1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Sản Xuất - đề tài - KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE THACO KIA K3000S

53 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hệ Thống Phanh Xe Thaco Kia K3000S
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 14,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Ô TÔ CHU LAI - TRƯỜNG HẢI (3)
    • 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY (0)
    • 1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (5)
  • 2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV SX&LR Ô TÔ TẢI CHU LAI – TRƯƠNG HẢI (8)
    • 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY (8)
    • 2.2 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH (10)
  • 3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH (18)
    • 3.1 CÔNG DỤNG, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI (18)
    • 3.2 CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH (19)
  • 4. TỔNG THỂ VỀ XE KIA 3000S (22)
    • 4.1 SƠ ÐỒ TỔNG THỂ VỀ XE KIA K3000S (22)
      • 4.1.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (22)
      • 4.1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ (23)
    • 4.2 HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA K3000S (24)
      • 4.2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA K3000S (24)
      • 4.2.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG PHANH ĐĨA XE (25)
      • 4.2.3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG PHANH TANG TRỐNG XE KIA K3000S (28)
  • 5. NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HƯ HỎNG HỆ THỐNG PHANH (0)
    • 5.1 NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG (36)
    • 5.2 NHỮNG CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG CẦN THIẾT (37)
    • 5.3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA (37)
    • 5.4. SỬA CHỮA HƯ HỎNG MỘT SỐ BỘ PHẬN, CHI TIẾT CHÍNH (0)
    • 5.5. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH DẦU XE KIA (48)

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY Ô TÔ CHU LAI - TRƯỜNG HẢI

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Hình 2 Khu phức hợp Chu Lai Trường Hải

 Sự ra đời Công ty Ô tô Trường Hải.

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải tiền thân là công ty TNHH ô tô Trường Hải, được thành lập vào ngày 29/04/1997 theo quyết định số 003433/GP-TLDN-N02 của

Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, có trụ sở tại số 19 đường 2A Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, được thành lập với vốn ban đầu 800 triệu đồng Trong những ngày đầu, công ty gặp nhiều khó khăn về vốn, máy móc thiết bị lạc hậu và chỉ có 120 cán bộ, công nhân viên Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu và tân trang xe đã qua sử dụng, công ty còn phát triển với văn phòng quản trị tại số 80 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận – TP.HCM, cùng với các văn phòng đại diện tại Nam bộ, Trung bộ, Bắc bộ và khu phức hợp sản xuất & lắp ráp ô tô Chu Lai – Trường Hải, hiện có gần 7.000 cán bộ, công nhân viên Vốn điều lệ của công ty hiện nay là 2.500 tỷ đồng.

 Các giai đọan phát triển của Công ty:

Năm 1997 - 1998: Mua lại trung tâm trưng bày, bảo trì xe ô tô của công ty An

Vào ngày 5/1A, Hưng đã chuyển văn phòng công ty từ đường Đồng Khởi, TP Biên Hòa đến Khu Công Nghiệp Biên Hòa 2 Công ty hiện đang làm đại lý bán hàng cho các thương hiệu nổi tiếng như Daewoo, Mitsubishi, Daihatsu, và Mercedes, đồng thời chuyên nhập khẩu và tân trang xe ô tô cũ Ngoài ra, Hưng cũng đã mở văn phòng đại diện đầu tiên tại số 13, đường Phạm Đình Hổ, Quận 6, TP HCM.

Ngày 05/10/1999: Thành lập chi nhánh tại Hà Nội.

Tháng 9/2001: Thành lập Nhà Máy SXLR ô tô Tracimexco -Trường Hải để lắp ráp xe KIA tải nhẹ tại Việt Nam.

Ngày 22/01/2002: Thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng

Năm 2003, nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai - Trường Hải được xây dựng tại Khu kinh tế mở Chu Lai, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, với diện tích 38ha và tổng vốn đầu tư lên đến 600 tỷ đồng.

Năm 2004: Thành lập Công ty Vận tải biển Chu Lai - Trường Hải với 2 tàu

Truong Hai Star I & Truong Hai Star II có trọng tải 10.000 tấn

- Đưa vào hoạt động Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai – Trường Hải chuyên sản xuất và lắp ráp các dòng xe tải, xe bus.

Năm 2005, THACO đã thành lập Nhà máy hóa chất chuyên dụng, Nhà máy sản xuất ghế ô tô Việt CNA, và Công ty điện cơ nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa hóa.

Ngày 06/4/2007: Chuyển đổi mô hình từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, vốn điều lệ tăng lên 680 tỷ đồng.

Nhà máy sản xuất và lắp ráp xe du lịch KIA tại Chu Lai được xây dựng với vốn đầu tư 2.300 tỷ đồng, trên diện tích 30ha, với công suất 20.000 xe mỗi năm.

- Thành lập công ty Vận tải – Giao nhận – Phân phối chuyên vận chuyển ô tô từ nhà máy đến các showroom, đại lý trên toàn quốc.

Năm 2008: Thành lập Công ty đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp – đô thị tại Chu Lai - Trường Hải.

Chúng tôi đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các showroom mới, bao gồm Showroom An Sương, Showroom Bình Triệu, Showroom Phan Thiết, Showroom Đức Trọng, và Showroom Tiền Giang Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã khai trương showroom và xưởng dịch vụ tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa.

Công ty xây dựng Chu Lai – Trường Hải đã được thành lập và đang tiến hành đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Hòa Thuận tại Phường Hòa Thuận, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, với tổng vốn đầu tư lên đến 600 tỷ đồng.

- Thành lập nhà máy Gia công và cung ứng phôi thép.

- Thành lập nhà máy Cơ khí Cơ bản Chu Lai – Trường Hải (sản xuất các chi tiết nội địa hóa với 30 ngàn sản phẩm/ năm).

- Thành lập nhà máy sản xuất ghế Autocom (sản xuất 30 ngàn bộ sản phẩm ghế các loại/năm).

- Xây dựng và đưa vào sử dụng Showroom xe Du lịch Biên Hòa; Showroom Foton + Hyundai Biên Hòa; Showroom Cần Thơ.

- Khởi công xây dựng nhà máy xe Bus, với công suất 3.000 xe/ năm.

- Thành lập Nhà máy Điện lạnh.

- Khởi công xây dựng cảng Tam Hiệp Chu Lai - Trường Hải giai đoạn 1 trên diện tích

246 ha với tổng vốn đầu tư 2.900 tỷ đồng, giai đoạn 1 là 320 tỷ đồng.

- Khởi công xây dựng kho ngoại quan 33ha và thành lập Công ty Cơ điện.

- Thành lập Trường Cao đẳng nghề Chu Lai - Trường Hải trên diện tích 16ha, vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng.

- Xây dựng và đưa vào sử dụng Showroom Lái Thiêu; Showroom Vĩnh Long; Showroom TM Giải Phóng.

- Ngày 16/5/2011, THACO xuất xưởng các sản phẩm xe tải THACO Hyundai được sản xuất chính thức bởi THACO tại Việt Nam

- Ngày 17/6/2011, khánh thành Nhà máy THACO bus và giới thiệu dòng xe bus thương hiệu Việt Nam.

Vào ngày 4 tháng 8 năm 2011, THACO và Tập đoàn Hyundai Motor (Hàn Quốc) đã ký kết hợp tác đầu tư để thành lập liên doanh chế tạo động cơ, đánh dấu việc xây dựng nhà máy chế tạo động cơ đầu tiên tại Việt Nam, tọa lạc trong Khu kinh tế mở Chu Lai, Quảng Nam.

- Ngày 9/11/2011, Nhà máy THACO Kia xuất xưởng chiếc xe Kia Sorento CKD và giới thiệu chiếc xe KIA thứ 30.000 tại Việt Nam.

- Ngày 21/10/2011, VinaMazda khánh thành Nhà máy Sản xuất & Lắp ráp ô tô VinaMazda và xuất xưởng xe Mazda 2 CKD đầu tiên.

Vào ngày 18/11/2012, showroom Kia Giải Phóng tại Hà Nội chính thức được khánh thành, với diện tích trưng bày xe lên đến 870m² và xưởng dịch vụ - phụ tùng rộng 1.800m² Đây là showroom được nâng cấp nhận diện mới theo tiêu chuẩn của Kia Motors.

Showroom Phú Nhuận (Kia Nguyễn Văn Trỗi) đã được xây dựng và đưa vào sử dụng, cùng với các showroom khác như Kia Quận 7, Mazda Quận 7, và Thương mại Quận 7 Ngoài ra, còn có các showroom tại Bình Tân, Mazda Biên Hòa, Tam Kỳ, Kia Giải Phóng, Kia Long Biên, Kia+Foton Quảng Ninh, Hà Nam, Sông Công Thái Nguyên, và TM Lạng Sơn.

- Khánh thành và đưa vào sử dụng Cảng Chu Lai - Trường Hải giai đoạn 1

Nhà máy sản xuất và chế tạo động cơ Hyundai Chu Lai - Trường Hải đã chính thức khởi công, đánh dấu sự kiện quan trọng khi đây là nhà máy đầu tiên bên ngoài Hàn Quốc được chuyển giao công nghệ sản xuất động cơ Với tổng vốn đầu tư 185,5 triệu USD, trong đó giai đoạn 1 là 126,5 triệu USD, nhà máy được xây dựng trên diện tích 11ha và có công suất 20.000 động cơ mỗi năm.

- Xây dựng và đưa vào sử dụng Showroom Hyundai Đà Nẵng; Showroom Foton ĐàNẵng; Showroom Quảng Bình; Showroom Kia + Mazda + Peugeot Vinh; ShowroomKia Hải Phòng.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV SX&LR Ô TÔ TẢI CHU LAI – TRƯƠNG HẢI

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Năm 2001, THACO đã hợp tác với KIA MOTORS để xây dựng nhà máy lắp ráp xe tải nhẹ và xe bus tại KCN Biên Hòa II, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xe ngày càng tăng với công suất tối đa 5.000 xe/năm Đến tháng 09/2004, THACO đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất & lắp ráp ôtô Chu Lai Trường Hải tại Quảng Nam, với vốn đầu tư 550 tỉ vnđ, trở thành nhà máy có quy mô lớn nhất thời điểm đó với khả năng sản xuất khoảng 25.000 xe/năm.

Sản phẩm xe tải và xe ben của THACO nổi bật với chất lượng vượt trội và giá cả cạnh tranh, cùng với dịch vụ hậu mãi tận tâm, đã chiếm được lòng tin của khách hàng trên toàn quốc THACO không ngừng khẳng định vị thế tiên phong trên thị trường, với doanh số chỉ đứng sau hãng xe TOYOTA.

THACO sẽ nỗ lực mở rộng danh mục sản phẩm, giới thiệu nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời duy trì cam kết về chất lượng và cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt nhất.

Hình 3 Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất lắp ráp xe tải tại THACO

THACO, với nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất và lắp ráp ô tô tải và ben, đã đầu tư vào các dây chuyền sản xuất hiện đại tại các nhà máy ở Đồng Nai và KCN Chu Lai.

 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty.

 Sơ đồ tổ chức xưởng lắp ráp tải.

CÁC SẢN PHẨM CHÍNH

Dòng sản phẩm FORLAND của Thaco thuộc phân khúc phổ thông, thân thiện gần

Phó quản đốc xưởng LR

Võ Đức Vinh Đặng Văn Sơn

Trịnh Duy Trung Nguyễn Đức Huy

Nhân viên hành chính-tạp vụ

Phan Th.Bích Tám Nguyễn Thị Khách

Chuyền trưởng chuyền HD-KIA

Chuyền trưởng chuyền SCL Đinh Văn Kính

Tải trọng từ 990 kg đến 10 tấn.

Hình 4: Xe tải FORLAND

Tải trọng từ 900 kg đến 10 tấn

Hình 5: Xe ben FORLAND

- Xe tải nhẹ TOWNER: Tải trọng 750 kg

Hình 6: Xe tải nhẹ TOWNER

- Xe ben TOWNER: Tải trọng 570 kg

Hình 7: Xe ben TOWNER

2.2.3 Dòng xe tải nhẹ OLLIN

Tải trọng từ 1,5 tấn đến 7 tấn

Hình 8: Xe tải nhẹ OLLIN

2.2.4 Dòng xe tải nhẹ AUMARK

THACO AUMARK là dòng xe mới với thiết kế độc đáo tại Việt Nam, nổi bật với kiểu dáng đẹp mắt và động cơ công nghệ Nhật Bản tiên tiến.

Tải trọng từ 2 tấn đến 4,5 tấn

Hình 9: Xe tải nhẹ AUMARK

Dòng sản phẩm này được thiết kế đặc biệt cho các doanh nghiệp vận tải chuyên nghiệp, đặc biệt là những đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm sử dụng xe Ngoài ra, các nhà máy sản xuất và khai thác cũng là đối tượng mục tiêu mà sản phẩm này hướng đến.

Tải trọng từ 8 tấn đến 17,5 tấn

Hình 10 Xe tải nặng AUMAN

- Xe ben AUMAN: Tải trọng 13 tấn

Hình 11: Xe ben AUMAN

- Đầu kéo AUMAN: Tải trọng từ 27,6 đến 39 tấn

Hình 12: Đầu kéo AUMAN

Linh kiện xe được nhập khẩu chính hãng từ HYUNDAI – KIA (Hàn Quốc), đảm bảo chất lượng cao Thân xe được sơn nhúng điện ly, mang lại độ bền chắc vượt trội Xe có kiểu dáng đẹp mắt, đa dạng màu sắc và nội thất thiết kế sang trọng, thu hút mọi ánh nhìn.

- Thaco Kia K2700 II: Tải trọng 1,25 tấn

Hình 13: Xe Thaco Kia K2700 II

- Thaco Kia K3000S: Tải trọng 1,4 tấn

- Thaco Kia BONGO: Tải trọng 1,4 tấn

Hình 15: Thaco Kia BONGO

Dòng xe Thaco Hyundai Mighty HD65 và HD72 mới mang đến phong cách hiện đại cho xe tải nhỏ và trung bình, đáp ứng đa dạng nhu cầu vận chuyển kinh doanh Xe được thiết kế với nhiều loại thùng khác nhau như thùng mui bạt, thùng kín và thùng composite, phù hợp với mọi yêu cầu sử dụng.

Tải trọng từ 2,5 đến 3,5 tấn

Hình 16: Xe tải nhẹ HYUNDAI

Xe tải Hyundai là sự kết hợp hoàn hảo giữa hiệu năng, tính kinh tế và sự ổn định, được thiết kế để hoạt động hiệu quả trong những điều kiện khắc nghiệt nhất Với khả năng vận chuyển khối lượng lớn, xe tải Hyundai đáp ứng tốt nhu cầu vận tải trong thời đại công nghiệp.

Tải trọng từ 5 tấn đến 19 tấn

Hình 17: Xe tải nặng HYUNDAI

Xe ben Hyundai mang đến sự kết hợp hoàn hảo giữa hiệu năng, tính kinh tế và sự ổn định Được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt, xe ben này nổi bật với khả năng vận chuyển khối lượng lớn một cách ổn định và hiệu quả.

Tải trọng từ 2,5 đến 24 tấn

Hình 18: Xe ben HYUNDAI

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG PHANH

CÔNG DỤNG, YÊU CẦU VÀ PHÂN LOẠI

Hệ thống phanh ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ và dừng xe, đồng thời giữ cho ô tô đứng yên trên các mặt dốc hoặc đường ngang Đảm bảo an toàn trong mọi chế độ hoạt động, hệ thống phanh giúp phát huy tối đa khả năng động lực, nâng cao tốc độ và năng suất vận chuyển của xe.

Hệ thống phanh chính cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:

 Ðảm bảo tính ổn định

 Ðiều khiển nhẹ nhàng thuận tiện, lực cần thiết tác dụng trên bàn đạp hay đòn điều khiển phải nhỏ.

 Giữ cho ô tô đứng yên khi cần thiết trong thời gian không hạn chế.

 Làm việc bền vững, tin cậy.

 Có hiệu quả phanh cao khi phanh đột ngột với cường độ lớn trong trường hợp nguy hiểm.

 Phanh êm dịu trong những trường hợp khác, để đảm bảo tiện nghi và an toàn cho hành khách và hàng hóa.

 Không có hiện tượng tự siết phanh khi bánh xe dịch chuyển thẳng đứng và khi quay vòng.

 Hệ số ma sát giữa má phanh và trống phanh cao và ổn định trong mọi điều kiện sử dụng.

 Có khả năng thoát nhiệt tốt.

Để đảm bảo độ tin cậy và an toàn khi di chuyển, hệ thống phanh của ô tô cần phải bao gồm ít nhất ba loại phanh khác nhau.

Phanh làm việc, hay còn gọi là phanh chân, là loại phanh chính được sử dụng thường xuyên trong mọi chế độ chuyển động Phanh này thường được điều khiển bằng bàn đạp, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình di chuyển.

- Phanh dự trữ: Dùng để phanh ô tô trong trường hợp phanh chính bị hỏng.

Phanh dừng, hay còn gọi là phanh phụ, là hệ thống giúp giữ ô tô đứng yên khi dừng xe hoặc khi không hoạt động Loại phanh này thường được điều khiển bằng tay, vì vậy nó còn được gọi là phanh tay.

Phanh chậm dần là một thiết bị quan trọng trên các ô tô tải trọng lớn, như xe tải trên 12 tấn và xe khách trên 5 tấn, đặc biệt là khi hoạt động ở vùng đồi núi Thiết bị này giúp phanh liên tục, đảm bảo tốc độ xe không vượt quá giới hạn cho phép khi xuống dốc, đồng thời giảm tốc độ trước khi dừng hẳn.

Tùy theo cách bố trí cơ cấu phanh ở bánh xe hoặc ở trục của hệ thống truyền lực mà chia ra:

Theo dạng bộ phận tiến hành phanh, cơ cấu phanh còn chia ra:

 Phanh dải Theo đặc điểm hình thức dẫn động, truyền động phanh thì chia ra:

 Phanh thủy lực (phanh dầu)

 Phanh khí nén (phanh hơi)

CẤU TẠO CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH

Ðể thực hiện nhiệm vụ của mình, hệ thống phanh phải có hai phần kết cấu chính sau

Cơ cấu phanh là bộ phận quan trọng giúp tạo ra lực cản cho ôtô, biến đổi động năng thành nhiệt năng và sau đó tiêu tán ra môi trường.

Dẫn động phanh: Ðể điều khiển cơ cấu phanh.

Cơ cấu phanh là thành phần chính tạo ra lực cản thông qua nguyên lý ma sát, bao gồm hai phần chính: các phần tử ma sát và cơ cấu ép.

Cơ cấu phanh bao gồm nhiều bộ phận quan trọng, trong đó có bộ phận điều chỉnh khe hở giữa các bề mặt ma sát và bộ phận xả khí cho hệ thống dẫn động thủy lực.

Phần tử ma sát trong cơ cấu phanh có thể có hình dạng trống - guốc, đĩa hoặc dải, mỗi loại đều có những đặc điểm riêng Trong đó, loại trống - guốc là cơ cấu phanh phổ biến nhất, với cấu tạo đặc trưng.

Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ơ bánh xe.

Các guốc phanh: Trên bề mặt gắn các tấm ma sát (còn gọi là má phanh)

Cơ cấu ép phanh được điều khiển bởi người lái, tạo ra lực ma sát khi các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào trống phanh, giúp phanh bánh xe hiệu quả.

Cơ cấu phanh loại đĩa thường được sử dụng trên ôtô du lịch.

Phanh đĩa được chia thành nhiều loại, bao gồm phanh kín, phanh hở, phanh một đĩa, phanh nhiều đĩa, phanh vỏ quay, phanh đĩa quay và vòng ma sát quay Các loại đĩa phanh có thể là đĩa đặc, đĩa có rãnh thông gió, hoặc đĩa được làm từ một lớp kim loại đơn hoặc ghép từ hai kim loại khác nhau.

Phanh đĩa mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phanh trống guốc, đặc biệt là khả năng phân bố áp suất đồng đều trên bề mặt má phanh Điều này giúp má phanh mòn đều và giảm thiểu sự cần thiết phải điều chỉnh thường xuyên.

Bảo dưỡng đơn giản do không phải điều chỉnh khe hở.

Phanh đĩa còn có một số nhược điểm hạn chế sự sử dụng của nó là:

Nhạy cảm với bụi bẩn và khó làm kín Áp suất làm việc cao nên các má phanh dễ bị nứt xước. c Loại dải:

Loại phanh này chủ yếu được áp dụng cho máy kéo xích, nhờ vào việc kết hợp với ly hợp chuyển hướng, tạo ra một kết nối đơn giản và gọn gàng.

Phanh dải có một số loại, khác nhau ở phương pháp nối đầu dải phanh và do đó khác nhau ở hiệu quả phanh.

Phanh dải đơn giản không tự siết hoạt động bằng cách rút cả hai đầu dải phanh vào trống phanh khi có lực tác dụng Ưu điểm của loại phanh này là mang lại hiệu suất phanh êm dịu và không phụ thuộc vào chiều quay Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nó là hiệu quả phanh không cao.

Phanh dải đơn giản tự siết một chiều mang lại hiệu quả phanh cao hơn tới gần 6 lần so với chiều ngược lại nhờ vào việc được nối cố định Tuy nhiên, khi sử dụng phanh, người lái thường gặp tình trạng giật, gây cảm giác không êm ái.

Phanh dải loại kép là loại phanh mà hiệu quả phanh không thay đổi bất kể trống phanh quay theo chiều nào Đặc biệt, loại phanh này luôn có một nhánh tự siết, giúp nâng cao hiệu suất và độ tin cậy trong quá trình sử dụng.

3.2.2 Dẫn động phanh: Ðối với hệ thống phanh làm việc của ô tô, người ta sử dụng chủ yếu hai loại dẫn động là: thủy lực và khí nén.

Dẫn động cơ khí thường chỉ dùng cho phanh dừng, vì: Hiệu suất thấp và khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe. a Dẫn động thủy lực:

- Ðộ nhạy lớn, thời gian chậm tác dụng nhỏ.

Để đảm bảo hiệu quả phanh tối ưu, cần phải đảm bảo rằng tất cả các bánh xe đều được phanh đồng thời Áp suất trong dòng dẫn động chỉ bắt đầu tăng khi tất cả các má phanh đã ép chặt vào trống phanh.

- Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ, giá thành thấp.

- Có khả năng sử dụng trên nhiều loại xe khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.

- Yêu cầu độ kín khít cao Khi có một chỗ nào bị rò rỉ thì cả dòng dẫn động không làm việc được.

Để giảm lực cần thiết tác dụng lên bàn đạp, thường sử dụng các bộ phận trợ lực, điều này làm tăng độ phức tạp của kết cấu.

- Sự dao động áp suất của chất lỏng có thể làm cho các đường ống bị rung động và mômen phanh không ổn định

- Hiệu suất giảm nhiều ở nhiệt độ thấp và độ nhớt tăng.

TỔNG THỂ VỀ XE KIA 3000S

SƠ ÐỒ TỔNG THỂ VỀ XE KIA K3000S

Hình 19 : Sơ đồ tổng thể xe KIA K3000S

4.1.1 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN.

Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000S.

Thông Số Ký Hiệu Giá trị Ðơn Vị

Tải trọng cho phép Gt 1400 Kg

Khối lượng bản thân xe G0 1980 Kg

Trọng lượng toàn bộ khi đầy tải Ga 3605 Kg

Chiều rộng lớn nhất Ba 1770 mm

Chiều dài lớn nhất La 5330 mm

Chiều dài cơ sở L 2760 mm

Tốc độ lớn nhất Vmax 102 Km/h

Chiều cao của thùng hàng Ht 380 mm

Chiều rộng thùng hàng Bt 1650 mm

Chiều dài thùng hàng Lt 3400 mm

Bán kính quay vòng R 5,5 mm

Dung tích thùng nhiên liệu 60 lít

4.1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ. Động cơ ô tô KIA K3000S có những đặc điểm kết cấu và những thông số kỹ thuật như sau:

Kiểu động cơ: 4 xylanh thẳng hàng. Động cơ Diezel 4 kỳ, buồng đốt hình cầu ở giữa piston.

Làm mát bằng nước thông qua bơm ly tâm.

Loại động cơ thẳng hàng 4 xylanh. Đường kính piston: D = 98 [mm].

Công suất cực đại: Nemax = 67,5(Kw)/ 4000 (vòng/ phút).

Momen cực đại: Memax = 195(Nm)/ 2200 (vòng/ phút).

Piston chế tạo bằng kim loại nhẹ.

Trục khuỷu được rèn dập và có 5 cổ trục.

Góc mở sớm xupap nạp: α1 0

Góc đóng muộn xupap nạp: α 2 = 40 0

Góc mở sớm xupap thải: α 3 = 50 0

Góc đóng muộn xupap thải: α 4 0

HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA K3000S

Hệ thống phanh trên xe KIA K3000S gồm:

Hệ thống phanh chính (phanh chân): Là hệ thống phanh gồm: Cơ cấu phanh và dẫn động phanh.

Phanh dừng (phanh tay): Dẫn động cơ khí gồm cần phanh và các dây kéo (bằng cáp).

4.2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CHUNG CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE KIA K3000S. a Cấu tạo.

Cấu tạo hệ thống phanh chính xe KIA K3000S gồm có hai phần:

- Cơ cấu phanh loại trống guốc, phanh đĩa.

- Dẫn động phanh thủy lực, trợ lực chân không.

Hình 20: Sơ đồ hệ thống phanh chính xe KIA K3000S

Hệ thống phanh xe KIA K3000S bao gồm các thành phần chính như đường ống dẫn dầu phanh đến xylanh bánh xe, xylanh chính, bình chân không, bàn đạp, cần đẩy, van chân không, màng trợ lực, và các khoang A và B Nguyên lý làm việc của hệ thống này dựa trên sự kết hợp giữa áp lực dầu phanh và chân không, giúp tăng cường hiệu quả phanh và đảm bảo an toàn khi điều khiển xe.

Khi phanh: Người lái tác dụng lên bàn đạp đẩy cần 8 dịch chuyển sang phải làm

Không khí được lọc qua phần tử lọc 6 và đi vào khoang A Sự chênh lệch áp suất giữa khoang A và B tạo ra áp lực tác dụng lên piston (màng) của bầu trợ lực, từ đó tạo ra lực phụ trợ cho người lái Lực này tác động lên các piston trong xylanh chính 3, ép dầu qua các ống dẫn (dòng 1 và 2) đến các xylanh bánh xe để thực hiện quá trình phanh.

Khi nhả phanh: Van chân không 7 mở, do đó khoang A sẽ thông với khoang B qua van này và có cùng áp suất chân không.

4.2.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG PHANH ĐĨA XE KIA K3000S. a Cấu tạo. a1 Cơ cấu phanh

Cơ cấu phanh là bộ phận chính tạo ra lực cản cho ôtô, hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát Khi phanh, động năng của ôtô được chuyển hóa thành nhiệt năng trong cơ cấu phanh và sau đó được tỏa ra môi trường xung quanh.

Kết cấu gồm hai phần chính: Các phần tử ma sát và cơ cấu ép.

Phần tử ma sát của cơ cấu phanh dạng: Trống guốc, dạng đĩa

Cơ cấu ép: Ép bằng xylanh thủy lực a2 Kết cấu các chi tiết và bộ phận chính.

Thông số kỹ thuật và kết cấu:

Kích thước của đĩa phanh Đường kính ngoài * chiều dày: 294 * 35 [mm]

Bề rộng má phanh : 100 [mm]

Bề dày má phanh : 11 [mm] Đường kính xilanh lực :  54 * 2 [mm]

Hình 21: Cơ cấu phanh trước

1 Má Kẹp, 2 Piston, 3 Chốt dẫn hướng, 4 Đĩa Phanh, 5 Má phanh

Đĩa phanh thường được làm từ gang, với đĩa đặc có độ dày từ 8 đến 13 mm Đĩa xẽ rãnh thông gió có độ dày từ 16 đến 25 mm Đĩa ghép có thể có lớp lõi bằng nhôm hoặc đồng, trong khi lớp mặt ma sát được chế tạo từ gang xám.

* Má kẹp: Được đúc bằng gang rèn.

Các xylanh thuỷ lực được chế tạo từ hợp kim nhôm, với bề mặt làm việc được mạ crôm để tăng cường khả năng chống mòn và giảm ma sát Để giảm nhiệt độ dầu phanh, cần giảm diện tích tiếp xúc giữa piston và guốc phanh hoặc sử dụng piston bằng vật liệu phi kim.

* Các thân má phanh: Chỗ mà piston ép lên được chế tạo bằng thép lá.

Tấm ma sát của má phanh loại đĩa quay hở có diện tích ma sát chiếm khoảng 12 đến 16% diện tích bề mặt đĩa, giúp cải thiện hiệu quả làm mát cho đĩa phanh.

* Cơ cấu ép: Ép bằng xylanh thủy lực (xylanh bánh xe)

Cơ cấu ép bằng xylanh thủy lực, hay còn gọi là xylanh con hoặc xylanh bánh xe, có thiết kế đơn giản và dễ dàng bố trí Thân xylanh được làm từ gang xám với bề mặt mài bóng, trong khi piston được chế tạo từ hợp kim nhôm và bao gồm hai xi lanh con Xylanh được đảm bảo kín bằng các vòng cao su.

* Xylanh bánh xe: Ðường kính xylanh : 54 * 2 [mm] b Nguyên lý làm việc:

Khi người lái đạp phanh, dầu từ xylanh chính được đẩy đến bộ trợ lực, một phần đi đến xylanh an toàn và các xylanh bánh xe để tạo lực phanh, phần còn lại theo ống dẫn mở van không khí vào buồng bên trái của bộ trợ lực, tạo ra độ chênh áp Độ chênh áp này đẩy màng tác dụng lên piston trong xylanh thủy lực, tạo lực trợ lực cho lực đạp của người lái Lực bàn đạp cộng với lực trợ lực tác dụng lên piston thủy lực, ép dầu theo đường ống đến xylanh an toàn và các xylanh bánh xe Dầu áp lực cao tác động lên piston trong xylanh bánh xe, ép má phanh vào trống phanh phía sau và vào đĩa phanh phía trước, hoàn thành quá trình phanh.

Khi nhả phanh: Các chi tiết trả về vị trí ban đầu nhờ các lò xo hồi vị, má phanh tách khỏi trống phanh, và đĩa phanh.

Bộ phận điều chỉnh khe hở giữ cho má phanh luôn cách mặt đĩa một khoảng nhỏ nhờ vào bộ đàn hồi của vòng làm kín và độ đảo chiều trục của đĩa khi nhả phanh.

Do đó không đòi hỏi phải có cơ cấu tách má phanh và điều chỉnh khe hở đặc biệt

4.2.3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG PHANH TANG TRỐNG XE KIA K3000S a Cấu tạo cơ cấu phanh sau. a1 Thông số kỹ thuật và kết cấu:

Phanh sau là phanh guốc trống Ðường kính tang trống : 320 [mm]

Bề rộng má phanh : 75 [mm]

Bề dày má phanh : 8,5 [mm]

Góc ôm má phanh trước : 113 o Góc ôm má phanh sau : 113 o Ðường kính xylanh bánh xe :  28,57 [mm]

Hình 22: Cơ cấu phanh sau

1 Ðầu nối ống dẫn dầu, 2 Bít lỗ, 3 Ống dầu, 4 Mâm phanh,

5 Cụm xy lanh bánh xe, 6 Đai ốc điều chỉnh khe hở, 7 Khóa điều chỉnh,

8 Má phanh, 9 Guốc phanh, 10 Lò xo kéo, 11 Đệm giữ, 12 Đai ốc giữ guốc phanh

Bộ phận điều chỉnh khe hở trong hệ thống phanh rất quan trọng để đảm bảo phanh hoạt động hiệu quả Khi nhả phanh, cần có một khe hở tối thiểu giữa trống phanh và má phanh để phanh có thể nhả hoàn toàn Khe hở này sẽ tăng lên khi các má phanh bị mài mòn, dẫn đến việc tăng hành trình của cơ cấu ép, tăng lượng chất lỏng cần thiết và làm chậm thời gian tác dụng của phanh Để khắc phục tình trạng này, cần có cơ cấu điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh Việc điều chỉnh khe hở được thực hiện thông qua mối ghép ren vít giữa cần đẩy và đuôi quả piston, thường được thực hiện bằng tay với dụng cụ tác động lên đuôi quả piston để thay đổi vị trí tương đối giữa má phanh và trống phanh.

Trống phanh là một bộ phận hình trụ gắn liền với moayơ bánh xe, có độ cứng vững cao và khả năng chịu mài mòn cũng như nhiệt độ lớn Đường kính của trống phanh là 320 mm.

Trống phanh được đúc bằng gang xám Mặt ngoài của trống đúc được làm các gân dày để tăng độ cứng và tăng diện tính tản nhiệt.

Các trống phanh được định tâm với moayơ và lắp ghép theo bề mặt hình trụ có đường kính d Sau khi gia công, bề mặt làm việc (trụ trong) của trống phanh được kết nối với moayơ và được cân bằng động.

Guốc phanh: Ðược chế tạo bằng phương pháp hàn dập

Guốc hàn dập có khối lượng nhẹ và công nghệ tiên tiến, đồng thời sở hữu độ đàn hồi cao, giúp phân bổ áp suất đồng đều trên bề mặt má phanh.

Mặt ngoài của guốc có gắn vành ma sát còn gọi là má phanh Má phanh thường được gắn lên guốc phanh bằng đinh tán.

Guốc phanh có các gân tăng độ cứng vững

Vành ma sát được sản xuất thông qua quy trình ép định hình hỗn hợp sợi átbét kết hợp với các phụ gia như ôxit kẽm, minium sắt và chất kết dính như cao su, dầu thực vật hoặc dầu khoáng tổng hợp.

Mâm phanh là một chi tiết dạng đĩa, được chế tạo từ thép lá và gắn chặt với dầm cầu bằng bulông Mặc dù đơn giản, mâm phanh đóng vai trò quan trọng trong việc lắp đặt và định vị tất cả các thành phần khác của hệ thống phanh.

Cơ cấu ép: Ép bằng xylanh thủy lực (xylanh bánh xe)

NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HƯ HỎNG HỆ THỐNG PHANH

NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG

Hệ thống phanh trên xe ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tốc độ, dừng và giữ xe ổn định Bất kỳ hư hỏng nào trong hệ thống phanh đều có thể gây mất an toàn và dẫn đến tai nạn khi xe hoạt động Trong quá trình sử dụng, các vấn đề như phanh không ăn, phanh ăn không đều, phanh nhả kém hoặc bị kẹt có thể xảy ra, đòi hỏi sự chú ý và bảo trì kịp thời.

Phanh không hoạt động hiệu quả sẽ khiến ôtô không dừng kịp thời trong điều kiện bình thường, và trong những tình huống phức tạp, điều này có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng.

Phanh không hoạt động hiệu quả có thể do hệ thống dẫn động thủy lực bị rò rỉ khí hoặc thiếu dầu Ngoài ra, bộ phận điều chỉnh của cơ cấu truyền động và cơ cấu phanh cũng có thể hỏng hóc Thêm vào đó, tình trạng mòn của má phanh, tang trống, hoặc đĩa phanh, cũng như việc dính dầu lên các bộ phận này, đều có thể gây ra hiện tượng phanh không ăn.

Có thể phát hiện mối nối bị hở qua sự rò rỉ dầu ở hệ thống truyền động thủy lực Khi không khí lọt vào, việc đạp phanh sẽ không tạo ra sức cản rõ rệt do áp suất không truyền vào dầu Để khắc phục, cần xả không khí ra khỏi hệ thống và kiểm tra mức dầu ở xy lanh phanh chính, bổ sung nếu cần Khi thay dầu, phải tháo rời và rửa sạch hệ thống trước khi xả không khí Dầu có thể rò rỉ vào má phanh và tang trống qua vòng chắn dầu hỏng, nên cần thay mới vòng chắn này Má phanh và tang trống phải được rửa sạch, trong khi các tấm đệm cần được làm sạch bằng dũa hoặc bàn chải sắt Nếu má phanh đã mòn, cần thay mới và chú ý đặt đinh tán sao cho đầu đinh thấp hơn bề mặt má phanh.

Phanh không ăn đều giữa các má phanh có thể do sự điều chỉnh cơ cấu truyền động không chính xác, cơ cấu phanh hỏng, ống dẫn bị tắc hoặc các chi tiết dẫn động bị kẹt Để khắc phục tình trạng này, cần tiến hành điều chỉnh cơ cấu truyền động, bôi trơn các chi tiết và thông ống dẫn.

Phanh bó xảy ra khi các bộ phận của hệ thống phanh bị kẹt, nguyên nhân có thể do lò xo hồi vị guốc phanh bị gãy, má phanh dính chặt với nhau, vòng làm kín bị nở hoặc piston bị kẹt trong các xylanh bánh xe.

Khi phanh phải tăng lực đạp lên bàn đạp thì đó là dấu hiệu chủ yếu về hư hỏng của bộ trợ lực.

Những hư hỏng chính của bộ trợ lực chân không:

- Ống dẫn từ buồng chân không tới bộ trợ lực bị hỏng.

- Van không khí không hoạt động

- Bình lọc bộ trợ lực bị tắc.

NHỮNG CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG CẦN THIẾT

Hàng ngày, cần kiểm tra tình trạng và độ kín của các ống dẫn, cũng như hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, và thực hiện điều chỉnh nếu cần Bên cạnh đó, cần kiểm tra cơ cấu truyền động và hiệu lực của phanh tay, đồng thời xả cặn bẩn khỏi các bầu lọc khí để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.

Kiểm tra sự hoạt động của xy lanh chính.

Tháo moayơ cùng trống phanh Kiểm tra tình trạng các trống phanh, má phanh và lò xo hồi vị.

Kiểm tra mức dầu ở bầu chứa của xy lanh chính.

Để kiểm tra hiệu lực của phanh khi ôtô đang di chuyển, bạn cần tăng tốc độ ôtô lên 30 km/h và sau đó đạp phanh để đánh giá khả năng hãm của hệ thống phanh.

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

5.3.1 Kiểm tra khi xe đứng yên.

- Kiểm tra hệ thống cần bẩy chuyển động có dễ dàng không, không được vướng các nắp tôn ở buồng lái.

- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp (đối với phanh tay) và tay kéo (đối với phanh dừng) có đúng tiêu chuẩn không.

- Kiểm tra các khe hở của các bạc và trục của hệ thống đòn bẩy.

- Kiểm tra các đường ống dẫn dầu và chứa hơi có bị hở không.

- Kiểm tra áp lực dầu có nhanh không và đủ áp suất không (6 ÷ 7) [kg/ cm 2 ]

Khi đã có dầu, hãy đạp bàn phanh và giữ nguyên để kiểm tra áp suất dầu trên đồng hồ Nếu áp suất giảm, điều này cho thấy hệ thống có thể bị rò rỉ, cần phải phát hiện và sửa chữa kịp thời để đảm bảo an toàn.

Sau khi thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng hệ thống phanh khi xe đứng và xác nhận các yêu cầu kỹ thuật đã được đáp ứng, tiến trình tiếp theo là kiểm tra hệ thống phanh bằng cách cho xe chạy.

5.3.2 Kiểm tra khi xe chạy.

Trước khi đưa xe ra đường để kiểm tra và điều chỉnh hệ thống phanh, cần thực hiện việc chạy chậm và thử phanh chân Hãy bỏ hờ tay lái để xác định xem hệ thống phanh chân có hoạt động hiệu quả hay không, đồng thời kiểm tra xem tay lái có làm lệch hướng xe khi phanh hay không.

Sau khi hai yêu cầu trên đã đảm bảo rồi tiến hành thử xe trên mặt đường.

Kiểm tra hệ thống phanh chân:

Sau khi cho xe di chuyển khoảng 15 đến 20 km, hãy từ từ dừng lại mà không sử dụng phanh chân Kiểm tra nhiệt độ của các tang trống phanh; nếu thấy nóng, có thể do khe hở bị bó sát Cần điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang trống để đảm bảo hiệu suất phanh tốt hơn.

Khi xe di chuyển với tốc độ từ 35 đến 40 km/h và phanh gấp, nếu xe dừng lại hoàn toàn trong khoảng cách từ 5 đến 8 mét, hai bánh sau sẽ bị cháy mặt đường với độ dài cháy từ 1 mét trở lên.

2) [m] và đều nhau, hai bánh trước cũng ăn đều nhau nhưng mờ hơn.

Kiểm tra hệ thống phanh tay:

Khi cho xe chạy lên dốc, cần sử dụng phanh chân để dừng xe, trả về số không, kéo phanh tay và nhả phanh chân Nếu xe không bị trôi xuống dốc, điều này cho thấy đã đạt yêu cầu Để kiểm tra lại, hãy cho xe xuống dốc, lặp lại quy trình sử dụng phanh chân để dừng xe, trả về số không, kéo phanh tay và nhả phanh chân Nếu xe vẫn không bị trôi xuống dốc, điều đó đảm bảo rằng yêu cầu đã được đáp ứng.

5.4 SỬA CHỮA HƯ HỎNG MỘT SỐ BỘ PHẬN, CHI TIẾT CHÍNH.

Các công việc sửa chữa, bảo dưỡng phanh bao gồm:

- Sửa chữa hoặc thay thế xylanh chính hay các xylanh bánh xe.

- Tháo xylanh phanh chính ra khỏi xe, tháo rời nó thay piston cùng với cuppen.

Nếu cuppen bên trong xylanh phanh chính bị biến chất, có thể xảy ra rò rỉ dầu dẫn đến mất áp suất dầu, gây ảnh hưởng đến hiệu quả phanh.

Hình 29: Xylanh phanh chính động cơ Kia K3000S

Hình 30: Xylanh phanh chính

1 piston và cuppen; 2 phanh hãm; 3 bulông hãm; 4.gioăng; 5 nắp bình chứa;

6.xylanh phanh chính; 7.gioăng chữ O Quy trình tháo xylanh phanh chính

Đặt một miếng giẻ dưới xylanh phanh chính để ngăn dầu phanh bám vào các chi tiết hoặc bề mặt sơn, tránh tình trạng dầu bị bắn ra.

- Rút dầu phanh ra khỏi bình chứa xylanh phanh chính.

 Tháo xylanh phanh chính ra khỏi xe

- Tháo xylanh phanh chính và gioăng

Thay bộ phụ kiện xylanh chính

 Tháo rời các chi tiết xylanh phanh chính

- Kẹp phần lắp bộ trợ lực của xylanh cái lên êtô giữa các miếng nhôm mềm.

Chú ý: Kẹp phần xylanh lên êtô có thể làm biến dạng nó.

- Ấn piston và tháo bu lông hãm piston và phanh hãm.

Hình 31: Quy trình tháo xylanh phanh chính

 Đối với việc tháo ra có hai loại phanh hãm Một loại bung ra ( phanh hãm ngoài), một loại là bóp vào ( phanh hãm trong).

Để tháo và lắp phanh hãm một cách hiệu quả, cần sử dụng dụng cụ phù hợp với hình dạng và vị trí của bộ phận Việc sử dụng dụng cụ không đúng có thể dẫn đến hư hỏng phanh hãm và các chi tiết liên quan.

 Che đầu ra bằng giẻ và ấn chậm piston vào để giữ cho dầu khỏi bắn ra trong khi piston được ấn vào.

 Nếu phanh hãm và bulông hãm piston bị tháo ra mà không ấn piston vào, piston có thể bị hỏng.

Hình 33: Quy trình tháo piston

- Kéo piston 1 thẳng ra khỏi xylanh

- Đặt mặt bích của xylanh phanh chính vào lòng bàn tay gõ cho piston 2 bật ra

- Khi đầu piston 2 bật ra kéo thẳng ra

Chú ý: Nếu piston được kéo ra với một góc nghiêng có thể làm hỏng thành xylanh.

Hình 34:Xylanh phanh chính động cơ Kia K3000S được tháo rời

- Rửa xylanh phanh chính bằng dầu phanh sạch.

Chú ý: nếu rửa bằng các thứ khác có thể làm hỏng các chi tiết bằng cao su, như cao su, bị biến chất và rò rỉ dầu.

Tháo nắp che bụi và gắn ống nhựa trong suốt vào ốc xả khí của phanh Đặt đầu ống còn lại vào bình chứa sạch, đổ một ít dầu thủy lực để ngập đầu ống Đảm bảo ống đủ dài để cuộn thành vòng trên ốc xả, ngăn bọt khí bị kéo ngược.

Để bảo trì hệ thống phanh, trước tiên hãy lau sạch bụi bám trên nắp đậy của xi-lanh cái Sau đó, tháo nắp đậy và đổ đầy dầu phanh vào bình chứa Cuối cùng, gắn tạm nắp lại để tránh dầu bắn ra ngoài hoặc bụi bặm lọt vào.

- Đạp phanh từ từ và nhồi nhiều lần đến khi thấy cứng thì giữ chặt lại.

Mở ốc xả khí khoảng 1/2 vòng để dầu và bọt khí bị ép ra, quan sát rõ trong ống nhựa gắn trên đầu vú xả Khi chân phanh ép gần hết tầm, hãy vặn ốc xả lại cho chặt Lặp lại quy trình này nhiều lần cho đến khi dầu chảy ra từ đầu ống không còn bọt khí.

Trong suốt quá trình vận hành, cần duy trì mức dầu trong bình chứa của xi-lanh cái luôn ở vạch tối đa Việc này rất quan trọng vì nếu không thường xuyên bổ sung, mực dầu trong bình chứa sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống.

- Vẫn duy trì lực đạp phanh, siết chặt ốc xả, sau đó thêm dầu vào bình chứa của xi-lanh cái đúng quy định Lắp lại nắp đậy.

- Thử lại tình trạng hoạt động của phanh, nếu còn cảm giác đàn hồi, có nghĩa là bọt khí còn tồn tại, phải xả lại lần nữa.

- Sau khi hoàn tất công việc, kiểm tra lại sự rò rỉ của đường ống dẫn và siết chặt tất cả các rắc-co.

Hình 35: Quy trình xả khí phanh dầu

-Tháo phanh trống và thay guốc phanh.

-Điều chỉnh lại phanh tay khi lắp lại hệ thống phanh.

-Má phanh bị mòn có thể làm hỏng trống phanh, có thể -làm phanh không có tác dụng.-Cần phải kiểm tra guốc phanh định kì.

Để thay guốc phanh, cần chuẩn bị các bộ phận như guốc phanh, lò xo giữ guốc phanh, nắp lò xo, chốt lò xo, cần điều chỉnh tự động, lò xo cần điều chỉnh, lò xo hồi, bộ điều chỉnh, lò xo móc, guốc phanh sau, đệm chữ C, cần phanh tay, cáp phanh tay và trống phanh Việc thay thế các bộ phận này đảm bảo hệ thống phanh hoạt động hiệu quả và an toàn.

Chú ý: Đánh dấu vị trí lên trống phanh và mặt bích của trục cầu sau rồi tháo trống phanh.

Hình 38: Trống phanh (tang trống) động cơ Kia K3000S

Tháo guốc phanh bao gồm các bộ phận chính như guốc phanh trước, lò xo hồi, chốt lò xo giữa guốc phanh, nắp lò xo giữ guốc phanh, lò xo móc, bộ điều chỉnh, guốc phanh sau và cần phanh tay.

Khi tháo guốc phanh cần tháo theo thứ tự sau:

- Tháo guốc phanh phía trước đầu tiên

- Tháo guốc phanh phía sau

HÌnh 40: Guốc phanh động cơ kia K3000S

BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH DẦU XE KIA

Quy trình kiểm tra sửa chữa:

STT Những hư hỏng Phương pháp kiểm tra

Phương pháp sữa chữa A.Xylanh cái

1 Xylanh mòn Quan sát và dụng cụ đo

2 Piston mòn xước Quan sát, dùng pan-me đo

3 Cuppen bị biến dạng rách, mòn

4 Các van hỏng, mòn Quan sát Thay cái mới

5 Lò xo gãy yếu Quan sát Thay cái mới

6 Lỗ điều hòa tắc Thông rửa sạch sẽ

1 Xylanh con hỏng Quan sát Thay mới

Bề mặt má phanh cháy rổ, chai cứng.

Rửa bằng xăng. Giấy nhám đánh sạch

Quan sát, dùng thước cặp đo Dùng xăng rửa

Hình 44: Xylanh bị rổ

Hình 45: Đĩa phanh mòn, mỏng quá giới hạn

Ngoài ra còn có: Sửa chữa hoặc thay thế đường ống dầu phanh, công tắc hoặc các van. Thay thế má phanh, guốc phanh:

Cốt má phanh cần được kiểm tra kỹ lưỡng; nếu bề mặt cốt sắt bị vênh quá 0,40 mm, cần tiến hành sửa chữa ngay Đồng thời, lỗ để lắp đệm lệch tâm không được mòn quá mức để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống phanh.

(0,10 ÷ 0,12)mm, các đầu đinh tán phải chắc chắn không lỏng má phanh không nứt và cào xước.

Hình 46 : Sơ đồ sự cố về tiếng ồn của phanh.

Sau thời gian làm báo cáo thực tập với đề tài khảo sát hệ thống lái và hệ thống

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TIẾNG ỒN ĐỐI VỚI CÁC PHANH ĐĨA

TRƯỚC VÀ SAU ĐỐI VỚI PHANH TANG TRỐNG

LÒ XO CHỐNG RUNG HỎNG

SỰ CỌ NHAU CỦA CÁC

BỘ PHẬN HOẶC VẬT LẠ

SIẾT CHẶT CÁC CHỖ BỊ LỎNG

BÔI TRƠN CHI TIẾT HƯỚNG DẪN

BÔI TRƠN BỆ TẤM ĐỠ

BỆ ĐỠ GUỐC PHANH VÀ GUỐC PHANH VỚI ĐIỂM TIẾP GIÁP

KIỂM TRA VỊ TRÍ BỘ CẢM BIẾN TỐC ĐỘ

VÀ VÒNG CẢM BIẾN thầy giáo hướng dẫn Huỳnh Đức Tri và các anh chị trong phân xưởng lắp ráp tải công ty ô tô Trường Hải.

Trong đề tài này, tôi đã nghiên cứu sâu về tính năng hoạt động của hệ thống phanh, bao gồm nguyên lý làm việc của các bộ phận và chi tiết chính trong hệ thống Mặc dù thời gian học tập có hạn và tài liệu tham khảo chưa đầy đủ, tôi hy vọng nhận được sự hướng dẫn từ các thầy để khắc phục những thiếu sót Đề tài này đã giúp tôi mở rộng kiến thức chuyên ngành về hệ thống ôtô, đặc biệt là hệ thống phanh Qua quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, tôi cũng đã nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin như Word, Excel, phục vụ cho công việc sau này.

Chân thành cảm ơn đơn vị và nhà trường, chúc đơn vị ngày càng phát triển và gặt hái thành công Nhà trường cam kết đào tạo những sinh viên xuất sắc, góp phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội Kết thúc, xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả.

NHẬN XÉT CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ

Núi thành, ngày tháng năm 2013

Núi thành, ngày tháng năm 2013

Lãnh đạo đơn vị thực tập

Ngày đăng: 13/04/2025, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất lắp ráp xe tải tại THACO - Báo Cáo Thực Tập Sản Xuất    - đề tài - KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE THACO KIA K3000S
Hình 3. Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất lắp ráp xe tải tại THACO (Trang 9)
Bảng   thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000S. - Báo Cáo Thực Tập Sản Xuất    - đề tài - KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE THACO KIA K3000S
ng thông số kỹ thuật cơ bản của xe KIA K3000S (Trang 22)
Hình 27 : Van hạn chế - Báo Cáo Thực Tập Sản Xuất    - đề tài - KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE THACO KIA K3000S
Hình 27 Van hạn chế (Trang 34)
HÌnh 40: Guốc phanh động cơ kia K3000S - Báo Cáo Thực Tập Sản Xuất    - đề tài - KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH XE THACO KIA K3000S
nh 40: Guốc phanh động cơ kia K3000S (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w