế, đảm bảo nguồn thu cho NSNN

cũng như tạo bình đẳng giữa những NNT và đảm bảo an ninh kinh tế của quốc gia

c Biện pháp xử phạt đối với việc chậm nộp tiền thuế

- Phạt chậm nộp + Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế NNT chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của CQT, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm

pháp luật về thuế của CQT và quyết định xử lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm

Ngày đăng: 04/07/2023, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2010. Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
2. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2011/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
3. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư số 156/2003/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 156/2003/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 hướng dẫn thực hiện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01/7/2007
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
5. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Cục thuế thành phố Hà Nội, 2011. Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2011
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
7. Cục thuế thành phố Hà Nội, 2012. Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2012
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
8. Cục thuế thành phố Hà Nội, 2013. Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2013
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
9. Cục thuế thành phố Hà Nội, 2014. Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2014
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
10. Cục thuế thành phố Hà Nội, 2014. Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nợ năm 2015
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
11. Vũ Văn Cương, 2012. Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Cương
Nhà XB: Trường Đại học Luật Hà Nội
Năm: 2012
12. Nguyễn Việt Hà, 2010. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn huyện Đông Anh – TP Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn huyện Đông Anh – TP Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Việt Hà
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
13. Phạm Việt Hà, 2012. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm 2012 – 2013. Tổng Cục thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế
Tác giả: Phạm Việt Hà
Nhà XB: Tổng Cục thuế
Năm: 2012
14. Nguyễn Xuân Hải, 2011. Các giải pháp quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Núi Thành. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đã Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp quản lý thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Núi Thành
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Năm: 2011
15. Phạm Xuân Hòa, 2014. Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Hòa
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
16. Nguyễn Hoàng, 2013. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam. Luận án Tiến sỹ. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
17. Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự, 2012. Giáo trình Quản Lý Thuế 2. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Lý Thuế 2
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng, cộng sự
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
18. Trần Thị Thu Huyền, 2012. Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Thuế năm 2012 – 2013.Tổng Cục thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý thu nợ
Tác giả: Trần Thị Thu Huyền
Nhà XB: Tổng Cục thuế
Năm: 2012
19. Trung Kiên, 2014. Hai Công ty vàng trần tình về việc nợ thuế gần 300 tỷ đồng. Tạp chí Thuế nhà nước, số 48, trang 18 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai Công ty vàng trần tình về việc nợ thuế gần 300 tỷ đồng
Tác giả: Trung Kiên
Nhà XB: Tạp chí Thuế nhà nước
Năm: 2014
20. Trung Kiên, 2015. Tập trung đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế. Tạp chí Thuế nhà nước, số 33, trang 5 và 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập trung đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế
Tác giả: Trung Kiên
Nhà XB: Tạp chí Thuế nhà nước
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w