1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình: Antacid Kháng sinh Histamin H2 Bảo vệ niêm mạc

83 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thuyết trình: Antacid Kháng sinh Histamin H2 Bảo vệ niêm mạc
Chuyên ngành Sinh học Y Dược
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 463,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình: Antacid Kháng sinh Histamin H2 Bảo vệ niêm mạc

Trang 1

ANTACID – KHÁNG

NIÊM MẠC

Nhóm 1- sáng thứ 2

Trang 2

Đại cương bệnh loét đường tiêu hóa

• Khái niệm:

Loét đường tiêu hóa là tổn thương bao quanh lớp màng nhầy, phát triển ở phần dưới của thực quản, dạ dày, tá tràng và hỗng tràng

Trang 3

Đại cương bệnh loét đường tiêu hóa

Trang 4

Đại cương bệnh loét đường tiêu hóa

• Mục đích sử dụng thuốc:

– Khôi phục sự cân bằng giữa sự bài tiết acid

và pepsin và sự bảo vệ lớp màng nhầy tiêu hóa

– Tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn H.pylori (nếu có)

Trang 5

Yếu tố bảo vệ

Trang 6

Các nhóm thuốc trị loét đường tiêu hóa

• Antacid

• Bảo vệ niêm mạc dạ dày

• Ức chế bơm proton

Trang 7

Thuốc kháng histamin H2

• CIMETIDIN (Tagamet, Peptol, Gastromet, Histodil)

• RANITIDIN (Zantac, Raniplex, Ratidin)

• FAMOTIDIN (Pepcid, Pepdine, Servipep 40)

• NIZATIDIN (Nizaxid)

Trang 8

Thuốc kháng histamin H2

Cơ chế

• Đối kháng tương tranh với histamin tại thụ

bào không tiết ra acid

Trang 9

Thuốc kháng histamin H2

• Thuốc kháng histamin H2 ngăn cản bài tiết dịch

vị do bất kỳ nguyên nhân nào làm tăng tiết

histamin tại dạ dày (cường phó giao cảm, thức

ăn, gastrin, bài tiết cơ sở) → thuốc có tác dụng

ức chế sau kích thích bằng gastrin hoặc

acetylcholin

• Liều lượng nhằm làm giảm tiết acid tương

đương hiệu quả của cắt dây thần kinh phế vị

(dây X)

Trang 10

Thuốc kháng histamin H2

Dược động học

• Hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh 1 – 3 giờ.

• Hấp thu có thể được tăng bởi thực

phẩm hoặc giảm do thuốc kháng acid

(nhưng những hiệu quả này có thể là không quan

trọng lâm sàng).

Trang 11

Thuốc kháng histamin H2

Nồng độ điều trị đạt được nhanh tiêm

IV và được duy trì trong 4 – 5

giờ (cimetidine), 6 – 8 giờ

(ranitidine), hoặc 10 – 12 giờ (famotidine)

Khác PPIs, liên kết với protein với tỉ lệ

nhỏ

Trang 12

mạc đều không làm giảm một lượng đáng

kể các loại thuốc

Trang 13

Thuốc kháng histamin H2

• Tác dụng của thuốc kháng histamin H2 phụ thuộc vào liều lượng

Trang 15

Thuốc kháng histamin H2

 Chỉ định:

• Làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa

(nóng rát, khó tiêu, ợ chua) do thừa acid dịch vị

• Làm giảm nguy cơ hít phải acid dịch vị khi gây

mê hoặc khi sinh đẻ (hội chứng Mendelson)

Trang 16

• Có nhạy cảm chéo giữa các thuốc trong nhóm kháng histamin H2.

Trang 17

Thuốc kháng histamin H2

Thận trọng:

• Dùng thận trọng, giảm liều và/hoặc kéo dài

khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở người suy thận

• Thận trọng ở người suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú (ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú)

Trang 18

Giảm testosterone liên kết với các thụ thể

androgen và ức chế CYP hydroxylates estradiolgây chứng to vú ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, tăng men gan

Trang 19

Thuốc kháng histamin H2

Tác dụng phụ

Viêm gan mạn tính, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tụy có thể xảy ra Các phản ứng này cũng sẽ khỏi khi ngừng thuốc

Trang 20

Tương tác thuốc

• Cimetidine ức chế CYPs (ví dụ: CYP1A2,

CYP2C9, CYP2D6), và do đó có thể làm tăng

mức độ của một loạt các loại thuốc có chất nền cho các enzym này

• Ranitidine cũng tương tác với CYPs gan, nhưng với một mối quan hệ chỉ có 10% của cimetidine

• Famotidine, nizatidine không có tương tác thuốc

có ý nghĩa bởi CYPs gan ức chế trung gian

Thuốc kháng histamin H2

Trang 21

Thuốc kháng histamin H2

Liều lượng

• 1 liệu trình từ 4 - 6 tuần

• nếu dùng ½ liều tiêu chuẩn liên tục trong 1 năm

có thể ngăn sự tái phát đến 70% trường hợp

Liều thông thường CIMETIDIN 400mg (300mg)x2/ngày hoặc 800mg

(600mg) khi ngủ RANITIDIN 150mgx2/ngày hoặc 300mg khi ngủ

FAMOTIDIN 20mgx2/ngày hoặc 40mg khi ngủ

Trang 22

Thuốc kháng histamin H2

• Theo goodman & gilman

CIMETIDIN RANITIDIN FAMOTIDIN

Trang 23

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Phân loại:

• Antacid tan: natri hydrocarbonate (NaHCO3),

natri citrate

• Antacid không tan: nhôm hydroxyde, magie

hydroxyde, muối phosphate của Al và Mg, muối

Ca (calcium carbonate)

Trang 24

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Trang 25

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Phân loại:

• Antacid tan: natri hydrocarbonate (NaHCO3),

natri citrate

• Antacid không tan: nhôm hydroxyde, magie

hydroxyde, muối phosphate của Al và Mg, muối

Ca (calcium carbonate)

Trang 26

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Cơ chế tác động:

• Trung hòa acid dịch vị → làm giảm lượng acid

• Ức chế tác động của pepsin: pepsin là men tiêu hoá protid ở dạ dày, cũng là 1 yếu tố gây loét dạ dày

Trang 27

Thuốc trung hòa acid dạ dày

• Các antacid loại tan (Natri bicarbonat và natri

citrat) được hấp thu hoàn toàn có thể gây tác

động toàn thân (nhiễm kiềm, …)

Trang 28

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Chỉ định:

• Hỗ trợ trị liệu các bệnh viêm, loét dạ dày, tá

tràng Giảm đau và thúc đẩy quá trình chữa lành vết loét

• Giảm các triệu chứng không tiêu do tăng acid

quá mức, các chứng rối loạn tiêu hóa ( như ợ

nóng, buồn nôn) , hoặc GERD

Trang 29

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Chỉ định

• Ngăn chặn các vết loét do stress và xuất huyết đường tiêu hóa ở những bệnh nhân trong

những lần bị stress suy nhược thể chất nặng

• Kiểm soát chứng tăng quá mức nồng độ

Phosphat trong máu ở những bệnh nhân suy thận

Trang 30

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Chống chỉ định:

• Các antacid với hàm lượng cao Calci carbonat hay Natri bicarbonate tuyệt đối không được sử dụng cho trẻ sơ sinh

• Tránh sử dụng các antacid khi có bất kỳ dấu

hiệu viêm ruột hay viêm ruột thừa

• Hạn chế sử dụng các antacid cho trẻ em dưới 6 tuổi

Trang 31

Thuốc trung hòa acid dạ dày

 Chống chỉ định

• Những bệnh nhân đang trong chế độ kiêng Natri nên kiểm tra các thành phần trong antacid trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần thiết

• Sử dụng quá nhiều antacid sẽ gây phản tác

dụng, dạ dày sẽ tiết acid quá mức Cần cân

nhắc liều lượng khi sử dụng

• Không sử dụng antacid kéo dài hơn 2 tuần mà không được sự đồng ý của bác sĩ hay các

chuyên gia

Trang 32

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Tác dụng phụ:

Thành phần Tác dụng phụ Natri bicarbonate Nhiễm kiềm, quá tải natri, giữ nước

Calci carbonate Hạ calci huyết, sự tăng ngược lại sự tiết

dịch vị gây ra sự tăng nồng độ calci trong tuần hoàn.

Phóng thích CO2 gây cảm giác căng tức và

ợ hơi.

Trang 33

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Tác dụng phụ

Magie hydroxid Gây tiêu chảy thẩm thấu.

Tăng nồng độ ion Mg gây độc tính hệ thần kinh trung ương (đặc biệt trên bệnh nhân suy thận)

Nhôm hydroxid Táo bón, giảm nồng độ phosphate

huyết

Trang 34

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Dạng bào chế:

• Natri bicarbonate: viên nén, cốm, bột

• Magie hydroxyde: hỗn dịch uống, gel, viên nén

• Nhôm hydroxyde: hỗn dịch uống, gel, viên nén, viên nhộng, viên bao phim

• Muối Al, Mg phosphate: hỗn dịch uống, gel, viên nén

Trang 35

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Natri bicarbonate: (DTQG 2006)

– Viên nén: 325 mg, 500 mg, 650 mg, 1000 mg.– Gói: 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g bột

Trang 36

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Calci carbonate: (Drugs.com)

– Khó tiêu: 300-8000 mg/ 2-4 lần/ ngày, đường uống Tối đa: 5.500 - 7.980 mg Không vượt quá liều tối đa hàng ngày hơn 2 tuần, trừ khi chỉ dẫn của bác sĩ

– Loét tá tràng: 1250-3750 mg/ 2-4 lần / ngày Tránh sử dụng lâu dài calci cacbonat là do hiện tượng tái tăng tiết acid dạ dày

Trang 37

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Calci carbonate: (Drugs.com)

– Liều thông thường dành cho người lớn cho thực quản ăn mòn: 1250-3750 mg/ 2-4 lần / ngày đường uống Tối đa 5.500 - 7.980 mg.– Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản: 1250-

3750 mg/ 4 lần / ngày đường uống trong

2-4 chia liều Tối đa 5.500-7.980 mg

Trang 38

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Magie hydroxyde:

– Magnesi hydroxyde chống acid từ 300 – 600 mg/

ngày (Thuocbietduoc.com)

– Theo khuyến cáo của ZEGERID ® :

• Loét tá tràng: 20 mg/ngày, trên 4 tuần

• Loét dạ dày lành tính: 40 mg/ ngày, trên 4 – 8 tuần

• Trào ngược dạ dày thực quản: 20 mg/ngày, trên 4 tuần

• Ăn mòn, viêm thực thực quản: 20 mg/ngày, trên 4 – 8 tuần

Trang 39

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Nhôm hydroxyde: (DTQG 2006)

– Ðiều trị loét dạ dày:

• Trẻ em: 5 15 ml, hỗn dịch nhôm hydroxid, cứ 3

-6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau các bữa ăn và khi đi ngủ.

• Người lớn 15 - 45 ml, cứ 3 - 6 giờ một lần hoặc 1 đến 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ.

– Ðể kháng acid:

• Người lớn uống 30 ml, hỗn dịch nhôm hydroxyd, vào lúc 1 đến 3 giờ sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

Trang 40

Thuốc trung hòa acid dạ dày

Liều lượng sử dụng:

• Nhôm hydroxyde: (DTQG 2006)

– Phòng chảy máu đường tiêu hóa:

• Trẻ nhỏ: 2 - 5 ml/liều, cứ 1 - 2 giờ uống một lần.

• Trẻ lớn: 5 - 15 ml/liều, cứ 1 - 2 giờ uống một lần.

• Người lớn: 30 - 60 ml/liều, cứ 1 giờ 1 lần.

• Cần điều chỉnh liều lượng để duy trì pH dạ dày >5.

Trang 41

Thuốc trung hòa acid dạ dày

• Dạng kết hợp: Al hydroxide/Mg

hydroxide/ Simethicone: 400 mg - 400 mg

- 40 mg.

Trang 42

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Dc PG: Misoprostol

Sucralfat

Bismuth subsalicylat, Bismuth subcitrat

Trang 43

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 44

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

Biệt dược: Cytotec

Trang 45

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

 Dược động học:

• Sau khi uống, misoprostol đươc hấp thu phần lớn và nhanh chóng

• Misoprostol được chuyển hóa thành acid

misoprostol có hoạt tính, acid này có khả năng gắn kết cao với protein và được thải trừ qua nước tiểu

Trang 46

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

Dược lực học

Misoprostol bảo vệ đường tiêu hóa khỏi bị loét gây ra do dùng NSAIDs

– làm giảm tiết acid gastric

– làm tăng sản xuất nhầy dạ dày, một hàng rào

tự nhiên chống loét tiêu hóa

Trang 47

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 48

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

 Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid có thể gắn kết với

misoprostol hoặc làm giảm hấp thu của nó (tác động này không có ý nghĩa trong lâm sàng.)

Trang 49

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

Tác dụng không mong muốn (ADR)

• Ở liều điều trị, 200mcg × 4 lần/ngày misoprostol

có thể gây tiêu chảy(30% các trường hợp), co rút cơ bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn và nôn mửa Do đó, làm giới hạn việc trị liệu

• Các chất này có thể gây sảy thai nên không sử dụng cho phụ nữ có thai

Trang 50

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 MISOPROSTOL

 Sử dụng trong trị liệu – Chỉ định, cách dùng

• Liều misoprostol cho người lớn để dự phòng loét dạ dày

do NSAIDs là 200 microgam/lần, ngày 4 lần, uống cùng với thức ăn Nếu không dung nạp liều này, thì có thể

dùng liều 100 microgam Phải dùng misoprostol trong

suốt thời gian điều trị NSAIDs.Phải uống misoprostol vào bữa ăn, và uống liều cuối cùng trong ngày vào lúc đi

ngủ.

Trang 51

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 52

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 53

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 54

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Cơ chế tác động:

• Bao phủ niêm mạc: khi uống vào dạ dày, nhờ môi

trường acid, sucralfat trùng hợp tạo thành lớp màng nhầy dính bao phủ niêm mạc, đặc biệt có ái lực mạnh với các ổ loét, hình thành màng bảo vệ.

• Liên kết làm mất hoạt tính pepsin và acid mật.

• Bảo vệ tế bào: kích thích niêm mạc tiết prostaglandin, chất nhầy, tăng sinh tế bào

Trang 55

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 SUCRALFAT

Dược động học:

• Sucralfat gắn kết với vị trí loét, khởi phát tác

động trong vòng 1 giờ sau khi uống và kéo dài khoảng 6 giờ Sucralfat được hấp thu một lượng rất ít 3-5% qua đường tiêu hóa, thải trừ qua

nước tiểu ở dạnh không thay đổi, phần lớn thải trừ qua phân

Trang 56

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

• SUCRALFAT

Dược lực học:

Sucralfat tác động chủ yếu tại chỗ ở dạ dày, phản ứng nhanh với acid hydrocloric tạo thành một chất kết dính dày để dính chặt vào niêm mạc dạ dày và đặc biệt là vào các vết loét → sucralfat bảo vệ các vết loét khỏi tác động phá hủy của acid và pepsin để đẩy nhanh tiến trình lành

bệnh

Trang 57

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 58

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

• SUCRALFAT

Chống chỉ định

• Chưa có bất kì chống chỉ định nào(AHFS)

Trang 59

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

 Thận trọng

• Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng

• PNCT

Trang 60

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Liều lượng và cách dùng

• Uống khi đói.

Trang 61

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Liều lượng và cách dùng

• Loét tá tràng:

– 1 g/lần, mỗi ngày uống 4 lầntrong

ngày.(AHFS) hoặc 2gx2 lần sáng và tối.– Với vết loét nhỏ, cần điều trị trong 4 tuần.– Với vết loét lớn, cần điều trị trong 8 tuần

Trang 62

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Liều lượng và cách dùng

• Loét dạ dày lành tính:

– Người lớn: 1 g/lần; ngày uống 4 lần

– Ðiều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn

(kiểm tra bằng nội soi).Thường cần phải điều trị 6 - 8 tuần

Trang 63

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Liều lượng và cách dùng

• Phối hợp trong phác đồ điều trị Hp.

• Phòng tái phát loét tá tràng: 1 g/lần, ngày uống 2

lần.Ðiều trị không được kéo dài quá 6 tháng

• Ðiều trị trào ngược dạ dày - thực quản: 1 g/lần,

ngày uống 4 lần, một giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ

Trang 64

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

Tác dụng không mong muốn (ADR)

• Tiêu hóa: Táo bón.

• Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy

bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng

• Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

• Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.

Trang 65

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

SUCRALFAT

 Tác dụng không mong muốn (ADR)

• Các tác dụng phụ khác: Ðau lưng, đau đầu.

• Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to

• Dị vật dạ dày.

Trang 66

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Trang 67

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 SUCRALFAT

 Tương tác thuốc

• Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin,

tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp

thu →Uống những thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat

Trang 68

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

Biệt dược:

• Bismuth subsalicylat: Pepto-Bismol, Pink

bismuth, Bismatrol, Helidac (Bismuth

Subsalicylate, Metronidazole, Tetracycline)

• Bismuth subcitrat: Denol, Trymo, Trimokit,

Pylera( Bismuth Subcitrate, Metronidazole, Tetracycline)

Trang 69

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

 Cơ chế tác động:

• Tác động trên H.pylori( MIC in vitro 5-25 μg/ml):

– Ức chế protein, thành tế bào và sự tổng hợp adenosine triphosphate

– Ngăn chặn gắn kết H.pylori vào trong tế bào biểu mô dạ dày

Trang 70

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

 Cơ chế tác động:

• Ức chế tác độn pepsin

• Tăng tiết chất nhầy

• Tăng sinh tổng hợp prostaglandin

• Liên kết protein vết loét tạo hàng rào ngăn sự khuếch tán trở lại của ion H +

Trang 71

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

Dược lý trị liệu

Bismuth được sử dụng phối hợp với các chất ức chế bơm proton hoặc các chất chẹn thụ thể histamin - 2 và thuốc

kháng sinh phối hợp để diệt Helicobacter pylori

– Khi dùng đơn trị liệu, các hợp chất bismuth chỉ diệt được H

pylori ở khoảng 20% người bệnh,

– Khi phối hợp với kháng sinh và chất ức chế bơm proton, có thể

tới 95% người bệnh được diệt trừ H pylori.

Trang 72

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

Trang 73

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

• Insulin:Tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin.

• Methotrexate: Tăng tác dụng và độc tính của

methotrexate

Trang 74

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

 Tương tác thuốc của bismuth subsalicylat( do acid

salicylic)

• Spironolactone:Giảm tác dụng lợi tiểu

• Sulfinpyrazone:Giảm tác dụng đào thải acid uric bằng

Trang 75

Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

 HỢP CHẤT BISMUTH: BISMUTH SUBSALICYLAT,

BISMUTH SUBCITRAT

 Tác dụng phụ

• Thường gặp, ADR>1/100: Nhuộm đen phân hoặc lưỡi.

,làm biến màu răng (có hồi phục) Do Bismuth phản ứng với H2S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfur tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân.

• Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Buồn nôn, nôn.

• Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Ðộc tính thận,bệnh não,độc

tính thần kinh.

Ngày đăng: 03/06/2014, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w