1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi

92 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Như Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Mỹ Tiến
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Rau Hoa Quả Và Cảnh Quan
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 23,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống cây bóng mát thành phốThủ Đức và điều kiện tự nhiên của thành phó đã chọn ra được 13 loài cây trồng đườngphố phù hợp và đề xuất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

kkxx+x*x*x*x*****x***

HUỲNH NHƯ NGỌC

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VA DE XUẤT GIẢI PHÁP PHAT TRIEN HE THONG CAY XANH DUONG PHO TAI NAM PHUONG BINH CHIEU, TAM BINH, TAM PHU, HIEP BINH CHANH, HIEP BINH PHUOC,

THUOC THANH PHO THU DUC THANH PHO HO CHi MINH

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOCNGANH CONG NGHE RAU HOA QUA VA CANH QUAN

Thanh phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

*kxxxxx«xxx*x*xxkxx*xx*%**

HUỲNH NHƯ NGỌC

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP PHAT TRIEN HE THONG CÂY XANH DUONG PHO TAI NAM PHUONG BÌNH CHIEU, TAM BÌNH, TAM PHU, HIỆP BÌNH CHANH, HIỆP BINH PHUOC,

THUOC THÀNH PHO THỦ ĐỨC THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS DƯƠNG THỊ MỸ TIÊN

Thành phó Hỗ Chi MinhTháng 4/2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua khoảng thời gian thực hiện đề tài với không ít những khó khăn và vat vả

nhưng em luôn nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự động viên đến từ gia đình và bạn bè Đây là một khoảng thời gian vô cùng ý nghĩa và

đáng nhớ đối với với em Bản thân em đã được học tập, thực hành và vận dụng

kiến thức vào thực tiễn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô ThS Dương Thị Mỹ Tiên và ThS Vương Thị Thủy, người đã nhiệt tình giảng dạy, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em

trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã truyền dạy cho em nhiều kiến thức quý báu, giúp em có được cơ sở lý thuyết để có thể vận dụng vào thực tế và tạo điều kiện tốt nhất dé em có thể hoàn thành được đề tài của mình.

Em đã cố gắng hoàn thành tốt bài khóa luận của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi được những thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm và những đóng

góp quý báu của quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2022

Sinh viên thực hiện

HUỲNH NHƯ NGỌC

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát hiện trạng và dé xuất giải pháp phát triển hệ thong cây xanhđường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, TamBình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chi Minh” được tiễn hành

tại 5 phường Binh Chiều, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú

thuộc Thành phố Thủ Đức với tổng điện tích điều tra là 25,8 km? từ tháng 3 năm 2021đến hết thang 1 năm 2022

Kết quả là đề tài đã điều tra được 26 loài thuộc 13 họ thực vật với tổng số cây

là 3.937 cây Trong số 26 loài cây bóng mát có 6 loài không phù hợp trồng đườngphố là: bang, hoa sữa, keo lá tram, man, sung, xà ct Loài được trồng nhiều nhất trêncác tuyến đường gồm: lim xet (523 cây), bằng lăng (496 cây), dau rai (422 cây), láthoa (394 cây), viết (299 cây), xa cừ (249 cây) Căn cứ theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD thi trong tông số 3.937 cây bóng mát có 2.641 cây (chiếm 67,58%) có chiều caohiện trạng loại 1, 1.153 cây (chiếm 29,41%) có chiều cao hiện trạng loại 2, 118 cây(chiếm 3,01%) có chiều cao hiện trạng loại 3 Căn cứ theo Quyết định 2528/QD-UBND thì tại khu vực điều tra có 2.269 cây (chiếm 57,88%) có chiều cao hiện trạngloại 1, 1.582 cây (chiếm 40,36%) có chiều cao hiện trạng loại 2, 69 cây (chiếm 1,76%)

có chiều cao hiện trạng loại 3 Nhiều tuyến đường trồng cây lộn xộn, kích thước câykhông đồng đều và trồng rất nhiều chủng loại cây (4 - 12 loài) Hầu hết các loài đềusinh trưởng và phát triển bình thường, chỉ có số ít loài đang bị sâu bệnh cần được thaythế Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng hệ thống cây bóng mát thành phốThủ Đức và điều kiện tự nhiên của thành phó đã chọn ra được 13 loài cây trồng đườngphố phù hợp và đề xuất một số giải pháp cải tạo, phát triển hệ thống cây xanh đườngphố cho khu vực nghiên cứu Bên cạnh đó, đề tài cũng đã xây dựng được ban đồ quản

lý hệ thống cây xanh đường phố cho 5 phường thuộc thành phố Thủ Đức

Trang 5

Na chẽ Ẽ l1.2 Mục tiêu để tài -¿- 5c ©2c 21 2122122121121111121121121121111121111211 2110121 1e 2z0 tra c ceccccccccccsccsessscesessesesessesesessesuesesassuesessesussessestesesssstesesasaneeeeseeees 21.3.1 Thời gian dieu tra c.cecccccccecccccssessessessessessessessessessessessessessessessessessesseeseeseesesseeseess 2eect, HH HH HL H02EE24030002211000115030830E130070207106.021X 3Chimes? TON Ct Ta Ế naeesstnnarnsrtrrrrtgraetttoynuassrcostorarraesh 42.1 Giới thiệu sơ lược về cây xanh đường phố oo eeceececccececsecseesesseesessessessesseeseeseeseees 42.1.1 Khái niệm cây xanh đường phố - ¿22+ E£ESEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrrkee 42.1.2 Phân loại cây xanh đường phố 2-2: 2© 2+EE£EE2EE2EE2EEEEECEESEEErkrrreei 42.1.3 Vai trò của cây xanh đường phố - 2 2+ 2+2x££E£2EE£EE2EEEEE2E1221 71 Exee 4

DLA, COSC! Plat LY sangeag8EbldcddaifitaitĐhôngoySogiE0EGEI 4308586280 AICDSSBISi0S363806288130083812L0089ã04803500101008 5

2.1.4.1, Các yếu 080 chư a ecercesiesrssnuiuveryureasevorasennsenicesuceneropeneeirsenensnenconivecuvuceweuin 6

2.1.4.2 Các loại cây bóng mát trong đô thị - - ¿- +: + + + *+*++£+svxexeesxeereeerses 6

2.1.4.3 Trồng cây xanh đường phố - 2 2 t+2E22EE£EE2E122122112211711211 11 xe 72.1/44, Odat tring cấy xanh tường ph saexeeseseseoiiniboahbiinkoilbogtlisiiui61040103402360042004 92.1.4.5 Các tiêu chuẩn chọn cây xanh đường phố 2-2 z22+2sz+zzcxz 102.2 Ứng dụng GIS 2-2 ©sSk£SE£EE9EE2212E17121111111112111111111 1111111 xe 102.2.1 Khai ao nÄẲÂ 102.2.2 Sơ lược về lịch sử phát triển của GIS ¿- 2 + ++£x+zEzExerxezrxrres 112.2.3 Các thành phan cơ bản của GIS woo eccecceccesesessessessessessessessessessessseseesseseseeseees 11

Trang 6

2.2.4 Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý - 2-52 2+Sx+2E+2Ex+£EzExerxezrxrree 11577.5 Ung đụng sũa BS pone nenneecaencsnnmenennunmanmmncemmamunsanmmsrenens 122.2.6 Các nghiên cứu về GIS trong quản lý cây xanh 2-2-5 s+sz+xxczez 122.2.7 Phần mềm MapinfO 2: 2£ ++Sk+EE2EEEEE2E12115711211211121171171111 71.1 re 132.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố z-s 142.3.1 Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố trên thế giới ¿- - 142.3.2 Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố ở Việt Nam - l62.3.3 Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố ở thành phố Thủ Đức 172.4 Giới thiệu sơ lược về thành phố Thủ Đức 2 +2 ++++£E+zExerxzzzxrred 192.4.1 Điều kiện tự MhiSn oe eecceccccceessesseessessesssessessesssessesseseseesuseseescseseseeseseseesesessess 19

DALAL Vi tri 07 32Ö©Ö3Ö:4 19 SAL] HaueeuooggnnniiDiiSDitiitbotittgitdlrtdisgdtialGuidgagkoidtooigttsggiisgigatguiBsigosrsioi 20 2.4.1.2.1 Nhiệt độ, ¿6c ct 2k2 1 22102110211211211 0111 1110111011 11.111 1e 1e 20

2⁄//1:1.222‹ LƯỢN MUA suy gan 0 21x t434611510103106001411141385135815188758E1930131813483183481813038344900456E 20HUY FT TT et 202.4.1.2.4 Lượng bốc hơi ¿2 5£2S2£Sx9EEEE19211251271171122111121111111 1111 tre 20

OO TY NftunanggtroanurrGEAOiSOTGTNNEOASANgnfAnaynigwxagasaeni 202.4.1.2.6 Hệ thống sông ngòi - +2 S52 SCk SE E11115013121521113 121130 212.4.2 Thông tin về địa bàn nghiên cứu -2- 2 s x+EE£EE£EEEEEeEEeEEEEerkrkerkerree 21

2AD22, Phường: HIỆP Binh Chanh sacenmenrnnsaanmernemmnmmmnennrs 22 2.4.2.3 Phường Hiệp Bình Phước - - -:- + t1 ng HH rệt 22

Sa 0012 8)3)111787015301L210001 51001 ST ST TƯ Tố ốc 23

S11, Phot Tim Pluuesesasaeaeeneseongnsidtortiibtftnioniiagiatidtigiilioltedroysngsasi 24

Chương 3 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 - 263.1 Nội đung -:- ¿5s x+2E12E122112212112112111112111111111111121111.11 1111.111 26

3.2; Phương:phẩp:nghiÊTn /GÍHissasecibivetiogiitst0ÐGG480ESEANMSLDSSESGEitĂBtRilaslGiiStnaElkessett 26

Chương 4 KET QUA VÀ THẢO LUẬN - 2 5¿+52+SE2EE+EE£EEzEEerEezrerree 31

Trang 7

4.1 Hiện trạng hệ thông cây xanh đường phố tại 5 phường thuộc thành phố Thủ

DU Cr+ sarswasctnanersucnrenucose aateeanun deena ene TE oe RE 31

4.1.1 Hiện trạng các tuyến đường tai 5 phường thuộc thành phố thủ đức 314.1.2 Thành phần loài cây xanh đường phố tại 5 phường thuộc thành phố Thủ

Ty ru: chánh HAEE1S 38044 518M38-8xk6Đ66S1I308ISURSEDEISISVDRSRG41-ĐSQBSSISE0S9S128088130/85AHĐASiSdOiSini0R 344.1.3 Hiện trạng tô chức cây xanh đường phố tại 5 phường thuộc TP Thủ Đức 474.1.4 Tình hình sinh trưởng, phát triển của hệ thống cây xanh đường phố trên cáctuyến đường tại 5 phường thuộc thành phố Thủ Đức - 2-2 s2 2+2 524.2 Dé xuất định hướng phat triển cây xanh đường phố tại 5 phường thuộc thành phố

THO eenoeeeiooxedEnnseigesgecndliinegtdirgeenoMgidinepereoseegoniidiolrpgreukSpltusrsdingrilsglioetrlueroernlrdnchddiruirem 59

4.2.1 Giải pháp chọn loài cây trồng 2 2£ ©s+St+EE2E22EEE2EE2E122E1221 71.21 crk 594.2.2 Giải pháp cải tạo hệ thống cây xanh đường phố hiện có - 614.2.3 Giải pháp quy hoạch thiết kế cây xanh cho hệ thống đường mới đã được phê

quyết TONS QUÝ DOACN wor ecrensrnpreneeeeenecerranncvecutecureaemein eee EES 65

4.3 Ứng dung GIS trong quan ly cay xanh đô thi tai Khu vực điều tra 6543.1 Gach Cap nhateo SO dữ LỆ neniinoi thang ga nhện nhá gg11G8380501464386085384.40488.N000.E0880.86 66A3.2 Tra cứu thông tin trên bán 6 ocsccsesscercsrsenessvorersevessmnsnseenaveenevseniounavensssuesen 67Chương 5 KẾT TIẾN (¿KIÊN NT cánh hinh Ehho gió g0igk.euig080668 70{an ẽ 70

ee —ẻ— - Ö- ———- —— Ặ——-————— 7]DAT LIES THÁNH KHÍ DquernannnsnotrnuinegngaionttgrrdtgiattisshrSUENnSnndgS5t0ngg08n60) 72

10059 2 74

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TAT

Bộ xây dựngTiêu chuẩn Việt NamTiêu chuẩn xây dựng Việt NamNghị định - Chính phủ

Quyết định - Uỷ ban nhân dânNhà xuất bản

Thông tư - Bộ xây dựng Khu dân cư

Khu vực điều tra

Geographic Information System

Cơ so dtr liệu Khoang cach trung binh

Đường kính thân ngay vi trí 1,3m từ mặt đất lên

Đường kính tan

Chiều cao vút ngọnChiều cao dưới cành

Trang 9

DANH SÁCH CAC BANG

BANG TRANGBảng 2.1 Bang phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuat - 6Bảng 4.1 Hiện trạng các tuyến đường tại KVĐT -2-©5z+cx+cxczExersezrrrree 32Bảng 4.2 Thành phan loài cây bóng mát tại KVĐT 2: 5¿2cz+cxczszzssred 34Bang 4.3 Tỉ lệ cây bóng mát phân theo họ thực vật -+s+cscccsscsseesses 37Bảng 4.4 Bảng phân bố cây xanh theo cấp chiều cao căn cứ vảo - 39Bảng 4.5 Bang phân loại chiều cao cây theo từng đường - ¿s52 4IBang 4.6 Bang phân bồ cây xanh theo cấp chiều cao căn cứ vảo ‹- 43Bảng 4.7 Bảng phân loại chiều cao cây theo từng đường 2-2 2552 45Bảng 4.8 Hiện trạng tô chức cây xanh đường phố tại KVĐT -5¿ 47Bảng 4.9 Khoảng cách từ cây đến các hạng mục điều tra - 2-5 sz+cecse2 49Bang 4.10 Tình hình sinh trưởng, phát triển của hệ thống cây xanh đường phố 52Bảng 4.11 Danh mục cây trồng đường phố đề xuất cho KVĐT .- 60

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 2.1 Bản đồ thành phố Thủ Đức được sáp nhập từ 3 quận - 19

Hình 2.2 Bản đồ phường Bình Chiêu trên Google Map ccsccsscessesssessesssessesseeseeees 21 Hình 2.3 Bản đồ Phường Hiệp Bình Chánh trên Google Map -5- 22 Hình 2.4 Bản đồ Phường Hiệp Bình Phước trên Google Map -. -5- 23 Hình 2.5 Bản d6 Phường Tam Bình trên Google Map 5- 2252552252252 24 Hình 2.6 Bản đồ Phường Tam Phú trên Google Map - 2 s22sz+sscs2 25 Hình 3.1 Mãn hình GỠ sông về ĐH] aasasssarataibiiegsiosEid46A30543336358X08380ia8:38.01353814386 29 HiÌnh-3.2 Do và lữu.lãi Vị tí đốt THIẤY conndanissiininitingtiodSictBiSSRBSGESLSRS.3SERR ES1SRi85SuãinsiS 29 Hình 3.3 Quá trình xây dựng ban đồ quản lý cây xanh - 2-2 5c sz+cscce2 30 Hình 4.1 Hiện trạng một số tuyến đường tại khu vực điều tra -:- 2-52 34 Hình 4.2 Biéu đồ thẻ hiện tỉ lệ các loài cây bóng mát tại KVĐT 36

Hình 4.3 Biéu đồ thé hiện tỉ lệ cây bóng mát phân theo họ thực vật 38

Hình 4.4 Biéu đồ thê hiện tỉ lệ hiện trạng cây bóng mát theo chiều cao 40

Hình 4.5 Biểu đồ thê hiện tỉ lệ hiện trạng cây bóng mát theo chiều cao 44

Hình 4.6 Cây xanh vướng hệ thống lưới điện -2- 2 +++++2+++z++zcszzex 51 Hình 4.7 Cây xanh Bi xâm CHG erccnecrinceisrcesereamnconrceancinnersinveesnimmssivcaceesoninareauts 58 Hình 4.8 Cây xanh bị chẾt - 2-22 2S EEEE2E12E171121121171122111 1111 tre 58 Hình 4.9 Trinh tự các bước thiết lập cơ sở dit liệu trong quan Ly 65

Hình 4.10 Hộp thoại Excel Information - 5: 5: 2222 **+*£++£+eeveEeeerereesess 66

Hình 4.11 Hộp thoại Set Field ProperfI€S - 522: * 22+ *+sevxeereersererxrs 66 Hình 4.12 Hộp thoại Update Column - - c2 332222222 *+zEE+veEseeeeeresereree 67 Hinh:4.13 Hộp thoai SDecLfVJGÍTisissseesaiigis1á5135446381305581nghg33x0100020838:3ã01805888ysúa 67 HÌNH:4:14 Hồ H0RI S6 |SBsssaesseeignuioiiitiitiiiBirigiabISiNiStGiS3BiL8SSR38NBI4IGi3SE44DA8Ri,gãBIgi2isgsl 68 Hình 4.15 Hộp thoại EXPT€SSIOTI - 1S ng ng ng ghe 68 Hình 4.16 Xuất hiện các thông tin cần tra cỨu - 5-5 +s+x+£EcEEerEerkrrxerrerex 68

Trang 11

Hình 4.17 Bản đồ hệ thống cây xanh trong KVDT trên Hình 4.18 Thông tin về cây 631 trên đường Phạm Văn Đồng - -

Trang 12

Mapinfo -Chương |

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Mang xanh đô thị là một thành phần không thé thiếu trong cấu trúc của đô thị,

nó có vai trò quan trọng đối với đời sông con người, là bộ phận của hệ sinh thái tựnhiên, có tác dụng lớn trong việc cải tạo khí hậu, bảo vệ môi trường, cũng là yếu tốquan trọng trong việc trang trí và tạo nên chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị Tuynhiên, ngày nay dân số tăng nhanh, sự phát triển các ngành công nghiệp, sự gia tăngcủa các phương tiện giao thông làm cho môi trường đô thị bị ô nhiễm ngày càngnghiêm trọng Vì vậy, bảo vệ môi trường đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng

và cấp bách hiện nay

Thủ Đức là một thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, được Ủy banThường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập vào cuối năm 2020 trên cơ sở sáp nhập 3quận cũ là Quận 2, Quận 9 va quận Thủ Đức Ngày | thang I năm 2021, Nghị quyết1111/NQ-UBTVQH14 chính thức có hiệu lực, Thủ Đức trở thành thành phó đầu tiêncủa Việt Nam thuộc loại hình đơn vi hành chính thành phố thuộc thành phố trực thuộctrung ương Nằm ở cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Đức có vị tríquan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, là đầu mối của các tuyến giaothông huyết mạch giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ như: Xa

lộ Hà Nội, Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh — Long Thành — Dầu Giây, Quốc

lộ 1A, Quốc lộ 13, Dai lộ Phạm Văn Đồng — Quốc lộ 1K, tuyến đường sắt đô thị BếnThành — Suối Tiên Hiện nay, thành phố Thủ Dire đang được kỳ vọng sẽ trở thànhkhu vực hạt nhân dẫn dắt nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh với mũi nhọn làngành kinh tế tri thức, trung tâm đổi mới sáng tạo, thúc đây sự phát triển của thành

Trang 13

phố và vùng Đông Nam Bộ Do đó, dé xây dựng thành phố Thủ Đức xanh — sạch —đẹp và trở thành đô thị sáng tạo tương tác cao, việc phát triển đồng bộ hệ thống câyxanh đô thị nói chung và cây xanh đường phố nói riêng là một nhiệm vụ quan trọngtrong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, do những năm trước đây, cây xanh đường phố ởđây được trồng với mục đích chủ yếu là tạo bóng mát nên có hiện tượng trên cùngmột tuyến đường tôn tại nhiều loài cây, trong đó nhiều loài không đáp ứng được tiêuchuẩn cây trồng đường phố Ngoài một số tuyên đường mới, cây xanh trên các tuyếnđường cũ chưa tạo được cảnh quan đặc trưng cũng như chưa phù hợp với tốc độ đôthị hóa trên địa bàn thành phố Vì những lý do trên nên đề tài “Khảo sát hiện trang

và đề xuất giải pháp phát triển hệ thong cây xanh đường phố tại năm phường BinhChiếu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phốThú Đức thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm góp phần vào công tácđiều tra, bảo dưỡng, chăm sóc và đề ra một số giải pháp nhằm làm cho cây xanhđường phố ở thành phố thêm phong phú và đa dang hơn, góp phan tạo một môi trường

xanh, sạch, đẹp, tạo mỹ quan đô thị và bảo vệ sức khỏe cho mọi người.

1.3.1 Thời gian điều tra

Thời gian điều tra được tiến hành từ tháng 3 năm 2021 đến hết tháng 1 năm2022.

Trang 14

1.3.2 Địa điểm điều tra

Điều tra trên tất cả các tuyến đường tại 5 phường Bình Chiều, Hiệp Bình Chánh,Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc Thành phố Thủ Đức (tổng diện tíchđiều tra: 25,8 km?) cụ thé như sau:

Phường Bình Chiều: đường QLIA, DT743, Bình Chiều, Ngô Chí Quốc, TôNgọc Vân, Lê Thị Hoa, Gò Dưa, Tam Châu, Phú Châu, đường Chùa BửuQuang, đường Nhánh Phụ Ba Bò, đường Nam Khu Chế Xuất,

Phường Hiệp Bình Chánh: đường Phạm Văn Đồng, QL13, Tam Bình, Kha

Vạn Cân, Hiệp Bình,

Phường Hiệp Bình Phước: đường QL13, Phạm Văn Đồng, Hiệp Bình,

Nguyễn Thị Nhung, Dinh Thị Thi, QL13 cũ,

Phường Tam Bình: DT743, QL1A, Gò Dưa, Tô Ngọc Vân, Tam Châu,

Phường Tam Phú: Phú Châu, Cây Keo, Tam Hà, Bình Phú, Phú Châu, Tam Châu, Tam Bình,

Trang 15

Chương 2

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây xanh đường phố

2.1.1 Khái niệm cây xanh đường phố

Cây xanh đường phố gồm toàn bộ cây xanh được trồng dọc theo các lề đườngnội thành Mục đích không phải dé lay gỗ mà dé phục vụ các mặt khác của đô thị nhưcải tạo môi trường, điều hòa khí hậu, che bóng, tạo cảnh quan hài hòa với các côngtrình kiến trúc khác Cây đường phố còn gồm cả cây trồng trên các tiểu đảo, vòngxoay, băng két (Trần Viết Mỹ, 2005)

2.1.2 Phân loại cây xanh đường phố

Theo Đinh Quang Diệp (2005), phân loại theo vị trí trồng cây gồm: dải cây xanh

ven đường di bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dai cây xanh ngăn cách giữa các đường, hướng giao thông, boulevard,

Phân loại theo công dụng gồm: Nhóm cây ăn quả cho bóng mát, nhóm cây chobóng mát có hoa đẹp, nhóm cây cho bóng mát thường, nhóm cây gỗ và có giá trị kinh

tế, nhóm cây tạo hình trang trí

2.1.3 Vai trò của cây xanh đường phố

Theo Đinh Quang Diệp (2005), cây xanh đường phố có vai trò như sau:

Tác dụng cải thiện khí hậu

Giảm bức xạ nhiệt của mặt trời

Làm tăng sự lưu thông không khí

Kiêm soát lượng mưa và âm độ

Hap thụ CO2, SO› và các khí độc khác trả lại oxy cho khí quyền

Trang 16

Công dụng trong kỹ thuật môi sinh

- Hạn chế tiếng ồn

- Kiểm soát giao thông bao gồm cả xe cơ giới và người đi bộ

- Bảo vệ đường: che mát đường, chống mưa nắng, xói mòn hay chảy nhựa

- Che mát cho người đi đường va xe cộ

- Làm dải phân cách giữa đường đi bộ và đường xe chạy

- Dẫn gió hoặc chắn gió tùy góc độ với hướng gió chủ đạo

- Chống bụi bay, cát bay

- Phòng hỏa

Công dụng kiến trúc và trang trí cảnh quan

- _ Cây xanh là một vật liệu trong các công trình kiến trúc

- Đặc điểm của nó là một vật liệu sống, có thé thay đồi theo thời gian.

- Chức năng của nó là giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát sựriêng tư, tạo sự thu hút tầm nhìn

Công dụng khác

- Cung cấp gỗ, củi khi được đón hạ dé thay thé

- Cung cấp hạt giống

- Nơi trú ẩn của động vật hoang dã ở các đô thị

- Nơi nghỉ ngơi giải trí, thư giãn cho người già và trẻ em.

- Chi dẫn những biến cố của lich sử như Đồn cây Mai, chợ cây Gõ, hàng Xanh

- Gợi nhớ những kỉ niệm của quê hương.

- Cây xanh giúp tăng vẻ dep va sua khỏe của con người.

Trang 17

2.1.4.1 Các yêu cầu chung

- Trồng cây xanh đúng chủng loại quy định, đúng quy trình kỹ thuật trồng vàchăm sóc Cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân cây chắc chắn,ngay thăng đảm bảo cây sinh trưởng và phát triển tốt

- Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn:

+ Đối với cây tiểu mộc có chiều cao tôi thiểu từ 2,0 m trở lên và đườngkính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn từ 4,0 cm trở lên

+ Đối với cây trung mộc và đại mộc có chiều cao tối thiểu từ 3,0 m trở lên

và đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn từ 5,0 cm trở lên

+ Tan cây cân đôi, không sâu bệnh, thân cây thang

2.1.4.2 Các loại cây bóng mát trong đô thị

% Phân loại cây bong mát theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD:

- Loại (cây tiểu mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành nhỏ

- Loại 2 (cây trung mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành trung bình

- Loại 3 (cây đại mộc): là những cây có chiều cao trưởng thành lớn

Bảng 2.1 Bảng phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật

Khoảng cách : Khoảng cách „ _, Chiéu rộng

$ tôi thiêu đôi

Trang 18

Loại cây áp dụng trong đơn giá này được phân thành 04 loại:

+ Cây bóng mát mới trồng: Cây trồng kể từ ngày nghiệm thu đến 02 năm

+ Cây bóng mát loại 1: Cây cao < 6 m và có đường kính thân cây < 20 cm.

+ Cây bóng mát loại 2: Cây cao < 12 m và có đường kính thân cây < 50 cm + Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12 m và có đường kính thân cây > 50 cm.2.1.4.3 Trồng cây xanh đường phố

- Đối với các tuyến đường lớn có chiều rộng via hè trên 5 m, nên trồng cây loại

2 hoặc loại 3 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương.

- Đối với các tuyến đường trung bình có chiều rộng via hè từ 3 m — 5 m, nêntrồng cây loại 1 hoặc loại 2 theo quy định phân loại cây đô thị tại địa phương

- Đối với các tuyến đường nhỏ có chiều rộng vỉa hè dưới 3 m, đường cải tạo, bịkhống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặctrồng lại tại vị trí thưa công trình, ít vướng đường dây điện trên không và khônggây hư hại những công trình sẵn có, có thể trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu

cây.

- Trồng cây ở khoảng trước tường ngăn giữa 2 nhà phó, tránh trồng giữa conghoặc trước chính diện nhà dân đối với những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5

m.

- Khoảng cách các cây được trồng tính từ mép lề đường từ 0,6 m đến 1,0 m căn

cứ theo tiêu chuẩn phân loại cây

- Cây xanh đường phố và dãy cây xanh phải hình thành một hệ thống liên tục

và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phó Trồng từ 1

— 2 loại cây trên tuyến đường, phố có chiều dai dưới 2 km Trồng từ 1 — 3 loạicây trên tuyến đường phố có chiều dai từ 2km trở lên theo từng cung, đoạn

đường.

- Đối với dãy phân cách có chiều rộng dưới 2m chỉ nên trồng cỏ, cây bụi thấp,

cây cảnh Đối với dãy phân cách có chiều rộng trên 2 m có thé trồng các loại

cây thân thăng có chiêu cao và bê rộng tán lá không ảnh hường dén an toan

Trang 19

giao thông, trồng cách dau dãy phân cách từ 3 — 5 m dé đảm bảo an toàn giao

Theo điều 5 của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 quy định vềcây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không như sau:

- Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trênkhông, khoảng cách được quy định như sau:

+ Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phó, thị xã,thị tran thì khoảng cách từ điểm bat kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng

thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp Đến 35 kV

Dây bọc Dây trần

Khoảng cách

0,7 m 1,5 m

+ Đối với đường dây có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phó, thị

xã, thị tran thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp

đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép Khoảng cách từ điểmbất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng

cách quy định trong bảng sau:

Trang 20

Điện áp 66-II0kVW 220kV 500kV

Dây trân2,0 m 30m 45m Khoang cach

+ Đối với đường dây ngoài thành phó, thị xã, thị tran thì khoảng cách từ điểmcao nhất của cây theo chiều thắng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất

khi đang ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng

Điệnáp Đến35Kv 66-220kV 500kVKhoảng cách 0,7 m 1,0m 2,0 m

- Đối với cây có khả nang phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy co gâymat an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sé không còn hiệu quảkinh tế phải chặt bỏ và cam trồng mới

- Lúa, hoa màu và cây trồng chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo

ít nhất là 0,5m

2.1.4.4 Ô đất trồng cây xanh đường phố

Kích thước và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùngmột loại cây trên cùng một tuyến phó, trên từng cung hay đoạn đường

Xung quanh ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công cộng (có

hè đường) phải được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phô nham giữ dat

Trang 21

tránh làm ban hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác dé bảo vệ cây và tạo hình thứctrang trí.

Tận dụng các 6 đất trồng cây bó trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xungquanh gốc cây hoặc thành dải xanh dé tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị

2.1.4.5 Các tiêu chuẩn chọn cây xanh đường phố

- Cây thăng, dáng cân đối, không sâu bệnh

- Cây không thuộc danh mục cây cam trồng do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố

ban hành.

- Cây đưa ra trồng trên đường phó: cây tiéu mộc có chiều cao tối thiểu từ 1,5 mtrở lên, đường kính cổ rễ từ 5cm trở lên, đối với cây trung mộc và đại mộc cóchiều cao tối thiểu 3m trở lên, đường kính cô rễ từ 6em trở lên

- Cây đưa ra trồng nơi khác có chiều cao từ 2m trở lên, đường kính cô rễ từ 3cm

trở lên.

- Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thắng

- Cây xanh trồng trên đường phố phải được lắp đặt bó via bảo vệ gốc cây Mẫu

bó vỉa (kiểu dáng, kích thước, loại vật liệu) do Sở Giao Thông Công Chánhhướng dẫn thực hiện theo hướng đồng mức với vỉa hè, lề đường

Quyết định 52/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chi Minh

về việc ban hành Danh mục cây xanh khuyến khích trồng, hạn chế trồng và cam trồngtrên đường phố thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 3)

2.2 Ứng dụng GIS

2.2.1 Khái niệm về GIS

GIS là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dt liệu đầu vào, các thao tác phântích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặc địa lý không gian (geographically orgeospatial), nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quan lý, xử lý, phân tích và hién thịcác thông tin không gian từ thế giới thực đề giải quyết các vấn đề tông hợp thông tin

cho các mục đích của con người đặt ra, chăng hạn như: Dé hỗ trợ việc ra các quyết

định cho việc quy hoạch (planning) và quản ly (management) sử dụng đất (land use),

Trang 22

tài nguyên thiên nhiên (natural resourse), môi trường (environment), giao thông(transportation), dé dang trong việc quy hoạch phát triển đô thi và những việc lưu trữ

dữ liệu hành chính (Nguyễn Kim Lợi, 2009)

2.2.2 Sơ lược về lịch sử phát triển của GIS

Hệ thống tông tin địa lý được hình thành vào những năm 1960 ở cơ quan địachính của Canada và phát triển rộng rãi trong những năm gan đây tại nhiều nước trênthế giới Giáo sư Roger Tomlinson là người xây dựng hệ thống thông tin địa lý đầutiên trên thé giới Do là hệ thống thông tin địa lý quốc gia Canada (Canada GeographicInformation System) Ngoài ra ông còn biết đến như là người đầu tiên đưa ra thuậtngữ GIS Năm 1963, giáo sư Roger Tomlinson đã khiến thế giới phải công nhận ông

là cha đẻ của GIS.

Mãi cho đến thập niên 80, khi phan cứng máy tính phát triển mạnh với nhữngtính năng cao, giá rẻ, đồng thời phát triển nhanh về lý thuyết cũng như ứng dụng cơ

sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làm cho công nghệ GIS càng

được quan tâm hơn.

2.2.3 Các thành phần cơ bản của GIS

Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động Ngày nay, phầnmềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm đếncác máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng

Phần mềm GIS: cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết dé lưu giữ,phân tích và hiên thị thông tin địa lý

Dữ liệu có thể xem: thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu.Coc dir liệu địa ly va dữ liệu thuộc tính liên quan có thé được người sử dụng tự tậphợp

2.2.4 Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý

Có 2 dạng cấu tric dit liệu cơ bản trong GIS Đó là dữ liệu không gian và dirliệu thuộc tính Đặc điểm quan trọng trong tô chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu khônggian (bản đồ) và đữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL)

Trang 23

và có quan hệ chặt chế với nhau Trong đó mô hình Raster hoặc mô hình Vector được

sử dụng đề biêu diễn vi trí, mô hình phan cap, mô hình mạng hoặc mô hình quan hệ được sử dụng đê biêu diễn thuộc tính của các đôi tượng, các hoạt động, các sự kiện

trong thé giới thực

Dữ liệu không gian: các đối tượng không gian trong GIS được nhóm theo

ba loại đối tượng: điểm, đường và vùng Ba đối tượng khoonng gian trên

dù ở mô hình cấu trúc dữ liệu GIS nào đều có mmootj điểm chung là vị trícủa chúng đều được ghi nhận bằng giá tri tọa độ trong một hệ tọa độ nao

đó tham chiếu với hệ tọa độ dùng cho Trái Đất

Dữ liệu thuộc tính: Dữ liệu thuộc tính là các thông tin đi kèm với các dữ

liệu không gian, chỉ ra các tính chất đặc trưng cho mỗi đối tượng điểm,đường và vùng trên bản đồ Dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm củađối tượng Dữ liệu thuộc tính có thé là định tính — mô tả chất lượng hay là

định lượng Các thông tin thuộc tính được lưu trữ dưới dạng các tập tin dữ liệu của các hệ quản trị dữ liệu như DBASE, ACCES, ORACLE Thôngthường các phần mềm GIS như ARCGIS, MAPINFO, ARCINFO,ARCVIEW thường có thêm phần chức năng quan trị cơ sở dir liệu thuộc

tính dưới dạng các tệp *.DAT, *DBF.

2.2.5 Ứng dụng của GIS

Kỹ thuật GIS hiện nay được ứng dụng phô biến trong nhiều lĩnh vực:

Nghiên cứu quản lý tài nguyên và môi trường.

Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội

Nghiên cứu hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát trién

Trong nghiên cứu sản xuất nông nghiệp và phất triển nông thôn

2.2.6 Các nghiên cứu về GIS trong quản lý cây xanh

Ở nước ta hiện đã có khá nhiều công trình nghiên cứu bảo vệ và quản lý hệthông cây xanh, tiêu biéu như:

Trang 24

- Hệ quản trị cơ sở đữ liệu Hệ thống cây xanh Thành phố Hà Nội được xây dựng

và phát triển trên ngôn ngữ Microsoft FOXPRO phiên bản Verison 3.0 Đây là mộtphần mềm chuyên về quản trị cơ sở dữ liệu với khả năng tính toán nhanh và phổ biến

ở Việt Nam, đặc biệt là ở Bắc Việt Nam Phần mềm này cho phép phát triển các ứngdụng về quản trị cơ sở dữ liệu tuy nhiên các phần mềm dạng này chủ yếu là thao tácvới đữ liệu thuộc tính và hiển thị thông tin cây chưa áp dụng các phương pháp thống

kê về mặt không gian

- Phần mềm quản lý cây xanh do Công ty cây xanh (thuộc Sở Giao thông côngchính thành phố Da Nẵng) phối hợp với Trung tâm Công nghệ phần mềm Thành phốxây dựng và triển khai thực hiện từ cuối tháng 9/2006 Việc thành lập ban đồ sé về

hệ thống cây xanh trên các tuyến đường của phần mềm đã đáp ứng được các yêu cầu

về khả năng khai thác thông tin, khả năng cập nhật dữ liệu, khả năng liên kết đữ liệu

và thê hiện trên các bản đồ khác của Thành phố, áp dung phần mềm GIS dé quản lycác thông tin của hệ thống cây xanh tại một số tuyến đường cụ thé

- Tổ chức Cộng đồng Châu Âu tài trợ Công ty công trình đô thị Trà Vinh thựchiện dự án bảo vệ cây xanh và trồng mới 20.000 cây xanh trên địa bàn thị xã TràVinh Thị xã Trà Vinh hiện có 9.600 cây xanh với nhiều chủng loại, trong đó có 650

cây cổ thụ gồm: Sao, Dâu, Me hơn 100 năm tuổi Dữ liệu cây xanh toàn thị xã được

lưu trữ trên cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều tra nhưng thiếu công cụ hiểnthị thông tin như bản đồ phân bố nên nhà quản lý gặp nhiều khó khăn trong công tácquản lý nếu áp dụng trên một phạm vi lớn hơn

Chức năng của Mapinfo:

- Quản lý file

Trang 25

- Biên tập, sữa chữa

- Tạo sửa đối tượng

- Làm việc với bảng

- Tạo sửa bản đồ và in ấnBản đồ dé sử dụng đồng thời có thé tạo ra được nhưng bản đồ đẹp, giải quyếtnhiều vấn đề cho công tác quản lý

2.3 Tong quan về tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố

2.3.1 Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố trên thế giới

Công tác nghiên cứu về cây xanh đô thị nói chung và cây xanh đường phố nóiriêng đã thu hút được sự chú ý của các nha lâm nghiệp trên thé giới từ rất sớm Cáccông trình nghiên cứu đã chỉ rõ được vai trò, chức năng, tầm quan trọng của cây xanhđường phố trong việc cải thiện môi trường cũng như trong đời sống hàng ngày củacon người Công tác quy hoạch và quan lý cây xanh đường phố ngày càng được quan

tâm chú trọng, từ kỹ thuật chọn loại cây trồng, nguyên tắc bồ trí cây, kỹ thuật trồng

và chăm sóc các loại cây xanh đường phố Với nhận thức ngày càng cao về vai tròcủa cây xanh đường phó, ở nhiều nước đã phát triển hệ thống cây xanh trở thành mộttrong những nội dung quan trọng của xây dựng và phát triển đô thị

Ở Pháp, Henri 2 đã từng công bố pháp lệnh trồng cây ngay từ năm 1552, phátđộng nhân dân cả nước trồng cây trên các tuyến đường chính trong các khu ở và trêncác tuyến đường quốc lộ

Năm 1647, ở Đức đã cho xây dựng các tuyến đại lộ bóng mát tại thành phốBerlin với mỗi bên đường trồng 4 - 6 hàng cây bóng mát Tuyến đường này đã được

các nhà quy hoạch đô thị Pháp nghiên cứu và ứng dụng xây dựng loại hình Boulevard

tại thành phố Pari sau này

Năm 1652, ở Anh các tuyến đường phía Tây va Bắc của công viên St JamesPark vùng Moore Phils thủ đô Luân Đôn được thiết kế thành các đường đạo bóng mátcông cộng có độ dài 1 km, mỗi bên đường trồng 4 - 6 hàng cây ngô đồng Pháp tạobóng mát để phục vụ Nữ hoàng đi dạo xe ngựa

Trang 26

Năm 1825 Chính phủ Pháp đã công bố pháp lệnh về việc bắt buộc phải trồngcây xanh bóng mát trên các tuyến đường phó.

Năm 1858 Georges E.H smann chủ trì thiết kế xây dựng tuyến đường bóng mátChamps Elysees ở thành phố Senna, sau này tuyến đường này đã trở thành mẫu đườngbóng mát điển hình thời kì cận đại và có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển mô hìnhđường bóng mát ở các thành phố của Mỹ và các nước khu vực Châu Âu

Ở Liên Xô cũ công tác phát triển cây xanh đường phố cũng đạt được nhiều thànhtựu, cả về lý luận lẫn thực tiễn đều rất phát triển, đặc biệt là vào những năm sau cách

mạng tháng mười Nga thành công.

Ở khu vực Châu Á, nước có lịch sử trồng cây đường phố sớm nhất là TrungQuốc đã có cách đây khoảng 3.500 năm Tiếp đến là Nhật Bản, cây xanh đường phốphát triển từ những năm đầu thế khy 17

Các công trình nghiên cứu về vai trò của cây xanh trong điều hòa khí hậu, ngăncan gió, hạn chế tiếng ồn đã được nhiều nhà khoa học như: Rowntree và Nowal(1991), Heisler (1986, 1989) đề cập tới

Nowak và Dwyer (2000) đưa ra các mục tiêu phát triển lâm nghiệp đô thị và kếtquả từ việc duy trì một hệ thống cây xanh đến việc tạo lập một thành phố được táncây che phủ bởi một tỷ lệ cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Trên cơ sởhoạt động, lâm nghiệp đô thị vẫn còn chủ yếu là chăm sóc, bảo vệ và thay thế cây

xanh.

Theo nghiên cứu của viện nghiên cứu cây xanh Canada (FCA), một cây trồngkhỏe mạnh hấp thụ khoảng 2,5 kg COz/năm, một cây trưởng thành có thé hap thụ từ3.000 đến 7.000 hạt bụi /m3 không khí Một cây trưởng thành có thể cung cấp sốlượng O2 cần thiết cho 4 người

Theo Nghiên cứu của Đại hoc (Michigan state University, Urban Forestry), sự

hiện diện của một cây gần nhà giảm 30% lượng không khí ô nhiễm Một cây trưởngthành hút mất 450 lít nước trong đất rồi lại trả về không khí dưới dạng hơi nước đểlàm mới không khí Một cây phong có đường kính 30 cm, trong một mùa nó có thé

Trang 27

thu hút được lượng chất kim loại nặng trong đất như 60mg cadmium, 140 mg Chrome,

820 mg Nickel, và 5200 mg Chi.

Theo một nghiên cứu của Mỹ về giá tri dat ở thì sự hiện diện của một cây lam

tăng thêm 18% giá trị môi trường.

Ngày nay lâm nghiệp đô thị đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia, nó trở thànhmột nhu cầu cấp thiết của nhân loại trong xã hội công nghiệp hiện đại

2.3.2. Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố ở Việt Nam

Van dé phát triển cây xanh đường phố ở Việt Nam đã có từ lâu đời, nó được théhiện trong các văn bản luật dưới đây:

Chỉ thị 45-TTg năm 1974 về công tác trồng cây xanh ở các đô thị do Thủ tướngChính phủ ban hành.

TCVN4449:1987 Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

Tập I- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: Nghị định 08/2005/NĐ-CP về Quy

hoạch xây dựng thị do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 về quy hoạch cây xanh

sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban

hành.

Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quan lý cây xanh đô thị.Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựnghướng dẫn quản lý cây xanh đô thị

Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng

về sửa đối, bồ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng côngcộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về quy hoạch xây dựng đô thị,phát triển cây xanh và quản lý môi trường đô thị, kiến trúc cảnh quan đô thị, chủngloại cây xanh đô thi, Có thé ké đến một số công trình tiêu biểu như:

Trang 28

Các tác giả như Hàn Tat Ngạn (2000), Phạm kim Giao (2000) đã nghiên cứu vabiên soạn nhiều tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lýcây xanh đô thị Phần lớn các nghiên cứu này đều xem cây xanh như một thànhphần hữu cơ trong cấu thành của đô thị, một bộ phận không thể tách rời của cảnhquan thiên nhiên.

Công tác tuyển chọn chủng loại cây xanh đô thị, nghệ thuật vườn — công viên,

bố cục vườn đã được tác giả Hàn Tất Ngạn (2000), Trần Hợp (2000) quan tâmnghiên cứu Các công trình này giới thiệu về chủng loại cây, đặc điểm hình thái, sinhthái loài nên có ý nghĩa rất lớn trong phát triển cảnh quan đô thị nước ta

Nghiên cứu của tác giả Trần Viết Mỹ (2001) đã cho thấy mức độ ô nhiễm môitrường của thành phố Hồ Chí Minh ngày càng trở nên nghiêm trọng Bên cạnh đó dựavào đặc điểm sinh học của loài cây và sử dụng ngôn ngữ Pascal, tắc giả đã sắp xếplại các các loại cây trồng hiện hữu ở thành phó Hồ Chí Minh theo từng nhóm phù hợpvới từng khu vực cụ thể như đường phó, vườn hoa công viên, trường học, công sở,bệnh viện, đình chùa Và bổ sung them 22 loài cây trồng mới dé làm phong phúthem cho cây xanh đô thị, đồng thời tác giả cũng đưa ra khuyến cáo không nên trồngmột số loài cây trong đô thị

Nhìn chung, công tác phát triển cây xanh đô thị ở nước ta hiện đã được các cấp,các ngành đặc biệt quan tâm Diện tích cây xanh đô thị từng bước tăng dần cả về sốlượng lẫn chất lượng, cây trồng đặc biệt ở các đường phố lớn ngày càng đa dạng vàphong phú Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa dang diễn ra mạnh mẽ trên cả nước, hàngloạt các công trình kiến trúc đang mọc lên nhanh chóng Trong khi đó, hệ thống câyxanh ở nhiều nơi vẫn còn tình trạng kém về hình thức và chất lượng cây trồng, chưa

ăn nhập với cảnh quan kiến trúc cũng như chưa thật thật góp phần tạo dựng nên đặc

trưng của các đô thị Việt Nam.

2.3.3 Tình hình nghiên cứu cây xanh đường phố ở thành phố Thủ Đức

Do Thành phố Thủ Đức mới vừa được thành lập nên vẫn chưa có nhiều nghiêncứu về cây xanh đường phó Nhìn chung, chỉ có các bài báo hay bài báo cáo khóaluận về van đề này nói chung ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 29

Theo các chuyên gia cảnh quan đô thị, hệ thống cây xanh thành phố Hồ ChíMinh cũng chưa tạo được nét đặc thù riêng Nếu như Hà Nội được biết đến với hoasữa, Hải Phòng với hoa phượng thì thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa có loài câyđặc trưng nào Hau hết trên các tuyến đường là sự xen lẫn của các cây như Me, Limxet, So Khi, Bàng, Sao đen Trong đó, hầu hết đã già côi, bị cắt trụi, cong queo xấu

xí, có cây rễ to ăn ngang, phá nát vỉa hè

Hàng năm, cây xanh thành phố lại mất đi một ít vì nhiều nguyên nhân như đàođường thi công công trình ngầm, mở đường, xây dựng đô thị, mưa bão Tuy nhiên,

việc thay mới, trồng mới lại chưa được chú trọng.

Theo các chuyên gia môi trường, cây xanh là một trong những yếu tố giúp hạnchế ô nhiễm môi trường hữu hiệu nhất cho đô thị, nhất là với một thành phố đangphát triển mạnh như thành phố Hồ Chí Minh Thế nhưng, với tình trạng mảng xanhthiếu hụt và chưa được chú trọng đầu tư như hiện nay, người dân thành phố đang phảihứng chịu ô nhiễm mỗi ngày

Năm 2008, Võ Thị Trà My khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tiến cây xanh ởmột số tuyến đường quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã nêu lên thực trạng hệthống cây xanh đường phố trên địa bàn quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh và đưa rađược hướng cải tạo, giải pháp quản lý và phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại

khu vực khảo sát.

Năm 2011, Nguyễn Hữu Trung khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp chỉnhtrang hệ thống cây xanh đường phố trên địa bàn quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đềtài đã nêu lên thực trạng hệ thông cây xanh đường phố trên địa bàn quận 1, ThànhPhố Hồ Chí Minh và đưa ra được hướng cải tạo, giải pháp quản lý và phát triển hệthống cây xanh đường phó tại khu vực điều tra

Năm 2017, Bùi Thị Minh Thu (Học Viện Hành Chính Quốc Gia) đã thực hiệnluận văn về quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn Thành Phố Hỗ ChiMinh Luận văn đã nêu lên được thực trạng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trênđịa bàn Thành Phó Hồ chí Minh từ đó đưa ra được những định hướng và giải pháp déhoàn thiện quản lý nhà nước về cây xanh đô thị

Trang 30

Nói chung, các đề tài đã góp phần lớn vào việc cải tạo, quản lý và phát triển hệthống cây xanh đường phé Hồ Chí Minh, tuy nhiên chưa có nghiên cứu thống kê nàođược tiến hành tại thành phố Thủ Đức mà cụ thể là 5 phường Bình Chiều, Hiệp Binh

Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú.

2.4 Giới thiệu sơ lược về thành phố Thủ Đức

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thủ Đức nằm ở phía đông Thành phó Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý:

Phía đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành, tinh Đồng Naivới ranh giới là sông Đồng Nai

Phía tây giáp Quận 12, quận Bình Thạnh, Quận I và Quận 4 với ranh giới

là sông Sài Gòn

Phía nam giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (qua sông Đồng Nai)

và Quận 7 (qua sông Sai Gòn)

Phía bắc giáp các thành phố Thuận An và Dĩ An, tinh Bình Dương.Thành phố Thủ Đức được sát nhập từ 3 quận (quận 2, quận 9 và Thủ Đức) gồm

34 phường với tông diện tích 211,56 km?, dan số năm 2019 là 1.013.795 người, mật

độ dân số đạt 4.792 người/km2

Trang 31

Nhiệt độ vùng thường dao động trong khoảng 25°C đến 28°C Biên độ dao động

khoảng 3 - 4°C, biên độ dao động giữa ngày và đêm khá cao từ 7 - 8°C, thang 11,

tháng 12 là những tháng có nhiệt độ thấp nhất 20 - 40°C, còn tháng 2 đến tháng 5 lànhững tháng có nhiệt độ cao nhất từ 29 - 31°C trong những năm gan đây nhiệt độ lênđến 38 - 39°C hoặc có lúc hạ xuống thấp

2.4.1.2.3 Độ 4m

Độ ẩm trung bình hàng năm tương đối cao trung bình khoảng từ 78 đến 80% vàchỉ thay đổi trog khoảng 75 - 90% Trị số cao tuyệt đối 100% Giá trị độ 4m thấp tuyệtđối là 20% Chênh lệch độ âm giữa hai mùa từ 15-20% Độ âm không khí tương đối

én định

2.4.1.2.4 Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn khoảng 1000 đến 1200 mm, trong nămlượng bốc hơi vào mùa mưa thường thấp (50 - 90 mm/tháng), còn mùa khô thì rấtcao Từ tháng 2 đến tháng 4 là những tháng có lượng bốc hơi cao nhất khoảng 5,7mm/ngày Lượng bốc hơi thấp nhất vào những tháng từ tháng 9 đến tháng 11 vào

khoảng 2,3 - 2,8 mm/ngày.

2.4.1.2.5 Nắng

Trang 32

Nhìn chung vùng nghiên cứu có số giờ nắng trong năm cao khoảng 2000 đến

2200 giờ (tức vào lúc khoảng 6 - 7 giờ mỗi ngày) Số giờ nắng vào mùa khô rất cao,trung bình 250 - 270 giờ/tháng (tức 8-9 giờ/ngày), còn mùa mưa số giờ nắng thấp hơnhan, trung bình khoảng 150-180 giờ/tháng

2.4.1.2.6 Hệ thống sông ngòi

Hệ thống sông rạch ở vùng thấp của khu vực điều chịu ảnh hưởng chế độ bánnhật triều, mỗi ngày nước lên xuống hai lần Theo đó thủy triều xâm nhập sâu vàokênh rạch gây tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và hạn chế tiêu thoátnước Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10, tháng 11, thấp nhất là tháng 6, tháng

7 Lưu lượng các dòng sông nhỏ vào mùa khô.

2.4.2 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

2.4.2.1 Phường Bình Chiều

Bình Chiều là một phường thuộc thành phó Thủ Đức, thành phố Hồ Chi Minh

Địa lý

Phường Bình Chiêu nằm ở phía tây bắc thành phố Thủ Đức, có vi trí địa lý:

- _ Phía nam giáp các phường Tam Bình và Hiệp Bình Phước

- Cac phía còn lại giáp tỉnh Binh Duong.

NVIEW TOWN

Hình 2.2 Bản đồ phường Bình Chiều trên Google Map

neu

Trang 33

Diện tích tự nhiên - Dân số

Phường có diện tích 5,49 km2, dân số năm 1999 là 19.956 người, mật độ dân số

dat 3.635 người/km?.

2.4.2.2 Phường Hiệp Bình Chánh

Hiệp Bình Chánh là một phường thuộc thành phó Thủ Đức, Thành phó Hồ Chí

Minh, Việt Nam.

Địa lý

Phường Hiệp Bình Chánh nằm ở phía tây thành phố Thủ Đức, có vị trí địa lý:

- _ Phía đông giáp phường Linh Đông

- Phia tây và phía nam giáp quận Bình Thạnh với ranh giới là sông Sai Gòn

- Phia bắc giáp các Si Hiệp Binh Phước va Tam Phú.

an —— TAMBÌNH

SUNVIEW TOWN

|

neu]

‘REE an PHU DONG / w «on

” Cho Thu Pye

2.4.2.3 Phường Hiệp Bình Phước

Hiệp Bình Phước là một phường thuộc thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí

Minh, Việt Nam.

Trang 34

Địa lý

Phường Hiệp Bình Phước nằm ở phía tây thành phố Thủ Đức, có vị trí địa lý:

- Phia đông giáp các phường Tam Bình và Hiệp Bình Chánh

- Phia tây giáp Quận 12 và quận Binh Thạnh với ranh giới là sông Sai Gòn

- _ Phía nam giáp phường Hiệp Bình Chánh

- _ Phía bắc giáp phường Bình Chiêu và tỉnh Bình Dương

4 e' TẠM BÌNH FS

4

9 as

/ ~

HIỆP BINH %,,/ `

PHƯỚC Bing LINH DONG

Diện tích tự nhiên - Dân số

Phường có diện tích 7,66 km2, dân số năm 1999 là 17.319 người, mật độ dân số

Phường Tam Bình nằm ở phía tây bắc thành phố Thủ Đức, có vị trí địa lý:

- _ Phía đông giáp tỉnh Bình Dương

- _ Phía tây giáp phường Hiệp Bình Phước

- Phia nam giáp phường Tam Phú

Trang 35

- _ Phía bắc giáp phường Bình Chiêu.

Diện tích tự nhiên - Dân sô

Phường có diện tích 3,41 km2, dân số năm 1999 là 11.983 người, mật độ dân sỐ

trên Google Map

Phường Tam Phú nằm ở phía tây bắc thành phố Thủ Đức, có vị trí địa lý:

Phía tây giáp phường Hiệp Bình Phước

Phía bắc giáp phường Tam Bình

Phía đông giáp phường Linh Tây và tỉnh Bình Dương

Phía nam giáp phường Linh Đông và phường Hiệp Bình Chánh

Trang 36

L5 [> ho Tam Binh Thủ Ou: 8

Trang 37

- Hiện trạng về thành phan loài.

- Hién trạng về hình thức tổ chức trồng cây

- Hién trạng về sinh trưởng va phát triển của hệ thong cây xanh đường phố

- Đề xuất giải pháp cải tạo, phát triển cây xanh đường phố thành phố Thủ Đức

- Lập bản đồ quản lý cây xanh đường phố trên địa bàn 5 phường đã điều trađược.

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Công tác chuẩn bị: Tìm hiểu trên internet, sách báo, bản đồ, đi thực tế nhằmxác định vị trí của các tuyến đường chính tại 5 phường thuộc thành phố Thủ Đức.Phương pháp kế thừa: Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thôngcủa thành phố Thủ Đức; các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến cây xanh

đô thị nói chung và cây xanh đường phố thành phố Thủ đức nói riêng: các quyết định,thông tư liên quan đến cây xanh đô thị

Phương pháp ngoại nghiệp: Điều tra số lượng, thành phần loài, tình hình sinhtrưởng của tat cả các cây xanh đường phó trên các tuyến đường tại 5 phường thuộcthành phố Thủ Đức:

e Xác định tên loài dựa vào “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999),

Trang 38

cảnh Việt Nam - tập 1,2” của Trần Hợp (2012 -2016) trên cơ sở các đặcđiểm về thân, màu sắc vỏ, kiểu tán, kiểu và màu sắc lá, kiểu và màu sắc hoa,quả kết hợp với tra cứu trên trang World Flora Online(http://www.worldfloraonline.org/) dé đạt độ chính xác cao nhất.

e Đo các chỉ tiêu sinh trưởng (DI,3, Dt, Hvn, Hdc) của các cây bằng thướcdây và thước ngắm đo chiều cao Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển

và sâu bệnh hại của cây bằng mắt thường và phân loại theo 4 cấp:

A: Tốt (thân và gốc cây không bị sam, mục, bọng, tán lá đầy đủ, màu sắctươi tốt, không có sâu bệnh)

B: Khá (lá có màu sắc tươi tốt, thân cây không có bệnh, có dấu hiệu củasâu bệnh nhưng không đáng kể đến sinh trưởng của cây, tán không cân đối,

co sự xuất hiện của ký sinh và tỷ lệ sam, mục, bọng ở thân gốc <10%)C: Trung bình (sức sống kém rõ rệt, lá vàng, thân cây còi cọc, bị sâu bệnhhại, tán không đều thưa lá, có tỷ lệ ký sinh và tỷ lệ sam, mục, bọng ở thângốc 10 — 30%)

D: Kém, cần thay thế cây khác (ít cành, tán không còn tác dụng che bóng,cây không còn khả năng sinh trưởng, tỷ lệ sam, mục, bọng ở thân sốc >30%)

Phương pháp đo đường kính than ở vị trí 1,3 m (D¡a):

- Đối với thân thắng đo chu vi thân bằng thước dây ở vị trí từ gốc lên 1,3 m(CV) Từ đó tính đường kính thân bằng: D1,3 = CV/3,14

- Đối với thân ở vị trí từ gốc lên 1,3 m bị rẽ nhánh ở thì tiến hành đo chu vi thân

ở nhánh thứ nhất (CV 1) và nhánh thứ 2 (CV2) rồi lấy trung bình cộng chu vi của CVI

và CV2 (CV = (CV1 + CV2) /2) Từ đó tính đường kính thân bằng: D1,3 = CV /3,14

Trang 39

- Đối với thân ở vị trí từ gốc lên 1,3 m bi sam, mục bong thi tién hanh do chu vi

ở phía trên sam, mục bong (CV1) và do chu vi ở phía dudi sam, mục bong (CV2) rồilay trung bình cộng của CV1 và CV2 (CV = (CVI + CV2) / 2) Từ đó tính đườngkính thân bằng: D1,3 = CV /3,14

Phương pháp đo va tính đường kính tán của cay (D¿): Dùng thước đo bán kínhtán ở 4 hướng đông, tây, nam, bắc (R1, R2, R3, R4), sau đó lấy kết quả đo được tính

trung bình theo công thức Rt = (Ri + Ra + R3 + Ra) / 4 từ đó suy ra được đường kính tán cây là D, = Ri.2.

e Hinh thức tổ chức trồng cây xanh trên các tuyến đường được quan sát,đánh giá bằng mắt thường, khoảng cách cây - cây, khoảng cách cây - côngtrình kiến trúc, khoảng cách cây - lòng đường được đo bằng thước dây

e Xây dựng bản đồ quản lý cây xanh

- Xây dựng cơ sở di liệu (CSDL) thuộc tính gồm: Loài cây, đường kính thantại vị trí 1,3 m, chiều cao cây (Hvn), đường kính tán (Dt), chiều cao đưới

cành (Hdc) va sức sinh trưởng của cây xanh theo 4 mức: A, B, C, D.

- Thu thập CSDL không gian: Sử dụng GPS thu thập CSDL không gian vềcác tuyến đường tại khu vực nghiên cứu, vị trí các cây xanh trên các tuyếnđường.

+ Dùng máy Garmin GPS Map 66S dé bam tọa độ cây xanh tại vị trígốc cây

+ Bấm tọa độ cây xanh vào lúc 9 — 15 giờ khi trời nang (tránh bóngrâm) dé đạt độ chính xác cao nhất

Cách bắm tọa độ điểm:

TU @Bước 1: Từ màn hình chính chon biểu tượng Satellite | sateniite

Ngày đăng: 05/05/2025, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dinh Quang Diệp, 2005. Bai giảng môn hoc Lâm nghiệp đô thị. Tủ sách bộmôn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, trường DH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bai giảng môn hoc Lâm nghiệp đô thị
Tác giả: Dinh Quang Diệp
Nhà XB: Tủ sách bộmôn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, trường DH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
2. Phạm Kim Giao, Hàn Tất Ngạn và Đỗ Đức Viêm, 2000. Quy hoạch đô thị.NXB Xây Dựng, 170 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị
Tác giả: Phạm Kim Giao, Hàn Tất Ngạn, Đỗ Đức Viêm
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2000
3. Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cay cỏ Việt Nam (tập 1 - 3). Nhà xuất bản Trẻ, TP. HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cay cỏ Việt Nam (tập 1 - 3)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1999
4. Trần Hợp, 2000. Cây cảnh, hoa Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, HàNội, 622 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cảnh, hoa Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2000
5. Nguyễn Kim Lợi, 2009. Hé thống thông tin dia lý nâng cao. Nhà xuất ban nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hé thống thông tin dia lý nâng cao
Tác giả: Nguyễn Kim Lợi
Nhà XB: Nhà xuất ban nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
6. Trần Viết Mỹ, 2005. Bài giảng môn học Quy hoạch cảnh quan đồ thị. Tủ sách bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, trường DH Nông Lâm TP. Hồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Quy hoạch cảnh quan đồ thị
Tác giả: Trần Viết Mỹ
Nhà XB: Tủ sách bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên, trường DH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
7. Võ Thị Tra My, 2008. Khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tiễn cây xanh ở một số tuyến đường quận 1, thành pho Ho Chi Minh. Luận văn tốt nghiệp, Dai học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng và đề xuất cải tiễn cây xanh ở một số tuyến đường quận 1, thành pho Ho Chi Minh
Tác giả: Võ Thị Tra My
Nhà XB: Dai học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Năm: 2008
8. Huynh Ngọc Sang, 2015. Phân tích đặc điển lún ướt của đất tram tích tuổi Pleistoce hệ tang Thủ Đức - Khu vực Linh Trung Thủ Đức - Thành pho Ho Chi Minh. Tạp chí Phát triển Khoa hoc và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đặc điển lún ướt của đất tram tích tuổi Pleistoce hệ tang Thủ Đức - Khu vực Linh Trung Thủ Đức - Thành pho Ho Chi Minh
Tác giả: Huynh Ngọc Sang
Nhà XB: Tạp chí Phát triển Khoa hoc và Công nghệ
Năm: 2015
9. Bùi Thi Minh Thu, 2017. Quản I) nhà nước về cây xanh đô thị trên dia bàn Thành Pho Ho Chí Minh. Luận văn thạc sĩ hành chính, Học Viện Hành Chính Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản I) nhà nước về cây xanh đô thị trên dia bàn Thành Pho Ho Chí Minh
Tác giả: Bùi Thi Minh Thu
Nhà XB: Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Năm: 2017
10.Nguyễn Hữu Trung, 2011. Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp chỉnh trang hệ thống cây xanh đường pho trên dia bàn quận 1, thành phố Ho Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp chỉnh trang hệ thống cây xanh đường pho trên dia bàn quận 1, thành phố Ho Chi
Tác giả: Nguyễn Hữu Trung
Năm: 2011
11. Quyết định 52/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chi Minh về việc ban hành Danh mục cây cắm trồng trên đường phó thuộc địa ban Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 52/2013/QĐ-UBND
Nhà XB: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chi Minh
Năm: 2013
13. Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đồi, b6 sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2009/TT-BXD
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
14. Quyết định 2528/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc công bố bộ đơn giá dự toán chuyên ngành công viên cây xanh trên địa bàn thành phó HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2528/QĐ-UBND
Năm: 2019
12. Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Bản đồ phường Bình Chiều trên Google Map - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 2.2 Bản đồ phường Bình Chiều trên Google Map (Trang 32)
Hình 2.6 Bản đồ phường Tam Phú trên Google Map Diện tích tự nhiên - Dân số - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 2.6 Bản đồ phường Tam Phú trên Google Map Diện tích tự nhiên - Dân số (Trang 36)
Hình 3.2 Do và lưu lại vi trí dat may - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 3.2 Do và lưu lại vi trí dat may (Trang 40)
Bảng 4.1 Hiện trạng các tuyến đường tại KVDT - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng 4.1 Hiện trạng các tuyến đường tại KVDT (Trang 43)
Hình 4.1 Hiện trạng một số tuyến đường tại khu vực điều tra - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.1 Hiện trạng một số tuyến đường tại khu vực điều tra (Trang 45)
Bảng 4.3 Tỉ lệ cây bóng mát phân theo họ thực vật - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng 4.3 Tỉ lệ cây bóng mát phân theo họ thực vật (Trang 48)
Hình 4.4 Biểu đồ thé hiện tỉ lệ hiện trạng cây bóng mát theo chiều cao - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.4 Biểu đồ thé hiện tỉ lệ hiện trạng cây bóng mát theo chiều cao (Trang 51)
Bảng 4.5 Bảng phân loại chiều cao cây theo từng đường - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng 4.5 Bảng phân loại chiều cao cây theo từng đường (Trang 52)
Bảng 4.8 Hiện trạng tô chức cây xanh đường phố tại KVĐT - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng 4.8 Hiện trạng tô chức cây xanh đường phố tại KVĐT (Trang 58)
Bảng 4.9 Khoảng cách từ cây đến các hạng mục điều tra - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng 4.9 Khoảng cách từ cây đến các hạng mục điều tra (Trang 60)
Hình 4.6 Cây xanh vướng hệ thống lưới điện - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.6 Cây xanh vướng hệ thống lưới điện (Trang 62)
Hình 4.7 Cây xanh bị xâm chiếm - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.7 Cây xanh bị xâm chiếm (Trang 69)
Hình 4.9 Trình tự các bước thiết lập cơ sở dữ liệu trong quản lý - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.9 Trình tự các bước thiết lập cơ sở dữ liệu trong quản lý (Trang 76)
Hình 4.11 Hộp thoại Set Field Properties - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Hình 4.11 Hộp thoại Set Field Properties (Trang 77)
Bảng danh mục cây cắm trồng trên đường phố thuộc dia bàn - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ hoa quả và cảnh quan: Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh đường phố tại năm phường Bình Chiểu, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Tam Bình, Tam Phú thuộc thành phố Thủ Đức thành phố Hồ Chí Mi
Bảng danh mục cây cắm trồng trên đường phố thuộc dia bàn (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm