khi mà trên thị trường thiết bị điện,sản phẩm rất đa dạng và phong phú về chủng loại hứa hẹn cuộc cạnh tranh sản phẩmngày càng khốc liệt mà người tiêu dùng là người quyết định ai là ngườ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI
CÔNG TY TNHH TMDV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM
Họ tên SV : Nguyễn Huy Minh Lớp : 14CQT03
MSSV : 18641854 GVHD : Nguyễn Thị Hiền Lương
TPHCM, năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường, tôi xinchân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi hoànthành khóa luận này
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn đã trựctiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao đẳng Kinh Tế TPHCM đãđộng viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các anh chị tại công ty TNHH TMDVXNK Chiếu Sáng Việt Nam đã giúp đỡ tôi rất nhiều, tạo điều kiện cung cấp cho tôinhững thông tin cần thiết để tôi có thêm tư liệu hoàn thành bài khóa luạn tốt nghiệp này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5DANH SÁCH BẢNG, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình 4P của Marketing Mix
Hình 1.2 Các thành tố trong Marketing Mix
Bảng 1.1 Ưu và nhược điểm của việc sử dụng lực lượng bán hàng.Hình 2.1: Logo Công ty TNHH SXTM XNK Chiếu Sáng Việt NamHình 2.2: Cơ cấu tổ chức
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 2.2: Các mức độ tiêu thụ sản phẩm tại công ty
Bảng 2.3.: Bảng báo giá một số thiết bị điện chống cháy nổ của công tyBảng 2.4: Số lượng các đại lý của công ty
Bảng 2.5: Tần suất quảng cáo của công ty năm 2020
Bảng 2.6: Bảng chi phí quảng cáo của công ty qua 3 năm 2018 - 2020Bảng 2.7: Số lượt truy cập của công ty qua 3 năm 2018 - 2020
Bảng 3.1: Chiết khấu lợi nhuận cho khách hàng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Kết cấu đề tài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1
1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Vai trò của marketing trong kinh doanh 1
1.2 Marketing – mix 2
1.3 Nội dung chiến lược Marketing mix 4
1.3.1 Chiến lược sản phẩm 4
1.3.2 Chiến lược giá 6
1.3.3 Chiến lược phân phối 7
1.3.4 Chiến lược xúc tiến 8
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH TMDV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM TỪ NĂM 2018 ĐẾN NĂM 2020 10
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH SXTM XNK Chiếu Sáng Việt Nam 10
2.1.1 Quá trình lịch sử hình thành và phát triển 10
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ,tôn chỉ hoạt động của công ty 10
2.1.2.1 Chức năng 10
Trang 72.1.2.2 Nhiệm vụ và tôn chỉ hoạt động 11
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh của công ty 11
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.2 Phân tích thực trạng marketing Mix của công ty TNHH SXTM XNK Chiếu Sáng Việt Nam 13
2.2.1 Chiến lược sản phẩm 13
2.2.2 Chiến lược giá 17
2.2.3 Chiến lược phân phối 18
2.2.4 Chiến lược chiêu thị 22
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 25
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới 25
3.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing – mix cho Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Chiếu Sáng Việt Nam 25
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm 25
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược giá 27
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện chiến lược phân phối 28
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị 28
KẾT LUẬN 30
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, đi cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của mình, ViệtNam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Khách hàng sẽ trở nên chuyênnghiệp hơn, nhận thức cao hơn về sự lựa chọn khi mua hàng Kinh tế hội nhập và pháttriển cũng cho thấy cơ hội kinh doanh của các doanh nghiêp tăng lên Ngược lai, cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt hơn, đặc biệt với dối thủ là những công ty lớn, nhữngtập đoàn đa quốc gia chuyên nghiệp và đầy kinh nghiệm Liệu việc cứ chạy theo xuhướng thị trường có đem lại thành công cho họ? khi mà trên thị trường thiết bị điện,sản phẩm rất đa dạng và phong phú về chủng loại hứa hẹn cuộc cạnh tranh sản phẩmngày càng khốc liệt mà người tiêu dùng là người quyết định ai là người chiến thắng.Các Doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt la các Doanh nghiệp kinh doanh trongngành thiết bị điện như Công ty TNHH TMDV XNK Chiếu sáng Việt Nam ,đa số đềuchưa xem trọng Marketing đúng mức Bộ phận Marketing cua các doanh nghiệp conkèm theo nhiệm vụ bán hàng, hành chính… Việc xây dựng hệ thống và cải thiệnchuyên nghiệp hóa hoạt động Marketing là nhu cầu thiết yếu của Doanh nghiệp để phát
triển vững mạnh, đó là lý do em chon đề tài “Một số giải pháp nâng cao hoạt động
Marketing Mix tại Công ty TNHH TMDV XNK Chiếu sáng Việt Nam” làm
chuyên đề tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về marketing mix Nghiên cứu về các kháiniệm, đặc điểm vai trò của marketing mix, các công cụ của hoạt động marketing mix,các yếu tố ảnh hưởng đến marketing mix trong doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá thực trạng marketing mix, trên cơ sở những tiêu chí, nhân
tố tác động đến hoạt động marketing – mix cho của Công ty Đề xuất quan điểmphương hướng và giải pháp chủ yếu về nâng cao hiệu quả hoạt động marketing – mixcho của Công ty TNHH TMDV XNK Chiếu sáng Việt Nam
Trang 93 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Hoạt động marketing mix của sản phẩm đèn điện tại công
ty TNHH TMDV XNK Chiếu Sáng Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn Nguồn dữ liệu này có được từ quátrình phỏng vấn thực tế trong quá trình thực tập Phương pháp này giúp em tiếp cậnđược thông tin một cách rõ ràng và tập trung nhất, có thể nhấn mạnh vào những mụctiêu cần tìm hiểu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm thông tin chính xác kịp thời,
các tài liệu có sẵn tại công ty Các dữ liệu này cung cấp đảm bảo phục vụnghiên cứu và nội dung đề tài
Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp so sánh thống kê tổng hợp từ các thông tin thu thập được, phươngpháp so sánh
6 Kết cấu đề tài
Đề tài được thực hiện theo kết cấu gồm 3 chương sau
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing - Mix
Trang 10Chương 2: Phân tích thực trạng thực hiện chiến lược Marketing – Mix của Công tyTNHH TMDV XNK Chiếu sáng Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và đề xuất hoàn thiện chiến lược Marketing – Mix cho Công
ty TNHH TMDV XNK Chiếu sáng Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX1.1 Khái niệm cơ bản về Marketing
1.1.1 Khái niệm
- Khái niệm về Marketing là một lĩnh vực được hiểu rất khác nhau và dễ nhằm lẫntrong kinh doanh Nhiều doanh nghiệp cho rằng Marketing là quảng cáo, là khuyếnmãi; có doanh nghiệp cho rằng Marketing là bán hàng hay là vật liệu hỗ trợ cho lựclượng bán hàng Những quan điểm này không có gì sai cả, nhưng chúng chỉ mô tả mộtkhía cạnh nào đó của Marketing chứ không phải là tư tưởng chỉ đạo của nó
- Drucker một trong những nhà lý thuyết quản trị hàng đầu trên thế giới xác định:
“Mục tiêu của marketing là làm cho sản phẩm của mình phù hợp với khách hàng mụctiêu thông qua hiểu biết để sản phẩm của mình tự bán lấy nó”
- Marketing có nhiều định nghĩa khác nhau Tiêu biểu là một số định nghĩa sau:
- Theo Ph.Kotler: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tranhững khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách và hoạt độngvới quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn”
=> Marketing là quá trình xã hội theo đó các cá nhân và tổ chức thỏa mãn nhu cầukhách hàng và mong muốn của họ thông qua các hoạt động sáng tạo và trao đổi sảnphẩm
1.1.2 Vai trò của marketing trong kinh doanh
- Marketing đóng một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉđạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ các hoạtđộng Marketing mà các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa họcvững chắc hơn, xí nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn thỏa mãn mọi yêu cầucủa khách hàng
- Marketing giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và đứng vững trên thịtrường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môitrường bên ngoài Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc họ có cung cấp cho thị
Trang 12trường cái mà thị trường cần, phù hợp với mong muốn và khả năng của người muakhông?.
- Marketing đã tạo sự kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpvới thị trường trong tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất Marketing đã cungcấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩmmới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng
- Marketing có ảnh hưởng lớn đến quyết định doanh số, chi phí, lợi nhuận và qua đóảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Marketing được coi là chức năng quản trị quan trọng nhất của doanh nghiệp Nóđóng vai trò kết nối hoạt động của các chức năng khác với thị trường
1.2 Marketing – mix
- Marketing Mix là một trong những khái niệm chủ yếucủa Marketing hiện đại
Marketing Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để đạt được
các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ marketing được pha trộn và kếthợp vớinhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trênthị trường Có thể nói Marketing Mix như là một giải pháp có tính tình thế của tổ chức
- Các công cụ Marketing Mix gồm có: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân
phối (Place), xúc tiến hay chiêu thị (Promotion) và thường được gọi là 4P Những
thành phần của mỗi P có rất nhiều nội dung
- Marketing Mix có thể được chọn từ rất nhiều khả năng được thể hiện như một
hàm có bốn biến số là (P1,P2, P3, P4) Marketing Mix của một công ty tại một thờiđiểm t cho một sản phẩm A có mức chất lượng q, giá bán m, chi phí phân phối y, chiphí xúc tiến được thể hiện là (q,m,y,) Một biến số thay đổi sẽ dẫn đến sự kết hợp mớitrong Marketing Mix Không phải tất cả những yếu tố thay đổi trong Marketing Mix
có thể điều chỉnh trong ngắn hạn Công ty có thể điều chỉnh giá bán, lực lượng bán, chiphí quảng cáo trong ngắn hạn những chỉ có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổikênh phân phối trong dài hạn
Trang 13=> Marketing Mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp
sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạchđịnh
Trang 14Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2011) Giáo trình quản trị marketing Nhà
xuất bản Lao Động Xã Hội
Hình 1.1: Mô hình 4P của Marketing Mix Các thành tố trong Marketing Mix
- Trong nền kinh tế thị trường khó khăn giải pháp nâng cao kết quả hoạt độngkinh doanh và đối đầu với các đối thủ cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu củacác doanh nghiệp Vì vậy muốn đứng vững được trên thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp phải có một họat động Marketing Mix phù hợp Các nhà doanh nghiệp phải biếttận dụng quy tắc 4P (Product, Price, Place, Promotion) trong Marketing Mix một cáchhiệu quả thì mới có thể đứng vững trong thị trường cạnh tranh đầy sóng gió MarketingMix còn được gọi là chính sách 4P – do viết tắt 4 chữ đầu các thành tố, và sau đây là
- Bán hàng cá nhân
-Marketing trựctiếp
MARKETING MIX
THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Trang 15quan điểm của Giáo sư erome McCarthy về 4P vào những năm 60 Sản phẩm, giá,phân phối và chiêu thị, 4 yếu tố này có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau Vì thế quyếtđịnh của yếu tố này có ảnh hưởng đến 3 yếu tố còn lại.
Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2011) Giáo trình quản trị marketing Nhà
xuất bản Lao Động Xã Hội
Hình 1.2 Các thành tố trong Marketing Mix 1.3 Nội dung chiến lược Marketing mix
1.3.1 Chiến lược sản phẩm
Xác định kích thước tập hợp sản phẩm.
- Kích thước của tập hợp sản phẩm là số loại sản phẩm cùng với số lượng chủng loại
vàmẫu mã của chúng Kích thước của tập hợp sản phẩm gồm ba số đo:
- Chiều rộng: Số loại sản phẩm mà doanh nghiệp dự định cung ứng cho thị trường
- Chiều dài: Mỗi loại sản phẩm thường có nhiều chủng loại, số lượng chủng loại sẽquyết định chiều dài của tập hợp sản phẩm
- Chiều sâu: Số lượng mẫu mã của chủng loại hàng hóa
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối Chiêu thị
Trang 16 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm.
- Nhãn hiệu là một bộ phận quan trọng của sản phẩm, nó góp phần làm tăng giá trịsản phẩm
- Nhãn hiệu giúp người mua phân biệt với đối thủ cạnh tranh Một nhãn hiệu có uytín giúp công ty phát triển hoạt động Marketing dễ dàng hơn
Quyết định về cách đặt tên sản phẩm:
- Tên gọi sản phẩm là chỉ số cốt lõi và cơ bản của nhãn hiệu, là cơ sở cho quá
trình nhận biết và nổ lực thông tin hướng tới khách hàng, nó có thể thấy một
số đặc tính cơ bản của sản phẩmi
Một nhãn hiệu được xem là lý tưởng khi:
- Dễ liên tưởng đến công dụng và loại sản phẩm.
- Nói lên chất lượng sản phẩm.
- Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ.
- Đặc trưng và dễ gây ấn tượng.
Quyết định về chất lượng hàng hóa.
- Chất lượng là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thể hiệnđược sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụngsản phẩm
- Đối với nhà sản xuất, chất lượng là phải đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
- Trên quan đểm Marketing, chất lượng được đo lường theo cảm nhận của ngườimua
- Các sản phẩm đều được xác lập ở bản mức chất lượng: Thấp, trung bình, cao vàhảo hạng
Quyết định về bao bì hàng hóa.
Ngoài một số sản phẩm cồng kềnh hoặc máy móc thiết bị lớn không cần bao bì,hầu hết các sản phẩm, các nhà sản xuất đều xem bao bì là một thành phần không thểthiếu Nó cũng là một trong những cơ sở để người mua đánh giá và lựa chọn sản phẩm
Trang 17Mặt khác, khi thu nhập càng tăng thì yêu cầu của người mua về bao bì sản phẩm càngcao, khi quyết định về bao bì, người ta cần quan tâm đến các yếu tố sau:
- Quyết định về kiểu dáng bao bì: gồm kích thước, hình dáng, màu sắc, vật liệu…
- Quyết định về cách gắn nhãn hiệu và thông tin trên bao bì
- Nhãn hiệu giúp nhận biết được hàng hóa
- Chỉ rõ phẩm chất và mô tả hàng hóa ở một chừng mực nào đó
- Tuyên truyền hàng hóa bằng hình ảnh hấp dẫn
Quá trình thiết kế sản phẩm mới.
- Thiết kế sản phẩm mới là một bộ phận quan trọng trong chính sách sản phẩm đòihỏi sự nổ lực của toàn doanh nghiệp
- Theo thời gian nhu cầu và thị hiếu khách hàng có thể thay đổi, tiến bộ khoa học kỹthuật ứng dụng trong sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều, áp lực cạnh tranh đòi hỏidoanh nghiệp phải thường xuyên xem xét chương trình phát triển sản phẩm mới
- Quá trình phát triển sản phẩm mới qua năm giai đoạn:
+ Nghiên cứu sản phẩm mới
+ Thiết kế kỹ thuật, phát triển và hoàn thiện sản phẩm mới
+ Thiết kế chiến lược Marketing
+ Chế tạo thử và thử nghiệm sản phẩm mới
+ Sản xuất hàng loạt và tung sản phẩm mới ra thị trường
1.3.2 Chiến lược giá
Các phương pháp định giá
- Định giá dựa trên chi phí
Đây có lẽ là phương pháp định giá phổ biến nhất và cũng hợp lý nhất Phươngpháp định giá theo chi phí có hai cách:
+ Định giá cộng chi phí: Theo nguyên tắc, một phần lợi nhuận chuẩn đượccộng vào chi phí sản xuất, phân phối, quảng bá thương hiệu Phần lợi nhuậnnày thay đổi tùy theo loại sản phẩm
Trang 18+ Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Cách định giá dựa vào việc phân tích hòavốn Để định giá, nhà sản xuất phải xem xét các mức giá khác nhau và ướcđoán sản lượng hòa vốn, khả năng về lượng cầu và lợi nhuận về đơn vị sảnphẩm để xác định tính khả thi của lợi nhuận mục tiêu.
- Định giá dựa trên người mua
- Phương pháp định giá dựa vào khách hàng, dựa trên cơ sở cảm nhận củakhách hàng về thương hiệu
- Phương pháp định giá dựa vào khách hàng, dựa trên cơ sở cảm nhận củakhách hàng về thương hiệu
- Nhận thức của khách hàng về giá trị và sự thỏa mãn của họ là trọng tâm củaphương pháp này
- Định giá dựa trên cạnh tranh:
- Định giá theo cạnh tranh hiện hành: Dựa hoàn toàn vào giá của đối thủ cạnhtranh, ít chú ý vào chi phí cũng như cầu trên thị trường Công ty có thể địnhgiá bằng, cao hơn hay thấp hơn một ít so với đối thủ cạnh tranh
- Định giá theo đấu thầu kín: Đây là trường hợp doanh nghiệp định giá dựa vào
dự đoán cách định giá của đối thủ cạnh tranh hơn là chi phí và cầu trên thịtrường
1.3.3 Chiến lược phân phối
Các loại kênh phân phối
Kênh Marketing có thể được xem như những tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫnnhau liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có để sử dụng hoặc tiêudùng
- Kênh không cấp ( kênh trực tiếp ): gồm người bán hàng trực tiếp cho kháchhàng cuối cùng như: bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, bán hàng quacửa hàng giới thiệu sản phẩm…
- Kênh một cấp có một người trung gian như một người bán lẻ
Trang 19- Kênh hai cấp có hai người trung gian: đại lý hoặc người bán buôn và ngườibán lẻ.
- Đánh giá các kênh phân phối
Bảng 1.1 Ưu và nhược điểm của việc sử dụng lực lượng bán hàng.
Lực lượng bán hàng của công ty Sử dụng đại lý bên ngoài
-Tập trung hoàn toàn vào sản phẩm của
công ty
-Được huấn luyện chu đáo về sản phẩm
của công ty
-Tương lai của họ tùy thuộc vào sự thành
công của công ty nên họ làm việc năng
động hơn
-Công việc bàn hàng được coi là thành
công khi khách hàng liên hệ trực tiếp với
và kiến thức thị trường, nhưng họkhông hiểu rõ những chi tiết kỹthuật về sản phẩm cuả công ty
Nguyễn Bách Khoa (2010) Marketing thương mại Nhà xuất bản Giáo Dục Những quyết định trong phân phối
- Quyết định về thiết kế và lựa chọn kênh: bao gồm các quyết định về số cấptrong kênh, số lượng các tổ chức trung gian ở mỗi cấp, lựa chọn các tổ chứctrung gian Việc thiết lập lên những cơ chế giám sát, kiểm soát và thúc đẩytrong toàn bộ dây truyền cũng rất quan trọng Việc thiết kế Marketing chịuảnh hưởng một số yếu tố:
+ Đặc điểm của khách hàng: khách hàng phân tán mà thường xuyên mua sốlượng nhỏ thì sử dụng kênh nhiều cấp và ngược lại khách hàng mua số lượnglớn và tập trung thì sử dụng kênh ít cấp
+ Đặc điểm của sản phẩm: nếu sản phẩm không thể dự trữ lâu hoặc dễ hỏng, dễ
vỡ thì dùng kênh ít cấp
Trang 201.3.4 Chiến lược xúc tiến
Xúc tiến là một trong bốn phần tử cấu thành chủ yếu của Marketing mix.Những người làm Marketing phải biết cách sử dụng quảng cáo, kích thíchtiêu thụ, Marketing trực tiếp, quan hệ quần chúng và bán hàng trực tiếp đểthông báo đến khách hàng mục tiêu tồn tại và giá trị của sản phẩm
Quảng cáo
- Quảng cáo là hoạt động nhằm giới thiệu sản phẩm (dịch vụ) của doanhnghiệp cho khách hàng, làm cho khách hàng chú ý đến, quen biết, có thiệncảm và ngày càng có nhiều thiện cảm hơn đối với sản phẩm của doanhnghiệp Như vậy, mục đích của quảng cáo là thu hút, lôi cuốn khách hàngbằng các biện pháp giới thiệu, truyền tin thích hợp Chính sách quảng cáo củamột thời kỳ kinh doanh chiến lược gắn với chu kỳ sống của sản phẩm, thựctrạng và dự báo thị trường, vị trí của doanh nghiệp, mục tiêu cụ thể của quảngcáo…
- Đối tượng của quảng cáo có thể là doanh nghiệp, có thể là sản phẩm củadoanh nghiệp Cả hai đối tượng trên đều cần được quảng cáo và có sự tácđộng hỗ trợ lẫn nhau, trong đó, thông thường quảng cáo thì doanh nghiệp tiếnhành thường xuyên, tác động lâu dài đến khách hàng, quảng cáo sản phẩmgắn với thời kỳ trước và trong khi đang sản xuất và cung cấp một loại sảnphẩm nào đó
Trang 21 Trang bị nơi bán hàng
+ Phải đảm bảo đủ diện tích, thoáng mát và đủ độ sáng, phù hợp với hình thức tổchức bán hàng Trang thiết bị tạo dáng bên ngoài phải tạo được dáng vẻ riêng củadoanh nghiệp, trang thiết bị bên trong của hàng phải tạo cho khách hàng cảm giác thoảimái, dễ chịu, có tác dụng kích thích tò mò…
Một số nguyên tắc trình bày, xắp xếp hàng hóa trong cửa hàng:
+ Nguyên tắc tiện lợi: Hàng hóa phải được trình bày dễ nhìn, dễ thấy, dễ tiếp xúcNguyên tắc ưu tiên: Những hàng hóa được ưu tiên phải được trình bày ở những chỗtiện lợi nhất Trong điều kiện bình thường hàng hóa được ưu tiên là hàng hóa đem lạidoanh thu cao, hàng hóa đang mốt
+ Nguyên tắc đảm bảo hàng: Hàng hóa cần được thay đổi vị trí thường xuyên giữacác ngày khác nhau thậm chí giữa các thời điểm khác nhau Sở dĩ như vậy là vì mỗinhóm khách hàng có cầu hàng hóa khác nhau và nhóm khách hàng theo lứa tuổi…
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG
TY TNHH TMDV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM TỪ NĂM
2018 ĐẾN NĂM 20202.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH SXTM XNK Chiếu Sáng Việt Nam 2.1.1 Quá trình lịch sử hình thành và phát triển.
2.1.1.1 Thông tin cơ bản
CÔNG TY TNHH TMDV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM Địa chỉ:1387/21AHoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08)3506 5488 – Fax: (08)6282 4657
Website: trudendien.com/trudenduongo.com/
Email: sieudenhungdao@gmail.com / info@trudendien.com
Trang 22Hình 2.1: Logo Công ty TNHH SXTM XNK Chiếu Sáng Việt Nam
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ,tôn chỉ hoạt động của công ty.
Đáp ứng những đơn hàng với kiểu dáng theo yêu cầu của khách hàng
2.1.2.2 Nhiệm vụ và tôn chỉ hoạt động
Nghiên cứu thực hiện các công cụ quản lý, biện pháp kỹ thuật, chiến lược kinhdoanh, tổ chức phân công sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động,chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận, mở rộng thị trường, từngbước thâm nhập vào thị trường thế giới bằng chính nhãn hiệu của công ty
Tạo điều kiện cho công nhân viên nâng cao trình độ tay nghề, có thu nhập cao,tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
Trang 232.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh của công ty.
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức
Nguồn: phòng hành chính – bảo vệ
Phòng Giám đốc :
Ban Giám đốc gồm một Giám đốc và một Phó Giám Đốc có nhiệm vụ phụtrách chung toàn bộ công ty về các hoạt động: đối ngoại, kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm, trực tiêp chỉ đạo các bộ phận chuyên môn: tài chính, kế toán, kế hoạch vật tư,hành chính, kỹ thuật
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Bao gồm cả thủ kho và bộ phận bán hàng có chức năng tham mưu có giám đốctất cả các công tác kế hoạch, điều độ sản xuất, mua sắm dự trữ vật tư hàng hoá, tổ chứckinh doanh và phân phối
Phòng còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất,tiến độ sản xuất, hướng dẫn các bộ phận liên quan xây dựng kế hoạch, phân tích đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch
Khảo sát thị trường để nắm được các thông tin về nhu cầu thị trường, thực hiệncông tác quản lý bán hàng và chiến lược về sản phẩm
Phòng kế hoạch KD
Phòng kỹ thuật cơ điện, KCS
Phòng
hành chính
– bảo vệ
GIÁM ĐỐC
Trang 24Ghi chép, phản ánh 1 cách chính xác, kịp thời và liên tục và có hệ thống tìnhhình biến động về vốn, vật tư hàng hoá của công ty, tính toán chính xác hao phí sảnxuất và hiệu quả sản xuất đạt được đồng thời phản ánh đúng các khoản thuế, theo dõicập nhật chế độ tài chính kế toán hiện hành.
Phòng kỹ thuật, cơ điện, KCS :
Phòng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ kỹ thuật sản xuất, máy móc thiết bị, kiểmtra chất lượng sản phẩm, xây dựng các định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nănglượng trong sản xuất
Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ, lập qui trình sản xuất đối với nhữngsản phẩm mới, hướng dẫn phân xưởng thực hiện các qui trình sản xuất
Tổ chức sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị
Phòng hành chính, bảo vệ:
Có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty,
tổ chức tuyển dụng nhân sự, soạn thảo các văn bản, hợp đồng kinh tế
Luân chuyển chứng từ, thông tin một cách nhanh chóng và chặt chẽ
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
thu 154 136
126
18 13,63 10 9,45
Tổng chi phí 129 116 109 13 11,68 7 13,85Lợi nhuận 24 19 17 5 25,10 2 11,46
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 25Nhận xét:
Về doanh thu: Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Công tyđạt tương đối cao Cụ thể doanh thu năm 2020 đạt 154 tỷ đồng, tăng 18 tỷ đồng so vớidoanh thu đạt được năm 2019 (136 tỷ đồng), tương ứng tăng 13,63% so với cùng kỳnăm 2019, năm 2019 doanh thu cũng tăng hơn 2018 10 tỷ đồng, đạt 9,45%
-Về chi phí: Tổng chi phí của Công ty năm 2020 là 129 tỷ đồng tăng 13 tỷ đồng sovới năm 2019 tương ứng tăng 11,68% Sở dĩ tổng chi phí tăng lên trong năm 2020 là
do Công ty chủ động tăng sản lượng do đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn với cácnước bên ngoài nên chi phí cho nguyên vật liệu tăng lên đồng thời chi phí cho đầu tưtrang thiết bị, máy móc hiện đại cũng tăng lên
-Về lợi nhuận: Lợi nhuận của Công ty năm 2020 là 24 tỷ đồng tăng 5 tỷ đồng sovới năm 2019 là 19 tỷ đồng tương ứng tăng 25,10% Lợi nhuận của Công ty năm 2020
đã tăng lên một cách nhanh chóng cho thấy quy mô sản xuất của công ty ngày càng mởrộng, tăng cường sản xuất các mặt hàng cốt lõi không chỉ lớn về số lượng mà còn đảmbảo chất lượng, ngày càng tạo được sự tín nhiệm không chỉ khách hàng trong nước mà
“Chiến lược sản phẩm mới: Công ty luôn nhập khẩu sản phẩm mới để đáp ứng nhucầu của khách hàng Trong tình hình thị trường có nhiều biến động như hiện nay, sản