1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - Kinh Tế Quốc Tế - đề tài - Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường EU - thực trạng và giải pháp

39 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xuất Khẩu Hàng Hóa Việt Nam Sang Thị Trường EU - Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường EU.. Tình hình chung về kim ngạch xuất khẩu giữa hai bên... Tình hình chung về kim ngạch xuất khẩu giữa hai bên

Trang 1

Kinh tế Quốc tế

Đề tài : Xuất khẩu hàng hóa Việt

Nam sang thị trường EU

- thực trạng và giải pháp

Trang 2

Nội dung thảo luận:

I Giới thiệu chung về EU Tổng quan về

quan hệ thương mại Việt Nam – EU

II Tình hình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam

sang thị trường EU

III Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu

hàng hóa Việt Nam sang thị trường EU

IV Triển vọng phát triển

Trang 3

I- Vài nét chính về liên minh Châu Âu Tổng quan về mối quan hệ thương mại

giữa EU – Việt Nam

 Vài nét giới thiệu về EU.

 Tổng quan về mối quan hệ thương mại

giữa Việt Nam và EU

 Một số kết quả đạt được.

Trang 4

Liên minh Châu Âu EU

Trang 5

Vài nét chính về EU

- Là một tổ chức liên chính phủ các nước Châu Âu.

- Số lượng thành viên :

27 nước.

- Là 1 trong 3 nền kinh

tế hàng đầu thế giới.

- Trụ sở chính đặt tại Thủ đô Brussels của Bỉ

Trang 6

Tổng quan về mối quan hệ thương mại

giữa Việt Nam và EU

* Những dấu mốc lịch sử quan trọng:

- 11/1990 : Chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.

- Tháng 5/ 1995: Đưa ra bản

Hiệp định khung về hợp tác, tập trung về vấn đề thương mại.

- 5/2007 : Đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác (PCA).

Trang 7

* Những kết quả đạt được giữa hai bên

Theo số liệu của Cơ quan thống kê của EC, năm 2008:

- EU là thị trường xk lớn nhất của VN(12.2

tỉ USD), cao hơn HK (11.86 tỉ USD)

- Giày dép là mặt hàng xk lớn nhất

- EU là thị trường nhập khẩu lớn thứ 4 của

VN

- Mức đầu tư FDI: đứng thứ 2 sau NB

nhưng tỉ lệ thực hiện cao hơn NB

Trang 8

* Đầu năm 2009

 Về đầu tư, EU hiện đứng đầu danh sách các khu vực và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, với 473 dự án và tổng vốn đăng ký lên đến gần 7 tỷ USD Các dự án của EU tập

trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp…

 Về kim ngạch xuất nhập khẩu(phần sau)…

Trang 9

II- Tình hình xuất khẩu hàng hóa Việt

Nam sang thị trường EU

1 Tình hình chung về

kim ngạch xuất khẩu giữa hai bên.

2 Cơ cấu hàng hóa

xuất khẩu

Trang 10

1 Tình hình chung về kim ngạch xuất

khẩu giữa hai bên.

Biểu đồ so sánh tương quan kim ngạch xuất nhập khẩu

một số năm giữa Việt Nam và EU( đơn vị tỷ đô la).

0 5 10 15 20 25

năm 2007

năm 2008

9 tháng đầu năm

tổng xuất nhập khẩu

xuất khẩu nhập khẩu

Trang 11

2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang EU

2.1 Giày dép

2.2 Dệt may

2.3 Hàng nông sản

2.4 Hàng thủy sản

2.5 Gỗ và sản phẩm gỗ

Trang 12

2.1.Giày dép

 Vị trí: Việt Nam xếp thứ hai

sau Trung Quốc.

 Tỷ trọng xuất khẩu các mặt

hàng giày dép vào thị trường

EU chiếm tỷ lệ 60%-80% Sau

2 năm áp thuế lên 33% mã

hàng có mũ da, tỷ lệ này chỉ còn 55%

 Hiện EU vẫn là thị trường xuất

khẩu lớn nhất của da giày Việt Nam Tuy nhiên da giày vẫn đạt 2.5 tỷ USD trong năm

2008

Trang 13

 Từ đầu năm đến nay, kim ngạch xuất khẩu giày dép của

VN sang các nước EU đã sụt giảm đáng kể 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 989.723 nghìn USD, giảm 19,62% so với cùng kì năm ngoái

 Sản phẩm chủ yếu: giày mũ da, giày giả da, giày vải

Trang 14

2.2.Hàng dệt may

- EU là thị trường xuất

khẩu hàng dệt may lớn thứ 2 của VN, sau Mỹ

- 6 tháng đầu năm

2009,tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 4.11 tỉ USD, giảm 1%

so với cùng kì năm ngoái

Trang 15

Xuất khẩu hàng dệt may 6 tháng đầu năm 2009

Thị trường Trị giá USD Thị trường Trị giá USD

Hoa Kỳ 2.284.563.202 Hàn Quốc 77.301.794

EU 746.570.294 Nga 31.491.731

Nhật 424.245.716 Thổ Nhĩ Kì 24.732.481

Đài Loan 105.301.048 Mexico 24.320.451

ASEAN 86.419.645 Trung Quốc 21.305.436

Canada 81.931.161 Hồng Kong 16.963.940

Trang 16

Các sản phẩm có kim ngạch xk tăng:

- Bít tất( trị giá xuất khẩu đạt 3.143.857

USD, tăng 122,66% so với cùng kỳ năm

trước

- Vải:13.764.620 USD, tăng 63,9%

- Quần áo trẻ em, áo len, quần áo ngủ, áo

khoác và váy, tăng lần lượt 50,2%, 42,5%, 31,2%, 27,5% và 26,4%

Trang 17

Các mặt hàng có kim ngạch xk giảm mạnh:

- Quần áo bảo hộ lao động: giảm 30,6%,

với trị giá 11.676.834 USD

- Quần áo thể thao : giảm 27.9%, với trị giá

30.211.060 USD

- Khăn:giảm 25,14%, với trị giá xuất khẩu

1.408.093 USD

Trang 18

- Trong đó, Đức là nước nhập khẩu hàng dêt may

VN lớn nhất , đạt trị giá 189.103.425 USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 20,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này (6 tháng đầu năm

2009), tiếp theo là Anh , Pháp, Hà Lan

Trang 19

2.3 Hàng nông sản

- Hàng nông sản chủ yếu xuất khẩu sang EU :cá phê, cao

su, gạo, chè và gia vị, trong đó cà phê là măt hàng

chiếm tỉ trọng lớn nhất

- Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Hà Lan, Thủy Điện, Anh,

Pháp, Bỉ

Trang 20

2.4.Hàng thủy sản

EU là nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất

của Việt Nam ,năm 2008 khối lượng 349 ngàn tấn với trị giá 1,14 tỷ USD, tăng 26% về giá trị

VN xk thủy sản sang 26/27 quốc gia thuộc

khối này, đứng đầu là 5 thị trường: Đức,

Italia, Tây Ban Nha, Hà Lan và Bỉ

Trang 21

- 6 tháng đầu năm 2009, xuất khẩu sang

EU :đạt 419.492 nghìn USD, giảm 12,94%

so với cùng kì năm ngoái

Trang 22

Mặt hàng Thị trường chính

Cá đông lạnh Đức, TBN, Hà Lan, Ba

Lan Tôm đông lạnh Đức, Anh, Hà Lan,

Pháp,Bỉ, Mực đông lạnh Italia, TBN,Đức

Ghẹ đông lạnh Pháp, Anh, Hà Lan

Bạch tuộc đông lạnh Italia, TBN

Trang 23

5 Gỗ và sản phẩm gỗ

- Xuất khẩu sản phẩm gỗ vào EU trong

năm 2008 đạt 791,8 triệu USD, tăng

25,1% so với cùng kỳ năm 2007 và chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sản

phẩm gỗ của cả nước trong năm

- 6 tháng đầu năm 2009: xk đạt 267.439

nghìn USD, giảm 37.09% so với cùng kì năm ngoái

Trang 24

- Các sp chính: ghế khung, đồ nội thất dùng trong phòng khách và phòng ăn,đồ nội

thất dùng trong phòng ngủ

- Thị trường chính: Đức,Pháp, Anh, TBN,

Italia, Hà Lan

Trang 25

III Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU.

1 Kết quả đạt được

2 Thuận lợi

3 Khó khăn

4 Giải pháp

Trang 26

1 Kết quả đạt được

Trang 27

2.Thuận lợi

2.1 Về thị trường

- Thị trường EU rộng lớn.

- Mối quan hệ ngoại giao tương đối tốt đẹp.

- Cơ cấu kinh tế có tính đan xen lẫn nhau.

- Tình hình an ninh, chính trị tại hầu hết các

nước châu Âu đều cơ bản ổn định

Trang 28

2.2 Về đối tượng khách hàng.

- Sức mua của người tiêu dùng châu Âu

lớn và tương đối bền vững

- Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

đông đảo

Trang 29

3 Khó khăn

3.1 Chính quyền EU

3.2 Về thị trường.

3.3 Đối thủ cạnh tranh.

3.4 Về phía các doanh nghiệp Việt Nam.

Trang 30

3.1 Chính quyền EU:

Các biện pháp bảo hộ: hàng rào thuế

quan, hàng rào kỹ thuật, hàng rào phi thuế quan

Về mặt chính sách: qui trình hoạch định

và ban hành các quyết định thương mại

của EC khá phức tạp Đặc biệt là các

nước SNG

Trang 31

Về an ninh- chính trị: Tại một số nước

hoặc khu vực vẫn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định về an ninh nội bộ và trong quan hệ với các nước láng giềng

Một số nước thành viên EU cũ có xu

hướng chú ý nhiều hơn đến các nước

thành viên EU mới

Trang 32

3.2 Về thị trường:

Khác biệt về tập quán kinh doanh.

Trở ngại ngôn ngữ.

Suy thoái kinh tế tại châu Âu làm giảm

nhu cầu nhập khẩu và có thể lặp lại theo chu kỳ

Trang 33

3.3 Đối thủ cạnh tranh

* Chủ yếu là Trung Quốc:

Trang 34

3.4 Về phía Việt Nam

* Về phía doanh nghiệp:

- Sản phẩm chưa có thương hiệu.

- Chất lượng sản phẩm ko đạt được các tiêu

chuẩn về bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.

- Năng suất lao động thấp.

Trang 35

III Giải pháp

1 Về phía Nhà nước:

- Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo điều kiện

thuận lợi cho xuất khẩu

Trang 36

2 Về phía doanh nghiệp:

- Tăng cường đầu tư chiều sâu, tập trung

vào chất lượng

- Tạo nguồn hàng thích hợp, phù hợp và tương xứng với nhu cầu thị trường

- Đẩy mạnh công tác xúc tiến XK sang thị

trường EU

- Chú trọng công tác đào tạo để nâng cao

năng lực cán bộ

Trang 37

3.Về phía các hiệp hội:

- Tiếp cận thông tin thị trường cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật kịp thời , áp dụng cho các thành viên.

- Tăng cường quan hệ kinh doanh, nâng cao chất lượng cũng như thương hiệu của mình.

- Là cầu nối trực tiếp giữa Doanh nghiẹp và chính phủ, cần có tiếng nói trong xây dựng và phát

triển chính sách ngành.

Trang 38

IV Triển vọng phát triển.

 Quan hệ Việt Nam – EU.

 Tính bổ sung lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

(nguồn lực).

 Môi trường chính trị - xã hội của Việt Nam và hầu

hết các nước châu Âu ổn định và an toàn.

 Yếu tố Trung Quốc: Chính sách Trung Quốc +1’.

 Yếu tố ASEAN.

 Yếu tố Lào + Campuchia.

Trang 39

Cám ơn các bạn đã lắng nghe! Chúc chúng ta một buổi học thú vị

Ngày đăng: 09/05/2025, 10:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w