Các yếu tô chủ quan xuất phát Lừ chỉnh bản thân người học, các yếu tế khách quan có thể kể dến như: cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị học tập, phương pháp giáng đạy của giảng viên
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XA HOI HOC
VŨ THỊ TUYẾT MAI
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẠP CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC:
TAC BONG CUA CAC YEU TO CA NHAN VẢ CÁC YẾU TÓ
MOI TRUONG DAO TAO,
(Nghiên cứu trường hợp tại ĐHKHXH&NV, ĐH KHIN - ĐHQG HN,
DH BACH KHOA HA NOI va DH KINH TE QUOC DAN HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC
HA NOI - 2011
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOI 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KIIOA XÃ HỘI HỌC
VŨ THỊ TUYẾT MAI
TÍNH TICH CUC HQC TẬP CỦA HỌC VIÊN CAO
HỌC:TÁC ĐỌNG CỦA CÁC YẾU TỔ CÁ NHÂN VẢ CÁ:
YẾU TỎ MỖI TRƯỜNG ĐÀO TẠO
(Nghiên cứu trường hợp tại ĐIIKIIXII&N, DIT KITN - BIIQG TIN,
ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI và ĐH KINH TẺ QUỐC DÂN HÀ NỘI
CHUYỂN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 60 31 30
LUAN VAN THAC S¥ XA HOT HOC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HQC: PSG.TS NGUYEN QUÝ THANH
HA NOI - 2011
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan dây là dễ tài nghiền cứu đo tôi thực hiện
Các sế liệu, kết quả nghiên cứu và các kết luận được trình bảy trong
luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ một nghiên cứu
nao khac
Ai sim chân trả am wh ae mins mit my
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Vii Thi Tuyét Mui
Trang 4LỜI CẮM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực của ban
thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đỉnh và
bạn bẻ
Trước hết em xin gửi lời cám ơn chân thành Lới lẤt gả các thầy cỗ giáo
đã giảng dạy em trong suốt quá trình học cao học, đã giủp em có dược những, kiến thức nền tầng làm cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quý Thanh
đã trực tiếp hướng dẫn vả nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn để có được kết quả như ngày hêm nay
Cuối cùng em xin cảm ơn những người thân trong gia dinh, dang
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện và hỗ trợ em hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp của mình
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2011
'Hục viên
Va Thị Tuyết Mui
Trang 5“7 Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI
1.1 Tý thuyết áp dụng
1.1.1 Lý thuyết hành động xã hội của Max weber 14
1.1.2 Quan điểm về giáo đục của Emile Durkhiem lồ
1.2 Cái khái niệm công cụ 2Ö
2.1.1 Hành vi thường đặt câu hỏi với giảng viên khi chưa hiểu bài 35
2.1.2 Hành vi thường tranh luận với giảng viên về bài học .41
2.1.3 Hành vi hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các bài lập má giáng viên giao về
2.2 Ilành vi học tập thụ động và phản học tập của học viên cao hạc 45
2.2.1 Hành vi không tích cực tham gia bài tập nhóm trên lớp 45
2.2.2 Hành vi thường xuyên đi học muộn co 47
2.2.3 [lanh vi nghi hoe nhiều 49
2.2.5 [lanh vi khéng t4p trung nghe giẳng 53
Trang 62.2.6 Hành vi không đóng góp ý kiến xât dựng bài 2iốït 83% 54
2.2.7 Hành vi ít trao đổi bài học với bạn 56
2.2.7 Hành vi có ít nhất một lần sử dụng tài liệu mà chưa được phép 57
Chương 3:MÔ HÌNH HÓA VẺ TÁC DONG CUA CAC YEU TO DAC DIEM
NHÂN KHẨU HOC VA DAC DIEM MOI TRƯỜNG ĐÀO TẠO TỚI TÍNH
TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC
3.1 Mô hình hồi quy thứ nhất
3.2 Mô hình hỗi quy thứ hai
3.3 Mô hình hồi quy thứ ba
3.4 Mô hình hồi quy thứ tư
KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ
Trang 7
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong mọi thời đại, ở tất va cac quéc gia trên thể giới nói chung và ở
Việt Nam nói riêng, giáo dục luôn giữ một vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của xã hội Bởi giáo đục quyết định chất lượng nguồn nhân lực, góp
phần tạo ra một lực lượng lao đông có trí thức khoa học, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp - néng cốt của sự nghiệp xây dựng một quốc gia giầu mạnh và thịnh vượng
Với tư cách một tiểu hệ thống trong hệ thống xã hội, hệ thống giáo dục
biến đổi theo su chuyén mình của hệ thống xã hội Ở nước ta kể từ năm 1986,
đất nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn điện về mọi mặt kéo theo sự biển déi
của giáo dục Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập khu vực diễn ra mạnh mẽ đặt giáo dục trước những thử thách te lớn Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt là giảo dục dại học và sau dại học, đáp ứng nbu cầu, đổi hỏi ngày càng cao của xã hội, theo kịp bước tiến của các nước trong khu vực vả trên
thể giới được nhà nước Việt Nam đặc biết quan tâm Chất lượng giáo dục bị
chỉ phôi bởi nhiều yếu tổ chủ quan và khách quan khác nhau Các yếu tô chủ
quan xuất phát Lừ chỉnh bản thân người học, các yếu tế khách quan có thể kể dến như: cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị học tập, phương pháp giáng
đạy của giảng viên, bầu không khi học tập đều có những ảnh hưởng nhất
định tới chất lượng giáo dục, đặc biệt là tới lính tích cực học lập của sinh
viên, học viên Chú ÿ nhiều hơn vào việc phát huy những yếu tổ chủ động,
tích cực học tập của bản thân người học được xem như một sự đổi mới về
phương pháp, cách thức giáo dục để đạt được chất lượng giáo dục cao hơn
Lĩnh tích cực học tập dược hiểu là sự tổng hợp các yếu tổ bền trong như:
nhận thức, xúc cảm và những hành vi bên ngoài biểu hiện thành phương pháp
1
Trang 8học tập tích cực - yếu tổ quyết định đến chất lượng giáo dục kỂ cả từ phía thành
công của giắng viên và hiệu quá, kết quả học tập của sinh viên, học viên
Đề cập đến mắng giáo đục sau đại học, chúng ta bắt gặp rất nhiều
những vấn dễ vướng mắc hiện chưa dược giải quyết, trong dỏ việc nâng cao tính tích cực học tập của hợc viên cao học là một vấn để cần được quan tâm
Chất lượng đảo tạo sau đại học tại Việt Nam hiện nay nhìn chung chưa đáp
từng dược nhu cầu phát triển của xã hội, nguyên nhân là do chương trình dao
tao được thiết kế chưa hợp lý, không khác nhiều với chương trình đạo tạo đại học; phương pháp giảng dạy của giảng viên chưa có những thay đổi phủ hợp
với nội dung đào tạo vả trỉnh độ nhận thức của đối tượng được đào tạo và một phần đo bản thân học viên cao học chưa phát huy được tỉnh chủ động, tích
cực via minh trong học tập Theo ý kiển cũs T8 Huỳnh Thanh Triều - giăng
viên Pháp văn, D2HQG 'IP.HCM: “/1oe viên cao học hiện nay cá phong cách
làm việc của một sinh viên đại họu, thậm chí một sinh viên kém năng động”
Các nghiên cứu tìm hiểu về các yếu tổ Lác động tới tính tích cực học lập
của học sinh các cấp và sinh viên Dại học trong giáo dục học, tâm lý học
được tiến hành ngày cảng nhiều Luy nhiên tại Việt Nam thời điểm này hiện
chưa có một tài liều nào tỉm hiểu tính tỉnh cực học tập của dối tượng học viên
sau đại học, do đó tôi lựa chọn để tải nghiên cứu “Môi số yêu ié tác động tới
tính học lập của học viên cao học” với rục dích tìm hiểu ảnh hướng của các
yêu tố chủ quan vả khách quan tới hành vị học tập tích cực của học viên cao học, từ đó đưa ra một số giải pháp và gợi ý về mặt chính sách nhằm nâng cao
chất hượng giáo dục dào tạo sau dại học tại Việt Nam hiện nay,
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận
ĐỀ tài mang tính thực nghiệm, được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các lý thuyết xã hội học của Max Weber, Maslow và George
Trang 9Homans về hành động xã hội, về nhu cầu vả sự lựa chọn hợp lý để phân tích,
lý giải sự tác động của các yếu tố cá nhân và môi trường dào tạo tới tính tích
cực học tập của người học Đồng thời để tải cũng sử đụng bộ công cụ nghiên
cứu đặc thù của xã hội hoc gdm co: hé thống các phạm trù, khải niệm hiển quan tới tính tích cực học tập và hệ thống các phương pháp nghiên cứu cụ thể
nhằm thu thập những thông tin về vấn để tính tích cực học tập của học viên
cao học và các yếu tổ tác đông
Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cửu mơng muốn cung cấp những thông tin thực nghiễm có giá trị về các yếu tố tác động tới tính tích cực học tập của học viên cao học góp
phần giúp cho các nhà quân lý giáo đục, đào tạo hoạch định những kế hoạch,
chương trình giáo dục và quản lý học viên cao học có hiệu quá, nhằm nâng,
cao chất lượng dạy vả học cao học ở nước ta hiện nay
3 Mục đích nghiên cứu của để tài
Tìm hiểu thực trạng các dạng hành vì học lập của học viên cao học
Tìm hiểu thực trạng các phương pháp giảng dạy và các hình thức tổ
chức giãng dạy cao học
Mô hình hóa các yếu tổ cả nhân và mỗi trường đảo táo tác động tới tính
tích cực học tập của học viên cao học
4 Đối tượng, khách thé, phạm vi nghiên cứu
ĐI tượng nghiên cứu:
Tính tích cực học tập của học viên cao học: Tác động của các yếu tế cá
nhân và các yếu tố mỗi trường dao tao
Trang 10Trường ĐHKHT - ĐHQG HN
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Trường Đại học Bách Khoa IIả Nội
Pham vị nghiên cứu
Không gian: 4 trường nói trên
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng
12 năm 2010 tới tháng 9 năm 2011
5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài:
Trong khuôn khổ của luận văn thạc sỹ nảy: Tôi chỉ tập trung nghiên
cứu về: 'Tính tích cực học tập của học viên cao học thuộc 4 khối ngành: Khối
Khoa học xã hội (ĐIIKIIXII&NV, Khối Khoa học tự nhiên (ĐIKTTTN),
Khỗi Kinh tế (ĐHKTQD)và Khối kỹ thuật (Trường ĐHBK),
Tac động của một số yếu tô được cơi là có ảnh hưởng tới tính tích cực
ân cũ a AoA gk nk aye đề x 4 học tập của học viên cao học như: Các yêu 16 thuộc vẻ đặc điểm nhân khâu
của học viên như: giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân và các yếu tố thuộc về
môi trường đào tạo như: Phương pháp giảng dạy của giảng viên, các hình
thite thifadm tra, quy chế lớp học, cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ học tập, sĩ số lớp
6 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết:
Câu hỗi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Những đặc điểm dân số học của học viên cao học như:
- Yếu tổ giới tính
- Yêu tổ tuổi tác
- Yếu tổ nghề nghiệp
- Yếu tế tình trạng hôn nhân
~ Yếu tố mục đích theo học cao học
- Yếu tổ nơi cư trú.
Trang 11Có ảnh hướng như thế nào tới tính tích cực học tập của học viên cao học
Câu hỏi 2: Những yêu tổ khách quan như
- Yếu tế ngành học
- Yếu tố quy mô lớp hoc
- Yếu tố vị trí chỗ ngồi
- Yếu tế phương tiên hỗ trợ học tập
- Yếu tố phong cách giảng dạy của giảng viền
- Yếu tế bầu không khí học tập
- Yếu lễ nội quy, quy chế học tập
Có ảnh hưởng như thế nào tới tính tích cực học tập của học viên cao học
Giả thuyết nghiên cửu:
Giá thuyết 1: Cáo yêu tổ về dân số học ũa học viên cao học
H1.1 Học viên cao học lả nữ thường tập trung nghe giảng, chăm chí ghị
chép bài, làm bai tập hơn học viên nam
1.2 Học viên Luôi càng cao thỉ có tỉnh tich cực học lập càng thấp
H1.3 Học viên có nghề nghiệp thuộc nhóm các ngành sư phạm có hành
vi tranh luận với giảng viên về bài học nhiều hơn học viên thuộc các nghề
nghiệp khác
II1.4 Những học viên đã kết hôn có xu hướng trao đổi mạnh đạn và
thường xuyên về bài học với giảng viễn hơn những học viên chưa kết hôn
H1.5 Học viên xuất thân từ nông thên có xu hướng tập trung nghe giảng và ghi bài chăm chỉ hơn học viên xuất thân từ thành thị
H1.6 Học viên có mục dich hoc tip để nâng cao trình độ có xu hướng,
đi học đây đủ, tập trung nghe giảng, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài,
lam bải lập nghiêm Lúc hơn học viên có oác mục đích học tập khác
Của thuyết 2: Các yêu tố khách quan tác động tới tính tích cực học tập
của học viên cao học
Trang 12H2.1 Học viên khối ngành xã hội có tính tích cực học lập cao hơn so
với học viên khối ngành tự nhiên, kinh tế và kỹ thuật
II 2.2 Quy mồ lớp học nhỏ thì học viên có xu hướng tập trung nghe giảng, ghi chép bài chăm chỉ hơn quy mô lớp học lớn
H23 Học viên ngồi ở vị trì đầu lớp chăm chú nghe giảng hơn học viên
ngôi ở vị trí giữa và cuối lớp
H24 Khi dược sử dụng các phương tiện hỗ trợ giảng dạy, học viên
tham gia đóng góp ý kiến xây đựng bải học và chủ động trao đổi kiến thức
nhiều hơn khi không được sử dụng,
H2.5 Giảng viên khi có phương pháp giảng dạy tích cực sẽ kích thích
được tính chủ động, tư duy sáng Tạo, tính mạnh đạn của học viên, đo đó học
viên sẽ bảy tỏ ÿ kiến và trao đổi về bài học tích cực hơn
H26 Học viên trong các lớp học có bau không khí học tập sôi nỗi đi
học đây đủ, trao đổi ý kiến về bài học thường xuyên hơn su với họ viên trong các lớp học có bầu không khí học Lập kém sỗi nỗi
H2.7 Học viên đi học đầy đủ hơn trong các lớp học mà nội dung, quy
chế lớp học được thực hiện thường xuyên
Trang 147 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở những nguyên tắc của chủ nghĩa duy vật biên chứng và chú nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận đặt ra khi
xem xét đánh giá mỗi hiện tượng — sự kiện xã hội Tức lả phải đặt nó trong
mối liên hệ phổ biến, trong sự tác động và ảnh hướng qua lại với các hiện
tượng sự kiện khác Ngoài ra, phải có quan điểm toàn diện khi đánh giá một
vẫn đề để tránh cái nhìn phiến diện, thiếu khách quan, không đầy đủ Vận
dụng chủ nghĩa duy vật biên chứng trong nghiên cửu tính tích cực học tập của học viên cao học, chúng tôi đặt đối tượng nghiên cứu của mình trong mỗi
quan hệ với các yếu tố xuất phát từ các đặc điểm cá nhân của người học và
các yếu tố đến từ môi trường đảo tạo, môi trường kinh tế xã hội để xem xét
một cách toàn điện nhất sự tác động của các yếu 14 nay lên hành vi học tập của người học, tìm ra yếu tố có tác động mạnh nhất, kích thịch tăng tỉnh tịch
cực học tập, yếu tố Ít có tác động, từ đó làm cơ sở để cái thiện chất lượng
giăng dạy và học lập cao học
Quan diễm của các nhà triết học: Các nhà triết học cho rằng mỗi một sự
vật bao giờ cũng thể hiện tính tích cực của nó bởi vật chất luôn vận động và
phát triển không ngừng
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin đã coi cá nhân là sản phẩm của các quan hệ xã hội và cho răng cá nhân tích cực tác động vào đời sống xã
hội và trở thành con người hoạt động lâm phát triển xã hội Tính tích cực thể
hiện ở sức mạnh của con người trong việc chính phục, cải tạo thế giới tự
nhiên, xã hội và cải tạo chính bản thân mình Theo V.T Lênin, tính tích cực là
thái độ cải tạo của chú thể với khách thể, đối với sự vật xung quanh, là khả
ăng cũ Xi đÃi với xiếc tỄ chức chấp sắ oa chủ Bony năng của mỗi người đối với việc tố chức cuộc sống, điều chỉnh nhu cầu, năng
Trang 15lực của họ thông qua các mỗi quan hệ xã hội của họ thông qua các mỗi quan
hệ xã hội Quan điểm nảy dược vận đụng trong toàn bộ đề tài dễ tìm hiểu các
đạng hành vi học tập của người học, những, biểu hiện mang bản chất tích cực
trong quá trinh học tập và các yêu tổ tác động, ảnh hướng tới tỉnh tích cực đó
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong, để tài nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp chọn mẫu
Quy trình chọn mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên với dưng
lượng mẫu dự kiến là 400 Nghiên cứu trưởng hợp tại 4 trường Đại học công,
lập của Hà Nội, tương ứng với 4 nhóm ngành là: Khổi Khoa học xã hội
(ĐIIKIIXI&NV, Khối Khoa học tự nhiên (ĐIIKITN); Khối Kinh tế
(ĐHKTQD) và Khối kỹ thuật (Trường ĐHBK)
mỗi trường lựa chọn khảo sát 100 học viên:
Ngành hục Tân số Tần suat % KHXH&KV 100 25
Trang 16ngánh (phụ thuộc vào quy mô lớp học để chọn một hay nhiều lớp chuyên
ngành, đấm báo số lượng mẫu quy định) l2o đặc thủ của các lớp học môn
chung thường là ghép học viên của nhiều khoa lại với nhau nên sĩ số những
lớp này thường rất đông, ngược lại các lớp học môn chuyên ngành cá sĩ số
thường thấp hơn rất nhiều (trung bình mỗi lớp chỉ hơn 20 học viên hoặc thấp
hơn) Sở dĩ chúng lôi lực chọn thco phương pháp nảy nhằm xem xót chính xác sự tác động của yếu tổ sĩ số lớp tới chất lượng học tập của học viên cao
học
Trang 17Co eau vỆ sĩ số của mầu nghiên cứu
Cách chọn tương ứng với từng lớp như sau:
Chon hoc viên ngồi giữa dãy bàn từ đãy trên xuống dãy dưới
Không chọn hai học viên ngồi cạnh nhau để hồi
-Phương pháp thu thập thông tin:
® Phương pháp trưng câu ý kiến bằng bằng hỏi:
Chúng tôi xây dựng bảng hỏi trên cơ sở của nội dung nghiên cứu gồm 3
phần sau đây
Phdn 1: Dễ khảo sát về các dang hành vi học tập của học viên cao học,
chúng tôi đưa ra cho người trả lời 16 nhận định về các đạng hành vi học tập
với hai mức dánh giá Đúng - Sai, trong đó có 9 nhận định vẻ các dạng hánh vi
học tập mang tính tích cực, chủ động và 7 nhận định về các dang hanh vi hoc
tập mang tính chất tiêu cực, thụ động va phan hoc tập
Phần 2: Chúng tôi tiễn hành khảo sát về các yếu tổ môi trường đản tạo
vả tổ chức giảng dạy gdm có: phương pháp giảng dạy của giảng viên, các
hình thức thi/kiểm tra, cơ sở vật chất vả trang thiết bị phục vụ học tập, bầu không khí học tập, sĩ số lớp học và mức độ diễm danh của giảng viên Phần
câu hỏi này nhằm mục đích xem xét tương quan, tác động của các yếu tố
thuộc về môi trường đáo tạo tới tính tích cực học tập của người học
Trang 18Phén 3: Cuối cùng, chúng tôi thu thập các thông tin cá nhân của học viên cao học pm có: giới tính, tỉnh trạng hôn nhân, ngảnh học, nghề nghiền,
sơi cư trú hiện tại và trước khi theo học cao học, vị trí chỗ ngỗi Những thông
tin nảy hướng tới mục đích xem xét mỗi tương quan giữa các yếu tố cá nhân
của học viên cao học va tinh tích cực học tập
Phuong phap phẳng
Để bề sung thông tin cho các phân tích định lượng, chúng tôi tiễn hành
phông vấn sâu ca nhân với 8 học viên thuộc 4 trưởng Đại học trong mẫu
nghiền cứu, mỗi trường chọn 2 đối tượng để phóng vấn Nội dung phỏng vấn
xung quanh vấn đề hành vi tranh luận với giảng viên về bài học và tác động
của nó
Phuong pháp quan sát
-Phương pháp xử lý thông tin:
Thông tin định lượng được xử ý bằng phần mềm thống kể chuyên
dung SPSS 16.0:
Chúng tôi thiết lập biến phụ thuộc: Chỉ số thực hành học tập tích cực
của học viên cao học trên cơ sở tính toán tổng điểm trung bình các nhận định
về các dạng hành vị học tập Trong đó có 9 nhận định về đang hành vi hoc tap
tích cực, và 7 nhận định về đạng hành vị học tập tiêu cực, tổng là l6 nhận
định tương ứng với 16 điểm, mỗi cầu trả lời dúng vé dang hanh vi hoc tp lich cực cho 1 điểm, câu trả lời sai cho dang hành ví này là 0 điểm, và ngược lại
với dạng hảnh vi học tập tiêu cực Chúng tôi tỉnh điểm phần trăm cho chỉ số
thực hành học tập tích cực của học viên cao học, diểm tối da là l6 diém, tương ứng với 100%
Trong phần các kết quả thống kê mô tả, chúng tôi sủ dụng các xử lý về
Tân suất cho các biển về phương pháp giảng dạy của giảng viên, các
hình thức thi/kiém tra, diém cho co sé vật chất va trang thiết bị hỗ trợ giảng
12
Trang 19day và học tập, bầu không khí học tập của lớp học vả các thông lin cá nhân của người học Ngoải ra chúng tôi sủ dụng các kiểm định giá trị trung bình (T-test cho phân tích mối quan hệ giữa một biển định lượng: chỉ số thực hành
học tập tích cực và 1 biển phân loại pằm 2 nhóm như biến giới tính; Onc Way Anova cho phân tích mối quan hệ giửa 1 biến định lượng: chỉ số thực hành
học tập tích cực và 1 biến phân loại gồm nhiễu nhỏm như biến ngành học),
kiểm dịnh Cramer’ V cho 2 biến phân loại, ví dụ như: kiểm định mỗi quan hệ
giữa biến giới tính vả dạng hành vi ít tranh luận với giảng viên trong giờ học
ở yếu tố môi trường
điểm nhân khẩu học của học viên (giới tỉnh, tuổi, ngành học); đặc điểm nơi cu
tra, ngảnh nghề; tổ chức giảng dạy (gồm các yếu tế: cơ sở vật chất, trang thiết
bị hỗ trợ giảng dạy); phương pháp giảng đạy tới Lính tích cực học tập
-Phương pháp phân tích tài lậu: Tiên hành phần tích các sách chuyên môn, báo, tạp chí, giáo trình, báo mạng đề khai thác những thông tín có liên
quan tới vấn để nghiên cứu
Trang 20Chương L
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lý thuyết áp dụng:
1.1.1 Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber
Luận điểm cơ bản của lý thuyết hành động xã hội cla Max Weber là
hướng tới việc phân tích và làm sáng tỏ tính chất xã hội trong hành động của
con người, để phân biệt ranh giới rõ ràng giữa hảnh động mang tính chất xã
hội và những hành vi thuần tủy “phản ứng”, mang tính bân năng của con người Cụ thế Max Weber lỷ giải tính xã hội trong hành động của con người
thông qua hai yếu tố: thứ nhất, một hảnh động được coi là hành động xã hội
luôn luôn có sự tham gia của ý thức con người “đành động xã hội là hanh
động được chủ thé gắn cho mét ¥ nghia chit quan ndo dd ” M Weber thi
gợi yếu tố ý thức đó chính là ý nghĩa chủ quan và ý nghĩa chủ quan này gó táu dung dinh hướng mục dích của hành động Vậy những nhân tổ nảo tham gia
vào ý nghĩa chủ quan chỉ phối hành động của cá nhân? Max Weber đã hướng
tới lý giải động cơ, nhu cầu vả ý nghĩa của hành động xã hội Như vậy, trong
cu tric của hành động xã hội, yếu tố dầu tiên phải nhắc dến là nhu cầu, lợi
ích cá nhân Nhu cau cia chủ thể tạo ra động cơ thúc đẩy hành động để thỏa
mãn nỏ Nhu cầu xuất phát từ những trạng thải tâm lý, tỉnh cảm, tình thần của
mỗi con người Dộng cơ là yếu tố bên trong, khó năm bắt, tuy nhiên nó lại
tao nén tính tích cực hành động của chủ thể, tham gia định hướng hành
động, và qui định mục đích của hành động Các động cơ này cũng hướng các
hành động xã hội đến việc đạt được những mục đích nhất định hay đến những
điều kiện sống và làm việo, điều kiện hoạt động nói chung Như vậy, hành
động xã hội luôn gắn với tính tích cực của cá nhân Tính tích cực này lại bị
qui định bởi hàng loạt các yếu 1ổ như nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị của
14
Trang 21chú thể hành động Tất cả các yếu tổ và quá trinh đó là phương thức lôn tai của chủ thể] 7, tr.130|
Thông qua lý thuyết hành động xã hội, chủng ta có thể hiểu được tính tỉnh cực trong hoạt dộng học tập của học viên cao học Khi tham gia vào quả trình học tập, học viền cũng là chủ thể hành đông Hoạt động học tập của học viên là tập hợp những hành vi học tập được học viên gắn cho ý nghĩa cha
quan và mục dích nhất định, déng thời cũng có sự hướng tới hành vi của
người khác trong quá trình thực hiện Nghĩa là học viên xác định rõ việc thực
hiện những hành động như đi học đúng giờ, ghi chép bài đây đủ, nghe giảng,
tìm kiếm thêm tải liệu trên thư viện, ôn thi v.v để làm gi, có ý nghĩa gì
với chính bản thân họ và ảnh hưởng như thế nào đến những người xung quanh Những hành vi học tập là sản phẩm của ý thức chủ quan eda mdi hoe
viên Khi những động cơ và mục đích học tập của mỗi học viên khác nhau sẽ
dẫn đến việc thực hiện hành vi khác nhau Một học viên đến lớp chỉ để điểm
danh cho dủ sĩ số lớp sẽ cỏ hành vị ghi bài và nghe giảng khác với một học
viên đến lớp tiếp nhận kiến thức để trả bài tốt, một học viên có mục đích học
tập để nâng cao trinh độ vả liếp nhận thêm trí thức cũng sẽ có những hành vì
tham gia vảo các bai tap nhóm trên lớp, tỉm kiến thêm tải liễu học tập, trao đỗi
với bạn học và tranh luận với giảng viên khác hơn những học viên đi học theo
phong trào hay dễ học chỉ dể lẫy tắm bằng Tỉnh tích cực trong hoạt động học
tập của học viên chính là việc simh viễn đềTa ý nghĩa, để ra mục đích cho hành
vi học tập của mình và sự ý thức được cần thiết phải thực hiện nó Y nghĩa của
hành động tủy vào nhận thức chủ quan của mỗi hoc viễn, nhưng tính tích cực
thi luôn gắn liền với hành động ấy Như vậy, chúng ta có thể phân tích tỉnh tích
cực của học viên thông qua tìm hiểu động cơ, mục đích và việc học viên gắn ý nghĩa vào từng hành động của minh Thông qua lý thuyết hành động xã hội
giúp chúng ta hiểu hơn về bản chất hành vi học tập của học viên
15
Trang 221.12 Quan điễm xã hội học về gido duc cha Emilie Durkheim
Quan điểm về giáo dục của Emile Durkheim được thể hiện trong cuốn
sách “Giáo dục học và xã hội học” được xuất bản năm 1911 trong bối cảnh
các thành tựu của khoa học tự nhiền đang dưa phương pháp luận khoa học tự nhiên lên vị trí độc tôn trong xã hội, vi vây ông tham gia vảo cuộc đấu tranh đành lại vị trí và ý nghĩa cho phương pháp luận khoa học xã hội Ông đã quan
tâm nghiên cửu giáo dục với tư cách là một phần của hệ thống khoa học xã
hội Nhin nhận giáo dục dưới góc độ xã hội hạc, Emilie Durkheim đã phân
tích chức năng xã hội của hệ thống giáo dục trên cơ sở lý thuyết cấu trúc - chức năng, từ đó chỉ ra sự tôn tải và phát triển của giáo dục với tư cách một
tiểu hệ thông xã hội xuất phát từ việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của xã hội
tổng thể, cụ thể ở đây là nhu dầu tiếp nhận trị thức, nhu cầu học hỏi, nhu cầu
rên luyện đạo đức, kỹ năng Điểm then chốt trong nhiệm vụ của giáo dục là
tạo ra “mội lý tưởng của con người, một Jÿ tưởng quy định về trí tuệ, thể chat
vả dạo đức.” Đề thực hiện điều này giáo dục đã duy trì và cúng cố sự thuần
nhất giữa các cá nhân - cơ sở của tổn tại xã hội, bằng việc “gĩn đấu ấn vào
trong đầu óc của đứa trẻ những mỗi quan hệ cơ bản cần thiết trong cuộc sống
của chúng tại cộng đẳng Thông qua giáo đục, các tần tại cá nhân trở thành
cơn người xã hội” [ 26, tr.78] Luận điểm này đã bao hàm toàn bộ mục đích
của một nền giáo dục: đỏ là việc gido duc toản diễn mọi mặt đối với một cá
nhân, đồng thời cũng đã chỉ ra giáo đục là một quá trình xã hội hóa thể hệ trẻ,
khi tham gia vào môi trưởng nhà trường, quá trình xã hội hóa cá nhân bắt đầu
mang tính hệ thống, vả trường học chính là môi trưởng quan trọng nhất pïủp
cá nhân hỏa nhập với các thành viên khác, hình thánh và duy trì sự kết nối xã
hội một cách liên tục và bên vững Bởi vì không chỉ được chuyền giao các trí
thức về khoa học cơ bản, các kỹ năng, giá trị trong môi trường nhà trường, cá nhân còn học hỏi được các kinh nghiệm xã hội, tham gia vào các mối quan hệ
16
Trang 23xã hội - điều kiên tiên đề cho quá Irình hội nhập xã hội Vận dụng quan điểm nay trong nghiên cứu dễ thấy được tầm quan trọng vả sự tác động của yếu tố
nôi trường đảo tạo tới sự hình thánh, hoàn thiện nhân cách cá nhân nói chưng
và tới tính tỉch cực học tập của học viên nói riểng Bên cạnh những yếu tổ về đặc điểm nhân khẩu, nơi cư trủ, nghề nghiệp của cả nhân người học thì các
yếu tổ khách quan đến từ môi trường đào tạo như: cơ sở vật chất, trang thiết
bị kỹ thuật hỗ trợ giảng dạy và học tập; đội ngũ giảng viên, nội dung, chương, trình vả phương pháp giảng dạy; nội quy, quy chế lớp học ; bầu không khi học lập góp phần không nhỏ vảo quá trình học tập của hạc viên Dựa trên
quan diễm này chúng tôi xem xét đưa ra giả thuyết về tác đông của các yếu tổ
thuộc môi trường đào tạo tới tính tích cực học tập của học viên cao học, chẳng
hạn như: những lớp học có bầu không khí học tập sôi nổi sẽ kích thích học
viên hãng hải, nhiệt tinh học tập hơn; hay giáng viên khi kết hợp nhiều
phương pháp giảng dạy, sử dụng phương tiện kỹ thuật hỗ trợ sẽ tăng chất
lượng, hiệu quả của bải giảng và làm tăng tỉnh tích cực học tập của người học; hay những môn học giảng viên xiết chặt hơn về kỹ luật như: điểm danh thường xuyên, trừ điểm khi nghỉ học trì học viên cũng sẽ có xu hướng đi học chấm chỉ hơn những môn học mả giảng viễn it điểm danh hoặc không có
một hình phạt nảo cho việc nghỉ học tự do và đi học muộn
Một luận điểm quan trong nia ma Emile Durkheim nhan manh trong
quan điểm về giáo đục nữa chính là mỗi quan hệ giữa giáo viên và học sinh
Ông cho rằng “bat kp sr thay đỗi nào trong hệ thống giáo dục cũng phải được
các giáo viên thúc dây trước tiên dé dap ứng dược các nhị cầu mới của xã
hội và cũng đáp ứng nhu câu mới của hệ thông "[ 26, tr90] Luận điển này
của ông nhấn mạnh vai trò quan trọng của người thấy giáo trong quá trình
chuyển giao những trí thức khoa học, kỹ năng, kinh nghiệm, các khuôn mẫu giá trị, khuông mẫu hảnh vi tới người học sinh Có thể nói người thầy giáo là
17
Trang 24người đi đầu trong việc lĩnh hội mọi sự cải biến thco hướng Lich ewe và liến
bộ của xã hội để truyền đạt lại cho thể hệ hoc sinh, họ có vai trỏ là cầu nỗi
giữa người học và những nhu cầu ngày cảng cao của xã hội, họ cảng làm tất
nhiệm vụ cầu nối nảy thì kết quá đầu ra của giáo dục sẽ là những nguồn nhân
lực, đội ngũ tri thức, đội ngũ lao động có chất lượng cao của xã hội Vận dụng, quan điểm này trong nghiên cứu của mình, chủng tôi xem xét ảnh hưởng của
yếu tố phương pháp giảng dạy của giảng viên tới tỉnh tích cực học tập của học
viên, cụ thé là những thay đổi, cải tiến về phương pháp giảng dạy như
chuyển từ phương pháp giảng dạy truyền thống (độc chép, độc thoại, thuyết
trình kết hợp đọc chép) sang phương pháp giáng dạy mới (thảo luận nhóm
theo chủ để, định hướng, gợi mở van dé, si dụng các phương tiện kỹ thuật
hiện đại hỗ trợ giáng day ) sẽ kích thích tỉnh chủ đông tư duy và làm việu
độc lập của học viên, từ đó tăng tỉnh tích cực học tập của họ
1.13 Lÿ thuyết lựa chọn hợp lý:
Trung tâm của thuyết lựa chon hop ly 1a chủ thể hành động Việc phần
công chủ thể hành động tập trung vào phân tích mục đích và đính chủ động tích cực của chủ thể đỏ trong nội dung hành động Chủ thể hành động là con người vì thể nó mang cáo đặc tính như có sở thích, nguyên vọng, ước mơ Tuy nhiên treng quá trinh tương tác với người khác không phải mọi sở thích, ước
mơ dều được thực hiện Vì thể thco quan diễm của các nhà lý thuyết lựa chọn
hop lý thi cần phải tập trung vào nghiên củu tính hợp lý của mục dich trong
quá trình thực hiện hành động của chủ thể Tuy nhiên mục đích mà chủ thể
đạt tới không thể không liên quan đến sở thích và déng cơ của chủ thể hành
động vi kết quả của hành động được thể hiện qua mục đích mà né đạt được
cho nên cả động cơ, ý nghĩa, phương tiện đều được phản ánh trong kết quả
hành động đó Lý thuyết lựa chọn hợp lý xuất phát từ mục đích mã ý thức chủ
quan về ý nghĩa mà hảnh động đạt tới Do vậy nó tính tới yếu tổ hiệu quả của
18
Trang 25hành động Muôn xem xét yếu tổ hiệu quá má chủ thể cho là hợp lý cần phải phân tích những khá năng khác nhau biểu hiện qua mức dé (cấp độ hành động) Như vậy yếu tế thứ nhất quyết định hiệu quả của hành động liên quan đến khá năng chủ quan của chủ thể hành động Yếu tổ thử hai ảnh hưởng dén kết quả hành động chính là nhận thức của chủ thể về những chỉ phí cơ hội hay
những chỉ phí liên quan đến những sự kiện xây ra trước khi hành động với tư
cách là những tham số dễ tham khảo Những chỉ phí này đều rơi vào trường tư
duy của chủ thể hành động Để đạt được mục tiêu nào đó chủ thể hành động
đã để ý, quan tâm đến những chỉ phi sẽ phải bỏ qua trong tương quan với thu nhập hay phần thưởng nhận được Tương quan này phải có đủ hấp dẫn và lôi cuốn thi chủ thể mới quyết định hành động
Thou Fricdman và Hochter thi đổi với chủ thể hành đông được xem là
những nhân vật hoạt động có ruục đích và có các sở hữu riêng, có hai cơ chế
ảnh hưởng quan trọng đối với sự lựa chọn hợp lý
1) Tính tổng thể hay tính quá trình xã hội gãy một áp lực đối với hành
động đơn lê của các cá nhân
2) Tầng thông tin hay tầng giá trị của những thông lin trong việc chủ
thể lựa chọn phương án hành động, Tóm lại các chú thể hành dộng sẽ lựa chọn
phương án hành động phù hợp với khả năng của bản thân và hợp lý trong
tương quan với những chỉ phi cơ hội, những áp lực từ phía những cơ chế tác động của các thế chế của xã hội
Vận dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý, nghiên cứu đi sâu phân tích
những yếu tố tác động tới tính cực học tập của học viên cao hoc Có thể thấy
giữa các nhóm học viên có những đặc điểm khác nhau về năng lực bản thân
hay môi trường sống khác nhau sẽ có những lựa chọn khác nhau cho việc thực hiện các dạng hảnh vi học tập Mỗi một dạng hành vi học tập mả họ lựa chọn
thực hiện và mức độ thức hiện chính là sự biểu hiện ăn khớp, phủ hợp với mê
19
Trang 26hình nhãn cách của mỗi một cá nhân và Khuôn mẫu chuẩn mực, giá trị mà họ
tiếp nhận từ diễu kiện, hoàn cảnh sống,
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1.Tinh tich ewe
'Theo từ điển Tiếng Việt (Viên Ngôn ngữ học, 1999) tích cực là có ý
nghĩa, có tác dựng khẳng định, thúc đây sự phát triển Người tích cực là người
tỏ ra chủ dộng, có những hoạt dộng nhằm tạo ra sự biển dỗi theo hướng phát
triển,
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học
§ Freud - nhả phân tâm học cho rằng tỉnh tích cực của con người được
hiểu như một sức mạnh tự nhiên, sinh vật giống như bản năng động vật Luận
điểm cơ bán oủa ông là: Con người gầm ba khôi (cải ấy, cái vô thức bao gồm
các bản năng vô thức như ăn uống tình dục, tự vệ trong đỏ bản năng tình duc
giữ vai trỏ trưng lâm quyết định toàn bộ đời sống tâm lý và hành vi của con
người, gái ấy tần tại theo nguyên tắc thỏa mãn và dõi hỏi; cái Tôi là son người
thường ngảy, con người có ý thức, tồn tại theo nguyên tắc hiện thực Cái tôi
có ý thức thco ông lả cái tôi giá hiệu, cái tôi bể ngoài của cái nhân lỗi bên trong là “cái ấy”, Cái Siêu Tôi là cải siêu phẩm, cái tôi lý tưởng không bao giờ vuơn tới được và tôn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chẻn ép
“Tâm lý học hành vi quan niêm: Hành vi của con người cũng như hành vị
của động vật là tống số các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp lại
một kích thích nào đó Toàn bộ hành ví, phần ứng của con người và động vật
Trang 27Chủ nghĩa hành vi không thấy sự khác biệt giữa con người và động vật
Ho coi con người là một thực thể piống như máy móc, phần ứng bằng bắp thịt
đưới tác động vật lý Sau nảy, các đại biểu của chủ nghĩa hành vi mới như
Tomen, Hulơ có dưa vào những biển số trung gian bao hảm một số yếu tổ như như cầu, trạng thái chờ đón, kinh nghiệm sống của con người hoặc hành
vi tạo tác nhằm đáp ứng các kích thích có lợi cho cơ thể nhưng về cơ bản
cũng vn coi hành vị con người có tính chất cơ học,, máy móc Chủ nghĩa
hành vì loại trừ ý thức và vai trỏ quyết định của ý thức trong sự lựa chọn các
Ấn tượng và cải biến chúng trong Lâm hỗn, cũng như việc lập kế hoạch cho
bản thân hoạt đông [7, tr131]
Tir su phân tích trên chúng tôi cho rằng tính tích cực của cá nhân gắn liên với trạng thái hoại động của chủ thể Tỉnh lích cue bao ham tính chủ động,
sáng tạo, tính có ý thức của chủ thể trong hoạt động Tính tích cực của cá
nhân là một thuộc tính của nhân ách được đặc trưng bởi sự ch phổi mạnh
mẽ của các hành động đang diễn ra dối với dỗi tượng, tính trương lực của các
trạng thái bên trong của chủ thể ở thời điểm hành động, tính qui định của mục
dich hành động trong hiện tại, Lính siêu hoàn cảnh và tỉnh bền vững tương đốt
của hảnh động trong sự tương quan với mục dích đã thông qua Tính tích cực
thể hiện ở sụ nỗ lực cố gắng của bản thân, ở sự chủ động, tự giác hoạt động và
cuối củng là kết quả cao của boạt động có mục dịch của chủ thể Tính tích cực
được nảy sính, hình thành và phát triển trong hoạt động
Tinh tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã
hội Để tồn tài và phát triển, con người luôn tìm tôi, khám phá và cái biến môi
trường để phục vụ cho cuộc sống của mỉnh Tuy vật tính tích cực có mặt tự
giác và tự phat Theo Thái Duy Tuyên, tính tích cực Lự phát chính là những
yếu tố tiểm Ẩn bên trong con người, bấm sinh, bao gầm tính tỏ mỏ, hiếu
kỳ mặt tự phát của tính tích cực đôi khi không đem lại những thuận lợi cho
21
Trang 28chú thể hành động Mặt tự giáo của tính tích cực lả trạng thái tâm lý tính tích
cực có mục dịch và dối tượng rõ rệt, và có những biểu hiện như: óc quan sat
tinh té, trí tỏ mỏ trong nghiên cứu khoa học, phát hiện các vấn để mới; tư duy
có phê phán Nghĩa lá ở mặt nảy tỉnh tích cực của con người mang ý thức rõ rang Nhu vậy nhờ có tính tích cực tự giác, can người có thể đạt được những
tiến bộ trong đời sống xã hội Vì vậy hình thành và duy trì và phát triển tính
tích cực tự giác của các chủ thể hành động là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo đục để tạo ra những con người có khả năng thích nghủ, đáp ứng
được những nhu dâu ngày cảng cao của quá trình phát triển
1.2.2 Khái niệm tính tích cực học tập
lọc tập là hoạt động chủ đạo của con người trong suốt quá trình sống Thông qua quá trình họơ tập, con người nhân thức là lĩnh hội được những trị thức mà con người đã tích lũy được, đồng thời nhờ có tính tích cực mà cơn người có thể vận dụng những trí thức được tiếp nhận vào các hoạt đông thực
tiễn nhằm cải biến cuộc sống của mình theo hưởng di lên, hơn nữa có thể sảng
tạo ra những tri thức khoa học mới, góp phần lâm giảu thêm kho tảng trị thức
của nhân loại
Tính tỉch cực học tập là một khải niệm đủng dễ chỉ quá trình huy động,
các yếu tổ bên trong (nhận thức, cảm xúc ) kết hợp với các biểu hiện bên ngoài thông qua các cử chị, lời nói, hành vị để nhằm thực hiện mục đích học
†ập mả chủ thể hành động hướng tới [23, tr13]
Tinh tích cực của chủ thể hảnh động có thể được phân chia thành ba
dang sau đây
Thử nhất là tỉnh tích cực trí tuệ: là mội thành tố cơ bản của tính tích cực
cá nhân ở hình thái hoạt động bên trong (sinh lý và tâm lý), thường được gợi
là hoạt động trí tuế hay trí óc ( tri giác, phi nhớ, nhớ lại, tưởng tượng, tư
duy ) Trong nhận thức và học tập, hoạt động trí tuệ giữ vai trò thiết yếu vì
22
Trang 29vậy tính tích cực trí tuệ là cốt lỗi của tính tích cực nhận thức và cúng với tính tích cực nhận thức tạo nên nôi dung chủ yếu của tính tích cực học tập |23,
chí, các phan xa thần kinh cấp cao, các biển đổi của như cầu, hứng thú, tỉnh
cảm Hình thải bên ngoài gồm các hoạt động quan sát, khảo sát, ứng dụng
thực nghiệm, đánh giả, thay dỗi, dịch chuyển đối Lượng Tỉnh tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với dối tượng trong quá
trình học tập, nghiên cứu, thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ, sự huy
động ở mức dé cao các chức năng tâm lý như hứng thủ, chú ý nhằm dạt được mục đích đặt ra lĩnh tích cực nhận thức phát sinh không chỉ tử nhu cầu nhận thức mả còn Lừ nhụ cầu sinh học, nhu câu đạo đức thắm mỹ, nhu cầu
giao lưu văn hóa Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức lả hoạt động,
tư duy của cá nhân được tạo nên đo sự thúc đây của hệ thông nhu cầu đa
dạng |23, rl4|
- Tính tích cực học tập: la tính tích cực cá nhân được phân hóa và hướng,
vào giải quyết các vấn để, nhiệm vu hoe tip để đạt các mục tiêu học tập 'ính
tích cực học tập bao gồm hai hình thái bên trong và bên ngoài [linh thái bên trong của tỉnh tích cực học Lập chủ yêu bao hàm những chức năng sinh học,
sinh lý, tâm lý, thể hiện rõ ở đặc điểm khí chất, tỉnh cam, ý chỉ, các chức năng
và đặc điểm nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, tư đuy, trí giác, tưởng
tượng và các chức năng vận động thể chất bên trong (các nội quan, các quả
trình sinh ly, sinh hóa) Hinh thái bên ngoài của tính tích cực học tập bao hàm
23
Trang 30
các chức năng, khả năng, sức mạnh thể chất và xã hội, thể hiện ở những đặc điểm hành vị, hành déng di chuyển, vận động vật lý và sinh vật, nhất là hành
động ý chỉ, các phương thức tiến hành hoạt động thực tiễn và tham gia các
quan hệ xã hội Nó được hình thức hóa bằng các yếu tố cụ thể như cử chỉ, hành vị, nhịp điệu, cường độ hoạt động, sự biến đổi sinh lý chúng ta có
thể quan sát, đo đạc, đánh giá [23, tr14]
"tính tích cực trong quá trình học tận của người học thực chất là sự tổng
hợp của bả dạng tính tích cực trên Tính tích cực học tập và tính tích cực nhận
thức tuy có mỗi liên hệ chặt chế với nhau (tính tích cực nhận thức là tiền đề
thúc đẩy tính tích cực học tập) nhưng không phải là một, có nhiều trường hợp
tính tích cực học tập thể hiện ra bên ngoài chứ không phải là tính tích cực
trong tư duy, đây chính là hình thái bên ngoài của tính tích cực (hành vị, hành
động, phương thức hành động ) Ngoài ra tính tích cực học tập còn có mối
quan hệ nhân quả với các phẩm chất nhân cách của người học như: tính tự giác, tính độc lập Lư duy, tỉnh chủ động và tính sáng tạo
Tính tích cực học tập biểu hiện dưới những hình thức sau đây:
Thứ nhất là xúc cắm học tập: thể hiện ở niềm vui, sự hứng thủ, sự sốt
sắng với việc học tập Đây là những biểu hiện thuộc yếu tố tầm lý bên trong,
các chủ thể hành động
TThứ hai là sự chủ ý: Thể hiện ở sự tập trung trí tuệ vả suy nghĩ trong quá
trình học tập (chăm chú nghe giảng, không làm việc riêng; chăm chú làm bai tập được giao theo sự hướng dẫn của giảng viên)
"thứ ba l hảnh vi: Đây là biểu hiện bên ngoài của tính tích cực, đễ nhận
thấy (hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập: giơ tay phát
biểu ý kiến của mình; nhiệt tình trao đổi bài học với bạn học; đặt câu hỏi với giảng viên khi có vấn để băn khoăn, phi chén bai cin than, đầy đủ, logic; cử
chỉ nhanh nhẹn, khan trương trong khi thực hiện mọi hoạt động tư duy )
24
Trang 31Cuối củng là sự lĩnh hội: KẾt quả cúa một một loạt những yếu tế bên
trong và bên ngoài của tỉnh tích cực học tập (xúc cắm học tập tích cực, sự chủ
Ý, và hành vi tích cực) cuẩi cùng sẽ dẫn đến một sự tiếp nhận kiến thức một
cách tỉch cực và hiệu quả: lĩnh hội kiến thức nhanh, dung, tải hiện dược khi
cẦn, chủ động vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận được những vấn đề mới [23, 116]
1.3 Tổng quan vẫn đề nghiên cứu
Tư tưởng nhắn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học, xem
người học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ lâu đời Vào thể kỷ thứ XVII, A Komenski đã viết "giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy
cảm, phân đoàn đúng đẩn, phái triễn nhân cách Hấy tìm ra phương pháp
cho phép giáo viên dạy ít hơn, họa sinh học nhiều hơn” Tư wrong này bắt đầu
rõ nét từ thể ký 18, 19 và đa dang trong thể ký XX Irảo lưu giáo dục hướng
vào người học xuất hiện đầu tiên ở Mỹ, sau đó lan sang Tây Âu và chau A
dấu biệt là ở Nhật Bản, thể hiện ở các mục tiêu: “Dạy học hưởng vào người
học; lay học sinh, sinh viên làm trung tâm”
Có rất nhiều các nghiên cứu vé linh tích cực học tập cúa học sinh, sinh
viên ở trong vả ngoài nước Nhìn chung các nghiên cứu nảy di theo 2 xu hướng chính là: Xu hướng thứ nhất chỉ ra các hình thức biểu hiện và các phương pháp thúc dẫy hành vì học tập tích cực Xu hướng thứ hai là nghiên
cửu các yếu tổ tác động tới hanh vi hoc tập tích cực của học sinh, sinh viên
X hướng phân tích cúc hình thức biếu hiện và các phương pháp
nhằm thúc đấy tính tích cực học tập của học sinh, sinh viên:
Meyers and Jones (1993) dinh nghia tinh tích cực học tập là các phương
pháp, kỹ thuật giúp sinh viên Liếp thu bài học một cách dễ đảng hơn: Tính tích
cực học tập xuất phát từ 2 giả định: thứ nhất, việc học tập bắt nguồn từ những,
nỗ lực tự nhiên của người học, thứ hai, mỗi cá nhân khác nhau có các phương
25
Trang 32pháp học tập khác nhau Hai tác giả này cũng đã để xuất một số phương pháp
học tập có hiểu quá, thúc đây được tính tích cực học tập của sinh viên như
Lâm việc nhỏm, chơi trỏ chơi, tranh luận, phân tích các bài tập tình huống,
băn dồ hóa các khái niệm lỷ thuyết
Michael Prince (2004) định nghĩa hành vi học tập tích cực là nói đến các phương pháp có sự tham gia của sinh viên trong quá trình học tập Phương pháp học tập tích cực đòi hỏi sinh viên có những hoạt động học tập
có ý nghĩa và luôn đặt câu hỏi về việc họ sẽ làm Khác với phương pháp học tập truyền thống chỉ đánh giá tính tích cực học tập của sinh viên dựa vào các hoại động thực hiện ở nhà như: thực hành vả làm bải tập ở nhà thì phương pháp học tập tích cực kiểu mới lại để cập tới việc thiết kế, tổ chức các hoạt động học lập mang tính tích cực ngay trên lớp
Kathlccn MeEinnoy, Cross Chair (2010) dmh nghĩa tính tích cực học tip là các phương pháp giúp sinh viên tiếp thu bài học một cách dé dàng hơn Các phương pháp học tập tích cực: học lập thco nhóm, chơi trỏ chơi, thảo luận, phân tích các bài tập tình huếng, mô hình hóa các khái niệm và cấu trúc bài học
Về vấn dé các phương pháp học tập giúp phát huy tính tích cực học tập
của sinh vién, Wilbert J McKeachie (1998) đã kết luận rằng mọi hoạt động,
tham gia học tập thụ động nhìn chung đều hạn chế khả ghi nhớ kiến thức của
sinh vién Theo Ronald A Berk trong cuốn sach vidt vé “Professors are from
Mars Students are from Snickers" (Mendota Press) ” thi 100% sinh vién ghi nhớ théng tin qua các kênh: nghe, nhìn, cẩm nhận ,cùng một số hoạt động
ngoài lễ khác Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra nếu có sự tổ chức lại và thay
đổi cách thức giảng viên giới thiệu tài liệu cho sinh viên của họ sẽ tạo ra môi
trường làm tăng đáng kể sự tiếp thu kiến thức của sinh viên Việc lạo ra một
26
Trang 33tinh huống cu thé liên quan tới bài học và yêu cầu các sinh viễn phải hợp tác
lam việc cùng nhau là một ví dụ Nó là một trong những phương pháp phát
huy được tính tích cực học tập của người học Theo tác giả, phương pháp phát
huy tính tích cực học tập của người học được để xuất ở dây là thúc dây sự
tham gia trực tiếp, chủ đồng của sinh viên vào quả trình học tập ngay trên lớp Nghĩa là thay vi cách tiếp nhận thông tin đơn giản qua nghe và nhìn, sinh việc
tiễn nhận thông tin dồng thời tham gia vào việc phân tích thông tin đó Ngoài
việc lắng nghe giảng viên thuyết trình, sinh viên hoàn toàn có thể cùng trao
đổi, phần hỗi ý kiến của mình về vẫn để với giảng viên, hoặc trao đổi với
những sinh viên khác Tác giả nêu lên một phương pháp cụ thể mả ông thường sử dụng trong lớp học của mình để thúc đẩy sự tham gia tích cực của
sinh viên đó là hoại động hợp tác học tập Biểu hiện cụ thê của hoại động này
là tạo điều kiện cho sự tương tác giữa các sinh viền với nhau trong quá trình
học và tiếp nhận các tải liệu bằng cách hình thành các nhỏm sinh viên làm việu cùng nhau, giáng viên thường xuyên dặt các câu hỏi về vấn đề, và cho
phép các nhóm thảo luận trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó sẽ chỉ
định ngẫu nhiên nhóm trình bảy Tác giả chỉ ra những Lác động ri tích cực của phương pháp làm việc củng nhau này:
- _ Tăng sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên
-_ Tăng sự tương tác giữa các sinh viên với nhau
-_ Cải thiện kết quả học tập
- Phat triển cá kỹ năng giao tiếp
- Tang higu qua lam việc nhỏm
-_ Tăng thải độ tích cực quan tâm tới vấn dễ và động cơ học tập
27
Trang 34Tác giá củng chỉ ra một số nguyên nhân khiến cho phương pháp nay dem
lại hiệu quả cao:
- Khi làm việc độc lập, các cá nhãn có thể cảm thầy mệt mỏi vả từ bỏ công,
việc, ngược lại khi làm việc trong nhóm, các thành viên trong nhóm luôn có
xu hướng làm tiếp công việc do có sự hợp tác, phân công và piúp dỡ lẫn nhau
-_ Khi làm việc theo nhóm, các cá nhân giảm sự lo lắng, sợ hãi hơn khi bày
tỏ ý kiến, trả lời câu hỏi của mình hơn là việc một mình cá nhân đỏ trực tiếp
đổi mặt với giảng viên và trước cả lớp
- Ởá nhân cũng có nhiều chọn lọc, thu thập dược nhiễu phường án để giải
quyết vấn đề từ ý kiến của các thành viên khác trơng nhóm
Có rất nhié
nghiên cứu tại Việt Nam di theo hướng lim hiểu các phương pháp thúc dẩy tính học tập tích cực của học sinh, sinh viên được thực thiện, phần lớn là các nghiên cửu về giáo dục học vả tâm lý học
Nghiên cứu “Phát lưụy tỉnh tích cực của sinh viên trong dạy — học học phần Đại số huyễn tính theo chương trình Cao đẳng Sư phạm mới” của 'th.s Nguyễn Thiết — trường Cao Đẳng Sư phạm Kan Tum đã phân tích phương pháp dạy học phát huy tính tích cực học tập của sinh viên Theo tác giả phương pháp đạy học tích cực ở đây phải hướng tới mục tiêu phát huy tính tích cực, chủ động của người học Một số phương pháp dạy học tích cực đượu
để cập đến như: dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của sinh
viên (đặt sinh viên vào những tỉnh huống có vấn đề hoặc tự đặt vấn dé thea
cách nghĩ của minh và tự giải quyết Theo cách này sinh viên không chỉ nắm
được kiến thức mà côn học được phương pháp tự tạo ra kiến thức, phát huy
được tiêm năng sáng lạo của họ), đạy học chủ trọng rên luyện phương pháp tự
học; tăng cường học tập cả thể phối hợp với học tập hợp tác; kết hợp đánh giá
của thầy với tự đánh giá của trò
28
Trang 35Đề tài: “Phát lọ tính tích cực nhận (hức của người học” do GS8.TSKH Thai Duy Tiên thực hiện dã dễ cập tới phương pháp dạy hoc tích
cực để phát huy tính tích cực nhận thức của người học Tác giả đã đưa ra
một số phương pháp dạy học tích cực dối với người dạy như: cung cấp kiến thức cơ bản có chọn lọc, thúc đẩy sinh viên tự học, kết hợp với học tập tập
thể (theo nhóm, tế), sơ đỗ hóa và mô hình hóa cấu trúc bải học giúp học sinh
đễ nhớ và vận dụng
'Th.s Lê Thị Xuân Liên voi dé tai “Phat huy tink tich cực của học sinh —
sinh viên trong day toán ở trường Cao đẳng Sư phạm ” tập trung phần tích các biểu hiện của linh tích cực học tập và các phương pháp dạy học nhằm thúc
đây tỉnh tích cực học tập của học sinh, sinh viên 'Lheo tác giá, có thể chia các
hình thức biểu hiện tính tích cực học tập của học sinh, sinh viên thành hai
nhóm cơ bản: nhóm thứ nhất là những biểu hiện về mặt tâm ly bao gồm: sự
chú ý, sự nỗ lực của ý trí, tính tự giáo, tỉnh độc lập tư duy, tính chủ động, tính
sáng tạo Nhỏm thử hai là các yếu tố liên quan Lới hành vi của người hoe gam
có: hãng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập, gi tay phát
biểu ý kiến, bổ sung các câu trã lời của bạn, ghi chép bài cÂn thận, đầy đủ, cử
chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tr duy Tác giả vận dụng hai phương pháp day học tích cực mà hai nhà nghiên cứu P.LPicabdixtui và
B.LCérétiatiev đã đề cập đến : thứ nhất là phương pháp tải hiện kiến thức
(dinh hướng dến hoạt động tải tạo, dược xây dựng trên cơ sở học sinh, sinh
viên lĩnh hội các tiêu chuẩn, hình mẫu có sẵn); thứ hai là tìm kiếm kiến thức
(đình hướng tới hoạt động cải tạo tích cực, dẫn đến việc phát mình ra kiến
thức vả kinh nghiệm hoạt động) Lheo tác giả thì đây là hai phương pháp dạy hoc néu kết hợp nhuần nhuyễn sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc tích cực
hóa quá trính học tập của học sinh, sinh viền
29
Trang 36Xu hướng thử hai trong các nghiên cứu về tỉnh tích cực học tập là:
phân tích các yếu tô tác dộng tới tỉnh tích cực học tập của hoc sinh, sinh
viên
Các nghiên cứu trong nước xem xét các yếu tố tác dông tới tính tích cực học tập và chia ra thành hai nhóm cơ bản: nhóm thứ nhất là các yếu tố
thuộc về bản thân người học (hay các yếu tố vé dan số học của người học ),
nhóm yếu tế thứ hai là các yếu tổ khách quan tác dộng lên tính tích cực học
tập của học sinh, sinh viền
Đề tài “Nhận thức, thái độ và thực hành của sinh viên với phương
pháp học tích cực” của PGS.TS Nguyễn Quý Thanh đã phân tích các yếu tổ
quy định nhận thức và thực hành của sinh viên đối với phương pháp học tập
tích cực Trang đó, tác giả đưa ra năm yếu tổ có ảnh hướng tới nhận thức về
phương pháp học tập tích cực của sinh viên là: yếu tố giới tính, điểm trung
bình học lập kỳ gần nhất, phương pháp thuyết trình kết hợp đọc sinh viên ghỉ
vả khả năng đáp ứng của tải liêu; các yếu lố ảnh hướng tới việc thực hảnh tích cực bao gôm: ngành học, cách chọn ngành học, vị trí ngồi trong lớp, tính cách, phương pháp giảng dạy của giáng viên, trang thái xúc cảm của người
học Trong các yếu tổ tác giả dưa ra, có sự tổng hợp của cả các yếu tố thuộc
về đặc điểm cả nhân của người học và các yếu tố khách quan bền ngoài
Đề tài “Phát huy tính tích cực nhận thức của người bạc” của G8.TSKH
Thái Duy Tiên Viện Khoa học Giáo dục phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tính tích cực nhận thức của người học, cũng bao gồm nhóm yếu tố bên trong người học: đặc diểm hoạt động trí tuệ (khả năng tải hiện, ghi nhớ, sáng,
nhu cầu, động cơ, ý chí ),
†ạo), trạng thái tâm lý (hứng thú, xúc cảm, chú
tỉnh trạng sức khỏe; và nhóm yếu tổ bên ngoài người học như: điều kiện vật chất, tỉnh thần (thời gian, tiền của không khí đạo đức), môi trường tự nhiên
30
Trang 37và xã hội, chất lượng dạy học (nội dưng, phương pháp, phương Liện, hình thức
kiểm tra đánh giá), diễu kiện gia dinh
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Lê Vân Dung “ Từm hiểu một sả yếu tổ
ảnh hướng dẫn kết quả học tập môn todn và Tiêng iệt của học sinh lắp năm”
cũng chỉ ra các yếu tổ từ phía người học như: hứng thú học, thái độ học, ý
thức học tập môn Toán và các yếu tổ từ phía bên ngoài người học như: sự
quan tâm của gia đình, diều kiện học tập, phương pháp giảng dạy của giáo
cao học để có được các nhìn tổng quan vả khái quát nhất
học Dại học cũng như sau Dại học tại Việt Nam hiện nay
31
Trang 38Chương 2
'THỰC TRẠNG TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC
2.1 llảnh vi học tập tích cực của học viên cao học
‘Linh tích cực học tập của học viên cao học được biểu hiện ra bên ngoài chính là các dạng hành vi học tập tích cực mà người học thực hiện trong, suốt
quả trình học tập Hành vi học tập của học viên được thúc dây bởi yếu tố dộng
cơ bên trong, động cơ mang tính tích cực sẽ định hướng cho hành động hảnh
vi của chủ thé mang tính mục đích rõ rang và có ý nghĩa Những cá nhân xác
dịnh được mục dích; phương tiên, cách thức hành động và ý thức được hệ quả
hành động của mình có xu hướng thực hiện các dạng hảnh vi học tập tích cực
và ngược lại, VD: học viễn xác định học tập để có thêm kiến thức sẽ thực hiện
các hành vi như: nghe giảng chăm chú, ghi chép bài đầy đủ, hăng hái tham gia đóng góp ý kiến xây dựng bài Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã tiến hành đo chỉ số thực hành học tập tích cực của học viên cao học thông qua việc đưa ra 16 nhận định về các dạng hành vi học tập tương ứng với hai phương án trả lời: Đứng, sai Mỗi một câu trả lời đúng cho dạng hành vi học tập tích cực
chúng tôi cho 1 điểm và một câu trả lời sai chúng tôi cho 0 điểm, cách làm
ngược lại với đạng hành vi học tập tiêu cực và thụ động, Sau đó chúng tôi tiên
hành công điểm và tính tý lệ trung bình ,kết quá thu được là chỉ số thực hành
học tập tích cực của người học được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.1: Chỉ số thực hành học tập tích cực của học viên cao học
Trang 39Nhìn vào bang số liệu ta thấy chỉ số thực hành các hành vi học lập tích cực của học viên cao học là 56 điểm phần trắm, dây là một chỉ số ở mức độ
trung bình và thấp hơn so với những nghiên cứu đã được thực hiện trước đó
về tỉnh tích cực học tập của đối tượng sinh viên đại học Trong nghiên cứu về
“Nhận thức, thải độ và thực hành của sinh viên với phương pháp học lập tích
cực" của PGS.TS Nguyễn Quý Thanh thực hiện nấm 2008 thì chỉ số thực
hành học tập tích cực của sinh viên dại là 62 diễm phần trăm; chỉ số nảy là
64,6 điểm phần trăm trong để tải “Nghịch ïÿ Lapie và tính tích cực của smh
tiên” của Trần Thị Minh Giang Như vậy đối tượng học viên cao học có mức
độ thực hiện các dạng hành vi học tập tích cực thấp hơn đối tượng sinh viên
đại học, hay nói cách khác so với sinh viên thì học viên cao học thiếu chủ
động, tự giác trong học tập hơn Đây lá một thực tế đáng phải suy nghĩ đối
với giáo dục Việt Nam nói chung vả giáo dục sau đại học nói riêng
Trong số các dạng hành vi tích cực, chủ đông được chúng tôi đưa ra thì
“Ghi bai theo cách hiểu” là dạng hành vi dược nhiều học viên cao học thực hiện nhất, có tới 93,2% sé học viên được hỏi thực hiện việc ghi bai theo cách
hiểu của mình Đây là một biểu hiện tích cực của đối lượng học viên cau học
so với đổi tượng sinh viên dại học, diều này chứng tỏ học viên cao học thoát
ly được cách ghi bài truyền thống, ghỉ theo lời thầy cô giáo đọc mà đã lựa chọn cách lưu giữ kiến thức trên cơ sở có sự tư duy, động não Ghỉ bài theo cách hiểu được đặc trưng bằng các phương pháp như: tóm tắt và tống hợp nội
dung bai hoc theo ý hiểu; ghi những gì cần thiết (không chép bài lan man, din
trải, chép tất cã lời thầy cô giảng) hay có một số cách trình bảy lại kiến thức
tiếp thu được theo cách thức riêng của mỗi một cá nhân để đạt được hiệu quả
lưu giữ thông tin cao nhất, VD: Sử dụng sơ đỗ hình cây, kẻ bảng tổng hợp kiến thức
33
Trang 40minh chi tom tắt lại một số ÿ mình cho là trọng tâm trong khí nghe giảng dễ ghi lại thôi, và thường là ghỉ then sơ đỗ hình cây, một ÿ lớn
có mây ý nhỏ rỗi nhà nữa, viết như thể khi đọc lại dễ hiển lắm, nhìn vào là
biết ngày phải học cải gì Chú không cắm cúi cặm cại chứp như hồi còn
sinh viên nữa, mãi cháp chẳng biết thầy giảng cải gì, mà lúc xem lai vt
cũng chẳng hiểu là mình viết cải gì”
(PA số 1 - Nam -ĐHHK HN)
Như vậy có thể nói ghi bài theo cách hiểu là một trong những phương
pháp học lập rất tích cực làm Lắng hiệu quả ghi nhận và lưu giữ kiến thức,
thông tin, cũng như cải thiện chất lượng học tập của người học Khi thực hiện
việc ghí bài theo cách hiểu đồng nghĩa với việc học viên đang thực hiện đồng
thời các hoạt động tư duy như: tóm tắt, tổng hợp, phân tích, nhìn nhận vẫn đề,
đo đó hành động ghí chép bải ở đây không còn là một hành vi thuần túy bản
nắng, theo quán lính nữa mà trở thành một hành vị có mục đích và ý nghĩa đối
với người học Do đó để có được một kết quả học tập tốt, thì người học phải
lên kế hoạch vả thực hiện tốt ngay từ những công việc tưởng chủng như đơn
giản như phi chép bài
Bảng 2.2: So sánh diễm chỉ số thực hành học tập tích cực theo ngành học
KHXH&NV Giá trị trung bình 57,2 60,7 53,7 52,3