1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình Hệ niệu sinh dục

152 840 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Trình Hệ Niệu Sinh Dục
Tác giả Đặng Thị Ngọc Thanh, Lý Minh Tuấn, Nguyễn Thị Trần Quyên, Thạch Cảnh Trung, Nguyễn Huỳnh Minh Ngọc, Trương Phước Kháng, Phạm Nguyễn Huệ Linh, Nguyễn Kim Hương, Huỳnh Diệp Doan Hạnh
Người hướng dẫn GV: Đặng Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Thuyết Trình
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 15,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ệ tiết niệu là hệ thống giúp cho cơ thể trong việc thải ra bên ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu. Các chất lỏng này tập trung ở thận, sẽ có một số chất được tái hấp thu ở đây, còn lại sẽ được lọc và chuyển xuống bọng đái để sẵn sàng đưa ra ngoài. Cùng tham khảo bài thuyết trình Hệ niệu sinh dục để nắm rõ về vị trí, chức năng, cấu tạo,...của Hệ tiết niệu. Chúc bạn học tốt.

Trang 1

HUỲNH DIỆP ĐOAN HẠNH

Trang 2

I Vị trí

Trang 4

II Chức năng

Chức năng cơ bản của hệ tiết niệu là hoạt động như một máy lọc cho cơ thể, cho phép các chất thải và các hóa chất độc hại được rút ra khỏi dòng máu và thải ra khỏi

cơ thể qua nước tiểu.

Trang 5

• Loại bỏ các chất độc hại trong máu

• Duy trì thăng bằng nước điện giải trong cơ thể

• Kiểm soát huyết áp nhờ tạo ra enzyme Renin

• Tạo hồng cầu

• Cân bằng lượng axit và khoáng chất

Trang 6

2.Niệu quản:

• Dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang

Trang 7

3.Bàng quang:

nhiệm vụ chính là đây chính là nơi nhận nước tiểu

từ thận qua hai niệu quản.

• Khi bàng quang

đầy sẽ có phản

xạ co bóp bàng quang gây cảm giác buồn đi tiểu tiện.

Trang 9

III Cấu tạo:

Trang 10

1 Thận:

• Thận hình hạt đậu,gồm 2 mặt (mặt trước lồi, mặt sau

phẳng), 2 bờ (bờ ngoài lồi,

bờ trong lồi 2 đầu và lõm ở giữa nơi có rốn thận) và 2

cực (trên và dưới) Thận

được bọc trong một bao xơ

gọi là bao xơ thận.

Trang 11

Liên quan trước: cực trên và

phần trên bờ trong liên quan với tuyến thượng thận Thận phải có

bờ trong liên quan với phần tá

tràng, phần lớn mặt trước liên

quan với gan, góc kết tràng phải

và ruột non Thận trái có mặt

trước liên quan với dạ dày, tụy, lách,góc kết tràng trái và ruột non

Liên quan sau: mặt sau là

mặt phẫu thuật của thận

Xương sườn thứ XII chia mặt

sau thận thành 2 tầng: tầng

ngực liên quan với cơ hoành,

tầng thắt lưng liên quan với cơ thắt lưng, cơ vuông thắt lưng

và cơ ngang bụng

Trang 12

• Xoang thận: là một khoang

rỗng sâu khoảng 3cm, nằm gần bờ trong của thận và

thông ra ngoài qua rốn thận Xoang thận chứa các thành phần của cuống thận gồm: hệ thống đài-bể thận, các mạch máu,thần kinh thận, phần còn lại là mỡ

Thành xoang có nhiều chỗ lồi lõm Chỗ lòi hình nón gọi là nhú thận Nhú thận cao

khoảng 4-10 mm, đầu nhú có nhiều lỗ sinh niệu đổ nước tiểu vào bể thận.Chỗ lõm úp

a Cấu tạo đại thể:

Trang 13

• Nhu mô thận: bao quanh

• Nhu mô mỗi thận được

cấu tạo chủ yếu bởi khoảng 500.000 đơn vị chức năng

gọi là nephron

• Mỗi nephron có một tiểu thể thận nối vào với một hệ thống ống sinh niệu gồm: ống lượn gần, quai Henle, ống

lượn xa

b Cấu tạo vi thể:

Trang 14

c Mạch máu thận:

Động mạch thận: vừa là động mạch dinh dưỡng, vừa là

động mạch chức năng của thận Hai động mạch thận xuất phát từ động mạch chủ bụng ở ngang mức đốt sống thắt lưng thứ nhất Khi đến gần rốn thận,động mạch thận

thường chia thành 2-3 thân, rồi tiếp tục chia thành 5 nhánh trong xoang thận Các nhánh động mạch thận cung cấp

máu cho từng phần thận riêng biệt và không thông nối

trong nhu mô thận nên thận được phân thùy theo động

mạch

• Tĩnh mạch thận: các tiểu tĩnh mạch sao nhận máu từ hệ

thống mao mạch quanh các ống sinh niệu tập trung thành tĩnh mạch gian tiểu thùy, các tĩnh mạch này tập hợp thành các tĩnh mạch cung rồi tĩnh mạch gian thùy và cuối cùng đổ vào tĩnh mạch thận để vào tĩnh mạch chủ dưới

Trang 15

2 Niệu quản:

• Niệu quản dài khoảng 25cm, đường kính 5mm,

có 3 chỗ hẹp là khúc nối niệu quản-bể thận, chỗ bắt chéo với động mạch chậu và ở trong bề dày thành bàng quang.

• Niệu quản thường được chia thành 2 đoạn:

đoạn bụng và đoạn chậu hông.

a Đoạn bụng:

Bắt đầu từ chỗ nối bể thận-niệu quản đến đường cung xương chậu.

b Đoạn chậu hông:

Đi từ cung xương chậu đến bàng quang.

Trang 17

Hình 11.8: Liên quan niệu quản đoạn chậu hông (nhìn sau)

Trang 18

3 Bàng quang:

Bàng quang là một túi cơ rỗng để tích chứa nước tiểu

trước khi có dịp tống xuất ra ngoài Bàng quang có dung tích trung bình khoảng 250-300ml Nhưng trong những

điều kiện đặc biệt như nhịn tiểu , bí tiểu … bàng quang có thể chứa đến 2-3lit nước tiểu

a Hình thể ngoài:

Thay đổi tùy theo khối lượng nước tiểu bên trong và tùy tuổi tác Người ta thường mô tả bàng quang có dạng một khối tứ diện tam giác gồm 4 mặt: mặt trên, 2 mặt dưới bên, mặt sau (đáy bàng quang)

Trang 19

nam) hoặc với tử cung và âm đạo qua túi cùng bàng

quang-tử cung (ở nữ)

c Cấu tạo trong:

• Cấu tạo từ ngoài vào trong gồm 4 lớp: lớp thanh mạc (phúc mạc), lớp cơ (gồm 2 lớp cơ dọc kẹp lấy một lớp

cơ vòng), tấm dưới niêm mạc khá phát triển, lớp niêm mạc

• Bên trong bàng quang có 3 lỗ gồm: 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo Ba lỗ này tạo thành các đỉnh của một tam giác (tam giác bàng quang)

Trang 20

4 Niệu đạo:

Niệu đạo của 2 giới có sự khác biệt

a.Niệu đạo nam:

Niệu đạo được cấu tạo bởi 2 lớp: lớp niêm mạc bên trong

và lớp cơ bên ngoài, phần cơ vòng ở cổ bàng quang tạo

thành một cơ thắt niệu đạo không chủ động

Dài khoảng 16cm, vừa là đường dẫn nước tiểu vừa là

đường xuất tinh Người ta chia niệu đạo nam thành 3 đoạn:

• Niệu đạo tiền liệt

• Niệu đạo màng

• Niệu đạo xốp

Trang 21

b Niệu đạo nữ:

Tương tự với phần niệu đạo tiền liệt và niệu đạo màng của nam giới Niệu đạo nữ chỉ dài khoảng 3cm, chạy dọc xuống trước âm đạo và tận cùng bằng lỗ niệu đạo ngoài nằm ở phần trước tiền đình âm hộ Cấu tạo tương tự như ở nam

Trang 22

Hệ sinh dục nữ

organa genitalia feminina

_ Buồng trứng - ovarium ( sản sinh ra trứng)

_ Vòi tử cung - tuba uterina (dẫn trứng về buồng tử cung)

_Tử cung- uterus (nơi trứng làm tổ)

_Âm đạo - vagina

_ Bộ phận sinh dục ngoài - partes genitales femininae externae (để giao hợp và tống thai ngoài tử cung)

Trang 23

Vòi tử cung

Phễu vòi

Eo vòi Bóng vòi Phần tử cung

Trang 26

Eo vòi

Phễu vòi

Tua vòi

Phần tử cung Bóng vòi

Trang 28

2 Hình thể ngoài:

• Buồng trứng có hình một hạt đậu dẹt, kích

thước khoảng 1 cm bề dày, 2cm bề rộng, và 3

cm bề cao.

• Buồng trứng có hai mặt: mặt trong và mặt

ngoài Mặt trong, lồi, tiếp xúc với các tua của

phễu tử cung và các quai ruột

•Phía trước dưới là dây chằng rộng, phía trên là động mạch chậu ngoài, phía sau là động mạch chậu trong và niệu quản

Trang 29

Nang trứng nguyên thuỷ

Noãn bào Nang trứng thứ cấp

Trang 32

• Buồng trứng có hai bờ: bờ tự do và bờ mạc treo buồng trứng Bờ tự do quay ra phía sau và liên

quan với các quai ruột còn bờ mạc treo thì có mạc treo, treo buồng trứng vào mặt sau dây chằng

rộng.

• Buồng trứng có hai đầu:đầu vòi và đầu tử cung

Trang 33

• Buồng trứng được cố định tại chỗ là nhờ:

– Mạc treo buồng trứng đi từ mặt sau dây chằng rộng tới bám vào bờ mạc treo của buồng trứng.

– Dây chằng treo buồng trứng đi từ đầu vòi của buồng trứng tới thành bên chậu hông, giữa 2 lá của dây chằng rộng.

– Dây chằng riêng buồng trứng đi từ đầu tử

cung của buồng trứng tới sừng tử cung.

– Dây chằng vòi- buồng trứng: dây này ngắn, đi

từ đầu vòi tới phễu vòi tử cung.

Trang 36

4 Mạch máu và thần kinh:

o Động mạch: chủ yếu là động mạch buồng trứng tách

ra từ động mạch chủ bụng ở vùng thắt lưng đi trong dây chằng treo buồng trứngđể vào buồng trứng ở đầu vòi

o Tĩnh mạch đi theo động mạch và tạo thành 1 đám rối tĩnh mạch hình dây leo ở gần rốn buồng trứng

o Bạch huyết theo các mạch và đổ vào các hạch bạch huyết ở vùng thắt lưng

o Thần kinh tách từ đám rối buồng trứng đi theo động mạch buồng trứng để vào buồng trứng

5 Chức năng:

Dưỡng trứng và tiết ra hoocmon sinh dục ảnh hưởng đến những đặc điểm giới tính nữ và tác

Trang 37

Vòi tử cung

_ Là ống dẫn trứng đi từ buồng trứng đến tử cung _ Vòi tử cung hay còn gọi là vòi Fallope, ống dẫn trứng là hai ống dài khoảng hơn 10cm chạy ngang

từ buồng trứng tới góc của hai bên tử cung, nằm giữa hai lá của bờ tự do của dây chằng rộng.

Trang 38

Eo vòi

Phễu vòi

Tua vòi

Phần tử cung Bóng vòi

Trang 39

ổ buồng trứng rụng vào vòi Xung quanh lỗ, phễu vòi có

khoảng hơn 10 tua vòi đầu vòi của buồng trứng _

_ Bóng vòi: là phần phình ra to nhất và dài nhất của vòi

Trang 41

2 Cấu tạo:

o Vòi tử cung được bọc ở ngoài cùng bởi lớp phúc

mạc, gồm lớp thanh mạc và tấm dưới thanh mạc

o Dưới phúc mạc là lớp cơ trơn gồm hai tầng dọc và vòng

o Trong cùng là lớp niêm mạc có nhiều nếp dọc; niêm mạc của vòi thuộc loại thượng mô có lông chuyển có tác dụng đẩy trứng về phía buồng tử cung

o Vòi tử cung được dây chằng rộng bao bọc và nếp

phúc mạc thõng xuống ở dưới vòi được gọi là mạc treo vòi

o Giữa hai lá của mạc treo, dọc theo bờ dưới của vòi

có các nhánh vòi của động mạch tử cung và động

mạch buồng trứng

Trang 42

3 Mạch máu và thần kinh:

_ Động mạch và tĩnh mạch là những nhánh vòi của mạch tử cung và mạch buồng trứng nối nhau theo dọc bờ dưới vòi

_ Bạch mạch và thần kinh giống như buồng trứng.

4.Chức năng:

Hứng rồi dẫn trứng vào tử cung từ 3-10 ngày

Trang 43

Tử cung:

Vị trí:

Tử cung nằm giữa chậu hông bé, sau bàng quang, trước trực tràng, trên âm đạo và dưới quai ruột non

Trang 44

_ Thân: có hình thang, nằm ngay dưới đáy tử cung.

_ Thân tử cung dẹp trước – sau nên có hai bờ, bờ phải

và bờ trái, và hai mặt là mặt bàng quang và mặt ruột

-Mặt bàng quang hướng ra trước và xuống dưới và đè lên mặt trên bàng quang

-Mặt ruột lồi, hướng lên trên và ra sau cũng được phúc mạc phủ

-Các bờ tử cung là nơi dây chằng rộng liên tiếp với phúc mạc tử cung

-Sừng tử cung là nơi vòi tử cung liên tiếp với thân và là nơi bám của dây chằng riêng buồng trứng và dây chằng tròn

-Đáy từ cung là vòm lồi

Trang 46

Màng trong dạ con

Cổ tử cung

ống dẫn trứng

Trang 48

Cổ tử cung

Trang 49

Cổ tử cung: âm đạo bám vòng quanh cổ tử cung theo bình

diện chếch xuông dưới và ra trước, chia cổ làm 2 phần:

Phần trên âm đạo: ở mặt trước, cổ tử cung dính vào mặt sau dưới bàng quang bởi 1 tổ chức tế bào lỏng lẻo dễ bóc tách còn ở mặt sau thì có phúc mạc phủ.

Phần âm đạo: phần tử cung trong âm đạo gọi là mỏm

cá mè, ở giữa mõm có lỗ tử cung Lỗ nằm giữa 2 môi :môi trước và môi sau Lỗ tử cung thông với ống cổ tử cung Mõm cá mè cùng với thành âm đạo xung quanh giới hạn nên 1 vòm, gọi là vòm âm đạo Vòm âm đạo như 1 túi bịt vòng gồm 4 đoạn: túi bịt trước, túi bịt sau

và hai túi bịt bên.

Trang 50

Dây chằng buồng trứng

Eo tử cung

Trang 51

Phần trên âm đạo

Âm đaọ

Lỗ tử cung

Trang 52

Tử cung được giữ cố định nhờ:

• Vị trí và chiều hướng của tử cung

Trang 53

Mạch máu và thần kinh:

Động mạch:

−Tử cung nhận máu từ động mạch tử cung Động

mạch tử cung là một nhánh của động mạch chậu trong

đi theo 3 đoạn:

−Đoạn thành bên chậu hông

−Đoạn đáy dây chằng rộng

−Đoạn bờ bên tử cung

Tĩnh mạch: tĩnh mạch tử cung đổ vào các đám rối tĩnh mạch buổng trứng và tử cung rồi đổ về tĩnh mạch chậu trong

Bạch mạch: các bạch mạch ở cổ và thân tử cung thông nối nhau bên ngoài động mạch tử cung và cuối cùng đổ vào các hạch bạch huyết của các động mạch chậu hoặc động

mạch chủ bụng

Thần kinh: tử cung được chi phối bởi đám rối thần kinh

tử cung âm đạo

Trang 54

có nhiệm vụ co bóp đẩy thai nhi ra ngoài.

• Đây cũng là nơi xảy ra kinh nguyệt.

Trang 55

ống dẫn nước tiểu

Dây chằng buồng trứng

Trang 57

Âm đạo

Vị trí:

Âm đạo là một ống cơ mạc rất đàn hồi dài trung bình khoảng 8 cm bám từ cổ tử cung tới tiền đình âm hộ Âm đạo nằm sau bàng quang

và trước trực tràng, chạy chếch ra trước và xuống dưới theo trục chậu hông nên trục âm đạo hợp với đường ngang một góc 700 quay ra phía sau

Trang 58

Âm vật

Lỗ niệu đạo

Môi lớn Môi bé

Âm đạo Hậu môn

Trang 61

_ Về cấu tạo: âm đạo gồm 2 lớp: lớp cơ ( tunica muscularis)

có 2 tầng: tầng dọc ở ngoài, tầng vòng ở trong và lớp niêm

mạc (tunica mucosa) thường không có tuyến các chất nhày ở

âm đạo là do các tuyến của cổ tử cung tiết ra Tấm dưới niêm mạc có nhiều mạch máu giống như 1 tạng cương

Trang 62

Mạch và thần kinh

_ Động mạch cho âm đạo (a vaginalis) tách từ động mạch tử cung hoặc từ động mạch trực tràng giữa hoặc trực tiếp từ động mạch chậu trong

_ Tĩnh mạch tạo thành 1 đám rối nối với đám rối tĩnh mạch tử cung ở trên, đám rối tĩnh mạch bàng quang ở trước và sau cùng đổ vào tĩnh mạch chậu trong

_ Bạch huyết đổ vào chuỗi động mạch tử cung hoặc động mạch âm đạo rồi vào các hạch chậu thần kinh tách từ đám rối hạ vị

Trang 63

ống dẫn nước tiểu

Dây chằng buồng trứng

Trang 64

Chức năng

_ Có khả năng đàn hồi rất lớn Khi giao hợp, âm đạo giãn rộng

ra để tiếp nhận dương vật Khi sinh con, âm đạo có khả năng

giãn rộng đủ để đứa trẻ thoát ra ngoài

_ Âm đạo cũng là nơi để máu kinh hàng tháng thoát ra ngoài

Bên trong cơ thể của bạn, có hai buồng trứng, hai ống dẫn trứng

và tử cung Mỗi bộ phận có một chức năng riêng nhưng cùng

làm việc với các bộ phận khác trong sự kết hợp hài hoà

_ Ngay cửa âm đạo là màng trinh Là một màng ngăn cách giữa

âm hộ với âm đạo và có lỗ thông để máu kinh hàng tháng thoát

ra ngoài

Trang 66

Bộ phận sinh dục ngoài của nữ giới

Gồm:

_ âm hộ _ âm vật _lỗ niệu đạo

partes genitales femininae externae

Trang 67

Âm hộ( pudendum femininum) gồm có gò mu, môi lớn, môi bé và tiền đình _ Gò mu ( mons pubis) là 1 mô nổi lên ở trước âm hộ liên tiếp phía dưới với môi lớn, ở dưới lớp da vùng gò mu là 1 lớp tổ chức mỡ rất dày

_ Môi lớn ( labium majus pudendi) Môi lớn là 2 nếp da lớn giới hạn bên âm hộ, _ Môi bé :môi bé ( labium minus pudendi) là 2 nếp niêm mạc nhỏ, nằm sau môi lớn và ngăn cách với môi lớn bởi rãnh gian môi Đầu trước tách ra thành nếp nhỏ để bọc lấy âm vật gọi là mũ âm vật ( preputium clitoridis) Đầu sau dính với bên đối diện để thành 1 nếp khác gọi là hãm môi âm hộ ( frenulum labiorum pudendi).

_ Tiền đình : tiền đình âm đạo(vestibulum vaginae) là 1 lõm giơi hạn 2 bên bởi mặt trong môi bé, trước là âm vật, sau là hãm môi âm hộ ở đáy tiền đình có lỗ ngoài niệu đạo( ostium urethrae externum), lỗ âm đạo( ostium vaginae), hành tiền đình ( bulbus vestibuli) và các lỗ tiết của tuyến tiền đình lớn( gl

Vestibularis major) và các tuyến tiền đình bé( gl Vestibularis minor).

Trang 70

Âm vật ( clitoris)

_ Tương đương với dương vật ở nam giới nhưng nhỏ hơn

nhiều âm vật là 1 tạng cương như dương vật nằm ngay ở đầu trước khe âm hộ dưới khớp mu

_ Nó cũng được cấu tạo bởi 2 hang ( corpus cavernousum

clitoridis) và cũng gồm 2 trụ (crus clitoridis), 1 thân ( corpus

clitoridis) và quy đầu âm vật ( glands clitoridid)

_ Ở phía dưới, quy đầu dính với môi bé bởi 1 nếp niêm mạc gọi

là hãm âm vật ( frenulum clitoridis)

Chức năng :

Âm vật là bộ phận nhạy cảm nhất của cơ thể phụ nữ

Âm vật tập trung nhiều dây thần kinh hơn các bộ phận

khác của cơ thể Nó chỉ có một chức năng: mang lại

khoái cảm tình dục

Trang 71

Mạch máu và thần kinh

Động mạch của gò mu, môi lớn, môi bé là động mạch

thẹn ngoài tách từ động mạch đùi Động mạch của âm vật, hành tiền đình,tuyến tiền đình là các nhánh đáy chậu

nông, nhánh hang và nhánh mu âm vật tách từ động mạch thẹn trong

Tĩnh mạch đổ vào các tĩnh mạch mu nông và mu sâu rồi

vào các đám rối tĩnh mạch để về tĩnh mạch thẹn trong và ngoài

Bạch mạch của bộ sinh dục ngoài đổ vể các hạch bẹn

nông Riêng ở âm vật thì đổ về các hạch bẹn sâu hoặc các hạch chậu

Thần kinh của gò mu và môi lớn là các nhánh sinh dục

của dây thần kinh chậu bẹn và sinh dục đùi Các phần

khác là các nhánh đáy chậu của thần kinh bẹn

Trang 75

Các cơ gian sườn

Cơ ngực lớn Các tiểu thùy tuyến Núm vú

Quầng vú ống tiết sữa

Mỡ da

Trang 77

_ Các tuyến sữa ( glandulae mammaria) là loại tuyến

chùm tạo thành các tiểu thuỳ ( lobuli glandulae

mamatiae)

_ Lớp mỡ sau vú rất dày ngay trên mạc nông của ngực ( hay bị apxe vú ở đây)

Trang 78

Mạch máu và thần kinh:

_ Động mạch là các nhánh tách ra từ động mạch ngực

trong và động mạch ngực ngoài.

_ Tĩnh mạch tạo thành 1 mạng nông nhìn rõ khi có thai

hoặc nuôi con bú, các tĩnh mạch sâu đổ về các tĩnh

mạch ngực trong và ngực ngoài.

_ Bạch mạch đổ về 3 chuỗi hạch là chuỗi hạch nách,

chuỗi hạch ngực trong và chuỗi hạch trên đòn.

_ Thần kinh do các nhánh trên đòn của đám rối cổ nông

và các nhánh xiên của các dây gian sườn II, III, IV, V và VI.

Trang 79

Cơ quan sinh dục

nam gồm có: tinh

hoàn, mào tinh, ống

dẫn tinh, bọng tinh,

tuyến tiền liệt, niệu

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11.8: Liên quan niệu quản đoạn chậu hông (nhìn sau) - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình 11.8 Liên quan niệu quản đoạn chậu hông (nhìn sau) (Trang 17)
2. Hình thể ngoài: - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
2. Hình thể ngoài: (Trang 28)
1. Hình thể ngoài: - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
1. Hình thể ngoài: (Trang 39)
Hình thể ngoài: - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình th ể ngoài: (Trang 43)
Hình quả bầu dục, hơi dẹt theo - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình qu ả bầu dục, hơi dẹt theo (Trang 81)
3. Hình thể trong và chức năng: - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
3. Hình thể trong và chức năng: (Trang 82)
Hình thể ngoài: Ống hình trụ, màu trắng sáng nên dễ phân biệt với các - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình th ể ngoài: Ống hình trụ, màu trắng sáng nên dễ phân biệt với các (Trang 87)
Hình thể ngòai và cấu tạo: - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình th ể ngòai và cấu tạo: (Trang 88)
Hình thể ngoài: Dương - Thuyết trình Hệ niệu sinh dục
Hình th ể ngoài: Dương (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w