Bố trí mặt bằng hợp lý- Dựa trên nhu cầu sản phẩm - Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm giống nhau hay được xử lý giống nhau - Đưa những lô nhỏ sp từ trung tâm làm vi
Trang 1Nhóm 10 - QTKD Đêm 1 - K19
GV: TS Hồ Tiến Dũng
HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH VỪA ĐÚNG LÚC (JIT)
NHỮNG VẬN DỤNG TẠI
SAMSUNG VINA
Trang 2PHẦN 1: ĐÔI NÉT VỀ JIT
Trang 31.1 Khái niệm
• JIT: Just In Time – “ĐÚNG sp với ĐÚNG số
lượng tại ĐÚNG nơi vào ĐÚNG thời điểm”
=> là một hình thức quản lý dựa trên sự cải tiến
không ngừng và giảm thiểu tối đa sự lãng phí
trong tất cả các bộ phận của công ty.
Trang 4Giảm thiểu các hoạt động không gia tăng giá trị và
không di chuyển hàng tồn trong khu vực dây chuyền
sản xuất
=> + Thời gian sản xuất nhanh hơn
+ Thời gian giao hàng ngắn hơn+ Sử dụng thiết bị hiệu quả hơn+ Yêu cầu về không gian nhỏ hơn+ Tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn
+ Chi phí thấp hơn và lợi nhuận cao hơn
1.2 Mục đích
Trang 51 Mức độ sản xuất đều và cố định
• Một dòng sản phẩm khi đi qua một hệ thống thì các
hoạt động khác nhau sẽ thích ứng với nhau
• Mỗi thao tác được phối hợp cẩn thận bởi các hệ thống
này rất chặt chẽ
Lịch trình sản xuất phải được cố định trong một
khoảng thời gian để thiết lập các lịch mua hàng và sả
n xuất
Hạn chế: áp lực do
+ Phải có dự báo tốt+ Phải xây dựng được lịch trình thực tế
1.3 Các yếu tố chính
Trang 6phục những sự cố trong sản xuất (vì có nhiều tồn
kho sẽ làm cho họ ỷ lại)
=> Phương pháp JIT làm giảm dần lượng tồn kho -> ng
ười ta dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát
sinh
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 73 Kích thước lô hàng nhỏ
- Áp dụng trong cả 2 quá trình sản xuất và phân phối
- Lợi ích:
+ Lượng hàng tồn kho ít hơn => giảm chi phí lưu kho
+ Tiết kiệm diện tích kho bãi
+ Lô hàng ít bị cản trở hơn
+ Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng
+ Chi phí sửa chữa thấp hơn
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 84 Lắp đặt nhanh với chi phí thấp
Sử dụng các chương trình làm giảm thời gian và chi phí
lắp đặt:
- Huấn luyện công nhân để có thể tự lắp đặt theo yêu
cầu công việc của họ
- Công cụ, thiết bị, quá trình lắp đặt phải: đơn giản và
được tiêu chuẩn hóa
- Tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính
lặp lại
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 95 Bố trí mặt bằng hợp lý
- Dựa trên nhu cầu sản phẩm
- Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản
phẩm giống nhau hay được xử lý giống nhau
- Đưa những lô nhỏ sp từ trung tâm làm việc này đến
trung tâm làm việc kế tiếp -> thời gian chờ đợi và
lượng sản phẩm dở dang giảm tối thiểu
+ Nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng hiệu quả
hơn
+ Máy móc được sắp xếp gần nhau hơn -> tăng
cường sự giao tiếp trong công nhân
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 107 Công nhân đa năng
• Được huấn luyện để điều khiển được tất cả công việc
(điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến,
bảo trì, sửa chữa…)
• Có trách nhiệm kiểm tra chất lượng công việc của
mình và cả chất lượng công việc của những công
nhân ở khâu trước
Hạn chế: + mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo
+ tình trạng thiếu hợp tác của công nhân
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 116 Sửa chữa và bảo trì định kỳ
- Nhấn mạnh vào việc duy trì thiết bị trong điều kiện
hoạt động tốt nhất
- Nhấn mạnh vào việc thay thế những cụm chi tiết có
dấu hiệu hỏng trước khi sự cố xảy ra
- Huấn luyện công nhân tự bảo trì máy móc của mình
- Luôn chuẩn bị cho những hỏng hóc và có khả năng
sửa chữa nhanh chóng
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 128 Đảm bảo mức chất lượng cao
Đảm bảo hệ thống sản xuất liên tục và nhanh chóng giải quyết sự
xuất hiện của những trục trặc về chất lượng Bằng cách:
(1) Thiết kế chất lượng và tiêu chuẩn hóa cho sp và quá trình
sản xuất
(2) Yêu cầu nhà cung cấp giao nguyên liệu có chất lượng cao
(3) Làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng
hóa có chất lượng cao
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 1410 Sử dụng người bán hàng tin cậy
• Người bán được yêu cầu:
– giao hàng có chất lượng cao
– các lô hàng nhỏ
– thời điểm giao hàng chính xác
• Mục tiêu của người mua: công nhận người bán như một nhà
sản xuất hàng hóa chất lương cao
=> Việc đảm bảo chất lượng được chuyển sang người bán
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 1511 Sử dụng hệ thống kéo trong việc di chuyển HH
• Mỗi công việc sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp
• Đầu ra sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc
bởi lịch trình sản xuất
• Có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác
=> + Công việc được di chuyển đúng lúc tới khâu kế tiếp
+ Dòng công việc được kết nối nhau + Giảm sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công đoạn
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 1612 Giải quyết sự cố nhanh chóng
Dùng hệ thống đèn để giúp người khác trong hệ thống
phát hiện được sự cố và cho phép công nhân và quản
đốc sửa chữa kịp thời sự cố xảy ra
=> Loại bỏ càng nhiều sự cố thì hiệu quả càng cao
1.3 Các yếu tố chính (tt)
Trang 17Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất lặp đi lặp lại.
- Kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản
xuất và phân phối
- Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà
cung cấp
1.4 Điều kiện áp dụng
Trang 18a Ưu điểm
1.5 Ưu nhược điểm của JIT
• Giảm lượng tồn kho ở các khâu.
• Giảm không gian sử dụng
• Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế
liệu và sản phẩm lỗi.
• Giảm tổng thời gian sản xuất.
• Giảm nhu cầu về lao động gián tiếp.
• Linh hoạt hơn trong việc thay đổi phức hệ sản xuất.
• Tận dụng sự tham gia của nhân công trong giải quyết vấn đề.
• Tăng năng suất và sử dụng thiết bị.
• Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung cấp
Trang 19b Nhược điểm
1.5 Ưu nhược điểm của JIT
- Đòi hỏi hệ thống cơ sở hạ tầng hòan
hảo.
- Đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình
độ cao, ý thức kỷ luật cao
- Đòi hỏi hệ thống văn bản pháp luật
minh bạch
- Sản xuất phụ thuộc vào nhà cung cấp
- Không có sản phẩm thay thế sẵn
- Thiên tai là điều đáng sợ nhất
- Chế độ bảo mật nghiêm ngặt nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài
Trang 20PHẦN 2: ỨNG DỤNG JIT VÀO
SAMSUNG VINA
Trang 21Samsung đã lập kế hoạch theo nguyên tắc sau:
- Chất lượng của mỗi mặt hàng sản xuất sẽ được giữ nguyên từ đầu cho đến cuối trong quá trình sản xuất Đảm bảo hệ thống vận hành liên tục theo phương thức kéo.
- Lịch SX phải được cố định trong một thời gian 4 tuần (Demand Forecast Hierarchy) để thiết lập lịch mua hàng và khoảng SX
1- MỨC SẢN XUẤT ĐỀU VÀ CỐ ĐỊNH
Trang 22Lịch sản xuất được cố định theo 4 tuần
Trang 232- LƯỢNG HÀNG TỒN KHO THẤP
=> Phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ đó người
ta càng dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh.
- Tiết kiệm được không gian
- Samsung hạn chế việc tối đa tồn kho bán thành phẩm như một đệm dự trữ giải quyết vần đề từ gốc (máy móc,….)
Trang 243- KÍCH THƯỚC LÔ HÀNG NHỎ
Kích thước lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số lợi ích cho hệ thống JIT
hoạt động một cách có hiệu quả như sau:
- Điều này sẽ giảm chi phí lưu kho và tiết kiệm diện tích kho bãi
- Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc.
- Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót
=> chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn
Trang 254- BỐ TRÍ MẶT BẰNG HỢP LÝ
Sắp xếp dây chuyền sản xuất tại các line hợp lý (main line,
cell line, SMD line,…) tăng khả năng linh hoạt của hệ th
ống, thay đổi dễ dàng bằng việc tăng giảm công nhân ở
từng bộ phận.
Trang 26Vật tư đầu vào Thành phẩm
Dòng vật tư dầu vào
Dòng vật tư đầu ra
Dòng thành Phẩm
Trang 27Auto Insertion
*Auto Insertion : supplying television main board for production ,
capacity
for 3 shift working about : 6,200 sets per day There are 4 lines , 26
machines, 42 Operators + Engineer at AI
Trang 285- SỬ DỤNG CÔNG NHÂN ĐA NĂNG
- Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất cả những công việc từ việc điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến việc bảo trì, sửa chữa…
- Tại Samsung có chương trình Multi-skill worker có thể thực hiện nhiều thao tác, có thể giúp những công nhân không theo kịp tiến độ, đồng thời không chỉ chịu trách nhiệm chất lượng công việc của mình mà còn cả khâu trước đó.
Trang 295- SỬ DỤNG CÔNG NHÂN ĐA NĂNG
- Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiển tất cả những công việc từ việc điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến việc bảo trì, sửa chữa…
- Tại Samsung có chương trình Multi-skill worker có thể thực hiện nhiều thao tác, có thể giúp những công nhân không theo kịp tiến độ, đồng thời không chỉ chịu trách nhiệm chất lượng công việc của mình mà còn cả khâu trước đó.
Trang 30Xếp loại
Tiêu chuẩn đánh giá công nhân đa năng
Lý thuyết (Điểm thi 45) Thực hành (Điểm thi 65)
Công nhân
Bậc 1
Được công nhận bậc 1 khi tổng số điểm của bạn lớn hơn 70 điểm và :
1 Điểm thi không có điểm < 5
2 Điểm thi Lý thuyết cơ bản & Lý thuyết chất lượng không được điểm < 7.5
3 Điểm thi thực hành (Lắp ráp–Cân chỉnh/Kiểm tra–Đóng gói) không được < 40
Phân loai Điểm Thực hành siết ốc 25
Tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận bậc
Lý thuyết chất lượng Điểm
Chất lượng cơ bản
18
An toàn chất lượng (ESD&EOS)
Lý thuyết cơ bản Điểm
IE, Cell
15 HANARO, G-MES
Kiến thức sản phẩm Điểm
Lắp ráp, Cân chỉnh/
Trang 31Xếp loại
Tiêu chuẩn đánh giá công nhân đa năng
Lý thuyết (Điểm thi 30) Thực hành (Điểm thi 70)
Công nhân
Bậc 5
Được công nhận bậc 5 khi tổng số điểm của bạn lớn hơn 95 điểm và :
1 Điểm thi thực hành cơ bản không có môn nào được điểm < 5
2 Điểm thi Lý thuyết không có môn nào được điểm < 5
3 Điểm thi thực hành (Lắp ráp–Cân chỉnh/Kiểm tra–Đóng gói) không được < 50
Phân loại Điểm
Tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận bậc
Lý thuyết chất lượng Điểm
Chất lượng cơ bản
13
An toàn chất lượng (ESD&EOS)
Lý thuyết cơ bản Điểm
IE, Cell
8 HANARO, G-MES
Kiến thức sản phẩm Điểm
Lắp ráp, Cân chỉnh/
Trang 32- Hệ thống JIT dùng hệ thống kéo để kiểm soát dòng công việc, mỗi công việc sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp
6- ĐÁP ỨNG TỐT SẢN XUẤT – ĐẢM BẢO HỆ THỐNG
VẬN HÀNH LIÊN TỤC THEO PHƯƠNG THỨC KÉO
Trang 33Flow with JIT
Traditional Flow
Customers Suppliers
Customers Suppliers
Production Process (stream of water)
Inventory (stagnant
ponds) Material
(water in stream)
Flow with JIT
Traditional Flow
Customers Suppliers
Customers Suppliers
Production Process (stream of water)
Inventory (stagnant
ponds) Material
(water in stream)
- Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do đó công việc được di chuyển “đúng lúc” tới khâu
kế tiếp, theo đó dòng công việc được kết nối nhau, và giảm sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công đoạn.
Trang 347- CẢI THIỆN MỐI QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP
- Thiết lập quan hệ lâu dài với nhà cung cấp
- Làm việc với nhà cung cấp (chia sẽ thông tin) để có thể giao hà
ng với chất luợng cao nhất, đúng số lượng và đúng thời gian cần cung cấp => giảm tồn kho
- Hỗ trợ sự quản lý từ nhà máy đối với nhà cung cấp để có thể giao hàng thường xuyên với số lượng nhỏ đúng hạn Việc làm này nhằm giải quyết nhanh chóng những khó khăn phát sinh
và có hướng giải quyết triệt để trong tương lai, ngăn chặn nó lặp lại.
Trang 358- NÂNG CAO TINH THẦN HỢP TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỆ THỐNG
- Hệ thống JIT đòi hỏi tinh thần hợp tác giữa các công nhân, quản
lý Nếu không đạt được điều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự hiệu quả => chương trình Great work place
TRUST
PRIDE
FUN
Trang 369- HỆ THỐNG MRP (Manufacturing Resource Planning)
- Lên kế hoạch một cách hiệu quả cho mọi nguồn lực của một công ty
- Lên kế hoạch hoạt động sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm, có khả năng giả lập để giải đáp các câu hỏi nếu-như
- Bao gồm nhiều quy trình có liên kết với nhau: lên kế hoạch kinh
doanh, lên kế hoạch sản xuất, xếp lịch cho một kế hoạch sản xuất tổng thể, lên kế hoạch về nguyên vật liệu, lên kế hoạch về năng lực sản xuất
và thực thi các hoạt động hỗ trợ cho nguyên liệu và năng lực sản xuất
Trang 38CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN!