1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Yếu tố chủ yếu tác động đến doanh thu thực trạng và một số giải pháp chủ yếu để tăng doanh thu

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố chủ yếu tác động đến doanh thu thực trạng và một số giải pháp chủ yếu để tăng doanh thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế thương mại
Thể loại Đề án
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 40,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trờng do động cơ về lợi nhuận đã thúc đẩy đổi mới và phát triển bảo đảm cho các doanh nghiệp tự do lựa chọn và quyết định việcsản xuất kinh doanh của mình.. Doanh t

Trang 1

Lời mở đầu.

Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tất cả việcgiảỉ quyết ba vấn đềkinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai đều do nhànớc thực hiện Nhà nớc giao chỉ tiêu pháp lệnh cho các ngành, các địa phơng,các đơn vị sản xuất kinh doanh Nhà nớc cấp phát vốn và vật t cho các ngành,các địa phơng và các cơ sở để thực hiện nhiệm vụ Chính vì vậy các doanhnghiệp thờng chờ đợi, ỷ lại, thiếu năng động, sáng tạ Sự can thiệp trực tiếpcủa nhà nớc vào hoạt động cụ thể của doanh nghiệp là một nhợc đIểm khôngnhỏ của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung

Trong nền kinh tế thị trờng do động cơ về lợi nhuận đã thúc đẩy đổi mới

và phát triển bảo đảm cho các doanh nghiệp tự do lựa chọn và quyết định việcsản xuất kinh doanh của mình Trong hoạt động cạnh tranh trên thị trờng màthúc đẩy các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để phân phối và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực, năng động, sáng tạo vì lợi nhuận tối đa

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại Việt Nam nói riêng.Doanh thu là đIũu kiện để có lợi nhuận, từ đó có thế tái sản xuất và mở rộng

Việc phân tích các yếu tố tác động đến doanh thu, từ đó đa ra biệnpháp để phát huy mặt mạnh, hạn chế những yếu điểm, tận dụng tối đa nhữngcơ hội, tránh những nguy cơ từ môI trờng kinh doanh bên ngoài đối với doanhnghiệp, tạo điều kiện tăng doanh thu Đó là đIều kiện để doanh nghiệp tồn tại

và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trờng

Đặc biệt trong đIều kiện hiện nay thì “thơng trờng là chiến trờng”, giữacác doanh nghiệp trong ngành, vùng , và trong cả nền kinh tế quốc dân cạnhtranh diễn ra khốc liệt Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề Nâng caokhả năng cạnh tranh để tăng doanh thu là nhiệm vụ thờng xuyên, quan trọng

để doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, có rất nhiều yếu tố tác động đếndoanh thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanhnghiệp thơng mại nói riêng

Nhng với khả năng và đIều kiện có hạn, trong phạm vi đề tài này em chỉxin nêu một số yếu tố chủ yếu tác động đến doanh thu cũng nh sơ qua về thựctrạng và một số giải pháp chủ yếu để tăng doanh thu

Trang 2

Phần nội dung

A Những vấn đề lý luận cơ bản.

I.Khái quát về doanh thu.

Doanh thu trong hoạt động kinh doanh là một bộ phận chủ yếu bêncạnh doanh thu từ hoạt động bất thờng trong tổng doanh thu của doanh nghiệpthơng mại và dịch vụ

Doanh thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại làtoàn bộ doanh số bán hàng, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đIcác khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ( nếu

có chứng từ hợp lệ ) đợc khách hàng chấp nhận thanh toán ( không phân biệt

đã thu hay cha thu đợc tiền)

Trong đó doanh số bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụ ( cóphân theo hình thức bán) Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mô và khối lợng hoạt

động của doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ

II Các yếu tố tác động đến doanh thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ Việt Nam.

1 Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô của doanh nghiệp

1.1 Tiềm năng và các mục tiêu của doanh nghiệp.

1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển từng loại hình doanh nghiệp theoluật định Nó là điều kiện tiên quyết ,quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại pháttriển các doanh nghiệp.Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh cũng nh phơngthức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệpliên doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điềukiện quan trọng nhất Để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn, trung bìnhhay nhỏ, siêu nhỏ và cũng còn là một trong những điều kiện để sử dụng cácnguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mởrộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá, là điều kiện để pháttriển kinh doanh

Trang 3

Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đợc tích luỹ tậptrung lại Nó chỉ là một điều kiện , một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt

động kinh doanh Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lí, tiếtkiệm và có hiệu quả” vốn dài không bằng tài buôn”

Trong cơ chế kinh tế mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong sản xuất – kinh doanh , việc có vốn và tích luỹ, tậptrung vốn nhiều hay ít vào doanh ngiệp có vai trò cực kì quan trong trong việc

đẩy mạnh kinh doanh Tuy nhiên nó là một nguồn lực quan trọng để phát huytài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp ; nó là một điều kiện để thực hiện cácchiến lợc sách lợc kinh doanh ; nó cũng là chất keo để nối chắp, dính kết cácquá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh

tế vận động

Sử dụng vốn trong kinh doanh thơng mại là một khâu có tầm quan trọngquyết định đến hiệu quả của kinh doanh Tuy nhiên việc sử dụng vốn kinhdoanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, từ phơng hớng kinh doanh

đến các biện pháp tổ chức thực hiện, cũng nh sự quản lí, hạch toán theo dõi,kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh

Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm đảm bảo nhu cầutối đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn cóhạn đợc sử dụng một cách hợp lí tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất 1.1.2 Trình độ quản lí và kĩ năng của con ngời trong hoạt động kinh doanh

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con ngơì Lao động tạo racủa cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chấtlợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc

Không những lĩnh vực sản xuất vật chất đòi hỏi phải hao phí sức lao

động mà lu thông hàng hoá cũng đòi hỏi phải hao phí sức lao động để thựchiện việc lu thông hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Cán

bộ quản trị kinh doanh phải có trình độ nhận thức và khả năng vận dụng cácquy luật kinh tế, các pháp lệnh, chính sách, chủ trơng đờng lối của nhà nớc

Để có quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện các quyết định đó Vì vậy từngloại cán bộ quản trị kinh doanh, tuỳ theo chức năng và phạm vi công việc phải

có trình độ nhất định, phải đạt đợc tiêu chuẩn nhất định và có khả năng và ýchí phấn đấu vơn lên trau dồi kiến thức thì mới có thể đảm nhận đợc nhiệm vụ

đợc giao

Trang 4

Trong kinh doanh thơng mại lao động ảnh hởng lớn đến doanh thu Lao

động có ảnh hởng lớn đến năng suất chất lợng sản phẩm Vì tăng năng suấtlao động có ý nghĩa nhiều mặt

- Giảm tơng đối chi phí lao đông trong quá trình lu thông mmột đơn vị hànghoá Nó đòi hỏi phải thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng về hàng hoádịch vụ; đồng thời phải mở rộng kinh doanh

- Tăng nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, rút ngắn thời gian hàng hoá dừng lạitrong khâu lu thông Góp phần thúc đẩy tốc độ tái sản xuất xã hội

- Phải thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, cải tiến mọi mặt hoạt động kinhdoanh nhằm thu hút đợc nhiều khách hàng và khách hàng tiềm năng

- Hạ thấp chi phí kinh doanh nâng cao thu nhập và tích luỹ của doanh nghiệp,nhờ đó sẽ góp phần cải thiện đời sống cho các thành viên trong doanh nghiệp

và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nớc và xã hội

1.1.3 Tình hình trang thiết bị hiện có

Trong nền kinh tế thị trờng công nghệ đợc coi là vũ khí cạnh tranhmạnh mẽ nhất Nhờ công nghệ tiên tiến hơn chất lợng sản phẩm sẽ tốt hơnnăng suất cao hơn chi phí sản suất giảm dần dẫn đến hạ đợc giá thành sảnphẩm tạo u thế cạnh tranh trên thị trờng

Công nghệ là một trong ba yếu tố tạo ra sự tăng trởng kinh tế: tích luỹ tbản dân số và lực lợng lao động và tiến bộ công nghệ Tiến bộ công nghệthông qua đổi mới công nghệ tao ra năng suất cao.ôiTrong thời gian tồn tạicủa một công nghệ công nghệ luôn biến đổi về tham số thực hiện của côngnghệ, về quan hệ với thị trờng

Trong nền kinh tế cạnh tranh để duy trì vị trí của mình các công ty phảitiến hành đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản suất và thay thế công nghệ

đang sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi trong khoa học- công nghệ,trong nhu cầu thị trờng

Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ để tiến hành hoạt độngsản xuất hay kinh doanh cần biết nó đang ở giai đoạn nào của chu trình sống.Hiểu biết này rất quan trọng vì nó liên quan đến giá trị của công nghệ Tuynhiên xác định xác định chu trình sống của một công nghệ đang hoạt động đòihỏi phải có đợc những thông tin có hệ thống về công nghệ, về tiến bộ khoahọc công nghệ liên quan và về thị trờng sản phẩm của công nghệ Ngoài racần nắm vững kiến thức về khoa học dự báo mới xác định đợc sự phát triển

Trang 5

công nghệ trong tơng lai

1.1.4 Nguồn cung ứng vật t

Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của của doanh nghiệp thơng mại là bảo

đảm cho sản xuất cung ứng và tiêu dùng những loại hàng hoá cần thiết, đủ về

số lợng tốt về chất lợng, kịp thời gian yêu cầu và thuận lợi cho khách hàng

Trong kinh doanh thơng mại ,tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp

vụ kinh doanh đầu tiên, mở đầu cho hoạt động lu thông hàng hoá(T-H)

Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ cơ bản của doanh nghiệp thơngmại Nếu không mua đợc hàng, hoặc mua hàng không đáp ứng đợc yêu cầukinh doanh thì doanh nghiệp thơng mại mua phải hàng xấu, hàng giả, chất l-ợng kém hoặc không mua đúng số lợng, chất lợng hàng hoá, đúng thời gianyêu cầu, doanh nghiệp thơng mại sẽ bị ứ đọng hàng hoá, vốn lu động không luchuyển đợc, doanh nghiệp sẽ không bù đắp đợc chi phí, sẽ không có lãi điềunày chỉ rõ vị chí quan trọng của công tác tạo nguồn, mua hàng có ảnh hởng

đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và kết quả kinh doanh của DNTM

Công tác tạo nguồn hàng làm tốt có tác dụng nhiều mặt đối với hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại nh trên đã phân tích Hơn nữa

nó có tác dụng đối với lĩnh vực sản xuất hoặc nhập khẩu nơi mà DNTM cóquan hệ Nó bảo đảm thị trờng ổn định cho doanh nghiệp sản xuất hoặc nhậpkhẩu nó thúc đẩy sản xuất hoặc nhập khẩu , tăng cờng kha năng có thể và mởrộng thị trờng, ổn định điều kiện cung ứng hàng hoá, tạo điều kiện ổn địnhnguồn hàng với các đơn vị tiêu dùng Đối với các doanh nghiệp thơng mạimuốn phát triển và mở rộng kinh doanh việc bảo đảm nguồn hàng chất lợn tốt,nguồn cung ứng ổn định, lâu dài phong phú giá cả phải chăng là điều kiện bảo

đảm cho sự tăng tiến của donh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp trên thơng ờng hàng hoá mà doanh nghiệp đang hoạt động, cũng nh thành công trongkinh doanh thơng mại

tr-1.1.5 Hệ thống tổ chức quản lí kinh doanh và quan điểm quản lí

Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp thơng mại phù hợp với yêu cầunhiệm vụ đề ra sẽ tạo lập năng lực và chất lợng hoạt động mới, túc đẩy kinhdoanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế Nếu bộ máyquản trị và kinh doanh của doanh nghiệp cồng kềnh kém hiệu lực, bảo thủ trìtrệ, không đáp ứng những đòi hỏi mới trên thị trờng làm cản trở hoặc bỏ mấtthời cơ kinh doanh sẽ gây những hậu quả trên nhiều mặt: tâm lý, tinh thần,

Trang 6

chính trị và đặc biệt là suy giảmvề kinh tế.

Tổ chức bộ máy kinh doanh là việc thiết lập mô hình tổ chức và mốiliên hệ về chức năng nhiệm vụ giữu các bộ phận trong tổ chức và trong nội bộcác bộ phận với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đề ra

Với vai trò quan trọng nói trên, tổ chức bộ máy của doanh nghiệp thơngmại bao hàm các nội dung cơ bản sau đây:

Một là, lự chọn mô hình tổ chức quản trị và phân bố mạng lới kinh

doanh tối u đối với doanh mghiệp;

Hai là, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, phơng thức hoạt động, lề lối

làm việc của từng bộ phận, từng khâu trong bộ máy hệ thống tổ chức củadoanh nghiệp

Ba là, xây dựng và không ngừng hoàn thiện điều lệ( hoặc quy chế) tổ

chức và hoạt động của doanh nghiệp

Bốn là, Xác định nhân sự, tuyển chọn và vố trí những cán bộ quản lí vào

những khâu quan trọng để đảm bảo sự vận hành và hiệu lực của cảc bộ máy

Năm là, thờng xuyên xem xét, đánh giá thực trạng của bộ máy và cán

bộ để có biện pháp chấn chỉnh và bổ sung kịp thời, tạo điều kiện cho bộ máy

có sức mạnh phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp

Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại bao gồm một hệthống chi nhánh, trung tâm, xí nghiệp,kho trạm , các đại lý mua bán đợc bố trí

ở những địa điểm thuận tiện cho hoạt động kinh doanh hàng hoá và dịch vụcủa doanh nghiệp nói chung cũng nh của từng đơn vị trực thuộc nói riêng

Tuỳ theo đặc điểm của ngành hàng, quy mô và phạm vi kinh doanhcũng nh các yếu tố khác có ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

mà quyết định lựa chọn phơng án tối u của mạng lới kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp thơng mại lớn, phạm vi hoạt động rộng có thể

đặt các chi nhánh của mình ở những địa phơng khác nhau nhằm tiếp cận thị ờng, tìm kiếm đối tác mua bán, mở rộng phạm vi kinh doanh, thâm nhập vàchiếm lĩnh thị trờng mới

tr-Đối với các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh ngành hàng thiết bị –

kĩ thuật cần hình thành các trung tâm giao dịch mua bán hoặc dịch vụ kĩ thuật

để đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những khu vực khác nhau

Mạng lới kinh doanh phổ biến của các doanh nghiệp thơng mại là hệ

Trang 7

thống các cửa hàng chuyên doanh hoặc tổng hợp và các kho trạm đợc bố trí ởcác khu dân c, những nơi tập trung cung cầu hoặc các địa điểm thuận tiện muabán.

Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại ảnh hởng rất lớn đếnquá trình vận động của hàng hoá từ đó ảnh hởng đến doanh thu của doanhnghiệp thơng mại

1.1.6 Mục tiêu kinh doanh và khả năng kiên định trong quá trình thực hiện ớng tới mục tiêu

h-Chiến lợc kinh doanh là định hớng hoạt động có mục tiêu của doanhnghiệp thơng mại trong một thời gian dài và hệ thống các chính sách, biệnpháp và điều kiện để thực hiện mục tiêu đề ra

Mục tiêu của chiến lợc kinh doanh chỉ toàn bộ các kết quả cuối cùnghoặc kết cục cụ thể mà doanh nghiệp thơng mại mong muốn đạt đợc Ngời taphân chia mục tiêu theo thời gian thành mục tiêu ngắn hạn và dài hạn Mụctiêu dài hạn là kết quả mong muốn đợc đề ra trong khoảng thời gian tơng đốidài hạn, nhìn chung dài hơn một chu kì quyết định cụ thể thông thờng củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp thơng mại theo đuổirất nhiều mục tiêu khác nhau nhng có thể quy về ba mục tiêu cơ bản:

đo đợc), tính khả thi, tính nhất quán và tính hợp lí

1.1.7 Dịch vụ kèm theo

Dịch vụ trong hoạt động kinh doanh thơng mại có vị trí quan trọng đốivới hoạt động kinh doanh Nó có quan hệ chặt chẽ từ khi sản phẩm hàng hoá

đợc sản xuất ra đến khi sản phẩm đợc đu vào tiêu dùng ( sử dụng)

Phát triển hoạt động dịch vụ trong kinh doanh thơng mại nhằm mục tiêuphục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm, sự chung thuỷ và sự gắn bócủa khách hàng đối với doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp thu hút đợc khách

Trang 8

hàng, bán ra đợc nhiều hàng, phát triển đợc thế và lực của doanh nghiệp vàcạnh tranh thắng lợi.

Tác dụng của hoạt động dịch vụ khách hàng có nhiều mặt:

Đáp ứng thuận tiện, văn minh, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng,gây đợc tín nhiệm và thiện cảm với khách hàng và có tác dụng thu hút kháchhàng đến với doanh nghiệp

Lu chuyển vật t hàng hoá nhanh, bán đợc nhiều hàng nâng cao vòngquay của vốn lu động

Nâng cao thu nhập, nâng cao năng xuất lao động và doanh thu củadoanh nghiệp Góp phần nâng cao năng xuất lao động xã hội

Tạo ra đợc quan hệ mua bán rộng rãi thanh toán tin cậy có tác dụng lớntrong củng cố điạ vị và thế lực của doanh nghiệp trên thị trờng

Sử dụng hợp lí lao động xã hội, tạo ra kiểu kinh doanh thơng mại vănminh phù hợp với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và văn minh xã hội

Theo tính chất của hoạt động dịch vụ, có thể chia các hoạt động dịch vụthành ba loại

Dịch vụ sản xuất- kĩ thuật – hoàn thiện sản phẩm: Đây là những hoạt

động dịch vụ đòi hỏi ngời làm dịc vụ phải biết tính chất kĩ thuật và vật t hànghoá Những dịc vụ này bao gồm nh dịch vụ chuẩn bị vật t hàng hoá; phân loại,chọn lọc, ghép đồng bộ, đóng gói và gửi hàng; dịch vụ về sửa chữa thiết bị,máy móc, tu chỉnh, hiệu chỉnh, làm đồng bộ, dịch vụ lắp đặt tại đơn vị sửdụng, dịch vụ về sửa chữa, thay thế, phục hồi giá trị sử dụng của loại vật thàng hoá; dịch vụ kiểm tra kĩ thuật của loại vật t hàng hoá và cố vấn kĩ thuật

Dịch vụ kinh doanh thơng mại: các dịch vụ có tính chất thơng mại nhthông tin, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, các dịch vụ mua bán hoặcgiao dịch trong mua bán nh hớng dẫn thủ tục ký kết hợp dồng, hớng dẫnkhách hàng lựa chọn các dịch vụ khi mua bán hàng hoá Các dịch vụ đại límua bán Các dịch vụ về ký gửi hàng hoá Doanh nghiệp còn có thể lợi dụngcơ sở vật chất kỹ thuật của mình để làm dịch vụ nh bảo quản thuê, cho thuêkho, cửu hàng, phơng tiện, cán bộ hân viên để truyền nghề hoặc bồi dỡngnghiệp vụ

Dịch vụ về bốc xếp, vận chuyển và gửi hàng: Đây là nhóm dịch vụ vậntải hàng hoá và xếp dỡ hàng hoá, do doanh nghiệp có phơng tiện chuyên dùng

Trang 9

trong vận tải, bốc xếp giao nhận có thể làm dịch vụ này phục vụ khách hàng

và các doanh nghiệp khác cha có cơ sở vật chất đầy đủ

1.1.8 Nhãn hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Tổng thu nhập thêm từ sản phẩm có thơng hiệu cao hơn thu nhập từ sảnphẩm tơng đơng nhng không có thơng hiệu Ví dụ giá bánh có nhãn hiệu thìcao hơn bánh không có nhãn hiệu Giá bán khác nhau chính là giá trị tínhbằng tiền của nhãn hiệu

Giá trị vô hình:đi với sản phẩm không thểtính bằng tiền hoặc tính bằngcon số cụ thể nào cả Ví dụ hãng giày thể thao Nike tạo ra nhiều giá trị vôhình cho sản phẩm thể thao của họ bằng cách gắn chúng với những ngôI saothể thao Trẻ em và ngời lớn đều muốn sản phẩm của Nike để có cảm giác làmình cũng giống ngôI sao đó(ví dụ giống ngôI sao bóng rổ Micheal Jordan)O

đây không có con số vật lý nào định hớng cho nhu cầu của sản phẩm,nhng qua

đó Nike đã tạo nên một hình ảnh tiếp thị.Ngời tiêu dùng luôn muốn trả giácao hơn cho những sản phẩm có tên tuổi so với những sản phẩm khác tuychúng đều có chất lợng tốt nh nhau

Sự nhận thức về chất lợng : Sự nhận thức tổng quát về chất lợng va hình

ảnh đối với sản phẩm Ví dụ hãng Mercedes vaBMW đều thành lập các nhãnhiệu riêng đồng nghĩa với các loại ô tô chất lợng cao va đắt tiền.Qua nhiềunăm tiếp thị ,xây dng hình ảnh,chăm sóc nhãn hiệu và sản xuất theo chất l-ợng ,những hãng này đã hớng ngời tiêu dùng đến chỗ nhận thức rằng tất cảsản phẩm do họ sản xuất đều có chất lợng tuyệt hảo Ngời tiêu dùng đều nhậnthức rằng Mercedes vaBMW là những loại ôtô có chất lợng cao nhất so vớicác nhãn hiệu ôtô khác cho dù sự nhận thức này không có gì là bảo đảm

Sự mô tả giá trị thong hiệu gồm khả năng cung cấp thêm giá trị gia tăngcho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp ban,Giá trị gia tăng này có thể đơcdùng để doanh nghiệp bạn thay đổi giá cả(tạo ra giá bán cao hơn)làm giảmchiphí tiếp thị va tạo ra cơ hội lớn lao để bán đuợc hàng ,Mọt nhãn hiệu đợc quản

lý tồi có thể có giá trị âm ,nghĩa là ngời tiêu dùng tiềm năng có sự nhận thcdkém về nhãn hiệu va họ cho sản phẩm/nhãn hiệu đó có giá trị thấp

Làm cách nào để sử dụng giá trị thơng hiệu nh là lợi thế của minh?Giá trị của thơng hiệu có thể cung cấp các lợi thế chiến lơc cho doanhnghiệp trong nhiều cách:

Trang 10

-Cho phep doanh nghiệp tăng giá bán cao hơn đối thủ vốn co giá trị

th-ơng hiệu thấp

-Những thơng hiẹu mạnh sẽ có cách quyết định xử lý các sản phẩm giáthấp và không hiệu quả

-Thơng hiệu có thể khuyến khích ngời mua bớt lỡng lự trong việc quyết

định lựa chọn và làm giảm rủi ro về nhận thức của họ (đối với sản phẩm)

-Duy trì đợc sự nhận thức cao về sản phẩm của bạn,

-Dùng nh la đòn bẩy khi sử dụng sản phẩm mới

-Thờng xuyên để giảI thích nh là một chỉ báo của chất lợng

-Thơng hiệu có giá trị cao sẽ tạo nên sự đảm bảo cho sản phẩm của bạntrong lòng ngời tiêu dùng

-Thuong hiệu của bạn có thể gắn liền với hình ảnh về chất lợng mà ngờitiêu dùng muốn đồng hành cùng với nó

-Cung cấp một khả năng bảo vệ mạnh mẽ cho sản phẩm của ban truócnhững sản phẩm mới và trớc các đối thủ cạnh tranh mới,

_Có thể giúp cho sản phẩm bán đợc nhiều hon do ngời tiêu dùng đãnhận thức đọe nhãn hiệu của bạn ,cháp nhận hinh ảnh ,danh tiéng của sảnphẩm và tin tởng vào chất lợng của nó

-Thơng hiệu là tàI sản của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần đầu tvào nó ,cần bảo vệ và nuôI dỡng nó để tạo nên giá trị dàI hạn lớn nhất củadoanh nghiệp

1.2 Khách hàng

Khách hàng là đối tợng doanh ngiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị tr-ờng, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trờng Khách hàng sẽ bao hàmnhu cầu Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữu các nhóm khách hàng

và thờng xuyên biến đổi Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chịu chi phối củanhiều yếu tố, đến lợt mình nhu cầu và sự biến dổi của nó laịo ảnh hởng đếntoàn bộ các quyết định Marketing của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệpphải thờng xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầucủa họ Để nắm bắt và theo dõi các thông tin về khách hàng, doanh nghiệp th-ờng tập chung vào năm loại thị trờng nh sau:

Trang 11

- Thị trờng tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hoá và dịch vụcho mục đích tiêu dùng cá nhân.

- Thị trờng khách hàng là do doanh nghiệp sản xuất chế biến: các tổ chức vàdoanh nghiệp mua hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sửdụng vào một quá trình sản xuất khác

- Thị trờng buôn bán trung gian: các tổ chức và cá nhân mua hàng hoá và dịch

vụ với mụch đích bán lại để kiếm lời

- Thị trờng các cơ quan của Đảng và nhà nớc:mua hàng hoá và dịch vụ vớimụch đích sử dụnh cho lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc đểchuyển giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng

- Thị trờng quốc tế Khách hàng nớc ngoài bao gồm ngời tiêu dùng, ngời sảnxuất, ngời mua trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác

Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của các khách hàng trêncác thị trờng trên là không giống nhau Do đó tính chất ảnh hởng đến hoạt

đông Marketing của các doanh nghiệp cũng khác, bởi vạy nó càn đợc nghiêncứu riêng tuỳ thuộc vào mức độ tham gia vào các thị trờng của mỗi doanhnghiệp

1.3 Ngời cung ứng

Những ngời cung ứng là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảocung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty và đối thủ cạnh tranh để có thể sảnxuất ra hàng hoá và dịch vụ nhất định

Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía ngời cung ứng, sớm hay muộn trựctiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ra đến hoạt động marketing của công ty Nhàquản lý phải luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng số lợng, chấtlợng , giá cả Hiện tại và tơng lai của các yéu tố nguồn lực cho sản xuất hànghoá dịch vụ nhất định, tồi tệ hơn có thể buộc doanh nghiệp phải ngừng sảnxuất

Trang 12

tiêu có thể phản ánh một xu hớng tiêu dùng và do đó tạo ra cơ hôi hay đe doạhoạt động Marketing của doanh ngiệp Khi nghiên cứu đối thủ cạnh tranhmong muốn, điều quan trọng là phải biết đợc xu hớng tiêu dùng và do đó cáchthức ngời ta phân bổ thu nhập cho tiêu dùng.

- Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để thoả mãn cùng một mongmuốn mong muốn về phơng tiện đi lại có thể tạo ra sự cạnh tranh giữu cáchãng bán xe con, xe gắn máy các hãng vận tải khách Khi nghiên cứu đối thủcạnh tranh này, doanh nghiệp cần phải biết thị trờng có thái độ nh thế nào đốivới các loại sản phẩm khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng mỗiloại

- Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm Ví dụ xe máy hai kì , bốn kì, côntay hay côn tự động Khi quan tâm đến đối thủ cạnh tranh này, các nhà quảntrị Marketing cần phải biết thị hiếu của từng thị trờng đối với ccác dạng sảnphẩm khác nhau

- Cạnh tranh giữu các nhãn hiệu: Khi nghiên cứu cạnh tanh giữu các nhãn hiệucác nhà quản trị Marketing cần phải biết sức mạnh, điểm yếu của các công tytơng ứng

Trong bốn loại cạnh tranh trên, mức độ gay gắt sẽ tăng dần từ 1 đến 4.Khi xem xét cạnh tranh, doanh nghiệp phải tính tới cả bốn cấp độ để quyết

định các phơng án Marketing của mình

1.5 Trung gian thơng mại.

Đó là các tổ chức dịch vụ các doanh nghiệp khác giú công ty tổ chức tốtviệc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình tới ngời mua cuối cùng

Những ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vaitrò rất quan trọng giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc là thực hiệncông việc bán hàng cho họ Đó là những đại lý bán buôn, bán lẻ, đại lí phânphối độc quyền, các công ty kho vận

Lựa chọn và làm việc với ngời trung gian và các hãng phân phối lànhững công việc hoàn toàn không đơn giản Nếu nền kinh tế càng phát triển,trình độ chuyên môn hoá càng cao thì họ không chỉ là các cửu hàng nhỏ lẻ,các quầy bán hàng đơn giản dộc lập Xu thế đã và đang hình thành các siêuthị, các tập đoàn phân phối hàng hoá rất mạnh về tiềm lực và tiến hành nhiềuloại hoạt động đồng thời nh vận chuyển, bảo quản làm tăng giá trị và phânphối hàng hoá dịch vụ một cách an toàn tiết kiệm Qua đó tác động đến uy

Trang 13

tín khả năng tiêu thụ sản phẩm của nhà sản xuất.

Các hãng dịch vụ Marketing nh công ty t vấn, tổ chức nghiên cứumarketing, các công ty quảng cáo, đài phát thanh vô tuyến, báo, tạp chí giúpcho công ty tập trung và khuếch trơng sản phẩm của mình đúng đối tợng,

đúng thời gian Lựu chọn và quyết định sẽ cộng tác với hãng cụ thể nào đểmua dịch vụ của họ là điều mà doanh nghiệp phải cân nhắc hết sức cẩn thận,

nó liên quan tới các tiêu thức nh chất lợng dịch vụ, tính sáng tạo và chi phí

Cá tổ chức tín dụng tài chính trung gian nh ngân hàng, công ty tài chínhcông ty bảo hiểm công ty kiểm toán thực hiện các chức năng giao dịch tàichính hay đảm bảo cho doanh nghiệp đề phòng các rủi ro trong quá trình kinhdoanh của mình Những thay đổi diễn ra ở các tổ chức này đều có thể ảnh h-ởng tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp

1.6 Công chúng

Đố là bất kì một nhóm, một tổ chức nào có mối quan tâm thực sự hoặc

có thể sẽ quan tâm hay ảnh hởng tới khả năng đạt đợc các mục tiêu của doanhnghiệp Mọi công ty đều hoạt động trong môi trờng Marketing bị vây bọc haychịu tác động của hàng loạt các tổ chức công chúng

Cá giới công chúng sẽ ủnghộ hoặc chống lại các quyết định Marketingcủa doanh nghiệp, do đó có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho doanhnghiệp Để thành công doanh nghiệp phải phân loại và thiết lập mối quan hệ

đúng mức với từng nhóm công chúng trực tiếp Ngời ta thờng phân thành baloại:

- Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới doanh nghiệp vớithái độ thiệnchí

- Công chúng tìm kiếm là nhóm mà công ty đang tìm sự quan tâm của họ

- Công chúng không mong muốn là nhóm mà doanh nghiệp cố gắng thu hút

sự chú ý của họ, nhng luôn phải đề phòng sự phản ứng từ nhóm hàng

2 Các yếu tố thuộc về môi trờng vĩ mô

2.1 Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế trớc hết là sự phản ánh qua tốc đọ tăng trởng kinh tếchung về cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên tínhhấp dẫn về thị trờng và sức mua khác nhau đối với các thị trờng hàng hoá khácnhau

Trang 14

Môi trờng kinh tế cũng bao hàm các yếu tố ảnh hởng đến sức mua và cơcấu chi tiêu của ngời tiêu dùng,các nhà hoạt động thị trờng đều quan tâm đếnsức mua và việc phân bổ thu nhập để mua sắm các loại sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ khác nhau Tổng số sức mua lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thunhập hiện tại, giá cả hàng hoá và dịch vụ các khoản tiết kiệm và tín dụng Cơcấu chi tiêu lại chịu tác động thêm của nhiều yếu tố nữa nh điều kiện, giai

đoạn phát triển nền kinh tế, chu kì kinh doanh

Thu nhập nìmh quân đầu ngời có thể ảnh hởng bởi nhiêu yếu tố trong

n-ớc và quốc tế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phátcũng nh thuế khoá tăng thì ngời tiêu dùng phải đắn đo để ra các quyết địnhmua sắm Nhiều hành vi mua sắm mang tính chất không tích cực sẽ diễn ra:Mua sắm đề phòng giá cả sẽ tăng, mua sắm có tính chất đầu cơ rất nhiềucác nhân và hộ tiêu dùng tin rằng họ có khả năng chi các khoản nh : mua sắm

đất đai nhà cửa, đồ dùng sang trọng, đi du lịch, tập thể hình hoặc là đầut vàoviệc học hành ở bậc cao Tình trạng sẽ trái ngợc lại khi mà nền kinh tế trở lạithời kỳ phục hồi và tăng trởng Việc mua sắm tích cực trở lại làm cho nhịp vàchu kỳ kinh doanh trở nên phồn thịnh

Phân hoá thu nhập sẽ chỉ cho các nhà Marketing những đoạn thị trờngkhác nhau rõ rệt bởi mức đọ chi tiêu và khả năng phân bổ chi tiêu Những ng-

ời có thu nhập cao sẽ đòi hỏi chất lợng hàng hoá và dịch vụ ở mức cao hơn Con ngời không chỉ đơn giản cần “ ăn no mặc ấm “ mà thay bằng mong nuốn

“ ăn ngon mặc đẹp “ Họ cần nhiều loại sản phẩm tiêu dùng cho phép tiếtkiệm thời gian, hình thức bao bì, mẫu mã trở nên yếu tố quan trọng để thu hútngời mua Việc tiêu dùngmang tính vật chát không còn đóng vai trò quantrọng Việc thoả mãn các giá trị văn hoá tinh thần sẽ đòi hỏi phải đợc đầu t vớicơ cấu, tỷ trọng lớn hơn trong mhững u tiên về chi tiêu

Tuy nhiên , ở Việt Nam vẫn tiếp tục duy trì một bộ phận không nhỏtầng lớp dân c có thu nhập thấp, do đó đồi hỏi chất lợng hàng hoá dịch vụ chacao, đặc biệt là dân c nông thôn Cho nên ở nông thôn cơ cấu chi tiêu và muasắm càng khác so với thành phố

2.2 Môi trờng nhân khẩu học

Nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đè về dân số và con ngời nh quy mô,mật độ phân bố dân c, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghềnghiệp Môi trờng nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của nhà hoạt động thịtrờng, bởi vì nó bao hàm con ngời – và con ngời tạo ra các loại thị trờng cho

Trang 15

doanh nghiệp.

Các nhà Marketing thờng quan tâm tới môi trờng nhân khẩu học trớchết ổ quy mô và tốc độ tăng dân số Bởi vì trong hiện tại và tơng lai và do đó

nó cũng phảnánh sự phát triển hay suy thoái của thị trờng

Sự thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân c sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấukhách hàng tiềm năng theo độ tuổi Đến lợt nó những sự thay đổi này sẽ tác

động tới cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các loại hàng hoá Tình hình đóbuộc các quyết định Marketing của doanh nghiệp phải thay đổi theo Bên cạnh

đó sự thay đổi về cơ cấu, quy mô hội gia đình cũng làm cho các hoạt độngMarketing thay đổi thờng xuyên liên tục Quan niệm về một gia đình đông

đúc “ tam đại, ngũ đại đồng đờng” với “con đàn, cháu đống” đợc thay thếbằng xu hớng tách ra cuộc sống độc lập từ khi tuổi trởng thành và lập gia đìnhriêng Những thay đổi về đời sống kinh tế xã hội ở cả nông thôn và thành thị

đã và đang thúc đẩy mạnh tiến trình này Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạchnêu ra một mẫu gia đình “ chỉ có từ một đến hai con” Các thành viên tronggia đình có nhiều cơ hội tham gia công tác, hoạt động xã hội và quan tâm đến

sự phát triển của con cái sở

Một vấn đề khác liên quan đến sự biến đổi thị trờng và do đó đến hoạt

động Marketing, đó là quá trình đô thị hoá và phân phối lại dân c Lịch sử đẫ

có nhiều cuộc di dân mang tính chất tự nhiên và cơ học Bản chất con ngờiluôn tìm kiếm những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để c chú sinh sống

và làm ăn Các vùng đô thị tập trung luôn luôn là thị trờng quan trọng cho nhàhoạt động thị trờng Bên cạnh đó việc phân bố lại lực lợng sản xuất, phânvùng lãnh thổ, đặc khu kinh tế tạo ra các cơ hội thị trờng mới đầy hấp dẫn.Ngay cả trung tâm thành phố trở nên quá đông đúc, chật chội thì các nhà quyhoạch bắt đầu phát triển các vùng ven đô, ven thị chúng trở thành các vệ tinh ,thành phố đợc mở rộng Khu trung tâm đống vai trò chủ yếu về chính trị ,công sở, nơi giao dịc Các nhà hoạt động Marketing lập tức chuyển hớng củamình vào các khu dân c mới, các vùng thị trờng tiềm năng mới đang dần trởhành hiện thực

2.3 Môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên ảnh hởng nhiều mặt tớicác yếu tố đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất – kinh doanh và chúng cóthể gây ảnh hởng cho các hoạt động Marketing trên thị trờng

ngay từ thập kỷ 1960 đã có những lời cảnh báo về tình trạng làm h hại

Trang 16

đến môi trờng Mối quan tâm ngày càng rõ vì nó đã gây ra sự thiếu hụt nguồnlực xuất phát từ các hoạt động công nghiệp ở các quốc gia Nhiều tổ chức bảo

vệ môi trờng ra đời và hoạt đrất tích cực có ảnh hởng mạnh mẽ đến việc “bảo

vệ ngôi nhà xanh “ khỏi những hội chứngnhà kính, ô nhiễm không khí, nguồnnớc, lỗ thủng tầng ôzône, bảo vệ thực vật và động vật quý hiếm

Sự thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lợng

đang ngày càng trỏ nên nghiêm trọng Xu thế chung đòi hỏi các nhà sản xuấtphải tập trung sử dụng các nguồn nguyên liệu mới thay thế Các công ty king

ty kinh doanh sản phẩm về lâm nghiệp, nông nghiệp đều phảidồn nỗ lực củamình vào các hoạt động Marketing đảm bảo duy trì và đổi mới nguồn lực nh:trồng rừng, chống xói mòn, duy trì đất canh tác,chống lại quá trình đô thị hoá

Chất thải công nghiệp, chất thải rắn, chất thải không tái chế đợc đang làvấn đề nan giải cho các hoạt động thị trờng Chi phí Marketing có thể tănglên, nhng ngời tiêu dùng sẵn sàng trả giá để có đợc các sản phẩm an toàn hơn

về sinh học và môi trờng Ký hiệu “ có thể tái chế sử dụng “ đẫ trở thành mộtbiiêủ tợng bắt buộc trên các bao bì của một số sản phẩm khi lu hành trên thịtrờng Các quy định về hoá chất sử dụng trong công nghiệp điện lạnh, nhữngquy định của các chính phủ về an toàn thực phẩm , khói xả ra từ xăng ô tô, tỷ

lệ chì trong xăng Đang dần trở thành vấn đề quốc tế Quản trị Marketing cầnthực sự chú trọng đến những chỉ số này bởi vì do sức ép phải bảo vệ môi trờng

tự nhiên sẽ càng trở nên mạnh mẽ hơn buọc các chính phủ phải can thiệp ngàycàng mạnh và kiên quyết hơn vào các khía cạnh trên

2.4 Môi trờng công nghệ kĩ thuật

Môi trờng công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh ởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng mới Kỹ thuậtcông nghệ mới bắt nguồn từ thành quả của công cuộc nghien cứu khoa học,

h-đem lại những phát minh sáng tạo làm thay đổi mặt thế giới và là một nhân tốquan trọng nhất đầy kịch tính quyết định vận mệnh của nhan loại Những phátminh về thuốc kháng sinh, về laze về máy tính điện tử về thẻ từ , về kỹ thuật

số đợc đặt bên cạnh những mối lo ngại về bom nguyên tử, hơi ngạt và hàngloạt vũ khí quân sự nguy hiểm khác công cuộc cạnh tranh về kỹ thuật côngnghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắng trên phạm vi có tínhtoàn cầu mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh, bởi vì chúng tác

động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất và năng suất lao động ảnh hởng đến việcthực thi các giải pháp cụ thể của Marketing

Trang 17

Chi phí đầu t cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng giatăng trong thu nhập quốc dân của các quốc gia và nó cũng là một chỉ số để

đánh giá trình độ phát triển, khả năng tăng trởng của một đất nớc Có hai hìnhthức nghiên cứu Nghiên cứi cơ bản là một quá trình tìm kiếm các khái niệmmới, những lĩnh vực lý thuyết mới Nghiên cứu ứng dụng là quá trình chuyểnhoá công nghệ kỹ thuật từ phòng thí nghiệm sang đời sống thực tế, biếnnóthành sản phẩm hàng hoá dịch vụ Hàng năm các công ty hàng đầu thế giớigiành những khoản chi phí khổng lồ cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển cáccông ty cũng gia tăng số lợng nhân viên Marketing vào các bộ phận nghiêncứu nhằm để thu hút các kết quả sát với định hớng thị trờng một cách cụ thểhơn

Những lĩnh vực kỹ thuật công nghệ rộng lớn và mới mẻ luôn luôn tạo

ra cho các nhà hoạt động thị trờng các cơ hội thị trờng không hạn chế Nhịp

độ và tốc độ phát triển và đổi mới công nghệ kỹ thuật ngày càng nhanh hơn

và ngắn hơn Trớc đây phải mất một cuộc cách mạng công nghệ thì con ngờimới đợc sử dụng động cơ đốt trong, máy phát điện thì ngày nay với kỹ thuật

số , mạng điện tử con ngời đã có thể ngồi ở nhà xem ca nhạc, bóng đá, nghiêncứu tài liệu mà không cần tới th viện Yừu tố địa lý xa cách đẫ trở nên ít quantrong với chiếc máy điện thọi di động bé nhỏ trong tay Công nghệ sinh học vàvật liệu mới sẽ thực sự giúp chúng ta tiến xa hơn nữa Bên cạnh đó là việc tậptrung hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có, dù là những chi tiết bé nhỏtởng chừng nh ít đợc để ý Chính những điều nh thay đổi kiểu dáng, bao bìnhãn hiệu , thêm vào một số đặc tính mới, copy và cải tiến sản phẩm của đốithủ cạnh tranh đẫ làm kéo dài vòng đời sản phẩm, đa nó vào một pha tăng tr-ởng hay phục hồi mới, mở rộng đợc thị trờng và thu về các khoản lợi nhuậnkhông nhỏ

2.5 Môi trờng chính trị.

Môi trờng chính trị là một trong các yếu tố ảnh hởng đến quyết địnhMarketing của doanh nghiệp Môi trờng chính trị bao gồm hệ thống luật vàcác văn ản dới luật, các công cụ chính sách của nhà nớc, tổ chức bộ máy cơchế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội Sự tác động củamôi trờng chính trị tới các quyết định Marketing phản ánh sự tác động củacác chủ thể quản lý vĩ mô tới kinh doanh của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, Nhà nớc đã ban hành nhiều luật , pháp lệnh

và nghị định nh: Hiến pháp, Luật Dân sự, Luật công ty, Luật Doanh nghiệp,

Trang 18

Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu t nớc ngoài, Luật

th-ơng mại, Luật thuế, Luật Ngân hàng Nhà nớc, Luật các tổ chức tín dụng, Pháplệnh về hợp đồng kinh tế và hàng loạt các Nghị định, trong đó có Nghị định vềquảng cáo, về nhãn hàng hoá Tất cả các văn bản đã chỉ rõ doanh nghiệp đợckinh doanh hàng hoá gì? Chất lợng hàng hoá phải đẩm bảo gì? Có bị kiểmsoát hay không? Nghĩa vụ của doanh nghiệp,doanh nghiệp đợc quyền lợi gì những hạn chế và khuyến khích đó, những ràng buộc đó phải đợc doanhnghiệp tính toáncặn kẽ khi thông qua các quyết định Marketing

- Hệ thống công cụ chính sách của Nhà nớc cũng tác động không nhỏ tới hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp Những công cụ chính sách cũng rất nhiều,bao gồm cả những công cụ chính sách chung cho cả nền kinh tế quốc dân vàcông cụ chính sách đặc thù về từng lĩnh vực Tất cả hệ thống chính sách công

cụ của Nhà nớc đều đạt dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, đợchình thành trên cơ sở đờng lối chung và đờng lối và đờng lối kinh tế của

Đảng Các công cụ chính sách điển hình có: chính sách tài chính, chính sáchtiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách phát triểncác thành phần kinh tế ,chính sách khoa học công nghệ, chính sách đối vớinông nghiệp và nông thôn Tất cả các chính sách đó đều có liên quan tớikhuyến khích hay hạn chế kể cả sản xuất và tiêu dùng và do đó chúng buộccác doanh nghiệp phải tính đến khi ra các quyết định Marketing Ví dụ chínhsách tài chính vừa liên quan đến thu và chi của Chính phủ sẽ quyết định trựctiếp tới hiệu lực của luật pháp và các chính sách kinh tế Nếu một Chính phủmạnh, điều hành chuẩn mực tốt thì sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng.Nừu Chính phủ điều hành không tố thì các quyết định Marketing trở nên mấtphơng hớng Chẳng hạn chỉ riêng xuất nhập khẩu cũng cố ảnh hởng lớn tớikinh doanh trong nớc Nếu nh số lợng, thời điểm, giá cả hàng xuất nhậpkhẩu không đợc điều hành tốt đều có thể làm cho thị trờng trong nớc biến

động và gây khó dễ cho kinh doanh

Điều hành của Chính phủ thể hiện qua mức độ can thiệp của Chính phủvào các hoạt động kinh doanh Điều đáng nói ở nớc ta là sự can thiệp của cáccơ quan cấp trren vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cáchtrực tiếp còn khá phổ biến Vì vậy quyền lựa chọn quyết định Marketing củadoanh nghiệp còn bị hạn chế và đôi khi thiếu chuẩn mực do hiện tợng này.Ngoài ra, các thủ tục hành chính còn quá rờm rà và nặng nề cũng ảnh hởngkhông nhỏ tới việc khai thác cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

Một khía cạnh khác cũng cần quan tâm đến khi đề cập tới môi trờng

Ngày đăng: 21/08/2023, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w