Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA LUẬN VĂN -_ Về mặt lí luận : trên cơ sở nghiên cứu mối liên hệ giữa yếu tố sinh học fu tố xã hội với sức khỏe của cơn ng: ời, luận văn có thể dùng là
Trang 1
1 TÍNH CAP TINET CUA
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện nay đã đ-a con
ng- ời trở thành một nguồn lực đặc biệt của sản xuất nguồn lực cơ bản và vô tận
Con ng- di vira là chủ thể, vữa lã động lực và mục tiêu của sự phát triển xã hội
Nhận thức rõ vấn đề này trong những năm gần đây, Đảng và nhà n- ốc ta đã đặt vấn dé con ng- ði vào vị trí trung tâm của mọi chính sách kinh tế — xã hội, phát huy nhân tố con ng- di va vi con ng-ời, tạo điển kiện để con ng- ời phát
triển hài hoà cả về sức khỏe và trí tuệ, thể chất và tâm hồn Ð- ờng lối phát triển
kinh tế — xã hội do Đảng ta để x- ớng h- ứng tới mục tiêu dân giàu, n- ớc mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn mình Đây là biểu hiện rõ rột nhất về nhận thức
của Đảng và nhà n-ớc ta về vai trồ và vị trí của nhân tố con ng-ời trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đồng thời thể hiện rõ mục tiêu phát triển con ng- di của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay
Nhằm thực hiện những mục tiêu đặt ra, những năm qua Đẳng và nhà n- Ốc ta
đã cố nhiều chủ tr- ơng, chính sách nhằm năng cao đời sống mợi mặt về vật chất
va tinh thần cho nhân dân Trong đó việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân
dân cũng ngày càng d- ợc quan tâm nhiều hơn Song trong điểu kiện đất n- ớc ta
còn nghèo về kinh tế, lạc hậu về kỹ thuật, trình độ dân trí và diễu kiện vệ sinh phòng bệnh còn thấp, điểu kiện sống và diều kiện vệ sinh lao động cũng ch- a đ- oc cải thiện nhiêu nên đã ảnh h- ởng không nhỏ đến quá trình chăm s6, bảo
đâm sức khốc cho con ng- ði Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh Iế
thay đổi đáng kể Ủ n- ớc fa ngày cầng xuất hiện nhiều hơn những bệnh liên
quan đến rối loạn trao đổi chất và hoại động thần kinh trung - ong: vita x0 dong mạch, bệnh thiếu mầu cơ tìm, tăng huyết áp, bộnh thừa cân, bộnh tiểu đ- ờng,
Trang 2thoái hoá x- ong khớp và bệnh suy nh- ợc thần kinh Tình hình đồ đã và đang
đặt ra những vấn để cơ bản, cấp thiết trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Do đồ cần có những luận chứng khoa học, cơ sở lý luận, ph- ong
pháp luận cho vấn để chăm sốc và bảo vệ sức khỏe cho nhân đân Đã có nhiễu
để tài nghiên cứu vấn để cơn ng- ời d- ới những góc độ khác nhau và có những
giá trị đáng kể, nh- ng từ góc độ triết học, nghiên cứu con ng- ời để phục vụ nhu
cầu chăm sóc, bảo vệ cũng nh- phát triển sức khỏe con ng-ời Việt Nam hiện
nay dang là vấn để có tính cấp thiết, cân d- ợc quan tâm nghiên cứu sâu hơn Với lí do trên tôi chọn van dé : “VAN DUNG QUAN DIEM TRIET HOC MAC-LENIN
AGL QUAN HE GIUA YEU TO SEVH HOC VA YEU TO XA HOL TRONG CON NG- GT
vAO VIEC CHAM SOC VÀ BAO VE SUC KUOE CHO CON 3
ÖI VIỆT NAM KHỆN
NAY” làm để tài luận văn thạc sĩ của mình
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Triếi học Mác - Lênin đã khẳng định con ng- ði là một bộ phận của thế giới
tự nhiên nh- ng lä một thực thể mang tính xã hội, một thực thể thống nhất hai mặt (yếu tố) sinh học và xã hội Hai mặt này không tách rời nhau, không đối lập
nhau mà thếng nhất biện chứng với nhau Mối quan hệ giữa chúng chi phối quá
trình hình thành, tồn tại và phát triển của con ng- ời Đây là quan điểm hết sức biện chứng và khoa học về cơn ng- ời Nó đã tạo cơ sở khoa học cho triết học cũng nh- các môn khoa học khác đi sâu vào nghiên cứu vấn để con ng- ời
Ở Việt Nam từ tr ức đến nay đã có nhiễu tác phẩm, các bài viết, chuyên
mục, tạp chí bàn về con ng- ời ở nhiều khía cạnh khác nhau Những năm: về
tr-ớc, d- đi gốc độ triết học cơn ng- Oi th: dng đ- gc bàn đến với + cach A con
ng- ời mới xã hội chủ nghĩa mà ở đó chủ yếu đẻ cập đến nghĩa vụ của công dân
đối với đất n-óc Văn để quyền lợi, sự công bằng xã hội cũng đ-ợc để cập
nh- ng còn mang tính t- biện, ít gắn liền với thực tế Những nhu cẩu tự nhiên, tất yếu của con ng- ời ch- a đ-ợc quan tâm thích đáng Irong những năm gần đây kế từ đại hội Đẳng lấn thứ VI, trong các nghị quyết của các kỳ đại hội,
Đảng đã đặt con ng- ời vào vị trí trung tâm của mọi chính sách kinh tế - xã hội thì việc nghiên cứu về con ng- ði ngày càng đ- gc chú trọng hơn Cáo công trình
Trang 3nghiên cứu con ng- di đã để cập đến nhiêu mật, nhiêu khía cạnh khác nhau Chủ
để th- ờng đ- ợc chú ý đến trong các công trình nghiên cứu là nguồn gốc, bản
chất con ng- ời, nhân tố con ng- di trong lực l- ợng sản xuất, quyển con ng- ời, mối liên hệ giữa con ng- ời và tự nhiên, yếu tổ sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ời
"Trong đó một số công trình có tính chất lí luận là cơ sở cho sự phát triển con
ng-ði trong giai đoạn hiện nay ở n-đc ta của các tác giả Đáng Hữu Toàn
[49.09], Hd St Qui [43], Nguyễn Anh Tuấn |53,tr24|, Vũ Trọng lung [13.58],
"Trần Văn 'Toàn |50.tr59|, Đăng Xuân Kỹ|29,r29, Lê Quang Hoan [18] Trần
Van Giàu [45,tr6], Vũ Minh Tâm [S5], Phạm Thị Ngọc Trẩm[5 1] Những công trình này đã làm rõ thêm những luận chững khoa học của chủ nghĩa Mác về
nguồn gốc, bán chất của con ng- ời Trên cơ sở đó là tiền để quan trọng cho các
nhà triết học cũng nh- các nhà khoa học thuộc các chuyên ngành khác đi sâu nghiên cứu nhằm mục tiêu phát triển con ng- ời
Một số công trình nghiên cứu có tính chất tổng hợp đẻ cập những vấn đẻ
toàn diện xác định cơ sở cho chiến l- ợc con ng- ời và sự phát triển xã hội nh- :
để tài cấp nhà n- 6c mang mã số KX-U? và KX-U5 do giáo s-, viện si Phạm
Minh Hạc làm chủ nhiệm dễ tài Bên cạnh dó là các công trình của các tác giả Pham Minh Hae [14.tr3], Nguyễn Văn Huyện [25], Nguyễn Trọng Chuẩn [4],
Lê Ilữu Tầng [56,r8], V- ong Thi Bich Thuy [471r13] Các công trình đã làm
rõ thêm về vai trò và vị trí của nhân tố cun ng- ời trong sự nghiệp đổi mới ở
n- dc ta, từ đố đ-ä ra những quan điểm mới về sự phát triển và tiến bộ xã
"Triết học h- ớng tới cái đích đó là sự hạnh phúc của cơn ng- ời, vì sự tiến bộ và
phát triển, h- ống con ng- ời tới Chân, Thiện, Mỹ Triết học có nghĩa vụ gốp
phần làm tăng thêm khả năng của con ng- ời trong quá trình cải tạo thế giới
khách quan
Một số công trình có tính chất chuyên khảo của các tác giả: Trần Ph- ơng Hạnh [17], Vũ Trọng Hùng [24], Phạm Thành Hỏ [23], Nguyễn Đình Khoa [28] Pham Thi Ngọc Trầm [52.1r26] dã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu khả năng cửa con ng- ời — sinh vật hoàn chỉnh nhất của thế giới Qua đó dã góp phần khẳng định con nạ- ời chính là đối t- ợng để triết học và các khoa học khác tiếp
3
Trang 4tục nghiên cứu, d-a ra những luận chứng khoa học cho qué tfink cham sée va
bảo vệ sức khỏe con nạ- di
Một số công trình đã đi sâu nghiên cứu trực tiếp mối quan hệ trực giữa yếu
tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- di cla cdc tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn |5.tr13], Lrần Đức Long |3l tr17], Vũ lhiện V- ong [58,tr30], Va ‘ling Hoa [22|, Nguyễn Thừa Nghiệp |4O] Dựa trên những luận cứ khoa học, các tác giả dã dạt d-ợc những kết quả nghiên cứu khá sâu sắc và có hệ thống mai
quan hệ piữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ời, d- a ra d- ợc một
số giải pháp cơ bản cho việc nghiên cứu, phát triển con ng- ời
Một số công trình triết học của các tác giả đã đi
của con ng ời: Trần Văn Thụy [48.1r67], Nguyễn Hiển L+ ơng [32], Lê Hồng
Ip đến góc độ sức khốc
Khánh [27] Trên cơ sở nghiên cứu cơn ng- ời trong chỉnh thể sinh học XÃ hội các tác giả b- ớc đầu đã đ- a ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chat | ong cia công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Nh- vậy từ tr- ớc tới nay ở Việt Nam ch- a có công trình nào nghiên cứu một
cách có hệ thống về sự ảnh h- ởng của mối liên hệ giữa yếu tố sinh học và yếu
tố xã hội đối với quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con ng- di Đây là
vấn để luận vẫn quan tâm
3 MỤC DICH NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
Mục đích: Luận văn tập trung phân tích quan điểm triết học Mác Lênin
về con nạ- ời - thực thể thống nhất giữa cái sinh học và cái xã hội, từ đó, luận giải cơ sở khoa học và đ- a ra một số h- ớng chủ yếu cho việc chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cho con ng- ði trong điều kiện của n- ớc ta hiện nay,
13ể đạt đ- ợc mục đích đó, luận văn có nhiệm vụ :
-_ Lãm rõ quan điểm của triết học Mác — Lênin về con ng- ði - thực thể
thống nhất giữa cái sinh học và cái xã hội
- Laan gidi méi liên hệ giữa các yếu tố sinh hợc xã hội và quả trình chăm sốc và bảo vệ sức khỏe cho con nạ- ði
-_ Nêu ra một số h- ớng chủ yếu vận dụng mối quan hệ đó để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con ng- ời ở n- 6c ta trong giai đoạn hiện nay.
Trang 54 CƠ SỐ LÝ LUẬN VA PH- ONG PHAP NGHIEN CCU
- Co sd ly ludn cia Iwan van 1a hoc thuyét Mac — Lénin, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, t- t- ởng Hồ Chí Minh về con ng- ời và phát triển con
ng- ời Đồng thời luận văn cũng tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên
cứu, các bài viết của các tắc giả trong và ngoài n- đc về vấn để này
-_ Về ph- ơng pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng ph- ơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, các ph-ơng pháp triết học: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, lịch sử - lôgíc, kết hợp giữa phân tích lí luận và mình chứng bằng tài liệu khoa học
5, DONG GOP CUA LUAN VAN
-_ Luận văn tập trung luận chứng mỗi liên hệ chặt chẽ giữa yếu tố sinh học
và yếu tố xã hội là cơ sở khoa học cho việc chim sóc và bảo vệ sức khôe cũng nh- điểu trị bệnh tật cho con ng- bi
-_ Nêu Ta một số giải pháp nhằm năng cao chất l- ợng của việc chăm sốc
và bảo vệ sức khỏe trong điểu kiện n- ớc ta hiện nay
6 Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA LUẬN VĂN
-_ Về mặt lí luận : trên cơ sở nghiên cứu mối liên hệ giữa yếu tố sinh học
fu tố xã hội với sức khỏe của cơn ng: ời, luận văn có thể dùng làm tài liệu
tham khảo trong công tác nghiên cứu những vấn để triết học trong y học
- Vẻ mặt thực tiễn: luận văn có thể lầm lãi liệu tham khảo cho việc xây
dựng những biện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa trong việc châm sốc và bảo vệ
sức khỎe cho con ng- ời nói chung cũng nh- việc châm sóc và bảo vệ sức khỏe che nhân dân ta hiện nay, thực hiện mục tiêu của sự nghiệp xây dựng và phát triển đất n- đc cho con ng- di, vi con ng- ai
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm: phân mở đầu, phân nội dung và phần kết luận
Phẩn nội dung gồm 2 ch- ơng 5 tiết
Trang 6NOI DUNG
CH- GNG 1: QUAN DIEM TRLET HOC MAC - LENIN VE YEU TO
SINH HỌC VÀ YẾU TỔ XÃ HỘI TRONG CON NG- ỜI
1.1 KHÁI XIỆM YẾU TỐ SINH HỌC VÀ YẾU TỐ XÃ HỘI
Vấn để con ng- ời là vấn để triết học có ý nghĩa đặc biệt đ- gc đề cập nhỉ
trong lịch sử (- t- ông nhân loại Cả triết học Ph- ơng Đông và Ph- ơngTây
đã cố gắng ñm hiểu và giải thích con ng- ời là gì? Bản tính con ng- i do dau chi 'phối? và cũng đã có nhiều cách trả lời khác nhau
Các nhà triết học cổ đại trong quá trình đi tìm hiểu bản tính con ng- ời đã dé
cập đến yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ời Một số nhà triết học
Ph- ơng Đông cổ đại cũng đã có những nhận thức khá sâu sắc về những yếu tố
tự nhiên ngự trị trong mỗi con ng- ời, qui định bản tính con ng-ời, lừ đó, họ
đ-a ra một hệ thống các qui phạm đạo đức để tu d- ỡng mình và nhằm giáo dục cho xã hội Một số tr- ờng phái triết học cũng đã để cập đến mật sinh học chỉ
phối hành vi cơn ng- ời nh- là bản năng (lục dục, thất tình) Theo họ, trong con ng- ời luôn diễn ra sự chế - ốc lẫn nhau một bên là bản năng với một bên là ý thức cơn ng- ði Các nhà triết hợc Ph-ơng Tây cổ đại đã nhất trí rằng cái bản
tính con nạ- ời là yếu tố tự nhiên, tất yếu, là cái giống nhau, cái bảm sinh trong
mỗi con ng- ời Còn sự khác nhau giữa con ng- ời đố là do môi tr- ờng tạo nên Một số nhà triết học đã có những tiêu chí để phân biệt giữa con ng- ời và con
vật, tuy rằng họ ch- a chỉ ra bản chất sinh học và bản chất xã hội ở con ng- ời nh- ng khi nói về con ng- ời các nhà triết học đã đẻ cập đến một trong hai yếu tố
đố trong t- t- ởng triết học của mình Aristốt (384 —322 TƠN) đã gọi con ng- ời
là một “động vật chính trị”, có thể ông đã nhận thấy trong con ng- ði cổ hai nhân tố khởi nguyên: động vật (sinh học) và chính trị (xã hội) Mặc dù ông
khong d- a ra khái niệm yếu lố sinh học và yếu tố xã hội và vai rò của xuối liên
hệ giữa chúng nh- ng trong nhận thức của ông về bản tính cơn ng- ði đã có một
sự tiến bộ về chất Trong lĩnh vực y học Hyp6crét (460 377 TCN) cũng cho
6
Trang 7ràng con ng- ời luôn chịu sự chỉ phối bởi qui luật chưng của sinh vật và môi
tr- ờng mình đang sống Do đó ng- ời thầy thuốc cần chú ý đến chế độ ăn uống,
cách sinh hoạt, tuổi tác, hoàn cảnh sống của ng- ời bệnh, đất đai, nguồn n- óc, thời tiết, địa ph- ơng nơi có địch Tuy ch- a chỉ rõ đ- ợc sự ảnh h- ống của yếu tế
sinh học và yếu tố xã hội đối với sức khỏe con ng- di và vận dụng nó vào trong quá trình điều trị bệnh tật, song ông đã thấy bệnh tật có những nguyên nhân
hiện diện ở môi tr-ðng xung quanh con ng-ời và phát triển theo qui luật tự
nhiên
"Thời kỳ trung cổ d- đi sự thống trị của tôn giáo, họ da để cao yếu tố tỉnh thân đến mức tuyệt đối hoá Chính điều này đã kim hãm con ng- ời trong sự
khắc kỷ, kìm hãm sự phát triển tự nhiên của con ng- ời cả về rnặt thể chất và trí
tuệ Do trình độ nhận thức cũng nh- ý thức tôn giáo mà mặt sinh học của con ng- Oi trong théi ky nay it d- gc quan 14m
Thời kỳ phục h- ng cùng với sự phát triển của khoa học tự nhiên, vấn dé con
ng- ời cũng d- gc hầu hết các nhà triết học quan tâm nghiên cứu Các khoa học
về cơn ng- ời nh- giải phẩu, sinh lý, sinh hoá phát triển mạnh mẽ tạo ra những tiền để Khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu triết học về con ng- ời
Tuy vậy cách nhìn cơn ng- ời của họ cũng mới đừng lại ở góc độ thể xác và tỉnh thần Con ng- i d-ge dem phân tích mổ xẻ nh- một cái máy dang hoạt dộng
như quan niệm về “thực thể” của Spinôda, ở “đơn tứ” của Leprfi, ở “năng lượng
tỉnh thần” cũa Bêcơn hay trong chủ nghĩa duy lý của Đêcactơ Nói chung thời
ky nay chưa xuất hiện khái niệm “yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con
người” Cho nên, họ cũng chưa đặt con người trong chỉnh thể sinh học XÃ
hội Song những quan điểm đuy vật về cơn ng-ời ở thời kỷ này đã trở thành
những tiển để cho những quan điểm khoa học về con ng- ði sau này
Vấn đề con ng- ời đã đ- ợc triết học cổ điển Đức nghiên cứu khả phong phú
và sâu sắc Hênhen trong quá trình đi chứng minh “ý niệm tuyệt đối” là thực tại
duy nhất và bao trùm tất cả, tuy ch- a dùng khái niệm con ng-ời sinh học —xã hội nh- ng ông dã lí giải khá sâu sắc mối quan hệ giữa yếu tổ sinh học và yếu lế
xã hội Ông cho rằng con ng- di vữa là chủ thể, vừa là kết quả của quá trình hoạt
động của chính bản thân chủ thể ấy, hoạt động của con ng- ời ngày càng phát
7
Trang 8triển bao nhiêu thì ý thức càng mang bản chất xã hội bấy nhiêu Nh- vậy nếu
l-ợc bỏ yếu tố thần bí trong triết học IIêghen thi t- t- dng néi bật của ông là: Con ng- ời hoàn thiện chính là nhờ lao động Song llêghen đã sai lầm ở chỗ biến con ng- ời tự ý thức và tự ý thức đ- ợc coi là ph- ơng thức tổn tại duy nhất của con ng-ời, L Phoi - ơ - bắc cũng đã đạt tới phân biệt con ng- ời tự nhiên và con ng- ời tự ý thức ‘Theo 6ng con ng- ời mà trong chừng mực nó là một thực thể hành động một cách không tự chủ và vô ý thức thì thuộc vẻ thế giới tự nhiên
cũng nh- ánh sắng, không khí, n- đc, lửa, dất và cây cối Trong con ng- ời linh hồn và thể xác có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Con ng- oi suy nghĩ bằng cái đầu, bằng bộ óơ của chính mình, mà đầu đc là tổn tại thực có cảm tính Ông
cũng đã để cập đến bản tính tự nhiên của con ng- ði và cho bản tính tự nhiên của
con ng- ời là tồn tại thực Tuy nhiên, do da triu t- ong hoá con nạ- ời nên ông đã
không thấy đ- ợc tính biện chứng và sự năng động của yếu tố sinh học và yếu tố
xã hội trong quá trình phát triển, hoàn thiện bản thân cơn ng- ời
Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung các nhà triết học, xã hội học
và khoa học Ph-ơng lây hiện đại đã đạt đ- ợc những tiến bộ trong quá trình
nghiên cứu con ng- ời Đã có nhiễu tác giả đi sâu nghiên cứu mặt sinh học và
mặt xã hội trong con ng- ði, Song khí dễ cập đến khái niệm yếu tố sinh học và yếu tố xã hội, họ th- ững gắn nổ vào một lĩnh vực nào đó dể xem xét Một số tác
giá đ-a ra định nghĩa yếu tổ sinh học và yếu tố xã hội Irong con ng- ời nh- ng cồn ch- a đứng hoặc ch- ä thực sự hoàn chỉnh Nh- vậy yếu tố sinh học và yếu tố
xã hội đã đ-ợc để cập nghiên cứu trong lịch sử triết học từ thời cổ đại (cả Ph- ơng Đông và Ph- ơng Tây) cho đến các nhà triết học, khoa học Ph- ơng Tây hiện đại Song đo trình độ nhận thức, ý thức giai cấp và chịu sự nh h- éng cha
những quan điểm triết học khác nhau mà quan điểm của các tác giả về yếu tế
sinh học và yếu tố xã hội là khác nhau Nhiễu tác giả ch- a đ- a ra khái niệm về yếu tố sinh học và yếu tế xã hội trong con ng-ời Một sổ tác giả thì đ-a ra những khái niệm gắn với lĩnh vực mình nghiên cứu cho nên còn phiến diện, ch- a dầy đủ, thiếu chính xác và ch ä thực sự khoa học Họ ch- a nhận thấy yếu
tố sinh học và yếu tố xã hội tuy cổ vị trí, vai trò khác nhau trong con ng- Ời
Trang 9nh-ng chúng thống nhất với nhau chỉ phối sự hình thành phát triển của con
ng- ời
Xuất phát từ thế giới quan duy vật triệt để và ph- ơng pháp luận biện chứng, triết học Mác — Lênin đã nghiên cứu con ng- ời trên cơ sở các thành tựu của khoa học tự nhiên cũng nh- khoa học xã hội đ- ơng thời Chính điều này đã góp
phần tạo nên một b- ớc tiến dài về mặt nhận thức về con ng- oi trong triết học
Mác — L.ênin Qua quá trình nghiên cứu bản chất con ng- ði, triết học Mác — Lénin dd khang dịnh mặt (yếu tố) sinh học, mặt (yếu tố) xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa chúng chỉ phối quá trình tổn tại và phát triển của con ng- ời
Triết học Mắc — Lênin đã khắc phục việc nghiên cứu con ng- ði một cách: trữu t- ong bằng cách xem xét con ng- ời hiện thực trong sự phái triển lich sử cụ
thể của nó Con ng- ời trong triết học Mác _ Lênin ở một chừng mực nào đó họ
là hiện thân của những phạm trù kinh tế, là đại biểu cho quan hệ giai cấp và lợi ích nhất định Nh- ng không phải vì thế mà khái niệm con ng- ời trong triết học
Mác — Lênin chỉ gắn liên với các quan hệ chính trị — xã hội và kinh tế mà
bao gồm trong đó toàn bộ cc mặt của đời sống con ng- ời 'Lức là từ Khởi nguồn
"tổ chức thể chất”, đời sống vật chất cho đến đời sống tính thần của con người
Khi d- a ra luận diểm con ng- ði là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội, triết học Mác — L.ênin đã kế thừa quan niệm về con ng- ði trong
lịch sử triết học và phát triển nó lên một tầm cao mới Con ng- ði trong triết học Mác — Lênin, là sự thống nhất giữa yếu tổ sinh học và yếu tố xã hội Cả hai yếu tố này kết hợp chật chẽ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau
Sự tác động lẫn nhau của chúng chỉ phối, ảnh h-ởng đến mọi quá trình hoạt động sống của mỗi cá thể ng- ời cũng nh- cộng đồng nạ- ời và toàn xã hội, Cái
vĩ đại của triết học Mác — lênin khi nghiên cứu vấn đề này chính là ở chỗ khi
khẳng định yếu tố xä hội trong con ng- di thì cũng đồng thời khẳng định đ- ợc
vai trò quan trọng của yếu tố sinh vật Điều này đ- ợc thể hiện rõ khi Mác khái quất về bản chất con người.: “Phơi ơ bắc hoà lan bản chất tôn giáo vào bản chất con ng- ời Nh- ng bản chất con ng- ời không phải là một cái tru t-ợng cố hữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ng- ði là tổng
hoà những mối quan hệ xã hội”.[33 1r1 I]
9
Trang 10Khang định yếu tố sinh vật trong con ng- ời với t- cách trong chỉnh thể với yếu tố xã hội khi triết học Mác thừa nhận cơn ng- ời là một động vật cao cấp nhất, sản phẩm cũa sự tiến hoá lâu đài của thế giới sinh vật Điều này đã đ- ợc các ngành khoa học, đặc biệt là kháo cổ học và sinh học chứng minh Trong đó,
phải kể đến công trình vĩ đại của Đác Liyn với “thuyết tiến hoá” và "Sự phát
sinh loài người và chọn lọc giới tính” 'Irong những công trình này Dac Uyn đã vận dụng những luận điểm cơ bản của tiến hoá hiận mà ông đã trình bày trong
"nguồn gốc các loài” Nội dung cơ bản cửa nó là luận giải quan niệm của ông
về gội nguồn loài ng- ời € Tông tỉnh của Đác Uyn về nguồn gốc loài ng- ði là
mỘI sự khám phá mới mẻ của khoa học cơn ng- ời, một trong những sự tiên
đoán đáng khâm phục về cái nôi của loài ng- ời, Những tiễn để sinh hoe cơ bản
để v- ơn biển thành ng- ời, theo Đác Uyn là việc chuyển từ đi bốn chân sang đi
bằng hai chân, từ đó giải phóng đôi tay, tạo ra công cụ để sinh sống và tự bảo
vệ Ong cho rằng ngôn ngữ của con ng- ời cần cho giao tiếp cộng đồng không phải là bản năng bẩm sinh mà là một hiện t- ợng tiếp thu trong đời sống trên cơ
sở mối quan hệ giữa qui luật sinh học và xã hội Về tác động của chọn lọc tự nhiền mà ông cơi nó là động lực tiến hoá làm cho v- ợn thành ng- ời, đến ng- ời
hiện đại, theo ông thì xã hội đã làm cho vai trò của động lực này yếu di.[28,t:90] Tri thức khoa học cũng nh- mọi lĩnh vực khác của đời sống xã hội
đều có tính lịch sử Bên cạnh những nhận thức cơ bán đúng đán vữa trình bày về nguồn gốc của con ng- ði thì quan điểm của Đác Lyn không khối còn những hạn chế Ông đã quá nhấn mạnh sự t-ơng đồng giữa ng- ời và v-ơn, nhất là
v- ơn bậc cao với ng- ời, cả về mặt hoạt động tỉnh thần, về tam Lý học, đạo đức Ông đã viết “Mục đích của tôi trong ch- ơng này là chứng minh khả năng tỉnh
thần giữa ng- ời và các động vật có vú bậc cao là không hẻ cố sự khác biệt cơ bản nói chung sự khác biệt chỉ vẻ mặt số lượng”.|I1.tr186] Tuy ông đã nêu rõ đặc điểm riêng ở ng- ði là nhờ bàn ray đ- ge giải phóng mà chế tác công cụ lao
động, nh- ng ch: a đánh giá dúng mức vai trò của lao động ở con ng- bi, coi dé
là nhân tố quyết định làm cho v- on thành ng- ời, là nhân tố d- a con ng ời phát triển, tiến hoá Khi dẻ cập đến dời sống xã hội của con ng- ời, ông có những nhận thức phiến diện về mối quan hệ giữa qui luật tự nhiên sinh học và qui luật
18
Trang 11xã hội ở con ng- ði Ông gần cho sự phát triển về tỉnh thần nh- lòng vị tha, chí
dũng cảm, tất cá những đức tính cố lợi cho cơn ng- ời hoặc bộ tộc của con nạ- di
là do vai trò của tự nhiên
"Trên cơ sở kế thừa có phê phán những giá trị của học thuyết Đác Uyn về
nguồn gốc loài ng- ời và các khoa học có liên quan, triết học Mác Lẻnin đã nhận thức và giải thích khoa học về con nạ- ời lriết học Mác — Lênin khẳng
định sự xuất hiện loài ng- ði tuân theo qui luật chọn lọc tự nhiên Con ng- di có
nguồn pốc từ khĩ, nh- ng đã là con ng- di thì khác hẳn với v- gn vé chất Trong
tác phẩm: "Bản thảo kinh tế triết học năm 1844” Mác khẳng dịnh rằng con
ng- ời có nguồn gốc từ thế giới tự nhiên, là một hộ phận tự nhiên, gắn bồ với tự nhiên cho nên con ng- ði luôn chứa đựng những yếu tố của tự nhiên - đó là yếu
46 sinh vat [35,t7231 - 232] Tite IA con ng- ời cũng phải tuân theo những qui
luật của tự nhiên, qui luật sinh vật Con ng- ời phải tìm kiếm thức ăn, n-ớc uống .trong thiên nhiên Cũng nh- mọi động vật khác con ng- ời phải đấu tranh
để sinh tổn sinh con dé cái, cơ thể con ng- ời cũng phải tuân theo những qui luật thích ửng với mới tr- ờng, qui luật biến dị, di truyền, tiến hoá của sinh vat
để tổn tại và phát triển Tuy nhiên triết học Mác — Lênin không thừa nhận
quan điểm cho rằng cái duy nhất tạo nên bản chất con ng- ời là dặc tính sinh học, là bản năng sinh vật của con ng- ời Con ng- ời vốn là một sinh vật cố dầy
bằng ý thức, bằng tôn giáo, nói chung bằng bất cứ cái gì cũng ứ- ợc Bản thân con ng- ời bắt dầu tự phân biệt với súc vật ngay khi cơn ng- ời bất dầu sản xuất rat liệu sinh hoạt của mình - đó là một b- ớc tiến do tổ chức cơ thể của con
ng- ði qui định Sản xuất ra những t- liệu sinh hoại của mình, nh- vậy con nạ- ời
1
Trang 12đã giần tiếp sản xuất ra chính đời sống vậi chất của mành”.[334r29] Sự chuyển
biến từ v- gn thành ng- ði cồn đ- ợc đánh dấu bằng sự nhận xết “Con vật chỉ tái
sản xuất ra bản thân nó, cồn con ng- ời thì tái sắn xuất ra toàn bộ thế giới tự
nhiên” [35tr137] Như vậy triết học Mác - Lênin đã khẳng định bản tính tự
nhiền hay mặt sinh vật của con ng- ời ch- a đủ để giải thích một cách khoa học
về nguồn gốc và quả trình hình thành con ng- ời Một yếu tổ hết sức quan trọng
có tính chất quyết dịnh sự hình thành con ng- ti dé là yếu tố xã hội Sự tiến hoá don thuận bằng cơn d- ững sinh học không thể xuất hiện con ng- di có ý thức Sở
di ốc v- ơn cổ thể chuyển thành bộ óc ng- ời, tâm lý dộng vật cố thể chuyển
thành ý thức của con ng- ời chủ yếu là đo nguồn gốc xã hội hay mặt xã hội của con ng- ði mã trực liếp là lao động và ngôn ngữ
Theo kháo cổ học con ng- ời có ý thức xuất hiện sau khoảng 1,5 đến 2 triệu năm sau khi tổ tiên con ng-ời đã đ-ợc hình thành về mặt sinh học.[40,tr27]
Trong tác phẩm “Tác dụng của lao động trong quá trình chuyến biến vượn thành người” Ảngghen đã trình bày về quá trình chuyển hoá từ vượn thành
ng- ời Theo ông v- ơn ng- ời là hình thức phát triển cao nhất của động vật đo hoàn cảnh và diéu kiện sống thay đổi phải di chuyển trên mặt đất để kiếm sống
Hai chỉ tr- ốc d- ợc giải phóng có thể tự đo thực hiện kiếm ăn và lợi dụng những vật tự nhiên để chống kẻ thù, dần dần sự di thẳng d- ợc khẳng dịnh và đôi tay
ngày càng tỉnh xảo hơn Nhờ có lao động, có sự thích nghỉ với động tác ngày mội mới, nhờ có sự di truyền của sự phát triển đặc biệt tỉnh xảo và những động tác mới ngày càng phức lạp mà bàn lay ng- ời đã đại đến trình độ hoàn thiện
cao, để có thể tạo ra những sản phẩm tính vi mà con vật không thể làm đ- ợc Chính trong quá trình lao động, con ng- ði th- ðng xuyên làm biến đổi điều kiện
tổn tại của mình, nhằm thoả mãn nhu câu sinh hoạt của mình và tạ ra văn hoá Đồng thời thông qua quá trình lao động mà con ng ði liên kết với nhau, làm biến dổi hàng loạt bản tính tự nhiên của con ng- ời Hơn thế nữa thông qua lao động còn là diễu kiện để xuất hiện những thuộc tính xã hội của con ng- ời nh-
Trang 13lầm cho v- ơn chuyén thank ng-3i, Qua tinh v- gn chuyén thinh ng- ời cũng
gắn lin véi qué trinh bay v- gn biến thành xã hội loài ng- ời Trong tác phẩm:
“Biện chứng của tự nhiên” Ăngghen dã viết: “lao dộng là nguồn gốc của mọi
cấi nh- ng lao động còn là một cái gì đồ võ cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động
là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ng- ời, và nh- thế đến một mức mà trên ý nghĩa nào đó chúng fa phải nói : lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” [34,trö4l] Khi khẳng định điểu này Ăngghen không hể bỏ qua quá
trình liến hoá sinh học Trong quá trình tiến hoá đồ yếu tố xã hội bất đầu nhen
nhóm ngay trong những quần thể động vật mà đặc biệt là loài khỉ và cao hơn cả
là y- ơn ng- ði Trong suốt quá trình đồ cái bắn năng xã hội hay tính xã hội ngày
càng phát triển Nó lọc bổ và bao trùm dân từng b- ớc cấi bản năng sinh học
Ngay cả lao động từ lúc mới phát sinh từ tổ tiên loài v- ợn thì vẫn cồn mang tính
bản năng, nh- ng khi ý thức và ngôn ngữ đã xuất hiện và phát triển thì lao động mới trổ thành lao động cố tính xã hội
Nh- vậy là triết học Mác - lênin luôn xem xét con nạ- ði trang một chỉnh thể thống nhất giữa hai mặi: mật tự nhiên (sinh vật) và mặt xã hội Hai mặt này tác dong biện chứng không lách rồi nhau, qui định bản chất con ng- ði và sự
phát triển của con ng- ời, Mặc dù ch- a thấy tài liệu nào của Mác, Ảngghen hay
Lênin đ- a ra một khái niệm riêng biệt về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ời Tuy vậy trơng quá trình nghiên cứu con ng- di, các ông đã trình bày
về hai yếu tố này một cách hệ thống và sâu sắc Sau này các nhà triết học theo
chủ nghĩa Mác - Lênin tiếp tục nghiên cứu †- t-ởng của các ông về con ng- ời,
kết hợp với thành tựu của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên đã đ- a ra một
ếu tố sinh học và yếu tố xã hội Cúc nhà khoa học Liên xô cũ
số khái niệm về y
đã d-a ra những khái niệm khác nhau về hai yếu tố này ở mức độ hoàn thiện
khác nhau Tác giả V- gốtxki cho yếu tố sinh học là những quá trình và hiện trợng bị giới hạn hoặc bởi tính di Iruyễn hoặc là bởi những điều kiện bên trong
cơ thể và rốt cuộc có thể qui về các qui luật sinh học đã biết (57] Theo ông
những yếu tố sinh học là những quá trình và hiện t- ng không nằm ngoài những
gì thuộc về cơ thể con ng- ời Điểu này cồn khá trừu t- ợng, ch-a thực sự rỡ
13
Trang 14ràng R.Á.Cacxacpxkaia cho rằng yếu tố sinh học là gồm những yếu tố sinh vật
và những yếu tố phi sinh vật Những yếu tố sinh vật bao gồm: cấu tạo, yếu tố
phat sinh, ăn uống, bệnh tật, nồi Cồn yếu tố phi sinh vật bao gồm: khí hậu, sự đao động của nhiệt độ và ánh sấng theo mùa, sự phát triển, vòng quay của trái
đất |59| Vậy là R.A.Cacxaepxkaia đã giới hạn yếu tố sinh học trong cơ thé con
ng-ời Theo tác giả N.P.Ðubinim thì yếu tố sinh học cúa con nạ- ời tr- ỚC tiên
phải thuộc về thiên nhiên, là một phần của thiên nhiên Mặt khác, yếu tố sinh
học của con ng- ði phải gắn chất với đặc tính di truyền, với cấu trúc gen vừa bao gầm cả dặc tính chung của loài lẫn những đặc tính riêng qui định sự khác nhan giữa cá thể này với cá thể kia [60,81] Còn theo B.M.Kê đrộp thì yếu tố sinh
học là t- chất thiên nhiên tiểm ẩn trong cá thể nh- là một liên để, cồn yếu tố xã
hội nh- là các điều kiện cần thiết cho tiền để này đ- ợc bộc lộ phát triển và
chuyển hoá vào hành động của cá thể đó [6l 1r144] Vậy là ông cũng ch- a đ- ä
ra đợc một khái niệm chung về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con
ng- ời mà đi vào trình bày về mối quan hệ giữa chúng
Khi bàn về yếu tố xã hội cũng có nhiều tác giả đ- a ra nhiều quan điểm khác
nhau, ở nhiều khía cạnh khác nhau với nhiễu cách tiếp cận khác nhau
Lêônôvích cho rằng yếu tố xã hội bao gồm lao động, quan hệ giữa ng- ời với ng- ði (chủ yếu la quan hệ sản xuất), môi tr- ờng sống đã d- ợc con nạ- ời sáng
tao va di san + ởng con ng- ði sáng tạo nên bao gồnn tất cá hình thái kinh tế
— xã hội, trừ tôn giáo [62] Đây lä quan điểm ch-a hắn đúng vì yếu tố xã hội
ẩn phải hiểu là cái cũng với yếu tố sinh học tạo nên chỉnh thể
hội, môi tr- ờng thì không thể tạo nên yếu tố xã hội một cách đây đủ trong con ng- ời Đối với N P.Đubinin thì d- ờng nh- yếu lố xã hội d- ực đi truyền hại cho thế hệ mai sau Yếu tố xã hội trong con ng- ði là yếu tố đã d- ợc chủ thể hoá, đã đ- ge mã hoá và truyền theo các kênh thông tin mang tính xã hội khác.[60,tr82]
14
Trang 15Song tựu chúng lại các tác giả đêu đi đến sự thống nhất khi cho rằng: yếu tố
sinh học (sinh vật, cái sinh vật) trong con ng- ời là những yếu tố hữu sinh, hữu
cơ, những cái về mặt phát sinh gắn bó với tổ tiên động vật của con ng- ời, những cái làm cho con ng- ời hình thành và hoạt động nh- một cá thể, nh- một hệ
thống phục tùng các qui luật sinh học hoặc cũng có thể cơi đó là toàn bộ tiền để sinh học của con ng- ời Còn yếu tố xã hội là tất cả những quan hệ, những biến
đối xuất hiện đo ảnh h- ởng của các diễu kiện xã hội khác nhau, những sự qui định về mặt xã hội tạo nên cá nhân con ng- ði Trong đại da số tr- ðng hợp nếu thiếu chúng thì nhiễu đặc tính, nhiễu cấu trúc ví dụ: ngôn ngữ, t- duy trim
trợng, qui phạm đạo đức v.v sẽ không bao giờ lình thành đ- ợc
Đây là khái miệm heần chỉnh và khoa học về yếu tố sinh vật và yếu tố xã hội
trong con ng- ời Với ý nghĩa đó nó đã trở thành cơ sở quan trọng để triết học và
các khoa học về cơn ng- ði đi vào nghiên cứu những vấn để có tính vận dụng
nhằm phục vụ cho quá trình phát triển con ng- ời Trong luận văn này chúng tôi
cũng đã dựa trên cơ sở của khái niệm này để nghiên cứu vấn dé đã đặt ra
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA YẾU TỔ SINH HỌC VA YEU TO XA TOT TRONG CON NG- OF
1.2.1 Một số quan điểm của các nhà triết học và các học giả í- sản Ph- mg
Tây
Từ cách nhìn còn phiến diện thiếu khoa học về khái niệm yếu tố sinh học
và yếu tế xã hội trong con ng- ði nên họ cũng ch- a xác định đúng vai trồ, vi trí
cúa từng yếu tổ trong sự hình thành, phát triển con ng- ời Iiọ ch- a thấy đ- ợc mối quan hệ biện chứng giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội chỉ phối quá trình
hình thành và phát triển của cơn ng- ời
‘Tir dé dẫn tới tình trạng hoặc là coi mặt sinh học là quyết định hoặc là coi
mặt xã hội là quyết định Cũng có một số tác giả thừa nhận vai trò của hai yếu
tố này nh- ng khi xem xét chúng họ lại tách rồi mà không xem xét chúng trong mối quan hệ biện chứng với nhau Đó là những quan điểm không dúng về
vai trò của yếu tố sinh học và yến tố xã hội trong con ng-ời Ở đó xem xét
chúng trên cơ sở cái sinh học không có tính chất xã hội và cái xã hội không có
15
Trang 16tính chất sinh học Bên cạnh các quan điểm của các nhà triết học, khoa học, cồn
có các quan điểm cúa các nhà hoạt động chính trị, xuất phát từ lập tr- ờng giai cấp và lợi ích chính trị khác nhau để phục vụ cho lợi ích của họ Song tựu chung lại có hai quan điểm ca ban nổi bật trong các trào l- u này gần nh- đối lập nhau: quan điểm duy sinh vật và quan điểm duy xã hội Đây là hai thái độ cực đoan
Trong việc giải quyết vấn để í- ơng quan giữa mặt sinh học và mặt xã hội
* Quan diễn duy sinh vật
Những ng- ời theo quan diểm này dã tuyệt dối hoá vai trò của yếu tố khởi nguyên sinh học, yếu tố tự nhiên trong con ng- ði Họ coi yếu tố sinh học nh- là yếu tố quyết định trong con ng- ời Con ng- ði đếu bị sự chỉ phối, quyết định bởi
bộ gen đi truyền, xã hội không thể cải tạo đ- ợc Từ đó dẫn tới họ đi đến đề cao
bản năng con ng- 01
Ngay trong triết học 'Trung Quốc cổ đại, khi nghiên cứu vấn để bán tính con
ng- ời các nhà triết học đếu có những kết luận rất khác nhau Theo Mạnh lữ: bản tính con ng- ời là thiện Tuân Tử cho rằng bản tính con ng- ời là ác vì nhằm
thoả mẩn các nhu cẩu vật chất của mình nh- mắt thích nhĩn sắc dẹp, tai thích
nghe điều hay, ăn thì thích an vị ngon, ở muốn nơi thoải mái Còn Trang Tử thì quan niệm: vì sinh ra từ đạo tự nhiên nên mỗi ng- ời đểu cổ một bản tính, một
khả năng, một sở thích riêng Sự sống, chết của con ng- ời là quá trình tất nhiên Cơn ng- ði không cần cải biến sự vậi mà cân phải tuyệt đối phục tũng qui luật khách quan Nhìn chung các nhà triết học Trung Quốc cổ đại để cập nhiều đến
bắn tính tự nhiên của con ng- ời, Họ cho đó là có sẵn của con ng- ời Bẵn tính thiên nhiên bẩm sinh giống nhau ở mỗi con ng- di
Khoảng những năm 60 của thế kỷ 19 sau khi thuyết tiến hoá của Đác LJyn
ma đời (1859) với tác phẩm "Nguồn gốc các loài” mở ra một chương mới cho sự phát triển sinh học 'Tuy nhiên một số nhà triết học, xã hội học đã lợi dụng học thuyết này để giải thích các hiện t- gng xã hội và hình thành học thuyết Đác Uyn xã hội Những ng- ời ũng hộ học thuyết này dã cố gắng giải thích các hiện
1-ợơng trong đời sống xã hội dựa trên học thuyết của Đác Uyn về chọn lọc tự
nhiên và tiến hoá, Từ đó họ đã đi đến chỗ cho rằng các đại biểu của giai cấp
th- ong lu chiếm vị trí lãnh đạo trong xã hội vì đó là những ng- ời phát triển
l6
Trang 17cao hơn về mật sinh học Trong số đó phải kể đến Langhê, ng- ời đã lấy qui luật
chọn lọc tự nhiên của Dac Uyn va học thuyết của Man Tuýt về đân số để lí giải
cho cuộc đấu tranh trong xã hội Bởi vậy, ông ta cho rằng các cuộc đấu tranh trong xã hội là cuộc đấu tranh sinh tổn, là qui luật tất yếu sinh học Nh- vậy
học thuyết Đác Lyn xã hội coi đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên là động lực chủ yếu của sự phát triển xã hội Học thuyết này đã có sự ảnh h- ởng t- ơng
đối mạnh mẽ ở Ph- ơng Tây vào cuối thế kỷ 12 đâu thế kỳ 20 Một số ng- ời tần thành học thuyết này vẫn cho rằng chọn lọc tự nhiên và dấu tranh sinh tồn cồn tiếp tục diễn m trong xã hội loài ng- ời
Trong chủ nghĩa hiện thực khoa học mà liêu biểu là nhà đi truyền học ng- ði Anh Darlington, nl hành vi học ng- ði áo K Lorens va Uynxem đã để cao quá
mức dẫn đến tuyệt đối hoá yếu tổ sinh vật [63] Theo Đarlingtơn ngay cả sự phân chia xã hội thành giai cấp, sự xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chúng tộc đều đ- ợc định tr- ốc trong gen của con ng- ời [65 ,tr233] Còn Uynxơn thì coi
sinh học là ph- ơng thức vạn năng để giải thích toàn bộ hiện thực Ông ta đi vào nghiên cứu ranh giới giữa mặt sinh học và mặt xã hội trong con ng- ời, nh- ng
cuối cùng lại đi đến tuyệt đối hoá mặt sinh học trong con ng- ời Theo ông khả
năng của con ng- ời chủ yếu là đo tính di truyền quyết định cồn vai trò của yếu
1ố xã hội là rất nhỏ.[64] K.I.orens trên cơ sở nghiên cứu hành vi của một số loài
động vật Irong điều kiện tự nhiên đã thấy rằng, trong những diều kiện nhất định
ö phần lớn động vật d- ðng nh- có mội cơ chế bản năng hiếu chiến và chững tấn công vào các đại điện khác của cũng loài Từ đó ông ta kết luận cơn ng- ði cũng
có bản năng hiếu chiến nh- con vật, đấu tranh nhằm chống lại đồng loài của
mình.[64] Nh- vậy, theo ông trong quá trình phát triển của mình con ng- ời
không phải phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố xã hội mà các hành động của con nạ- ời là do các cẩu trúc gen di tuyển từ tổ tiên loài ng- ời qui định
“Thuyết “Phân tâm học” của 3 Freud cũng thể hiện quan điểm duy sinh vật,
Nó cực đoan về vai Irồ yếu tố sinh học và yếu tổ xã hội trong con ng- ời Thực chất quan niệm của “Phân lâm học” về tương quan giữa ruật sinh học và mặt xã hội là ở chỗ: nó cho rằng lâm lý cơn ng- ời d- ợc quan niệm chẳng quan là sự
biến thái của cái bản năng sinh dục, đam mê tình đục, nh- là sự phat trién che
17
Trang 18dấu và thang hoa của giới tính Đối với “Phân tâm học” loàn bộ rnật xã hội
trong tâm lý ng- ời chẳng qua chỉ là mặt khác của giới tính, là biểu hiện quanh
co của những đam mê bẩm sinh Do vậy, nhiệm vụ của “Phân tâm học” chỉ là làm sao nhìn nhận đ- ợc cơ sở sinh vật của toàn bộ những biểu hiện của nhân
cách, vạch ra, hạt nhân tự nhiên của mỗi hình thức văn hoá của hành vi đào, xới mãi các cơ sở bẩm sinh vô thức của văn hoá cá nhân và vân hoá xã hội, qui giản
chúng về khởi nguyên của đời sống tâm lý, chuyển địch văn hoá sang ngôn ngữ của tự nhiên S.Erend coi bản năng tinh duc cha con nạ- ời là cơ sở duy nhất cho các hoạt dộng của con người Điều đó là không đúng Như Mắc nổi: “ cố nhiên
là ăn udng, sinh con đẻ cái cũng là những chức năng thực sự có tính ng- ời, nh-ng nếu bị lách một cách khó hiểu ra khỏi phẩn còn lại của phạm vi hoạt
động của con ng- ời và do đó biến thành mục đích cuối cùng và duy nhất thi
những chức năng ấy mang tính súc vật”.[36,Irl 15] Vậy là theo Mác, không thể
tách rời tính xã hội, tách rời ph- ơng thức sản xuất của xã hội để bàn luận về
hành vi của con ng- ời một cách trừu t-ợng kể cả hành vi tính dục Thuyết
“Phân tâm học” của S.Ireud lấy H luận vô thức và lí luận hành vi tính dục làm
hạt nhân đã v- ợt qua phạm vi nghiên cứu của tâm lí học truyền thống Nó đã
gốp phần bố sung những kiến thức quan trọng vào chỗ trống trong tâm lý học
khoa học, S.Freud đã tiếp thu quan điểm duy vật của khoa học tự nhiên cổ điển
và thuyết tiến hoá Tuy vậy về thế giới quan triết học, ông đã bộc lộ những yếu
tố đuy tâm khi ông đem sinh vật hoá những cái thuộc về tâm Lý học của con
ng- ời, đem tự nhiên hoá những cái thuộc về con ng- ời, đem tâm lý hoá những
cái thuộc về xã hội và tuyệt đối hoá cái tâm lý trong đời sống của con nạ- ời Đó
là những cái sai lầm của S.Ereud Sau này những đại biểu của chủ nghĩa S.Erend mới cũng tiếp tục nghiên cứu những vấn để tổn tại của chủ nghĩa S.Ereud cổ didn Song he cũng đã thất bại trong ý đồ khác phục tính phiến điện cũa quan diểm duy sình vật của chủ nghĩa S.Freud
Tám lại quan điểm duy sinh vật tổn tại d- di nhiêu dạng khác nhau Một số
tác gid cho rang trong con ng- ời chỉ c6 yếu tố sinh vật chỉ phối Một số khác thi
18
Trang 19Jai khẳng định trong con ng- ời luôn tổn tại hai yếu tố sinh vật và xã hội Ở đó
yếu tổ sinh vật lại đồng vai trò chỉ phối, quyết định yếu tố xã hội cũng nh- quá Trình hình thành, phát triển con ng- ời Điểm chung của các quan điểm này là đã
qui yếu tố xã hội vào yếu tố sinh học Họ đã qui bản chất xã hội và qui luật phát
triển của con ng- ời vào thuộc tính sinh học và không chú ý hoặc coi trọng đến các đặc tr- ng hoàn toần khác về chất của hình thức vận động xã hội so với hình thức vận động sinh học của vật chất Những hiện t- ợng xã hội bị qui tụ vào một
số cá nhân Một số cá nhân ấy lại d- ợc qui tụ vào một lĩnh vực khoa học cụ thể
nào đấy nh- (âm lý, hành vị và những hành vi, những cái tâm lý ấy lại d-ợc
qui tụ vào yếu tố sinh học, Nh- vậy có nghĩa là hiện t- ợng xã hội đ- ợc qui định
bởi yếu tố đi truyền của con ng- ời
* Quan điểm duy xã hội
Ng- gc lai với quan điểm duy sinh vật, quan điểm đuy xã hội lại đem qui tất
cả các yếu tố sinh học của con nạ- ời vào yếu tế xã hội Quan diểm này coi yếu
tố sinh học không có vai trò gì trong dời sống của con ng- ời (kể cả sức khỏe và tài năng), tất cả đểu chỉ phụ thuộc vào những diều kiện kinh tế —xä hội Hợ
yếu và kém phát triển trở thành khốc mạnh dẫn đến phủ nhận khả năng đặc biệt
của con ng- ời mà những khả năng ấy bị chỉ phối bởi yếu tố sinh học trong mỗi con ng- ời Có thể nói quan điểm này đã í- óc bỏ tính hữu cơ, tính tự nhiên của
con ng- ời lọ đã mắc sai lầm khi cho rằng con ng- ời và sự phát triển của con
ng- ời chỉ chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế — xã hội và văn hoá Nh- vậy là họ đã quá nhấn mạnh, để cao mặt xã hội của con ng- ời mà không thấy
d-ge con nạ- ời là một chỉnh thể sinh học-xã hội Thực tế cho thấy rằng những ng: ai theo quan điểm này th- ờng bị ảnh h- ởng của một mục dích chính trị nào
đó Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân của những kết luận duy ý
chí, thiếu tính khoa học về con ng- ời Triết học Mác —Lênin ra đời đã khác phục đ- ợc những hạn chế này và đ-a chúng la tới những nhận thức mới khoa học về con ng- Ời
Các nhà (theo tr-ờng phái) xã hội học Pháp mà nổi bật là Durkheim, Helbach, Blondel là những đại diện cho khuynh h- ớng duy xã hội Các ông
19
Trang 20
đã có cái nhìn phiến diện và xét cho cũng là duy tâm vê vấn để mối quan hệ
giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ời Theo quan điểm của các
ông, xã hội biểu hiện ra nh- tổng hoà các kết cau mang tinh ng- di ma xét cho cùng là mang tính tâm lý ng- ời Nh- vậy sự duy tâm cúa các ông thể hiện trong
quan niệm về bản thản cái xã hội Quan điểm của các ông thể hiện sự coi 1h- ờng các nhân tố tự nhiên Từ cơ sở triết học và cách nhìn nh- vậy cho nên
các nhà xã hội học Pháp dã ch- a giải thích d- ợc vấn để mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con nạ- ời mang tính khoa hoe
Một số nhà triết học nhân bản mà tiêu biểu là M Sêlê cũng rơi vào tuyệt dối hoá yếu tố xã hội đối với bản chất và sự phát triển của con ng-ời Trong tác
phẩm- “Vị trí của con người trong vũ trụ” khi bàn về lí luận triết học nhân bản
ông đã cho rằng: nhiệm vụ của một nền lí luận triết học nhân bản là chỉ rố mọi
cái tội đỉnh, đặc thà, mọi thành tựu và giá trị của con ng- ời bắt nguồn từ kết
quả chủ yếu của sự tổn tại cla con ng- di; chẳng hạn nh- : ngôn ngữ, | ong tâm,
công cụ, vũ khí, ý niệm về chính trị và sự bất công, nhà n- ớc, sự lãnh đạo, các
chức nang biểu hiện của nghệ thuật, thần thoại, tôn giáo, khoa học, lịch sử và xã
hội Đây là quan điểm không đúng, vì nó đã tách rời yếu tố sinh học trong cơn
ng- ði ra khỏi yếu tố xã hội Ông đã tuyệt đối hoá yếu tố xã hội, coi yếu tố xã hội chỉ phối mọi quá trình tần tại và phát triển của con ng- di
Tác giá Iiơbđt Maccusơ thì đại điện cho một xu h- ổng tới cúa tr- ðng phái duy xã hội Xu h- ống này là đi vào tuyệt đối hoá yếu tổ xã hội của bệnh tâm thần, đ- a đến việc xét lại hoàn toàn khái niệm bệnh tâm thần Những ng- ði theo
xu hướng này cho rằng: “không nên coi những người mắc bệnh tâm thân là
những ng- ời bệnh ma chi coi là ng- ời có sự trục trặc về sinh học trong hoạt
động của bộ não” *, Theo họ cẩn phải giải thích bệnh tâm thần trên lập trường của tr ng phái xã hội hợc Hởi vì theo họ, ng- ời mắc bệnh tâm thần không
phải tuyệt đối có bệnh mà đó chỉ là sự phản đối xã hội t bản hiện đại 'Lừ đó họ
yêu cầu cẩn phải xem xét lại bản chất của bệnh tâm thần và thay dổi ph- ơng
pháp chẩn đoán và điều trị, Ở đây họ đã không coi sự thay đổi chức năng của hệ
thần kinh (yếu tố sinh học) là yếu tố chỉ phối, ánh h- ởng hay quyết định quá
20
Trang 21trình phái sinh bệnh tâm thần mà cơi đó chỉ là điểu kiện đủ của sự phái sinh
bệnh Yếu tế quyết định căn bệnh này chính là điều kiện của xã hội
Tiên cạnh đồ một số tr- ờng phái triết hoc t- sn lai qué dé cao thổi phông sự
tác động của yếu tố môi tr- ờng đối với con ng- ời Theo họ sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học và công nghệ đã làm méo mó con ng- ời Nó đẩy con ng- ời đến chỗ đóng kín, lẩn trốn vào cuộc sống nội tâm Con ng- ời sống trong cuộc
khủng hoảng, tức là sống trong gái “phi bản sác” phải tìm đến cái “bản sắc” của
nổ trong "cuộc sống tôn giáo” hay con người “siêu thoát” Như Kierkegaad (1813 —1855) cảm thấy thời dại của chúng ta là “thời dại của sự thất vọng”
Còn Nietzsche (1844 —1900) lại tin rằng thế giới chúng ta đang sống chỉ là giả dối K.Iaspors (1883 —1969) đã cho rằng Iri thức khoa hoe khong thé dom lại hạnh phúc cho con ng- ời mà ng- ợc lại nó chỉ chi phối con ng- ời Con ng- di
khổ vì không hiểu biết thì ít, mà chủ yếu là do hiểu biết quá nhiều Những “nhà phê phán xã hội” ở Frankfurt lý giải rằng mọi nguồn gốc của cái ác và bất hạnh
là ở trong “tính duy lý” của khoa học và kỹ thuật, Như vậy, các tác giả này đã
tuyệt đối hoá yếu tố xã hội, cho yếu tố xã hội chi phối toần bộ cuộc sống của con ng- ời, yếu tố sinh học có ảnh h- ởng rất ít hoặc không có vai trò gì đối với
con ng- ði
Ngay trong một số nhà triết học theo chủ nghĩa Mác khi nghiên cứu quan
điểm của Mác về vấn để con ng- ời đã có chỗ hiểu cl a thal ding Mac Ở ngay trong luận điểm nổi tiếng của Mác: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ng- ði là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”, luận điểm “xã hội sẵn sinh ra con
người” hay luận điểm “lao dộng sáng tạo ra con người” của Ảngghen Họ dã
lầm t-ởng rằng Mác và Ảngghen đã có những sai lắm mang tính siêu hình phiến diện, nhìn nhận cơn người như một thực thé “cin cỗi” chỉ chứa yếu tố xã
hội và chỉ phụ thuộc vào các qui luật xã hội Từ cái nhìn sai ẩm đó họ đã rơi vào quan diểm duy xã hội một cách dáng tiếc trong các hoạt động của mình
Một số tác giả lại cho rằng, con ng-ời vữa có bản chất xã hội, vừa có bân
chất sinh học Tức là họ đã đồng nhất bản chất với những yếu tố lạo nên một
chỉnh thể chứa đựng bản chất ấy Một số khác lại mắc vào sai lầm nguy hiểm
khi muốn tách rời giữa yếu bế sinh học và yếu tố xã hội trong con ng- ởi và hợ
21
Trang 22cũng đi tới tuyệt đối hoá yếu tố xã hội Sở đĩ nh- vậy là đo những tác giả này đã lãn lộn hai vấn dé: van để đặc điểm của các hình thức vận động và vấn để mối
liên hệ giữa các hình thức vận động đó, về sự chuyển biến và tác động biện chứng giữa các hình thức vận động
Nh- vậy các nhà triết học !- sản hiện đại và cả một số nhà triết học theo chủ
nghia Mắc trong quá trình nghiên cứu, xem xét, đánh giá, phát triển theo quan điểm của mình, do những nhận thức sai lầm về t- t- ởng hay nhận thức mà quan
niệm không đúng về vị trí, vai trò của mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu
sinh học, kể cá quá trình di truyền và rơi vào tuyệt đối hoá môi tr- ờng sống,
hoàn cảnh xã hội đến mức ng- ời ta thấy chỉ có hoàn cảnh, điều kiện xã hội
chi phối quá trình vận động và phát triển của con ng- ời
Cùng với quan điểm nhất nguyên về mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và
yếu tố xã hội trong con ng- ời còn có quan điểm nhị nguyên về vấn đề này Quan điểm này cho rằng trong con ng- ời vẫn tổn tại hai yếu tế sinh học và xã
hội Song hai yếu tố này tách biệt nhau, bài xích nhau, không tạo thành một chủ
thể sinh học - xã hội Vì vậy cần dạt ra một sự lựa chọn hoặc là cái này hoặc là
cái kia, Đây là quan điểm sai lâm dựa trên những quan điểm cơ học máy móc đ-ợc ấp dụng trên nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật Điều này không thể áp dụng vào con ng- ời để phân biệt yếu tố sinh học và yếu tố xã hội một cách máy móc nh- vậy
1.2.2 Quan điểm triết học Mác - Lênin
Xuất phát từ nguyên lĩ quan trọng cho rằng ngay bản chất của con ng-ời
cũng là sản phẩm của lịch sử, triết học Mác - Lênin đã nhận thấy, trong diễn biến của lịch sử, hoạt động chung của con ng- ời mà tr- ớc hết là lao động, yếu
tỡ xã hội làm cho yếu sinh vật (cái tự nhiên) trong con ng- ồi đ- ợc trung gian hoá, biến đổi và phát triển Chúng ta dã từng biết luận diểm quen thuộc của Mắc — con nạ- ời trong khi biến đổi bản chất bên ngoài thì cũng đồng thời làm
biến dổi chính bản thân mình Sự trung gian hoá ấy giữa yếu tố sinh vật và yếu
22
Trang 23tố xã hội đã xoá bỗ những quan niệm sai lầm vẻ rnối quan hệ giữa hai yếu tố
nay trong con ng- di
Nh- da trinh bay 6 trén, khi phân tích nguồn gốc ra đời của loài ng- ời, triết học Mác - Lênin khẳng định chính nhờ lao động mà yếu tố xã hội đ- ợc hình
thành và phát triển, yếu tế sinh vật dần dần bị “lọc bổ” bởi yếu tố xã hội, tạo
nên một chủ thể tổn tại toàn vẹn, một thực thể sinh học - xã hội Vấn đề cơn
ng- ời chỉ d- ợc giải đáp một cách đầy dủ va ding dan nhất khi nó xuất phất tỉt quan niệm thống nhất biện chứng giữa hai yếu tố đó Tuy vậy khi nói đến con nạ- ði, cố nghĩa là dã hãm chứa hai mặt sinh học và xã hội trong một chỉnh thể
Tất nhiên, không thể có một ranh giới giữa hai mặt này một cách cụ thể Nh- ng
có một ranh giới vô hình mà nổ qui định một bên là bần nang của con ng- ði,
một bên là bản chất xã hội của nó Trong mối quan hệ này, yếu tố xã hội là yếu
1ố quyết định chi phối yếu tố sinh vật Yếu tố sinh vật là cơ sở, là tiên để, điều
kiện cho sự phát triển của yếu tố xã hội
ÄMối quan hệ này đ- ợc xây dựng trên cơ sở học thuyết về các hình thức vận
động cơ bán của vật chất mà Ăngghen đã trình bày Ông đã chia sự vận động
của vật chất thành năm hình thức cơ bản lYên cơ sở đó khẳng dịnh các hình
thức vận động cơ bản này khác nhau về chất và nổ qui định vật mang nổ cũng khác nhau về chất, Vì thế không thể qui các hình thức vận động cao vào các tình thức vận động thấp Đồng thời cũng không thể đem các hình thức của dạng vật chất có tổ chức cao để giải thích những hình thức của dang vat chat có tổ
chức thấp Song các hình thức vận động này lại tổn tại theo mối liên hệ tác động
qua lại cả về mặt không gian và thời gian Irong đó các dạng vật chất có tổ chức cao bao hàm cả các hình thức vận động thấp Nh- ng di nhiên các dạng vận động thấp không còn nguyên tính chất mà tổn tại dưới dạng bị “lọc bổ” bởi hình
thức vận động cao Nh- vậy có thể nói hình thức vận động cao bao hàm các
hình thức vận động thấp d- đi dạng kế thừa và cải tiến cho phù hợp với nó Mỗi hình thức tổn tại của sự vật bao giờ cũng chứa đựng một hình thức vận động cơ bản Vận động sinh học là đặc tr-ng cơ bản của thế giới sinh vật Vận động xã
c tr ng cơ bắn của con ng- ði Nh- vậy, học thuyết về sự văn động của
23
Trang 24Angghen đã làm sáng tổ mối quan hệ giữa yếu tố sinh vật và yếu tế xã hội trong
Chúng ta đã hiểu con ng- ời ở đây là cụ thế cảm tính với toàn bộ cơ thể sinh vật,
cùng với các quá trình sinh lý, sinh boá diễn ra trong đó nh- - hồ hấp, bài tiết, biến đị, di truyền Đó là những điều kiện, tiễn dễ cân thiết để tạo nên mặt xã
hội, Nếu thiếu những điều kiện sinh vật đồ thì không thể có quá trình phát triển
thành con ng- ời một cách đầy đủ Về mại thời gian, yếu tố sinh vật là có tr- ớc
để hình thành nên cái xã hội
Khoa học về tâm lý, y sinh học ngày càng phát triển đã chứng minh đ- ợc
những tr- ờng hợp bị rối loạn cơ chế di truyền hay hệ thần kinh bị tến th- ơng,
tức là những nạ- ời phát triển không bình th- ờng về mặt sinh vật sẽ không phát
triển bình th- ðng về mặt xã hội Mọi quá trình ý thức xảy ra trong cơ thế con
ng- di cũng phải dựa trên cơ sở vật chất sinh vật t- ơng ứng Lí luận phản ánh đã
chứng mình ý thức chỉ d- ợc lình thành và phát triển trên cơ sở hoạt động bình
th- ng của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, đó là bộ óc con ng- ời Não ng- ði là tiền để sình vật của hoạt động ý thức, nh- ng là cơ quan đặc biệt kháo
hẳn bộ não cúa các động vật khác Khoa học đã chứng minh ở loài ng- ời tý lệ giữa khối l-ơợng não và khối l- ơng cơ thể là lớn nhất 1/45 Trong khi đó ở tỉnh
tỉnh tỷ lệ này là 1/90, đ ời uơi là 1/80, khỉ dạng ng- di 1 1/230, S- tử và vơi là 1/500, chó là con vật tỉnh khôn cũng chỉ có l lệ là 1/250.174r219| Nh- vậy
trong bậc thang tiến hoá của sinh giới, loài có tiến hoá cao nhất thì có tỉ lệ khối
I-ợng não trên khối ợng cơ thể là lớn nhất Với khoảng 14 đến 15 ti noron thần kinh, não ng- oi có hơn 50 vùng định khu chức năng khác nhau (Brodman
chia 52 vùng cồn các nhà y học lại Viện nghiên cứu não ử Mát - xcở - và chia
50 vũng) Mỗi vũng có cấu tạo riêng và đầm nhiệm một chức năng rõ rệi
[174223]
24
Trang 25Nhin chung bộ não ng- ði gồm ba phần lớn Phần não gốc là trưng tâm điều
khiến quá trình trao đổi chất cần thiết cho cuộc sống con ng- ời Phần não giữa trẻ hơn, phát triển về sau, ở đây tập trung toàn bộ cơ sở hệ thống hành vi từ bắm sinh và đ- ợc phát triển thành bản năng Phần chủ yếu chiếm 7/8 bộ não là võ
đại não Nó là phần não trẻ nhất và là cơ sở của hoạt động ý thức Ph- ơng thức
hoạt động là vê cùng phức tạp từ những kích thích từ môi tr- ờng thông qua các
cơ quan cảm thụ đã để lại ở bán cầu đại não những dấu vết nhất định Sự kích
thích lặp di lập lại nhiều lần, những tín hiệu dõ dần dẫn tạo nên mối liên hệ giữa kích thích từ bên ngoài với những phản ứng của cơ thể Ở cơn ng-ði cũng có
những đặc điểm thích nghỉ và những cung phản xạ không điều kiện và có điều kiện, nhờ đó con ng- ði nhận thức thế giới xung quanh - đó là cơ sở tạo nên khả nang t- duy ý thức Đây chính là cơ sở sinh vật quan trong dé tạo nên ý thức về
mặt xã hội của con ng- ời Nh- ng điều khác biệt quan trọng, trong các phản xạ
có điều kiện ở ng- oi là hệ thống tín hiệu thứ hai bao gồm tiếng nói và chữ viết
Hệ thống tín hiệu này có vai trò rất quan trọng với hoạt động ý thức Vì ngôn ngữ và chữ viết tạo điểu kiện cho sự truyền bá kiến thức từ nạ- ði này sang nạ- ði khác, nút ngần thời gian cẩn thiết cho sự tìm hiểu những qui luật cơ bản của thế giới vật chất Đồng thời qua nó, con ng- ời có thể I-u trữ những kiến thức đã đ- ợc tích luỹ không cửủ từ một hoặc nhiều ng- ời mà lừ nhiều thế hệ khác nhau Vậy là hoạt động của nấo ng- ời không cồn mang tính chất hoàn
toàn cá thể mà đã trở thành một hoạt động liên tục từ cá nhân này đến cá nhân
khác, từ tập thể này đến tập thể khác v- ot qua mọi giới hạn không gian và thời gian Đó chính là những điều kiện, những mắm mống của những mặt khác của con ng- ời Chính nó đã tạo nén những quan hệ xã hội cẩn thiết để con ng- ời có
sự phát triển về chất so với loài vật,
Trong lịch sử phát triển hệ thống sinh học tự nhiên cồn nhiễu vấn dễ cần phải nghiên cứu một cách kỹ I- ðng, su sắc và chính xác hơn song chúng 1a cần
phải kháng định một điều, là mội thực thể sinh vật — con ng- ời, nhất là bộ não con ng- ời là cơ sở vật chất cho sự xuất hiện NGƯỜI Nh- vậy là ở ng- ời yếu tố
sinh vật không còn tổn tại theo nguyên nghĩa mà nó liên hệ khăng khít, chịu sự
25
Trang 26chỉ phối của yếu tố xã hội Điễu này đ- ợc thể hiện ngày cả trong hoại động giản
đơn nhất của con ng- ời Con ng- ời và các động vật khác đếu có nhu cầu ăn
uống, hoạt động sinh con đẻ cái nh- ng có sự khác biệt hoàn toàn về bản chất
giữa ng- ời và động vật ngay cả ở những nhu cầu ấy Ở các loài dộng vật các hoạt động đó là theo bản năng, cồn ở con ng- ði là có ý thức, con vật có nhu cầu
ăn nống, khi đói nó đồi ăn tất cả những gì mã nó có thể ăn đ-ợc Còn con ng-ði cũng có nhu cầu ăn uống, song con ng-ời không xử sự nh- vậy Hoạt động đố của con ng- ời không chỉ để thoả mãn nhu cầu sinh lý trực tiếp của mình mà cồn vì nhu cầu cổa ng-ời khác, của đồng loại, vì sự tốn tại không
những ở tr- 6e mắt mà cho cả sự tồn tại lâu dài Trong xã hội phát triển cao, an
tống của con ng- ời không chỉ cồn để tồn tại mà nổ cồn tạo ra những nết văn
hoá hàm chứa yếu tế thấm mỹ Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa ng- ời và con
vật ở chỗ thông qua hoạt động thực tiễn có mục đích, có định h- ớng của con
ng- di, tac động vào thế giới khách quan để nhận thức và cải tạo nó phục vụ cho
nhu cẩu của mình Động vật chỉ lợi dụng giới tự nhiên, bên ngoài và làm cho nô thay đổi ddn thuần vì sự cõ mặt của mình Con nạ- ði thì do gây ra những biến đổi dõ, họ bắt giới tự nhiên phục vụ cho mục dich của mình Họ thống trị thế giới tự nhiên Đó là chỗ khác nhau chủ yếu, cuối cũng giữa ng- ði và động vật
Sự khác nhau đổ một lần nữa chính cũng lại do lan động mà con ng- ời cổ đ- ợc
Nh- vậy có thể thấy, trong con ng- ði yếu tố sinh vật có tính độc lập (- ơng
đối Nó là điều kiện để hình thành nên yếu tế xã hội, cồn thực chất trong ban chất con ng- di yếu tố sinh vật đã bị biến đổi đi cho phù hợp với yếu tố xã hội
“Irong mối quan hệ với yếu tổ sinh vật, yếu tổ xã hội thể hiện một vai trò kép
Một mặt nó hạn ché yéu t6 sinh vat, lam cho yếu tố sinh vật có tính xã hội, không còn là yếu tổ sinh vật thuần tuý Mặt khác nó lại tạo ra những điều kiện,
những môi tr- ờng mới- môi tr-ờng xã hội rộng lớn giúp cho yếu tố sinh vật phát triển hơn nữa, thế hiện tốt nhất khả năng của mình trong mối liên bệ với
yếu tố xã hội Triết học Mác - Lênin coi con ng- ði nh- một thực thể sinh vật Lự hoạt động với tính cách là chủ thể tích cực, sáng tạo Theo đó, sự biến đối của con ng- ời lại đo chính con ng- ời qui định Đó là một quá trình biển đổi có sự
định h- ởng của ý thức Cho nên sự thay đổi bản tính riêng của con ng- di không
26
Trang 27phải là một sự thay đổi bản tính sinh vật mà quan trọng hơn là sự phát triển các
khả năng về xã hội của con ng- ời trên cơ sở một rổ chức sinh vật phát triển cao
Ng-ợc lại hoạt động của con ng- ời nhằm tạo ra môi sinh cho mình cũng cổ tác động trở lại nhất định đến chức năng của tổ chức sinh vật
Có thể khẳng định, con ng- ời không thể xuất hiện nếu không dựa trên cơ sở
một sinh vật Song nếu chỉ riêng sự hoạt động của các qui luật tự nhiên, sinh
vật thì con ng- &i không thể có d- ợc bản chất xã hội Để có d- ợc diều này là vì con ng- ời chịu sự tác động của các qui luật xã hội chứ không phải do các qui
và khi đó thì yếu tổ xã hội lại là cơ sở để mặt sinh vật có thể phát huy hết tiém
năng của nó Điều này có nghĩa là cái sinh vật đã dần mất đi tính độc lập tr- ớc
đây của mình và bây giờ nó gắn chặt trong mối quan hệ với sự vận động của
bản thân yếu tố xã hội Irong đó yếu tố xã hội là cái bao trùm Nó có chức năng,
là động lực hợp nhất và định hướng Còn yếu tố sinh vật một mặt được “lọc bổ”
đi những yếu tố không còn phù hợp Mặt khác nó lại đ- ợc phát huy những tiém
năng tích cực, cao th- ợng và nếu không có mặt xã hội thì không thế thực hiện chức năng nầy
Ở đây rõ ràng chúng ta thấy, cơ sở tự nhiên, sinh vật chỉ là điểm xuất phát
để giải thích bản chất con ng- ời Chúng ta không nên nhầm lần mà vội vàng kết
luận triết học Mác - Lênin thuộc tr-ờng phái duy sinh vật Mác đã từng nói:
"*Con người trực tiếp là một thực thể tự nhiền con ng- ời là một thực thể nhục
thể, có những lực lợng tự nhiên, sinh động hiện thực, cảm tính, đối t- ợng
hoá”.[35 ir232] Bản thân Ăngghen cũng cha rằng con ng- ời nhục thể là cơ sở
thực tế, là điểm xuất phát thực sự
bản chất con ng- ời Từ đó cho thấy triết học Mắc - Lênin đã không tuyệt đối hoá sự đối lập giữa yếu tố sinh học và yếu
tố xã hội hay tuyệt đối hoá một mặt nào trong chỉnh thể ấy Triết học Mác -
Lênin đã nhận thấy con ng- ði là một động vật duy nhất nhờ có lao động nên thoát khói tình trạng loài vật Nh- ng việc con ng- ời thoát khỏi tình trạng loài
27
Trang 28vật không có nghĩa là đi đến đối lập tuyệt đối với thế giới tự nhiên Ng- ợc lại,
đố lại tạo ra sự thống nhất hài hoà với tự nhiên Sự thống nhất này lại là tiền đề,
còn trong quá trình lao động sự thống nhất ấy mới đ- ợc biểu hiện một cách triệt
để Quá trình thực hiện để thoá mãn các nhu cầu của mình trong sự thay đổi
môi tr-ờng, con ng- ời đã khẳng định bản chất loài của mình và tự biến đổi
thành một thực thể xã hội
Việc nảy sinh con nạ- ồi từ thế giới tự nhiên và các tác dộng qua lại với giới
tự nhiên nh- thế là do các quan hệ xã hội Điều này cũng dã bác bổ hoàn toàn những luận điểm của các nhà triết học t- sẩn khi cho rằng chủ nghĩa Mác không
chú ý đến tính tự nhiên của con ng-ùi Chủ nghĩa Mác không bổ quá nó mà cho rằng thông qua tính xã hội, tính tự nhiên đ- ợc thay đổi về chất và th- ờng gắn
liên với quá trình biến đổi của con ng- ời về mặt tự nhiên
"Yếu tố xã hội nảy sinh trên cơ sở yếu tố sinh vật và tách ra thành một yếu tố đặc trng trong con nạ- ời Nó tiếp tục phát triển theo qui luật riêng, thông qua
sự phát triển kế tiếp nhau của các qui luật xã hội cụ thể Đều có nguồn gốc tự
nhiên nh- ng bản chất con ng- ời khác hẳn con vật Cơn ng- ời là một động vật
đặc biệt, đặc điểm sinh học của con ng- ời chính là ở chỗ con ng- ời đã đ- ợc
chuẩn bị về mặt di truyền sinh vật để tiếp thu hình thái xã hội của sự vận động vật chất Con nạ- ời ngoài ch- dng trinh di truyễn sinh học cồn cố ch- ơng trình
kế thừa xã hội Bằng cơn đ- ờng rèn luyện giáo dục, ch- ơng trình này truyền lại kinh nghiệm của thế hệ tr-ớc cho thế hệ sau Mặc dù ch- ơng trình kế thừa về mat xã hội không d- ge ghi lai trong các gen nh-ng vẫn biểu hiện nh- một nguyên nhân bên trong của sự phát triển cá nhân
Ch-ơng trình đó có tác dụng quyết định đối với việc hình thành cá nhân Song nó cũng không thực hiện một cách tự động tách rời với ch- ơng trình di truyền Mà thực hiện trong sự tác động lẫn nhan với thông tin di truyền nhận d- ge tir cha me Những đặc điểm di tuyển của từng ng- ời vừa đ- ợc dim bảo những thuộc tính sinh vật của mình, vừa dảm bảo dể con nạ- ời tiếp thu ch- ơng trình xã hội [221r72] Vậy là, trong con ng: bi mọi quá trình hoạt động dều chịu
sự chỉ phối của gen nhận d- ợc lừ cha mẹ và những ảnh h- ởng của indi tr Ong
xã hội Điểu này đã đ-ọc thực tiễn khoa học chứng minh Chẳng hạn trong
28
Trang 29tr-ðng hợp hai đứa trẻ sinh đôi cùng trứng, có gen đồng nhất về mặt di truyền
nh- ng phát triển trong những điều kiện xã hội khác nhau thì vẫn hình thành
đ- ợc những đặc tính khác nhau
"Thực tế cho thấy vấn để nghiên cứu sự tác động qua lại giữa yếu tố sinh học
và yếu tế xã hội trong con ng- di khi tiếp nhận ch- ơng trình xã hội là rất phức tạp Điểu này đồi hổi chúng ta cẩn tiếp tục nghiên cứu vấn để này một cách
nghiêm tức, sâu sắc mới có thể giải thích và dinh h- éng đúng trong quá trình
nhìn nhận vấn dễ bản chất con ng- ời 'lYên cơ sở đ để ra những ch- ơng trình
cụ thể phục vụ dời sống con ng- di, trong dé có vấn để chăm sốc và bảo vệ sức khỏe, đảm bảo chủ con ng- ði c6 cuộc sống khỏe mạnh về thể chất và tỉnh thần Định h- ớng này có giá trị chống lại những khuynh h- ống duy sinh vật và duy
xã hội tầm th- ờng trong vấn đề nghiên cứu con ng- di
1.2.3 Quan hệ cá nhân - xã hội là cơ sở cho sự thống nhất cái sinh vật và cái xã hội
Mối liên hệ, sự tác dộng biện chứng giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội
không phải là trừu I- ợng mà là cụ thể Trải qua quá trình lịch sử phái triển của
loài ng- ời cũng nh- cá nhân trong xã hội con ng- ời đã tạo ra thiên nhiên thứ hai của mình ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn Điều đó chứng tổ rằng con ng- ời cũng ngầy càng hoàn thiện hơn về mật sinh học và mật xã hội,
“Trong lich sử phát triển của loài, thoạt đầu con ng- ời xuất hiện với t cách
là một thực thể loài, thực thể bộ lạc, là loài sinh vật sống thành bầy đàn Trải qua một quá trình lịch sử con nạ- ði mới trở thành cá thể tức là “con người” đại
diện cho loài Quá trình hình thành và xác dịnh cá nhân là một l- ớc tiến lớn
của xã hội không thể thay thế dược Cá nhân là "con người” khi là thành viên của xã hội2[I6,Ir51] Khi tổn tại với t- cách là cá nhân, trong con ng- di lúc này tính tích cực xã hội của con ng- bi lăng lên mạnh mẽ Mỗi cá nhân phải đảm
đ- ơng trách nhiệm của mình, đồng thời gắn với những quan hệ mới trong xã hội
và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Ngoài ra quá trình định hình, tính chất
độc lập của mỗi cá nhân lại là tiền đề tất yếu, là điểm xuất phát cho sự phát
triển cá nhân, thúc đẩy cá nhân có ý thức về bản thân mình, suy nghĩ về lợi ích
của mình và lấy nó làm mục tiêu hoạt động của mình
29
Trang 30Khi nói tới cá nhân tức là nói tới cơn ng- ði cụ thể, sống trong một xã hội
nhất định và đ- gc phân biệt với các cá thể khác thông qua tính đơn nhất và tính
phổ biến của nó Có nghĩa là cá nhân và xã hội luôn luôn tồn tại trong mối quan
hệ khách quan với nhau Cá nhân không thể tách rời khỏi xã hội Trang Luận
c-ơng về Phoi ơ bắc, Mác chỉ rõ: *“lrong tính hiện thực của nó, ban chất con
người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”.|33,trl LỊ Như vậy là Mác cho rằng
cần xem xét con ng- bi với t- cách là cá nhân trang mối quan hệ với xã hội, với
diễu kiện lịch sử cụ thể và với tình hình kinh tế — xã
của thời dại, Triết học Mắc — lênin chỉ rõ cơ sở của mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội chính là
quan hệ lợi feh Thông qua quan hệ lợi ích các cá nhân chính là tiên đề cho sự
tình thành xã hội Mối quan lệ cả nhân — xã liội vừa là tiên để, vừa là điểu kiện cho sự tổn tại và phát triển của cá nhân và xã hội Trong mối quan hệ này
xã hội luôn đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của cá nhân, còn cá nhân
phụ thuộc vào sự phát triển của xã hội, nh- ng cố sự tác động trở lại sự phát triển
của xã hội Sự thống nhất giữa cá nhân và xã hội thông qua hoạt động thực tiễn h- ớng tới mục đích phát triển cá nhân, đồng thời nó tạo ra khả năng cho sự phát
triển toàn diện xã hội
Thực vậy, xã hội chính là sản phẩm của mối quan hệ giữa cá nhân với
nhau Cá nhân là một loài sinh vật xã hội mà sự tồn tại và phát triển với t- cách
là con ng- ời phải nằm trong mối quan hệ với ng- ời khác, những mối quan hệ xã hội Vì vậy cá nhân là sản phẩm của xã hội Trong đồ x4 hội chính là môi
tr-ðng điều kiện và ph- ơng tiện để cá nhân phát triển Iloàn cảnh xã hội, quan
hệ xã hội tạo nên nhân cách của cá nhân Tuy nhiên điều đố không phải là con ng- ời thụ động tr- ớc hoàn cảnh mà luôn chủ động tr- ớc sự tác động vào hoàn
cảnh, và tiếp nhận nó một cách cố ý thức Do đó con ng-ời có thể làm chủ tr- đc hoàn cảnh và có khả năng tác động vào hoàn cảnh, cải biến nố cho phù hợp với nhu cầu của con ng- ời Cho nên cá nhân đóng vai trò thúc đẩy xã hội
phát triển Song sự ảnh h- ông của cá nhân tới xã bội lại tuỳ thuộc vào trình dộ
phát triển của nhân cách Những cá nhân có sức khôe, phẩm chất tốt, tài năng,
có ý thức trách nhiệm xây dựng xã hội tà có tác động tích cực dến sự phát triển
xã hội Ng- ợc lại những cá nhân yếu về mát thể lực, dị tật, bị suy thoái về nhân
30
Trang 31cách thì gây những hậu quả xấu đến xã hội, trở thành gánh nặng cho xã hội
Vậy là trong mối quan hệ với xã hội, cá nhân vừa là sắn phẩm vừa là chủ thể Sự phát triển của cá nhân thúc đẩy xã hội phát triển Khi xã hội càng phát triển thì
mỗi cá nhân lại tiếp nhận đ- ợc càng nhiều những giá trị vật chất, tĩnh thần da
xã hội ấy đáp ứng Ihoả mãn nhu cầu chỉnh đảng của cá nhân là động lực liền kết mọi thành viên trong xã hội và là mục tiếu của sự liên kết đó, Mối quan hệ
cá nhân và xã hội chỉ có thể phát triển tốt đẹp khi quan hệ lợi ích đợc giải
quyết một cách hài hoà ' uỷ theo trình độ phát triển của nên sản xuất xã hội và
Thực tiễn đã chứng minh những luận điểm trên là hoàn toàn đúng đắn và
khoa học Khi chúng ta nói đến một con ng- di trong một xã hội, tức là chúng ta
nói tới các cá nhâm, mối quan hệ giữa các cá nhân trong xã hội đó Ổ mỗi cá
nhân luôn thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt đó là: đặc tính cá thể
loài và phẩm chất xã hội của ng- ði dé, Dae tính cá thể loài là biểu hiện mat
sinh vật của con ng- ời với những nhu cầu tổn tại, tình cảm, tâm lý, - đc muốn, những tố chất di truyền của cá nhân đó Những phẩm chất xã hội là những điểu kiện kinh tế — xã hội mà cá nhân đó phải thực hiện và đ-ợc thoả mãn trong thời đại đó Hai mật này không phải là tôn tại đối lập nhau, tách biệt nhan
ma ching tén tai thống nhất, tác động biện chứng lẫn nhau tạo thành nhản cách của cá nhân đó Vì lễ xã hội do chính các cá nhân tạo nên Các cá nhân sống và
hoạt động trong các nhóm cộng đồng và các tập đoàn mang tính lịch sử xác định Yếu tố xã hội là đặc tr- ng cơ bản để hình thành cá nhân Mỗi cá nhân lại
có đời sống riêng, có quan hệ xã hội riêng, có nhu cầu, nguyện vọng và lợi ích
riêng, nh-ng không loại trừ tính chung trong mỗi cá nhân là thành viên của xã hội và mang bản chất xã hội Chính điều này đã tạo nên sắc thái riêng của cá
nhân cũng nh- của xã hội
Những kết quả nghiên cứu khoa lọc về con ng- ời cho thấy, mỗi cá nhân đ- c sinh ra với một (- chất tự nhiên, nhất định và phụ thuộc những đặc điểm giải phẫu sinh lý của cơ thể mình Những t- chất đó nh- những tố chất qui định
31
Trang 32khuynh h- ống lự nhiên của mỗi cá nhân đối với một loại hoạt động t- ơng ứng
Chính những t- chất riêng, qui định những khả năng riêng, lợi ích riêng, như cầu riêng làm cho mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội hết sức phức tạp Sự thoả mãn nhu cẩu riêng và lợi ích chung chỉ đ-ợc đáp ứng ở mức độ nhất định
“Trong khi mỗi cá nhân chỉ bộc lộ đầy đỗ sức mạnh bản chất, mang hết tài năng
và tâm huyết hành động vì lợi ích và mục tiêu cao nhất khi nhu cầu đ- ợc đáp
ứng và một công việc phù hợp với khả năng của cá nhân đó Ng- ge lai thì xã
hội luôn dồi hổi ở cá nhân những hành dộng, những công việc phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng xã hội Mỗi cá nhân bao giờ cũng d- ợơ sinh ra trong
một dân tộc, miệt quốc gia, ruột xã hội với Ot nén van hoá và các quan hệ kinh
tế, chính trị, đạo đức và thẩm mỹ nhất định và hơn cä là với một hệ thống phân
công lao động xã hội Tất cá những yếu tố đó tạo nên những điều kiện khách
quan qui định nhu cầu về mặt xã hội đối với cá nhân Nhu cầu đó không phải
lúc nào cũng thoả mãn thiên h- ớng và mong muốn của mỗi cá nhàn Nhu cầu
của cá nhân chỉ đ- ợc đáp ứng khi nó phù hợp với những điều kiện lịch sử của xã
hội và phủ hợp với lợi ích chung của xã hội, mà không đối lập hay ph- ơng hại
đến lợi ích chung của cộng đồng và xã hội '!rong “Hệ tư tưởng Đức”, Mác và
Ăngghen đã viết: “Raphaen cũng như bất cứ nhà nghệ thuật nào khác đều bị chỉ
phối bởi các thành tựu kỹ thuật Irong nghệ thuật đã đạt đ- c trong thồi b+ de ông, bởi lổ chức xã hội và bởi sự phân công lao động trong địa ph- ơng của Ông
và cuối cùng, bởi sự phân công lao động trong tất cả các n- ớc mà địa ph- ơng ông có quan hệ Một cá nhân đại loại nh- Raphaen có phát triển đ- ợc tài năng
của mình hay không, điểu đỏ hoàn toàn tuỳ thuộc vào như cầu, mà nhu cầu thì
lại tuỳ thuộc vào phản công lao động và tuỳ Thuộc vào những điều kiện giáo dục
con ng- ời do sự phân công ấy sẵn sinh ra |33 †r574|
Nh- vậy cá nhân là tiền để để tạo nên xã hội, nh- ng sự phát triển của cá nhân rõ rằng phụ thuộc vào sự phát triển của xã hội do xã hội quyết định Ngay
cả những 1- chất tự nhiên, cấu trúc sinh học của cá nhân cũng thay đổi ở những giai đoạn xã hội khác nhau Nhiều công trình nghiên cứu về con ng- ði cho thấy, những thay đổi về chiều cao cơ thể, về tuổi thọ gan Hén với sự thay đổi
mnức sống Tại NaUy chiều cao trung bình của những ng- ời đến tuổi nhập ngũ
32
Trang 33lang gan 10 cm trong thập kỷ này Cũng trong tHời kỳ này tỷ lệ chết ở trẻ em:
giảm 90% và tuổi thọ cũng tăng lên gần 20 năm.|38.tr46| Ở n- ớc ta kế từ khi
đất n-ớc đ- ợc độc lập, cả n-ớc đi vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, điều kiện
sống của nhân dân đ-ợc cải thiện đáng kể thì chiều cao thân thể ng-ời Việt
Nam cũng có sự thay đổi tiến bộ khá tốt heo kết quả của giáo s-, tiến sĩ D-ơng Nghiệp Chí viện tr- ông Viện khoa học thể dục thể thao sau 26 năm (từ
1975 đến 2001) nam thanh niên ở độ tuổi 20 của n- ớc ta đã cao hơn 6,lcm, nữ
thanh niên ở dộ tuổi 20 nam 2001 cao hơn nữ 20 tuổi năm 1975 là 4,8em Cũng
theo giáo s- D-ơng Nghiệp Chí sức lớn cũa trẻ em n- ớc ta sinh ra trong thồi
kỳđổi mới cao hơn nhiễu so với trẻ em sinh ra những nam tr- óc đố (khoảng 8
đến 10cm) Trẻ em nam 10 tuổi năm 2001 cao hơn trễ em cùng tuổi năm 1975
44 1lem Tré em nif 10 tuổi nâm 2001 cao hơn trễ em nữ cùng tuổi năm 1975 là
21em.[39]
T- chất của mỗi cá nhân mới chỉ là cơ sở để trên đó cá nhân đ-ợc phát
triển với tư cách là "tổng hoà các mối quan hệ xã hội” Trong suốt quá trình hình thành và phát triển luôn diễn ra mâu thuẫn khách quan giữa thiên h- ống của cá nhân và những diễu kiện để fhực hiện những thiên h- ớng dé Nang lực
của cá nhân sẽ đ- de phát huy tốt nhất trên cơ sở thiên h- óng (- chất của từng ngồi, Yếu tố xã hội có ý nghĩa đặc biệt Irung việc lạo điểu kiện cho sự hình thành những năng lực trên cơ sở các t- chất của cá nhân Hoại động của cá nhân
làm phát huy và phát triển năng lực, còn các diéu kiện cho thực hiện các hoạt
động thì không chỉ là vật chất, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mà cả các điều kiện xã hội, văn hoá, đạo đức, thẩm mỹ- tức là các điều kiện tỉnh thân Môi
tr- ðng tinh thần xã hội quan trọng hàng đầu là gia đình, nhà tr- ờng và các tổ
chức xã hội Gia đình là cái nôi trực tiếp sản sinh, chăm sóc cho sự phát triển
các tố chất di truyền Các yếu tố di tuyển d- ợc nảy sinh ngay từ khi cồn trong bung me va d-ge chim sóc trong suốt quá trình dó cho đến khi tr- ởng thành
Trong gia đình luôn cần có sự liên kết với các điêu kiện xã hội để các tố chất di truyền đ- ợc phát triển tốt nhát Nhà tr- ờng là nơi nhân lên các tố chất đó thông qua hệ thống trì thức nhân loại Trong môi tr-ờng này các cá nhân đ- ợc định
h- ống phát triển những tố chất sẵn có thông qua hệ thống giáo dục nhằm mục
33
Trang 34tiêu phát triển cá nhân phù hợp với những yêu câu của xã hội Các tổ chức xã
hội tiếp tục bổ sung phong phú vến sống, cũng nh- tính phức tạp cúa các quan
hệ xã hội che một sự tr- ởng thành đầy đủ của cá nhân [26,tr12]
'Tất cá các điều kiện xã hội, tâm lý, văn hoá, khoa học, đạo đức, thầm mỹ
của gia đình, nhà tr- ờng và tập thể nh- là một tổ hợp trị thức, quan hệ, lối sống
với t- cách là môi tr ong nudi d- dng, kích thích, phát huy năng khiếu của cá
nhân Thông qua giáo dục xã hội khác phục tính phiến diện và hạn chế những
kinh nghiệm rời rạc ngẫu nhiên dối với sự phát triển cá nhãn Thông qua đó rà phát huy hết nãng khiếu và dịnh h- ớng hoạt động của họ sao cho phẩm chất năng lực của cá nhân đ- ợc bộc lộ hết về lợi ích cá nhân và của xã hội Chỉ khi nào có sự thống nhất hầi hoà giữa những lí t- ởng cá nhân và lí -ởng xã hội,
giữa quyển lợi riêng và lợi ích chung thì mới phát huy hết năng lực của cá nhân Thông qua hoạt động thực tiễn phản ánh đầy đú nhất trình độ phát triển
cúa mỗi cá nhân, bộc lộ sức mạnh bản chất của cá nhân, Đồng thời qua đồ cũng
thấy đ- ợc sự phù hợp hay ch- a phù hợp giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
Sự thành đạt của cá nhân có tác động tích cực tới môi tr- ờng xã hội Khi một cá nhân cố sự tự khẳng định mình tr- ớc những yêu cầu, công việc d- gc xã hội giao
phố sẽ tạo nên tâm lý tự tin trong v
v- ơn tới mục tiêu phát triển và hoàn thiện
bản thân Chính diễu dó cñng sẽ làm mở rộng, phát triển những khả năng hiện
có, phát triển các quan hệ xã hội lành mạnh, có xu b- ổng thúc đẩy xã hội phát triển Ng-ực lại sự không thành công của mỗi cá nhân trong đ- ờng đời cho đù
do hoần cảnh khách quan hay chủ quan, nó không clử kéo theo nhiều thiệt hại
khác ở cuộc đời cá nhân Trạng thái bị quan tác động tiêu cực, mất đi mềm tin ở
mnïnh, sự chán nghề làm thui chột đần năng khiếu, những khả năng sáng tạo vốn
có của cá nhân 'Irong thực tế đã có không ít những bị kịch cuộc đời xây ra khi các cá nhân không thoả mãn với công việc hay cuộc sống hiện có của mình: khi những điều kiện khách quan không d- ge đảm bảo cho sự phát triển của cá
nhân, không phù hợp với sự lựa chọn và sở thích riêng Không những thế những yếu tố khách quan đồ còn trở thành những nhân tố làm nảy sinh những hiện trợng tiêu cực trong suy nghĩ và hành vi ng- ợc lại những yêu cầu sã hội, thậm chí chống đối và mong biến đổi xã hội
34
Trang 35Khi xây dựng thế giới quan nhân đạo các nhà kinh điển của triết học Mác
— Lênin rất chú ý quan tâm nghiên cứu bản tính tự nhiên và bản tính xã hội của cấc cá nhân, nghiên cứu khả năng phát triển đầy đủ sức mạnh bản chất con
ng- ời và các điểu kiện cho sự phát triển tự do các t- chất cá nhân trong điều kiện xã hội cụ thể, Mác viết: "Chỉ trong cộng đồng, cá nhán mới được những
ph- ong tiện để phát triển toàn diện những năng khiểu của mình và dó đó, chỉ có
trong cộng đồng mới có thể có tự do cá nhân”.[33 tr1 08]
Nh- vậy, cá nhân và xâ hội cố sự thống nhất biện chứng Mỗi cá nhân bao giờ cũng gắn liễn với một xã hội nhất dịnh, vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của
xã hội Cá nhân chính là tiên để tạo nên xã hội, đồng thời nó ảnh h- ởng quan trọng cho sự phát triển của xã hội Xã hội đồng vai trồ quyết định đối với sự tồn
tai của cá nhân, nó chỉ phối nhu cẩu, tình cắm - ốc muốn về các hoạt động sản
xuất cũng nh- cấc hoạt động xã hội của cá nhân Xã hội là tiền đề cho sự phát
triển cá nhân, sự phát triển cá nhân phụ thuộc vào sự phát triển xã hội Cho nên,
cá nhân chỉ có thể phát triển trong một xã hội nhất định, mà ở trong đó quyển
lợi của cá nhân đ- ợc thoả mãn phải phù hợp với lợi ích chung của xã hội lức
là lúc này lợi ích của cá nhân và lợi ích của xã hội là thống nhất, Điều này chỉ
có thể xảy ra trong chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội đánh dấu sự khởi dầu mới trong lịch sử phát triển nhân
cách — giai đoạn nâng cao nhiên cách con ng- ði, Điều đồ đ- ợc biểu hiện Ir- ớc hết trong tất cả các hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa Trong chủ nghữa xã hội
van dé con ng- ời mới d-ợc giải quyết toàn diện sâu sắc và triệt để Ở đó con
người được giải phóng, sự phát triển của mỗi cá nhân là điều kiện cho “su phat triển tự do của tất cả mợi người” Nghĩa là lợi ích cá nhân cũng trùng với lợi ích
của xã hội, sự phát triển của xã hội nhằm đáp ứng ngày càng cao lợi ích và nhu
cầu cá nhân Chủ nghĩa xã hội xây dựng trên nguyên tắc tất cả từ con ng- ời và
vi con ng: di nhằm tạo ra điều kiện kinh tế, xã hội bảo dầm hạnh phiúc cho tất cả
igi ng- ði Môi cá nhán đều có thể phát triển tối đa năng lực của mình, các nhu
cầu của họ đ- ợc thoả ruần Bởi vì môi tr ờng về vật chất và tỉnh thần của cá
nhân lúc này đã đ- ợc 1nở rộng trong sự giao l-u giữa các quốc gia, dân tộc
Thông qua đó mỗi cá nhân có điều kiện tiếp cận nhanh chóng những giá trị tiến
35
Trang 36bộ của nhân loại, các nhu cầu đ- ợc thoả mãn ở mức cao nhất, lạo điều kiện cho
cá nhân phát triển nhanh một cách tốt nhất, có lòng yêu th- ong trách nhiệm với ng- ời khác và xã hội Nh- váy trong chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra khả năng cho cá
nhân có sự phất triển toàn điện cả về thể chất và tinh thần
“Iém lại: việc nghiên cứu quan điểm triết học Mác Lênin về mối liên hệ
hữu cơ giữa hai mặt sinh học và xã hội ở cơn ng- ời, quan hệ giữa cá nhân và xã
hội nh- là cơ sở của sự phát triển các yếu tố sinh học, xã hội trong con ng- ời,
dã góp phẩn làm sáng tổ thêm vấn để con ng- ði và bản chất con nạ- di Didu dé cho phép chúng ta có thêm những cơ sở khoa học vận dụng văo nghiên cứu quá tinh phát triển con ng- ði nói chung, cũng nh- việc châm sóc và bảo vệ sứo
khỏe cho con ng- ời ở m Ốc ta trong giải đoạn hiện nay
Ý tởng đó, chúng tôi sẽ trình bày ở ch- ơng tiếp theo của luận văn
36
Trang 37CH ONG 2: VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA YẾU TỔ SINH HỌC
VÀ YẾU TỐ XÃ HỘI TRONG CON NG- ỞI VÀO VIEC CHAM SOC
VA BAO VỆ SỨC KHỎE CHO CON NG- GI VIET NAM HIEN NAY
3.L QUAN BIỂM HIỆN ĐẠI VỀ SỨC KHỎE,
1 ịch sử phát triển của xã hội loài ng- ời luôn gắn liễn với sức khỏe và bệnh tậL Ngay từ thời xa x- ä dã xuất hiện các quan niệm về sức khốc Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn các kiến thức về sức khỏe và bệnh tật ngày càng cố nhiều những tiến bộ Do trình độ nhận thức cùng những diều kiện lịch sử xã hội
nhất định mà các quan niệm về sức khỏe tr- ốc đây phụ thuộc nhiều vào thé pidi quan của nạ- &i thầy thuốc Quan niệm về sức khỏe và bệnh tật của ng- ði thầy
thuốc chịu sự chi phối của một thế giới quan triết học mà họ mang Các quan niệm này mang tính chủ quan và cờn nhiều hạn chế, ch- a đầy đủ thiếu cơ sở khoa học Nhìn chung quan niệm vẻ sức khỏe của con ng- i trong lịch sử là khá phong phú, mang đậm dấu ấn của lịch sử, t- t- ởng triết học và những diễn kiện hoàn cảnh của timg khu vực dịa lý Ng- ði nguyên thuỷ quan niệm về bệnh tật
và sức khỏe con ng: ði là do các thế lực siêu nhiên qui định Con ng- ời bị bệnh, sức khỏe yếu là do sự trừng phạt của rời, th- yng dé hay do ma Lan
Quan niệm sức khỏe của ng- ði Ph- ơng Đông dựa trên những t- I-ởng duy
vật về con ng- di và thuyết Âm d- ơng ngũ hành của triết học Trưng [loa cé dai
Theo y hoc Ph- ong D6ng con ng- di khỏe mạnh là nhờ sự tổn tại cân bằng trong
vũ trụ, bệnh tật là kết quả của các thối quen trái với tự nhiên, là sự biểu hiện mất cân bằng trong cơ thể Nguyên nhân của bệnh tật là do “Con người đắm mình trong danh lợi, lo quanh, nghĩ quần, tích luỹ tài sản quên sự vô th- ðng ở
dời vì thế thân thể suy đồi, tâm lý dảo điên, thần trí bất nhất, lại Thêm tửu sắc quá độ, hy nộ bất th- ờng, dinh d- ống coi nhẹ, bệnh tật do dé ma sinh ra”, [204r152| Nh- vậy y học Ph-ơng Đông đã coi sức khổe bao gồm cả mat thé
chất và tỉnh thần Trong chững mực nhất định, y học Ph- ong Đông đã chú § đến ph- ơng pháp chữa bệnh bằng tính thần
37
Trang 38Y học Ph- ơng Tây cổ đại và cận đại dựa trên những t- I- ông triết học duy
vật và tri thức khoa học tự nhiên, khoa học vé con ng- di Io da d- a ra những lí
giải mang tính khoa học về sức khỏe và bệnh tật cia con ng- di Ilo da thấy đ- ợc sức khỏe của cơn ng- ời chịu sự chỉ phối của nhiều yếu tố, trong đố có yếu
tố bên trong và bên ngoài cơ thể con ng- ời Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân
khác nhau quan niệm của họ về sức khỏe và bệnh tật, chỗ này, chỗ kia hoặc lúc
này hay húc khác cồn có những hạn chế nhất định, ch- a đẩy đã
"Thời kỳ hiện dại với sự phát triển của các lĩnh vực khoa học, quan niệm về sức khỏe tiếp tục d- ợc nghiền cứu và có nhiều tiến bộ Do vị trí xã hội và cách
xã hội lệnh coi nh- một quá trình mà xét đến cùng quyết định bởi những tác
hại của hoàn cảnh xung quanh bao gồm toàn bộ các nhân tố tự nhiên và xã
hội [6,75]
Trong các giai đoạn khác nhau của sự phát triển loài sự ảnh h- ởng của yếu
tổ sinh vật và yếu lỡ xã hội với sức khỏe của con ng- ði l khác nhau Buổi bình mình của loài ng- ời, sức khỏe con ng- ði phụ thuộc chủ yếu vào bản tính tự nhiên của mình Đó là các yếu tố sinh vật trong con nạ- ði và môi tr-ởng tự
nhiên mà trong đố con ng- ời tồn tại Khi cuộc sống thay đổi, diễn ra quá trình phân công lao động, trong cộng đồng ng- ời, thì sự phụ thuộc cña sức khỏe vào
tự nhiên cũng thay đổi theo Sức khỏe con ng- ời không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên mà cồn phụ thuộc vào quá tình lao động, kinh nghiệm phòng tránh, vào sự phái triển cũa khoa học và sự ứng dụng khua học Đó là một cách nhìn có hệ thống, toàn diện và sâu sắc về sức khỏe Thực tế dã chứng minh ngày
ở một con ng-ði thả sức khỏe ở từng giai doạn phát triển cũng chịu sự ảnh h- dng khác nhau cúa yếu tố sinh vật và yếu tố xã hội Khi mới chào đời, mát
38