ĐẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINHBÁO CÁO TÓNG KÉT ĐÈ TÀI NGHIÊN cút' KHOA HỌC THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ UEH” NÀM 2024 TÊN ĐÈ TÀI NGHIÊN CỪU CÁC YẾU TỐ ÃNH HƯỞNG ĐÉ
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TÉ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÓNG KÉT
ĐÈ TÀI NGHIÊN cút' KHOA HỌC THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG
“NHÀ NGHIÊN CỨU TRẺ UEH” NÀM 2024
TÊN ĐÈ TÀI
NGHIÊN CỪU CÁC YẾU TỐ ÃNH HƯỞNG ĐÉN HÀNH VI GIAN LẬN TRONG THI TRựC TUYẾN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC UEH
DỤ A TRÊN CÁC YÉU TỔ CỦA MÔ HÌNH TAM GIÁC GIAN LẶN
VÀ CÁC YẾU TÓ CỦA LÝ THUYẾT HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB)
Thuộc nhóm chuyên ngành: Khoa học dữ liệu
TP Hồ Chí Minh, tháng 2/2024
Trang 2TÓM TẤT
Sự bùng phát mạnh mẽ của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam vào đâu năm 2020
đà gây ra nhũng ánh hường tiêu cực và lan rộng trên nhiều lĩnh vực, buộc các cá nhân
và tô chức phái thích nghi nhanh chóng Trong bôi cành chính phú kêu gọi người dân hạn chế tiếp xúc và thực hiện giàn cách xã hội, chuyển đổi phương pháp học tập từ hình thức trực tiêp sang trực tuyên trờ thành một bước đi tât yêu và câp thiẻt Mục đích của cứu này là tìm hiôu nhũng yếu tố, động cơ ánh hương đến hành vi gian lận trong thi trựctuyên cùa sinh viên Đại học UEH dựa trôn các yêu tô của mô hình tam giác gian lận và
lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Với nen táng các mô hình nghiên cứu trước vàthông qua kêt quá khảo sát 489 sinh viên đang học tập tại Đại học UEH với thông kê
mô lả mẫu, đánh giá mô hình đo lường, đánh giá mô hình cấu trúc và kiém định sự khác biệt với một vài biến nhân khâu học bằng phần mềm Excel, IBM SPSS 26 và IBM AMOS 24
Kêt quả cho thây “Ap lực” là yêu tô tác động mạnh nhât đên “Y định gian lận trực tuyến", sau đó lần lượt là “Tương tác xã hội" xểp thứ hai, “Cơ hội" xếp thứ ba,
“Hợp lý hóa" xếp thứ tư và cuối cùng là “Đạo đức" Trong đó, yểu tổ “Tương tác xã hội" là yếu tố được tạo thành từ sự kết họp giữa 2 yếu lổ ban đầu là Chuẩn mực chủ quan và Niêm tin xã hội với hàm ý răng tương tác bao gôm cả quan sát, lăng nghe, nhậnthức, đánh giá và tin tướng những tóc động của xã hội Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện một khi sinh viên đã này sinh ý định gian lận trực tuyến khá năng cao sẽ thực hiện hành
vi gian lận khi làm bài thi trực tuyến
Từ kết quá này, nhóm tác giả đề xuất những chính sách phù họp và chiến lượchọp lý nhằm nâng cao tính trung thực của sinh viên khi thi trực tuyển Cuối cùng, nhóm tác giả đê nghị hướng nghiên cứu tiẻp theo đê hoàn thiện hơn nừa đê tài này
Từ khóa: Gian lận trong thi trực tuyến, tam giác gian lận, lý thuyết hành vi có ké hoạch,hành vi gian lận
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẤT 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BÁNG 4
DANH MỤC KỶ HIỆU CHỮ VIẾT TẤT 6
I-PHẦN MỚ ĐÀU 7
Chương 1 TỒNG QUAN VỀ ĐÊ TÀI NGHIÊN CỨU 7
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 9
1.2.1 Mục tiêu chung: 9
1.2.2 Mục tiêu cụ thẻ: 9
1.3 Câu hỏi nghiên cửu: 10
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10
1.5 Phương pháp nghiên cứu 10
1.5.1 Nghiên cứu định lượng: 10
1.6 Ý nghía đồ tài 11
1.6.1 Đóng góp về lý thuyết 11
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiền 11
1.7 Kốt cấu loàn văn đè lài nghiên cứu 11
II-PHẦN NỘI DUNG 12
Chương 2 Cơ SỚ LÝ THUYẾT VÀ MỎ HÌNH NGHIÊN CỬU 12
2.1 Khung lý thuyết 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Tông quan các lỷ thuyêt 13
2.2 Tông quan các nghiên cứu liên quan 15
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 15
2.2.2 Nghiên cứu trong nước 20
2.2.3 Tông kết kết quá các nghiên cứu thực nghiệm 21
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 26
Chương 3 QUÁ TRÌNH NGHIÊN cúu 27
3.1 Quy trình nghiên cứu 27
Trang 43.2 Giả thuyết nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 32
3.4 Mô tá thang đo: 33
3.5 Thiểt kể nghiên cứu định lượng 37
3.6 Công cụ phân tích 41
Chương 4: KỂT QUÁ NGHIÊN cứu 42
4.1 Phân tích thông kê mô tả mâu 42
4.2.2 Phân tích nhân tổ khám phá EFA 58
4.2.3 Đặt lại tên nhân tổ 64
4.2.5 Báng thang đo hiộu chính 65
4.2.6 Phân lích nhân lố khắng định CFA 69
4.2.7 Kiếm định trung gian 71
4.3 Phân tích hồi quy 72
4.3.1 Ket quả hệ sổ hồi quy 72
4.3.2 Phương trình hôi quy chuân hóa 73
4.4 Thảo luận kêt quá nghiên cứu so với mục tiêu ban đâu 75
III - PHẦN KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ 77
5.1 Tóm tắt nội dung nghiên cún 77
5.1.1 về các thang đo 77
5.1.2 về các giả thuyết nghiên cứu 78
5.2 Ỷ nghía và hàm ý quàn trị 78
5.3 Hàm ý chính sách cho Đại học UEH 83
5.4 Hạn che cùa nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo cùa đề lài 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO 86
PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI KHAO SÁT CHÍNH THỨC (NGHIÊN cứu ĐỊNH LƯỢNG) 97
PHỤ LỤC 02 : KẾT QUÁ NGHIÊN cứu SPSS 26.0 và AMOS 24.0 105
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng kết kết quá các nghiên cứu thực nghiệm 21
Bâng 2: Mô tá các biến trong phuơng trinh hồi quy đa biến theo 1Ĩ1Ô hình nghiên cứu đề xuất 26
Bảng 3: Thang đo dùng trong nghiên cứu định luợng 34
Bâng 4: Ý nghĩa độ lớn Cronbach's Alpha 38
Bang 5: Nhùng điều kiện yêu cầu khi phân tích EFA 38
Báng 6: Một vài chi sổ quan trọng trong mô hình CFA 39
Báng 7: Mức độ phù hợp của CR và AVE 40
Báng 8: Thống kê mầu nghiên cứu về nhân khâu học 42
Báng 9: Thống kê mầu nghiên cứu về lý do gian lận 44
Bảng 10: Thông kê mâu nghiên cứu vê nhừng hình thức gian lận 51
Bảng 11: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ so Cronbach’s Alpha 53
Bảng 12: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 58
Bảng 13: Tống phương sai trích của 6 biến độc lập Áp lực, Cơ hội, Hợp lý hóa, Chuân mực chu quan, Niềm tin xà hội, và Đạo đức thi trực tuyến tại Đại học ƯEH 59
Bâng 14: Rotated Component Matrix results 60
Bâng 15: Ket quà kiểm định KMO and Bartlett's Test 61
Bảng 16: Tông phương sai trích cúa biên trung gian Y định gian lận trực tuyên 61
Bàng 17: Ket quả khám phá nhân tổ efa cho biến Ý định 62
Bảng 18: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 62
Bâng 19: Tống phương sai trích của biển phụ thuộc Hành vi 63
Báng 20: Kêt quả khám phá nhân tô efa cho biên Hành vi 63
Bang 21: Đặt lại tôn các nhân tố sau phân tích EFA 64
Bảng 22: Đặt lại các giả thuyết sau phân tích EFA 65
Báng 23: Bâng thang đo hiệu chinh 65
Bảng 24: Bảng kết quả đánh giá độ tin cậy bằng chỉ số AVE và CR 70
Bảng 25: Bâng kết quả đánh giá tính phân biệt theo chi tiêu Fornell và Larcker 70
Báng 26: Bang kết quả kiểm định trung gian (mediator) bằng AMOS 71
Bảng 27: Báng kết quá phân tích hôi quy 72
Bang 28: Bang hệ số hồi quy chuân hóa 73
Bang 29: Kết quà R2 74
Bảng 30: Tồng kết kết quả các giả thuyết 78
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình đề xuất cùa tác giả Reni Yendrawati và cộng sự (2019) 16
Hình 2: Mô hỉnh đồ xuất của tác già Mohannad Obcid AI Shbail và cộng sự (2021) 17
Hình 3: Mô hình đê xuât của tác giá Liu Xin Juan và cộng sự (2022) 18
Hình 4: Mô hình nghiên cửu cua Khaldoun I Ababneh và cộng sự (2022) 19
Hình 5: Mô hình nghiên cửu cua Lei Wang và cộng sự (2023) 20
Hình 6: Mô hình nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Hà và cộng sự (2023) 20
Hình 7: Mô hình nghiên cứu đê xuât 26
Hình 8: Mô hình nghiên cứu hiệu chinh sau phân tích EFA 64
Hình 9: Kiểm định độ phù họp Model Fit trong CFA 69
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẢT
AMOS •• IBM AMOS là phần mềm được xây dựng trên mô hình phương trình
cấu trúc (SEM) phục vụ cho công việc thống kêAVE Average variance extracted - Phương sai trích trung bình
CBCT Cán bộ coi thi
CFI Comparative fit index - Chi sổ phù hợp tương đối
CR Composite Reliability - Độ tin cậy tỏng hợp
GFI Goodness of Fit Index - Chi sổ GFI đánh giá mức độ phù hợp của mô
hình so với dừ liệu thực tếHKDN Học kì doanh nghiệp
KLTN Khóa luận tốt nghiệp
LMS Learning Management System - Hệ thống quán lý học tập
PCLOSE Giá trị p của thống kê RMSEA
RMSEA Root Mean Square Error of Approximation - Trung bình sai so bình
phương gổc xấp xiSEM Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc luyến tính
TLI Tucker-Lewis Index - Chí sổ phù hợp không định mức
TP.HCM Thành phổ Hồ Chí Minh
TPB Theory of Planned Behavior - Thuyết hành vi hoạch định
TRA Theory of Reasoned Action - Thuyết hành động họp lý
Trang 8I - PHẦN MO ĐẦU
Chuông 1 TÓNG QUAN VỀ ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Bắt đầu từ tháng 12 năm 2019, thế giới phái đối mặt với sự ảnh hường nghiêmtrọng về sức khóe cộng đồng khi SARS-CoV-2 xuất hiện Sự lây lan của dịch bệnh này cực kỳ nhanh chóng và chỉ trong vài tuần, các quốc gia trên thế giới đà bị ảnh hường (JPers Med, 2022) Hệ thống giáo dục loàn cầu cũng không thể tránh khói sự ánh hường cúa đại dịch Các trường học, cao đẳng và đại học đều đỏng cửa đe kiểm soát sự lây lan của virus Corona Việc đóng cừa trường học gây khó khăn cho học sinh, giáo viên vàphụ huynh Vì vậy, đào tạo từ xa là một giải pháp đẻ tiếp tục hệ thống giáo dục (SebleTadesse và Worku Muluye, 2020) Trong các giải pháp giáo dục trực luyến nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, song hành với giải pháp đào tạo từ xa hay đào tạo trực tuyến, hình thức thi trực tuyến cũng được áp dụng Liên hệ tại Đại học UEH, năm 2021,trước tình hình đại dịch Covid-19 bùng phát dừ dội trên toàn cầu, cá nước nói chung và thành phổ Hồ Chí Minh nói riêng, nham thực hiện tốt công tác phòng chổng dịch bệnh theo Chi thị 16 của Chính phú, đồng thời phải đàm báo được công tác tuyên sinh, quản
lý đào tạo, tiến độ đào tạo của người học, Đại học UEH đâ tiên phong đi đau trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên sinh, tô chức và quan lý các hoạt động đào tạo của giảng viên, viên chức, người học nhà trường; ứng dụng các công cụkhảo thí hiện đại đê đánh giá chât lượng đào tạo tại UEH Trong tình hình toàn thành phổ phái thực hiện giãn cách xã hội kéo dài gần 3 tháng, đi cùng với mục tiêu cố gắng hết sức đảm bào vận hành tốt các hoạt động chuyên môn của Nhà trường, UEH đà linhđộng ban hành các thông báo, quy trình, quy định về việc quán lý, giáng dạy, học tập vàthi trực tuyến, nhận được sự đồng thuận cao từ người học, giảng viên, viên chức UEH (Công tác thi trực tuyến tại UEH và những kết quá đạt được, 2023)
Giai đoạn hoạt động khảo thí trực tuyên được Nhà trường áp dụng xuyên suôttrong thời gian thực hiên giãn cách xã hội, các kỳ thi kết thúc học phần (KTHP) được tốchức tốt, không có sai sót, vi phạm trong công tác tô chức thi Vì vậy, đỗ tiêp nôi các thành tựu trong công tác tô chức thi trực tuyến giai đoạn giãn cách xă hội, UEH tiếp tục xây dựng, cập nhật, phát huy các kêt quá đạt được nhằm mục đích so hóa, nâng cao hiệu quả công tác quân lý các hoạt động chung của Nhà trường Với lý do đó, sau khi đạidịch qua đi và các sinh viên trờ lại học tập tập trung, Đại học UEH tiếp tục áp dụng hình
Trang 9thức thi trực tuyển UEH ờ các hình thức: Trắc nghiệm trực tuyến trên LMS TNOL); Vấn đáp trực tuyến (VDOL); Tiểu luận có thuyết trình trực tuyến (TLTTOL) (Công tác thi trực tuyển tại UEH và những kết quá đạt được, 2023) Trong Quyết định số: 2063/QĐ-ĐHKT-KHĐTKTngày 19 tháng 7 năm 2022 cùa Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh té TP Hồ Chí Minh, Đại học UEH đà đưa ra những yêu cầu và quy định chặt chẽ đối với sinh viên Vê những yêu câu thiêt bị, đường truyền, bắt buộc phải có 2 thiết
(LMS-bị, 1 thiết bị làm bài thi và 1 thiết bị hồ trợ giám sát Đổi với thiết bị làm bài thi, thiết bịphải được đặt trước mặt thí sinh, camera của thiết bị phái quan sát được toàn bộ khuôn mặt cùa thí sinh và phạm vi không gian xung quanh Đối với thiết bị giám sát, thiết bịphái được đặt đặt cách xa thiết bị làm bài thi tối thiêu 1,5 mét đê hồ trợ quan sát không gian bôn trái/phải, phía sau thí sinh và màn hình làm bài cùa thí sinh Những yôu cầu kỳ thuật, ứng dụng như chí mờ Google Chrome trong quá trình thi, không mờbất cử chươngtrình nào khác (trừ khi các yêu cầu đặc biệt) Chi mờ một Tab vào trang Web thi, không
mở thêm bất cứ Tab nào khác trên Google Chrome Trong một số tình huống đặc biệt,cán bộ coi thi được quyền yêu cầu thí sinh xoay camera của thiết bị thứ hai một góc 360
độ đê kiêm tra không gian xung quanh trước giờ thi hoặc trong giờ thi Hay yêu câu vềkhông gian dự thi như không gian dự thi phái trổng, không có người qua lại trong thời gian thi (không yêu câu phòng riêng), không có các thiêt bị điện tử khác trong không gian thi, không có tài liộu (sách, vờ, tài liệu khác, ) trừ trường hợp đè thi cho phép Cùng với đó, những hình thức xừ lý vi phạm nghiêm khăc theo các mức độ khiên trách, canh cáo và đình chi thi cũng được quy định rõ ràng Sau đỏ, ngày 01 tháng 3 năm 2023, UEH tiếp tục ban hành Quyết định về việc Sừa đôi, hô sung một sổ điều trong Quy định
về tỏ chức thi theo hình thức thi trực tuyển của Trưởng Đại học Kinh tề TP.HỒ Chí Minh (Ban hành kèm Quyết định sổ: 500/QD-DHKT-KHDTKT ngày 01 thủng 3 năm 2023
cùa Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh te TP Hồ Chí Minh). Đồng thời, cập nhật các yêu câu vê phân mêm thi, kỳ thuật, thiet bị giám sát thí sinh, nội dung các hình thức viphạm, cập nhật Hướng dẫn coi thi trực tuyến dành cho CBCT và Hướng dần thi trựctuyên dành cho thí sinh; Tiêp tục tuyên chọn, bỏ sung CBCT trực luyỗn, tô chức tập huấn đội ngũ CBCT đạt yêu cầu sằn sàng cho công tác tô chức thi trực tuyến (273người), nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc, an toàn, báo mật, công băng trong công tác tố chức thi trực tuyến tại UEH (Công tác thi trực tuyển tại UEH và những kết quàđạt được, 2023) Tuy nhiên, trong các kỳ thi trực tuyến, vẫn có một bộ phận sinh viên
Trang 10UEH vi phạm quy chế thi thông qua nhiều hình thức gian lận khác nhau hoặc gian lận nhưng bị phát hiện Việc gian lận như vậy dần đến kết quả học tập và năng lực thực tế cùa sinh viên có sự chênh lệch, tù’ đỏ gây khó khăn cho không chỉ Đại học UEH trongviệc đánh giá, xếp loại sinh viên, mà còn khiến các nhà tuyên dụng gặp khó trong việc tìm kiếm ứng viên có năng lực và trình độ phù họp với yêu cầu Điều này nếu không sớm được giải quyết triệt đê, chắc chắn sè lan rộng ra khắp cộng đồng sinh viên đang học lại UEH lừ đỏ kéo theo nhũng ánh hường xấu đến danh tiếng và uy tín UEH đà xây dựng bấy lâu nay.
Trong nỗ lực tìm ra giái pháp giải quyết triệt đê vấn đề, điều quan trọng là phải hiêu các yếu tô thúc đây sinh viên hành xử không trung thực đê giúp các cơ sờ giáo dục xây dựng một hộ thống đánh giá công bằng cho kết quá học tập của sinh viên và tiếp tục thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt đê giám thiêu gian lận trong tương lai, điêu này cóthe làm tăng tính liêm chính trong học tập giữa các cơ sớ đó (Mohannad Obeid AI Shbail, Esra'a B Al-Trad, Hashem Alshurafat, Husam Ananzeh và Barween Hikmat AI Kurdi, 2021) Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định tiến hành thực hiện bài nghiên cứu ‘Thân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận trong thi trực tuyến của sinh viên UEH dựa trên mô hình tam giác gian lận và thuyết các yếu tố xã hội ’ Nghiên cửu
đê cao vai trò cúa mô hình tam giác gian lận gôm 3 yêu tô: Áp lực, Cơ hội và Sự hợp lýhóa và các yéu tổ cùa thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) gồm Chuân mực chú quan, Niềm tin xã hội, Đạo đức và Ý định đê bô sung bằng chứng về các yếu tố ảnh hường đến hành vi gian lận trực tuyến Từ đó, đóng góp vào công cuộc giái quyết vấn đề gian lận trong thi trực tuyến của một bộ phận sinh viên tại Đại học UEH
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Bài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa các khái niệm và cơ sờ lý luận xoay quanh các yếu tố của mô hình tam giác gian lận, các yếu tố của thuyết hành vi có kế hoạch(TPB), và ảnh hường cua các yếu lổ này đến hành vi gian lận trong thi trực tuyến củasinh viên Đại học ƯEH
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Đê phục vụ cho quá trình thực hiện mục tiêu chung, nhóm tác già phân tích các mục tiêu cụ thê như sau:
Trang 11- Nghiên cửu khái niệm của mồ hình tam giác gian lận và khái niệm cua thuyếthành vi có kế hoạch (TPB).
- Phân tích ánh hường cúa các yếu tố trong mô hình tam giác gian lận và các yếu
tố của thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) đến hành vi gian lận trong thi trực tuyến của sinh viên Đại học UEH
- Đóng góp thêm những quy định, yêu câu và chính sách đối với sinh viên cho Đại học UEH nhằm giái quyết triệt đề vấn đề gian lận trong thi trực tuyến
1.3 Câu hởi nghiên cứu:
Với mục tiêu nghiên cứu đà trình bày, bài nghiên cứu sẽ trả lời nhừng câu hói sau:
- Mô hình tam giác gian lận là gì? Bao gôm các yêu tô nào
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) là gì? Bao gồm các yếu tố nào
- Mức độ ảnh hường cúa các yếu lố trong mô hình tam giác gian lận và các yếu tốcủa thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) đến hành vi gian lận trong thi trực tuyến cùa sinh viên Đại học UEH là như thế nào?
- Nhừng quy định, yêu cầu và chính sách mới đổi với sinh viên cho Đại học UEH nhăm giải quyêl triệt đê vân đe gian lận trong thi trực tuyên?
1.4 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tổ ánh hưởng đến hành vị gian lận trong thi trựctuyến cúa sinh viên Đại học UEH dựa trên các yểu lổ của mồ hình tam giác gian lận vàcác yểu tố thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
Đổi tượng kháo sát: Nhừng sinh viên hiện học và đã tham gia thi trực tuyến tại Đại học UEH
Phạm vi nghiên cứu: Đại học UEH
1.5 Phuong pháp nghiên cứu
Đe tài của nhóm nghiên cứu sừ dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
1.5.1 Nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định lượng là phương pháp sử dụng các giá trị sô thu được từ các quan sát đe giái thích và mô tà các hiộn tượng mà các quan sát có the phán ánh về chúng (Hamed Taherdoosl, 2022) thông qua phân lích xử lý số liệu, ước lượng và kiêm định
mô hình
Thang đo được kiếm định dựa vào những yểu lổ:
Trang 12+ Phương pháp thu nhập dừ liệu: Chọn những đối tượng đú tiêu chí sau đó, trao đôi vê mục đích và ý nghĩa cùa nghiên cửu đê họ phôi hợp trả lời các câu hỏi trong bángkháo sát Bảng câu hỏi gồm 27 phát biểu nhàm đo lường 8 thang đo dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.
+ Phân tích kết quâ số liệu: Các phiếu sau khi thu thập được chọn lọc và kiêm tra tính đây đủ và chính xác
1.6 Ý nghĩa đề tài
1.6.1 Đóng góp về lý thuyết
Nghiên cứu được thực hiện nhăm xây dựng một mô hình dựa trên sự kêt hợp cúa
mô hình tam giác gian lận và thuyết hành vi có kế hoạch TPB cho thấy các yếu tố thực
sự ảnh hường đến hành vi gian lận trong thi trực tuyến của sinh viên Đại học UEH Đây
là một tài liệu tham kháo giá trị cho nhừng tác giả nghiên cửu những nội dung tương tựtrên cả nước
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiền
Bài luận đã chi ra các yếu tố và đo lường mức độ lác động của từng yếu lố đenhành vi gian lận trong thi trực tuyên Kêt quả phân tích nhăm tìm ra môi quan hệ cùng chiều giừa các yếu tổ tới hành vi gian lận trong thi trực tuyến Mô hình nghiên cứu đà
đê xuât 08 yêu tô: Cơ hội gian lận trong thi trực tuyên, Ap lực, Hợp lý hóa, Chuân mựcchu quan, Niềm tin xã hội, Đạo đức thi trực tuyến tại Đại học UEH, Ý định gian lận trong thi trực tuyên, Hành vi gian lận trong thi trực tuyến Qua đó, bài nghiên cửu sè đưa
ra các giái pháp nhằm đóng góp quá trình ngăn chặn hành vi gian lận trong thi trực tuyến của sinh viên Đại học UEH và góp phần giừ vừng, phát huy uy tín về chất lượng đào tạocủa UEH
1.7 Ket cấu toàn văn đề tài nghiên cứu
Toàn văn đê tài nghiên cứu gôm 05 chương, cụ thê như sau:
Chương 1: Tồng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sờ lý thuyết và mô hình nghiên cửu
Chương 3: Dừ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết qua nghiên cứu
Chương 5: Ket luận và kiến nghị
Trang 13nhóm tác giá Stephen F Davis, Patrick F Drinan, Tricia Bertram Gallant, 2009).
Trong học thuật, gian lận là hành vi vi phạm tính chính trực trong học tập, đỏi hỏi điếm sổ cao trong khi bó ra ít công sức dần đến điểm số không phản ánh chính xác năng lực và khá năng năm băt kiên thức của sinh viên (King, Guyette Jr & Piotrowski, 2009) Những hình thức gian lận trong các kì thi truyền thống trong bao gồm: sao chép bài làm của người khác, giâu ghi chú trong hộp bút chì, đăng sau thước ké, hoặc quân
áo, viổt len cánh tay/bàn tay (Curran ct aL, 2011) Trong bối cánh thi trực tuyến, gian lận bao gôm cả việc tìm kiêm sự trợ giúp khi không được cho phép từ một nguôn trên internet hoặc từ một người khác hồ trợ trong lúc thực hiện bài thi (King, Guyette Jr &Piotrowski, 2009) Còn theo Fakhroddin Noorbehbahani, Azadeh Mohammadi vàMohammad Aminazadeh trong bài nghiên cửu Tông quan hệ thống các nghiên cứu vềgian lận trong thi cừ trực tuyên từ năm 2010 đẻn năm 2021 xuât bân năm 2022, gian lận trong thi trực tuyến được chia thành 2 hình thức: cá nhân và nhóm Trong đó, hình thức
cá nhân bao gồm nhừng hành vi sử dụng các loại tài liệu mà quy định thi trực tuyến không cho phép và hình thức nhóm bao gồm 2 hình thức nhỏ là mạo danh thi trực tuyến
và hợp tác với những sinh viên khác hay bên thứ ba trong quá trình thi trực tuyên Ngoài
ra, còn các hình thức gian lận khác như cố tình gây gián đoạn, sự co đế có thêm thời gian thực hiện gian lận, sử dụng nhiều hơn sổ lượng thiết bị được yêu cầu trong quátrình thi trực tuyến hay chinh hướng webcam thuận tiện cho việc gian lận Liên hệ vớiDại học UEH, trong phần trách nhiệm cúa thí sinh khi thi trực tuyến của Quyết định sổ: 2063/QĐ-ĐHKT-KHĐTKTngày 19 tháng 7 năm 2022 cùa Hiệu trường Trường Đại học
Kinh tể TP Hồ Chí Minh, Đại học UEH đã nêu ra một vài hình thức gian lận trong thi trực luyến như: nhận bài làm lừ người khác, sao chép đề thi, bài thi, truyền tải dữ liệu hoặc thong tin, đặt thiết bị giám sát không đúng quy định, thao lác ngoài trang thi, rời trang thi, trao đôi bài (tài liêu) với thí sinh khác hay thi hộ, thi kèm Đặc biệt, để xử lí nghiêm các trường hợp cổ ý vi phạm, UEH phổi hợp với cơ quan công an, an ninh mạng
Trang 14để hồ trợ phát hiện và xư lý các trường hợp gian lận trong thi cử; nếu bị phát hiộn, thí sinh sè bị xử lý kỷ luật theo quy chế hiện hành của UEH; người thi hộ hoặc tiếp tay thực hiện các hành vi gian lận trong kỳ thi sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Có nhiêu quan điêm khác nhau về nguyên nhân dần đến hành vi gian lận Mộtquan điếm khá phô biến được đưa ra từ bài nghiên cứu của_Mensah & Azila-Gbettor (2018) răng nôi sợ trượt môn là nguyên nhân chính thúc đây sinh viên thực hiện hành vigian lận Còn trong nghiên cứu của McCabe, Trevino & Butterfield (2001) cho rang:hành vi gian lận của bạn bè đà ảnh hưởng lớn đến hành vi gian lận của mồi sinh viên
Và lập luận này đâ được ủng hộ bới Mensah & Azila-Gbettor (2018) với bài nghiên cứu:
“Religiosity and students1 examination cheating: evidence from Ghana” Nhóm 3 nhànghiên cứu gồm Fakhroddin Noorbchbahani, Azadch Mohammadi và MohammadAminazadeh (2021) chia những nguyên nhân dân đên hành vi gian lận trong thi trựctuyến của sinh viên thành 4 nhóm: Nguyên nhân liên quan đen giáng viên, nguyên nhân
do quy chế thi, nguyên nhân xuất phát từ bản thân sinh viên, và nguyên nhân do tác độngcủa môi trường xung quanh.Trong nghiên cứu Cheating in e-exams and paper exams:The perceptions of engineering students and teachers in Norway của Chirumamilla,Sindre & Nguyen-Duc,2020 chi ra rang: Cá học sinh và giáo viên đều nhận thấy việc gian lận dẻ dàng hơn trong các kỳ thi điện tứ vì học sinh được thi trên thiêt bị cá nhân.Ngoài ra trong nghiên cứu của Brothen & Peterson (2012) vồ Online Exam Cheating: ANatural Experiment đà kết luận răng cơ hội trong việc thi trực tuyên là rất nhiêu và dẫn đến diem số của sinh viên SC cao hơn so với cách thi trực tiếp truyền thống
Tóm lại, cơ hội gian lận trong thi trực tuyến là rất nhiều và dần đến diêm sô của sinh viên sẽ cao hơn so với cách thi trực tiếp truyền thong (Brothen & Peterson, 2012)
từ đó dân đên việc lạm phát diêm sô và khó đánh giá chính xác năng lực thật sự của sinhviên Đây rõ ràng là vấn đồ đáng lo ngại đối với ngành giáo dục nói chung và Đại học UEH nói riêng
2.1.2 Tổng quan các lý thuyết
Hành vi của sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định liệu họ có thựchiện gian lận trong thi trực tuyến hay không Do đó, nhóm nghiên cứu đà áp dụng lýthuyết hành vi, thuyết tam giác gian lận và thuyết yếu lổ xã hội đê nghiên cứu hành vicùa sinh viên Từ đó, nhóm nghiên cứu đà xấc định được các yểu tố có ảnh hường đếnviệc sinh viên Đại học UEH có thực hiện gian lận trong thi trực luyến hay không
Trang 152 I.2.I Lý thuyết hành vi có kế hoạch
Lý thuyêt hành vi có kê hoạch (TPB) là một mô hình nhận thức xã hội được bătnguồn từ Lý thuyết hành động họp lý (TRA) do Ajzen phát triến vào năm 1991 TPBđược châp nhận rộng rãi, sử dụng phô biên trong nhiêu lình vực đê giải thích cách niêm tin, chuấn mực và thái độ anh hường đến ý định và hành vi xã hội (Ajzen, 1985) Theothuyêt TPB, sự xuât hiện ý định ờ một người có thỏ được tạo ra bởi ba động lực đỏ là sự tồn tại cúa chuẩn chủ quan, thái độ phàn ứng với hành vi và sự kicm soát hành vi củacác chú thể TPB có thể được sử dụng để giải thích hành vi gian lận trong học tập của sinh viên dựa trên các yếu tổ có trong tam giác gian lận (Desiana, E., & Rahmawati, E., 2018) Thái độ đôi với hành vi gian lận trong TPB củng cô các biên sô áp lực và hợp lýhóa trong tam giác gian lận khi ai đó có ý định gian lận trong học tập (Muzaifa, c., &Zainol, M F., 2022) Nhận thức kiêm soát hành vi đóng vai trò quyêt định hành vi của một người có tiếp lục hay không khi có cơ hội đô thực hiện gian lận (Prabowo &Wardani, 2021; Wardani & Ngara , 2022) Vì vậy, cũng theo nghiên cứu của (Harding
et al, 2007) cho rằng mô hình TPB dường như đặc biệt thích hợp cho nghiên cứu này vềhành vi gian lận trong học tập bời vì nó giúp xác định các yếu tố dự báo hành vi gian lận trong học tập
2 L2.2 Thuyết tam giác gian lận
Thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle) là một mô hình lý thuyết được đề xuất bởi nhà nghiên cứu tội phạm Donald R Cressey vào năm 1953, đây là một lý thuyếtquan trọng trong việc nghiên cửu và ngăn chặn gian lận Theo thuyết này, có ba yếu tôchính tạo ra môi trường thích họp cho việc gian lận xáy ra, đó là áp lực, cơ hội gian lận
và lý do hợp lý hóa hành vi gian lận
- Áp lực (Pressure) là yếu lố đầu tiên trong tam giác gian lận, yếu tố này thúc đâycon người thực hiện hành vi gian lận Áp lực tạo ra tình thế mà một người cảm thấy cần phái gian lận theo Albrecht et al., (2012) trong sách Fraud Examination Những sinhviên đau khô sẽ làm mọi thứ có thê đê đạt được mục tiêu của mình ngay cá khi họ phái làm việc đó theo cách không trung thực Áp lực được cho là có ảnh hướng đến hành vigian lận trong học tập của sinh viên vì sinh viên không đủ trí tuệ đê đạt được mục tiêu một cách trung thực, khiến những sinh viên này có hành vi gian lận trong học tập (Joaninha Maria Das Dores E Silva et al., 2022) Áp lực có thê là đến từ áp lực về diêm
Trang 16số, học lực, hoặc do mong muốn đạt được một mục tiêu nào đó Những áp lực này có thê tạo ra một động lực mạnh mè đê một người tìm cách lừa đào hoặc gian lận.
- Hợp lý hóa (Rationalization) là yếu tố thử hai trong tam giác gian lận Đây là quá trình mà một người tạo ra các lý do hoặc biện hộ tâm lý đê chấp nhận hành vi gian lận Theo nghiên cứu của Nonis & Swift (2001) đà chĩ ra những sinh viên có thói quen hợp lý hóa những hành vi trái đạo đức sẽ có xu hướng gian lận nhiều hơn nếu họ gặp phái người tin rằng hành động đó là sai trái Yeu tố này cũng tác động đen việc đánh giátính đúng đắn cùa hành vi, thái độ có thẻ tích cực hoặc tiêu cực, tùy thuộc vào việc con người có coi gian lận là một hành vi sai trái hay không
- Cơ hội (Opportunity) là yếu tố thứ ba và quan trọng nhât trong tam giác gian lận Đây là yếu tổ tạo điều kiện môi trường cho phóp một người thực hiộn hành vi gian lận mà không gặp phải sự phát hiện hoặc kiểm soát Cơ hội để thực hiện hành vi càng lớn thì xác suất xãy ra gian lận trong thi trực tuyển càng cao Đế cúng cố thêm giá thuyếtnày, nghiên cứu của Wolfe & Hermanson (2004) đà kêt luận rằng hành vi gian lận phát sinh khi đúng cá nhân đó khai thác lồ hổng trong hệ thống Azuka (2014) đã nêu rõ các
cơ hội có thê xuất hiện một cách vô ý hoặc cổ ý nằm ngoài tầm kiêm soát của sinh viên,
ví dụ như sinh viên được người khác thông báo hoặc vô tình phát hiện ra phương pháp gian lận mới
Nghiên cứu này mờ rộng phạm vi nghiên cứu bằng cách bô sung các cấu trúc củachuân mực xã hội và niêm tin xã hội Những cấu trúc này được cho là có tác động đếnhành vi gian lận trong thi trực tuyến
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Reni Yendrawati và cộng sự (2019) đà khảo sát 100 sinh viên kế toán đang theo học tại Khoa Ke toán của Đại học Hồi giáo Indonesia Đây là một nghiêncứu khá sáng tạo khi đà lồng ghép vào mô hình nghiên cứu một nhân tố là Đạo đức Hôi giáo để kết quã mang tính chính xác cao hơn so với Đạo đức nói chung Bên cạnh đó,nghiên cửu khai thác mô hình Tam giác gian lận với 3 nhân tố độc lập nữa là Cơ hội,
Áp lực và Họp lý hóa Ket qua chi ra rang Áp lực và Cơ hội có lác động lích cực đáng
kế, Hợp lý hóa có lác động tiêu cực đáng kê, trong khi đó Đạo đức Hồi giáo không cótác động quá nhiều đen Hành vi gian lận học thuật của sinh viên Reni Yendrawati cồn
Trang 17đề xuất thêm các bài nghiên cứu kế thừa nên phát triên thêm các nhân lổ chủ quan và sứ dụng mô hình Kinh cương gian lận.
Hình 1: Mỏ hình đê xuát của tác gia Reni Yendrawati và cộng sự (2019)
Theo nghiên cứu của Mohannad Obcid AI Shbail và cộng sự (2021) dựa trôn 213 mẫu dừ liệu của sinh viên kế toán cúa trường đại học Jordan đê chứng minh hành vi gian lận diễn ra trong thi trực tuyến do ánh hưởng bời dịch Covid -19 Nghiên cứu này ápdụng một khung lý thuyết tích hợp bao gôm mô hình tam giác gian lận và các yếu tổ xãhội Qua đó, nhận thấy rằng áp lực, cơ hội, sự hợp lý hóa, chuẩn mực xã hội và niềm tin
xã hội là tất cá những yếu tố ảnh hường đến ý định gian lận, cuối cùng dẫn đến hành vigian lận của sinh viên kế toán khi làm bài thi trực luyến Bên cạnh đó, Nghiên cứu cũng cung cấp một đóng góp dáng kể cho dục bằng cách mờ rộng kiến thức về lính liêm chính trong học thuật và bô sung bằng chứng về các yếu tố ánh hương đến hành vi gian lận trực tuyên trong thời diêm dịch bệnh Covid-19 Tuy nhiên, nghiên cứu vân còn hạn chêtrong việc chi nghiên cứu trên sinh viên kế toán ờ trường đại học Jordan và không thể khái quát hóa cho các trường khác cũng như sinh viên ờ các lĩnh vực khác
Trang 18Các nhân tố thuộc mô hình Tam giác gian lận
Hành vi gian lận
Hình 2: Mỏ hình đê xuảt cùa tác giả Mohannad Obeid AI Shbail và cộng sự (2021)
Theo nghiên cứu của Liu Xin Juan và cộng sự (2022), tác giá đà sử dụng thuyếtTPB trong mô hình đo lường và tiêp tục dùng mô hình CFA đê xác thực Nghiên cửu đãkiêm định 11 giâ thuyết và khảo sát trực luyến 525 sinh viên thuộc 5 ngành học lừ năm hai đến năm lư tại một trường đại học công lập Trung Quốc Với một mầu nghiên cứukhá lớn và tận 7 nhân tổ trong mô hình bao gồm: Thái độ đổi với gian lận học thuật,Chuân chủ quan, Nhận thức kiêm soát hành vi, Chuân mực đạo đức, Y định gian lận học thuật, Những lý do biện minh cho gian lận học thuật, Hành vi gian lận học thuật; nghiêncứu đã phát hiện ra răng Thái độ đôi với gian lận học thuật, Chuân chu quan và Nhậnthức kiểm soát hành vi có tác động đáng ke đốn ý định và lý do biộn minh Đặc biột, yếu
tô Chuân mực dạo đức lân đâu tiên được xác minh có ý nghía thông kê đôi với các lý do biộn minh Nghiên cứu cũng ghi nhận hạn chc rang các câu trá lời có thố bị ảnh hường bởi sự thiên vị trong phàn ứng mong muốn của xã hội, điều này có thê dẫn đến việc nghiên cửu không đầy đủ về hành vi gian lận Đồng thời, tác già đề xuất các nghiên cứu
kế thừa nên thào luận nhiều hơn về các loại hình gian lận phát sinh trong kỷ nguyên mới,đặc biệt là trong môi trường học tập và thi cử trực tuyển
Trang 19Hình 3: Mỏ hình đẻ xuất cùa tấc giá Liu Xin Juan và cộng sự (2022)
Nghiên cửu của Khaldoun I Ababneh và cộng sự (2022) xác định các yêu tô dựbáo quan trọng về sự không trung thực trong học lập của sinh viên đại học kinh doanh trong đại dịch COVID-19 ờ một quốc gia không thuộc phương Tây, cụ thê là ƯAE.Nghiên cứu này dựa trên lý thuyết vồ hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1985, 1991) và nhữngkết quả nghiên cửu thực nghiệm trước đây về sự thiếu trung thực trong học thuật Từ đỏ,giúp các nhà quán lý trường đại học và giâng viên hiếu được các yếu tổ chính dần đếnhành vi gian lận cùa sinh viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến gian lận không chì trong bối cảnh đại dịch hiện nay mà còn trong những năm lới Tác giả đà chi ra rang:thái độ ủng hộ việc gian lận của sinh viên, các chuân mực xã hội ủng hộ gian lận và nhận thức vồ khá năng kiểm soát hành vi gian lận là những yếu tố tác động đến ý định gian lận trong các kỳ thi trực tuyên của sinh viên kinh doanh Tuy nhiên, nghiên cửunày vần còn một số hạn che: mang tính chất cắt ngang và chí thu thập dữ liệu tại một thời diêm; Dựa trên mẫu tự chọn dần đến có thê nhừng người tự chọn tham gia vào nghiên cửu này ít có khà năng gian lận hơn những người chọn không tham gia; Biến số
vê hành vi gian lận thực tế không được phân phối bình thường do đỏ vấn đê về tính chuẩn hóa vần không thể khắc phục được; Đổi tượng nghiên cứu chi dựa trên một khíacạnh nên còn khá nhỏ và chưa mang tính bao quát
Trang 20Mô hình c. Tliuyét liầnti vi có ké hoạch (TPB) và Nghiên cú*u thực nghiệm
Hình 4: Mô hình nghiên cứu của Khaldoun 1 Ababneh và cộng sự (2022)
Nghiên cứu của Lei Wang và cộng sự (2023) dựa trên 503 mầu đê phân tích hành
vi gian lận của sinh viên hình thành như thế nào ờ các nước phương Tây, và một sổ sinhviên Trung Quốc Ket quả chi ra rằng thái độ, chuản mực chủ quan (SN), nhận thức kiêm soát hành vi (PBC) và nghĩa vụ đạo đức lần lượt ánh hường đến ý định gian lận.Hạn chế của nghiên cứu là vẫn cồn khoảng cách nghiên cứu giữa ý định và hành vi thực
tế trong tài liệu do các trường đại học Trung Quốc đà hủy tất cả các kỳ thi giữa và cuối
Trang 21kỳ trong suốt năm 2022 do đại dịch COVID-19; mầu dừ liệu được chọn từ các nhómtrực tuyên thuộc các lình vực vê quán lý, kinh tế và kỳ thuật nên khó đám bảo độ tin cậy
và chính xác về thông tin cúa người trá lời
Hình 5: Mô hình nghiên cứu của Lei Wang và cộng sự (2023)
2.2.2 Nghiên cứu trong nưóc
Nghiên cứu của Hoàng Thị Thu Hà và cộng sự (2023) bao gồm 523 mầu dữ liệuphân tích 5 yếu tố ánh hưởng đến tính trung thực trong học tập cùa sinh viên đại học trong chuyên đôi số giáo dục đà được đề xuất, bao gồm Cơ hội, Áp lực, Hợp lý hóa,Thiếu tự chủ và Hành vi nhận thức Điều khicn Tác giá kết luận rang:ycu to “Ý định gian lận” ánh hưởng trực tiếp đến “Hành vi gian lận” Qua đó, cũng đưa ra những khuyếnnghị từ góc độ nhà trường, gia đinh và sinh viên nhằm hạn chế gian lận trong học tập
Trang 222.2.3 Tông kct kct quả các nghiên cứu thực nghiệm
Bâng 1: Tâng kêt két quá các nghiên cứu thực nghiệm
Tác giả Nội dung nghiên cứu Nhân tố trong
mô hình nghiên cứu
Sử dụng 6 nhântổ: Thái độ,chuẩn chủ quan, nhận thức kiếm soát hành vi,nghĩa vụ đạođức, hành vitrong quá khứ
và ý định
Bài viết tập trung vào vấn
đề liêm chính học thuật
về vi phạm đạo văn vàchia sê bài tập về nhà củasinh viên năm nhất ngành kinh doanh, tìm hiếu cácyếu tố ánh hường đenhoạt động học tập củasinh viên có ý định đạovăn hoặc chia sé bài tập
vê nhà với người khác.Ket quả cho thấy ý định
vi phạm đạo đức học lậpcủa sinh viên năm nhất thấp hơn đáng kê so vớicác nghiên cứu trước vềgian lận (khoảng 65%) Nguyên nhân có thể là do
e ngại tự khai báo, mongmuốn thể hiện tốt và có
“một khởi đầu mới” suôn sé
sự ãnh hường đến hành vigian lận học thuật của sinhviên ờ Ball
kế hoạch (TPB) về gian lận trong học thuật củasinh viên một trường đại học ớ Ball, Indonesia.Két quà nghiên cứu chi ra
sự ảnh hưởng tích cực giừa tam giác gian lận vàTPB đến hành vi gian lận học thuật của sinh viên,
Trang 23vi gian lận học thuật.
Gồm 4 nhân tố:
Cơ hội, Áp lực,Hợp lý hóa vàĐạo đức Hồi giáo
- Dành một phân riêng cùa bài nghiên cứu đô tậptrung lý giái lại sao cóbiến Đạo đức Hồi giáo,tức mặc dù phạm vi cóhạn chế nhưng kết quá sẽđảm báo độ chính xác nhất định
- Đổi tượng kháo sát khá
ít và kẻt luận răng Đạođửc Hồi giáo không cótác động đến hành vi gian lận học thuật của sinhviên
- Nghiên cứu đề xuất các bài nghiên cứu kế thừa nên phát triên thêm các nhân tổ chủ quan và sừ dụng mô hình Kim cương gian lận
và yếu tố mô hình của tam giác lừa đảo
Hạn chế vê đối tượngnghiên cứu: chi nghiêncứu các sinh viên kế toán
ờ trường đại học Jordan
Sử dụng một khung lýthuyết tích hợp bao gồm
lý thuyết vốn xã hội và lýthuyết tam giác gian lận Nghiên cứu chi ra rằng:
áp lực, cơ hội, sự hợp lýhóa, chuân mực xà hội vàniềm tin xã hội là tất cả nhừng yếu tô ảnh hưởng đến hành vi có ý định gian lận, cuối cùng dầnđên hành vi gian lận cùasinh viên kế toán khi làmbài thi trực tuyến
Có 3 mô hình nghiên cứu đẻxuất:
Gôm 5 nhân tô:
Thái độ; chuẩnmực chủ quan;
- Mô hình nghiên cứu có
sự tham kháo và mờ rộng
lý thuyết hành vi dự đoán
có kế hoạch (TPB), có bồ sung thêm vào các biên
về nghía vụ đạo đức, dự đoán cá nhân và dự đoán
Trang 24Thống nhất (UAE) Từ đó,
có thô giúp các nhà quán lý
và giảng viên đại học hiểu;
đề xuất các giải pháp nhằmhạn chế gian lận trong các
kỳ thi trực tuyến đối với sinh viên kinh doanh
nhận thức kiêm soát hành vi; ý định gian lận;
TPB và nghiêncửu thựcnghiệm: Gồm 8 nhân tố: Đạođức, thái độ,chuân mực chú quan, nhận thức kiêm soát hành vi; ý định gian lận; dự đoán cá nhân; dự đoán theo ngữ cánh;
+ Mâu nghiên cứu mang tính tự chọn tham gia, cókhả năng nhừng người tham gia tự chọn ít có khánăng gian lận hơn so vớinhững người không thamgia (
+ Đối tượng nghiên cứuchi ờ phạm vi sinh viên ờmột trường đại học, khá nhó và chưa bao quát
Gồm 7 nhân tố:
Thái độ đổi vớigian lận học thuật, Chuânchủ quan, Nhận thức kiêm soáthành vi, Chuânmực đạo đức, Ý định gian lận học thuật,Nhừng lý do biện minh cho gian lận học thuật, Hành vigian lận học thuật •
- Sứ dụng mô hình TPBtrong mô hình đo lường
và có xác thực mô hình bằng mô hình CFA
- Nghiên cứu này phát hiện ra rằng Thái độ đổi với gian lận học thuật, Chuấn chủ quan và Nhậnthức kiêm soát hành vi cótác động đáng ke đến ý định và lý do biện minh Đặc biệt, yêu tô Chuânmực đạo đức lần đầu tiên được xác minh có ý nghĩa thông kê đôi với các lý do biện minh
Trang 25- Nghiên cứu đà chỉ raràng các câu trả lời có thố
bị anh hương bời sự thiên
vị trong phản ứng mong muốn cúa xã hội, điều này có thể dẫn đến việc nghiên cửu không đầy đù
về hành vi gian lận.Nghiên cứu đề xuất các nghiên cứu kê thừa nênthào luận nhiều hơn vềcấc loại hình gian lận phát sinh trong ký nguyên mới, đặc biệt là trong môi trường học tập và thi cửtrực tuyến
Gồm 4 yếu tổ:
trong đó có 3 yểu tổ chính cùa tam giác gian lận: áp lực, cơhội, sự hợp lỵhóa và 1 yếu tổbên ngoài là chuẩn mực chúquan
Nghiên cứu đà chỉ ra rằng chỉ có 2 trong 3 yếu tố trong tam giác gian lận lác động tích cực đếnhành vi gian lận là sự hợp
lý hóa và cơ hội Áp lựchọc tập và các chuẩn mực chú quan không có tácđộng tiêu cực và đáng keđen hành vi gian lận trong học tập trong Giáo dục
Nghiên cứu này nhằm đo lường ánh hường của thái
độ, chuẩn mực chủ quan(SN), kicm soát hành vi nhận thức (PBC) và nghía
vụ đạo đức đến ý định gian lận cùa sinh viên Trung Quốc đang học lại Trung Quốc và Anh Nghiên cứunhằm bô sung kiến thức vềánh hường của thái độ,chuân mực, kiêm soát vànghía vụ đạo đức đến ý định gian lận cùa sinh viên
Gồm 5 nhân tổ:
chuẩn mực chùquan, thái độ,nghía vụ đạo đức, nhận thức kiểm soát hành
vi, ý định
- Bài nghiên cứu đà khámphá ra những tác động lần nhau của các biến trong
mô hình nghiên cứu Trong đó, chuân mực chùquan (SN) có ánh hường mạnh mẽ nhât đên ý định gian lận so với các yếu tốkhác của TPB Ngoài ra, chuân mực chú quan còn tác động đến càm xúc vàthái độ cúa cá nhân đổi với một hành vi cụ thê
Trang 26Trung Quốc dựa trên các đặc điểm nhân khấu học khác nhau.
trung ờ phương Tây,trong khi một lượng lớnsinh viên Trung Quốcđang du học nước ngoài
Do đó, cần nghiên cứusâu hơn đê hiểu động lựcgian lận của sinh viên Trung Quốc khi ờ ngoàiTrung Quốc
+ Nhóm ngành nghiền
cứu hạn hẹp: Phần lớnngười tham gia nghiêncửu hiện tại đang theo học các ngành quân trị, kinh te và kỳ thuật
4- Độ tin cậy thông tin:
Một phần sổ người tham gia (sinh viên Anh) được tuyên chọn từ các nhóm trực tuyến, do đó khả năng đám báo độ tin cậy
và chính xác của thôngtin từ những người tham gia này trở nên khó khăn
kỳ thuật số
Nghiên cửu nhăm cung câp tài liệu tham kháo khoa học
về các yểu tổ ánh hường đôn sự trung thực trong học tập của sinh viên và đưa ra các khuyến nghị từ phía các truờng đại học, gia đinh vàbàn thân sinh viên đẻ giảm thiếu hành vi gian lận
Gồm 7 nhân tổ:
Cơ hội, áp lực,hợp lý hóa,thiếu kiêm soátbán thân, nhận thức kiêm soáthành vi, ý định gian lận, hành vigian lận
- Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết kết họp
mô hình tam giác gian lận
và lý thuyết hành vi có kếhoạch mờ rộng để phântích van đe
- Nghiên cứu cho thấy yếu tố “Cơ hội” có tác động nhiêu nhât đên “ỷ định gian lận** trong quátrình học và trực tuyến
- Đe xuất giải pháp rất chi tiết, có tính ứng dụng vàthực tiền cao
- Hạn chế:
+ Đối tượng kháo sát chỉbao gồm sinh viên trên địa bàn Hà Nội, chưa mang tính bao quát chosinh viên cả nước
Trang 272.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ kết quá cùa các nghiên cứu thực nghiệm đà được nhóm tác giá trình bày ờbáng 2.1 cùng với các mô hình nghiên cứu ngoài nước của Mohannad Obeid AI Shbail
và cộng sự (2021), Khaldoun I Ababneh và cộng sự (2022), Lei Wang và cộng sự (2023)
và mô hình nghiên cứu trong nước của Hoàng Thị Thu Hà và cộng sự (2023), mô hình cùa bài nghiên cứu các yếu tố ánh hường đến hành vi gian lận trong thi trực luyến của sinh viên Đại học UEH dựa trên cấc yếu tổ của mô hình tam giác gian lận và các yếu tốcủa mô hình TPB cùa nhóm tác giá đà được sơ đồ hóa bằng mô hình hình VC bao gồm 7 yếu tô: (1) Cơ hội, (2) Áp lực, (3) Hợp lý hóa, (4) Chuân mực chủ quan (5) Niêm tin xãhội, (6) Đạo đức, và (7) Ý định gian lận trực luyến Ý nghĩa cùa từng ycu to SC được thô hiện chi tiết ờ chương 3, mục 3.2 “Giá thuyết nghiên cứu" của bài nghiên cứu
Hình 7: Mỏ hình nghiên cứu đê xuâí
Nguỏn: Nghiên cứu cua tác giả, 2024
Phương trình hồi quy đa biến cho mô hình nghiên cửu đề xuất của tác giả như sau:
Trang 28CQ Chuân mực chủ quan
DD Đạo đức thi trực tuyến tại
Đại học UEH
YD Ý định gian lận trực tuyến
Chuông 3 QUA TRÌNH NGHIÊN cứu
3.1 Quy trình nghiên cứu
Thang đo và mô hình về các yếu tổ ánh hướng đến hành vi gian lận trong thi trựctuyến đã được áp dụng nhiều trong các nghiên cứu về vấn đề gian lận của học sinh, sinhviên tại nhiều quốc gia trên thế giới, úng với mồi khu vực, mồi đối tượng của khu vực
đó sè có những thang đo và mô hình tưong thích được các nhà nghiên cứu áp dụng Vìvậy, nhóm tác già đà có nhũng điều chỉnh cho thang đo và mô hình nghiên cứu đê phù hợp nhất với đối tượng là sinh viên Đại học UEH đê cho ra kết quã nghiên cứu kháchquan nhất và chính xác nhất
Sau khi đâ tham khão những bài nghiên cứu liên quan và chọn lọc ra những câu hỏi phù họp với đề tài nghiên cứu, nhóm tác giả tiến hành chuyên ngừ những câu hỏi này từ Anh sang Việt đe thuận tiện cho việc kháo sát sinh viên Đại học UEH Ke tiếp,nhóm sẽ gửi form khảo sát chính thức đến sinh viên đê thu thập dừ liộu và tiến hành nghiên cứu định lượng Cuối cùng, nhóm tác giá viết báo cáo kct quá nghiên cứu và đưa
ra những nhận định vê đề tài
3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Ycu tổ đầu tiên đóng vai trồ quan trọng trong mô hình tam giác cùa hành vi gian lận là Áp lực Áp lực có thê là động lực đăng sau hành vi gian lận, xuât phát từ các yẻu
tổ bên trong cũng như từ bên ngoài của mồi sinh viên Trong nghiên cứu về hành vi gian lận trong thi cừ, áp lực nội tại chủ yêu đỗn từ ban thân sinh viên Theo Becker và cộng
sự (2006); Choo & Tan (2008), sinh viên thường phải đối mặt với áp lực đe đạt kết quá cao trong kỳ thi, chủ yếu do mong muốn không muốn thua kém bạn bè Mặc dù vậy, áplực từ bôn ngoài thường ảnh hưởng lớn hơn đến ý định gian lận của sinh viên Áp lựctài chính hoặc áp lực từ phụ huynh liên quan đến diêm sổ học sinh phái đạt được khi đihọc Phụ huynh thường khuyến khích con cái đạt điểm cao, mong muốn họ có thể hoànthành đại học nhanh chóng đê giảm áp lực chi phí học phí liên tục tăng theo môi kỳ học (Wolfe & Hermanson, 2004) Từ đỏ, tác giá đà sử dụng “ Áp lực" như một yếu tố cần
Trang 29thiết đe giái thích ý định gian lận trong mô hình thi trực tuyến của sinh viên, đồng thời đưa ra già thuyết sau:
Hl: Áp lực có tấc động tích cực (+) đen Ý định gian lận thi trực tuyến của sinh
viên
Sự hiện diện của "cơ hội" cũng góp phần tăng cường hành vi gian lận trong các
kỳ thi, đặc biệt là trong các kỳ thi trực tuyến Các nghiên cứu cùa Free, 2015; Said,Alam, Ramli, & Rafidi, 2017; Schuchter & Levi, 2015; Alzoubi et al., 2021 da chi ra răng, khi có cơ hội gian lận mà không đối mặt với hậu quả hoặc không lo lắng về khả năng bị phát hiện, sinh viên thường sẽ tăng nguy cơ thực hiện hành vi gian lận Theonghiên cứu của Albrecht và cộng sự (1984), "cơ hội" là khả năng tăng cao của một cánhân thực hiộn hành vi gian lận, được tạo ra bới sáu yếu tố bao gồm: thiếu kiếm soát đô ngăn chặn và phát hiện gian lận, không có khà năng đánh giá chất lượng thực hiện, thiếu
kỷ luật đối với thủ phạm lừa đảo, thiếu kiếm soát việc tiếp cận thông tin sự thờ ơ vàkhông có khả nãng dự đoán trước gian lận, cùng với việc thiêu kiêm tra Đặc biệt, trong bối cánh đại dịch Covid-19 khiến cho mọi hoạt động phái chuyên sang hình thức trựctuyến, đặc biệt là trong lình vực thi cử Nghiên cửu của Mohannad Obeid AI Shbail và đồng nghiệp (2021) đã chi ra rằng sự thiếu giám sát trong các kỳ thi trực tuyến lạo ra cơ hội cho hành vi gian lận Do đó, sinh viên có khá năng thực hiện hành vi gian lận cao hơn nếu họ cám thấy khá năng bị bắt vì gian lận là rất thấp Christensen-Hughes, J M.,
& McCabe, D M (2006) Trên cơ sở đó, tác giá đà đề cập trong mô hình đề xuất biến
cơ hội đi kèm với những giã thuyết sau:
H2: Cư hội có tác động tích cực (+) đến ý định gian lận thi trực tuyến của sinh
viên
Cấu trúc thứ ba trong mô hình lam giác gian lận góp phần thế hiện chi tiết và đầy
đủ hơn về hành vi gian lận trong các kỳ thi trực tuyến là Hợp lý hóa Hợp lý hóa là quátrình biện minh cho hành vi của một người bàng cách đưa ra những lý do hợp lý hoặc được xã hội chấp nhận đe thay thế cho lý do thật sự Yustiana Djaelani và cộng sự (2022).Hay một định nghĩa khác rõ hơn, hợp lý hóa là khá năng hợp lý hóa một hành vi gian lận là phù hợp với quy tắc đạo đức cá nhân cùa thú phạm (Luky Patricia Widianingsih, 2013) Việc bị ảnh hướng của tác động dịch Covid-19 khiến cho việc học tập và thi cửphải chuyên sang hình thức trực tuyến, sinh viên có thẻ không chịu sự quán lý chặt chẽ
Trang 30từ giáng viên, điều này có thể dẫn đến việc họ sẽ thực hiện những hành vi gian lận và cạnh tranh không lành mạnh như tra cứu tài liệu hoặc câu trà lời từ các nguồn khác nhautrong các kỳ thi chỉ đe nâng cao kết quá của mình, họ có thể biện minh rằng điều này không gây hại cho bất kỳ ai, việc sừ dụng các nguồn bên ngoài là một phán ứng tự nhiênkhi hệ thống kiểm tra không đáp ứng đầy đu yêu cầu giám sát và bào mật, hoặc họ cóthẻ cho răng việc này chi là một cách thông minh đê sử dụng tài nguyên và công nghệhiện có đê đạt được ket qua tốt hơn, Và còn rất nhiều những lý do khác nhau mà sinhviên có thê biện minh cho hành vi sai trái đó của mình Tuy nhiên, việc biện minh này không được chấp nhận theo quan diêm đạo đức học thuật và chính sách giáo dục Trong nghiên cứu thực nghiệm của Nur Sayidah và cộng sự (2019), Mohannad Obeid AI Shbail
và cộng sự (2021), Yustiana Djaclani và cộng sự (2022), kết quâ cua các nghiên cứu chi
ra rằng sự hợp lý hóa có lác động tích cực và đáng kê lên ý định gian lận Sinh viên càng
có nhiều lý do biện minh cho những hành vi gian lận của mình thì sẽ càng có nhiều ý định gian lận hơn Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết sau:
H3: Hợp lý hóa có tác động tích cực (+) đen ý định gian lận cua sinh viên
Một yếu tố khác ảnh hường đến ý định thực hiện hành vi là chuân mực chủ quan, tức là cám nhận của mồi người về áp lực xã hội xung quanh việc nên hay không nên thực hiện hành vi đó (leek Ajzen, 1991) Đứng trước việc ra quyêt định một cách khó khăn, chuấn chú quan SC đóng một vai trò quan trọng bời 1c mọi người đa phần SC hành động và đưa ra các quyêl định dựa trên những cám nhận cùa hợ vê nhừng điều người khác nghĩ họ nôn làm (Margaret Tan và cộng sự, 2000) Và theo nguyên lắc chung,chuân mực chủ quan của của một cá nhân đối với một hành vi càng thuận lợi thì ý định thực hiện hành vi đang được xem xét càng mạnh mẽ (leek Ajzen và cộng sự, 1996) Ngoài ra, chuân chủ quan là biên điêu tiêt của ý định hành vi và là một biên quan trọng,một trong nhừng nhân tổ nghiên cứu không thế thiếu, luôn luôn xuất hiộn trong lý thuyếtTPB của các bài nghiên cứu thực nghiệm của Icek Ajen (1991), p 179-211; Ajzen, I (1985), p 11-3 9; M.Y Yusliza và cộng sự (2020) Kết quả cúa phần lớn các nghiên cứutrên đã chứng minh rằng chuẩn chu quan là một biến khó có thể vắng mặt trong một mô hình lý tường Trong nghiên cứu tương tự vồ đồ tài này của Cronan và cộng sự (2018)
vê các yêu tô tác động đên ý định và hành vi liêm chính trong học tập của sinh viên Ytheo thuyết TPB, tác giâ Cronan và cộng sự đà đưa ra hai lập luận về tác động cùa bạn
bè và gia đình (ánh hường xã hội) theo hai hướng là khuyến khích gian lận, ít phán xét
Trang 31hành vi gian lận và khồng khuyến khích, có góc nhìn khồng tốt đối với hành vi này Vớihai tác động từ ảnh hường xã hội khác nhau sè dần đến tác động khác nhau đến ý định gian lận Vì thế, đế phù họp với hướng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những nhân
tố ảnh hường đến hành vi gian lận, nhóm tác giả lựa chọn và giá định rằng bạn bè khuyến khích hoặc đang thực hiện hành vi gian lận, gia đinh ít phán xét về hành vi gian lận
sinh viên.
Khác với chuấn mực chủ quan hay chuẩn mực xà hội, niềm tin xã hội đề cập đến mức độ lự tin của một người khi giao tiếp với người khác, theo Bucciol và cộng sự (2020a) Bucciol cũng phân loại nhừng học sinh gian lận thành hai nhóm là “gian lận chù nghĩa cá nhân’' và “gian lận xã hội" (tin tường vào trình độ cùa người khác), điều
đó chi ra rằng yếu tô xã hội đóng vai trò quan trọng tác động đến với ý định gian lận trực tuyến nói riêng và gian lận học thuật nói chung Ke thừa những phát hiện trên,Mohannad Obeid AI Shbail và cộng sự (2021) cũng đà sử dụng lại yếu tố niềm tin xãhội như một yếu lổ cùng Tam giác gian lận tác động lên Hành vi gian lận của sinh viên Niềm tin xã hội chưa được khai thác nhiều trong các mô hình nghiên cứu vì tính dềnhầm lần cua nó so với các biến tương tự như Chuẩn chủ quan hay Nhận thức ý định hành vi Nhóm tác giá đã cân nhăc bô sung yêu tô Niêm tin xã hội vào mô hình vớimong muốn nâng cao khã năng đo lường hơn nữa, trên cơ sở đỏ dẫn đến giá thuyết rằng:
H5: Niềm tin xã hôi có tác động tích cực (+) đến ý định gian lận cúa sinh viên.
Một nhân tổ liếp theo không kém phần quan trọng là Đạo đức, cụ thô nhóm tácgiả muốn đề cập đến Đạo đức thi trực tuyến tại Đại học ƯEH Đạo đức hay nghĩa vụ đạo đức là sự cảm nhận của mồi người về trách nhiệm phái thực hiện hoặc không thựchiện một hành động nào đó (Ajzen và cộng sự, 1991) Qua nhiêu nghiên cứu chuyên sâuxoay quanh mô hình TPB, Ajzen và cộng sự đà cân nhắc viộc bố sung yếu tố Đạo đứcvào mô hình đê đo lường hành vi gian lận của học sinh và nhận thây răng yêu tô này thật sự nâng cao khá năng dự đoán của mô hình Gần đây, Reni Yendrawati và cộng sự (2019) cũng đà dành một mục riêng trong bài nghiên cửu chi đê lý giãi tại sao cân phâi
có biển Đạo đức Hồi giáo, mặc dù phạm vi nghiên cứu có giới hạn và kết quã không đù chứng thực răng nhân tô này có ảnh hướng đen hành vi gian lận của sinh viên, thê nhưngnhóm lác giả vẫn đề xuất biến Đạo đửc thi trực tuyến tại Đại học UEH trên tinh thần kế thửa những nghiên cứu thực nghiệm và muốn tăng thêm sự chính xác của mô hình đo
Trang 32lường Bời lẽ phạm vi nghiên cứu nằm trong khuôn khô trường Đại học UEH, nhóm tácgiá đề cập đến Đạo đức trong thi trực tuyến là một hình thức thi phô biến nhừng năm gần đây, tại chính đơn vị trường UEH để có thể đánh giá kết quá một cách chi tiết Ngày nay, những biến liên quan đến Đạo đức xuất hiện với tần suât dày đặc, ta có thê thây trong các bài nghiên cứu cùa Khaldoun 1 Ababneh và cộng sự (2022); Lei Wang vàcộng sự (2023); Budi Sulistiyo Nugroho và cộng sự (2023) Trên cơ sờ đó, nhóm tácgiả đi đen giả thuyết:
H6: Đạo đức thi trực tuyến tại Đại học UEH có tác động tích cực (+) đến ý định gian lận của sinh viên.
Trong các mô hình nghiên cứu lâm lý xã hội như thuyêt hành động hợp lý (TRA) Fishbcin (1980); Fishbcin & Ajzcn (1975), thuyết hành vi có kế hoạch (TPB), Ajzcn (1985, 1991) đều hội tụ nhiêu đề xuất cho răng điêu quan trọng và tức thời nhât trong
dự đoán hành vi của một người là ý định của người đó thực hiện nó Ke thừa từ nhừng
mô hình nghiên cứu trên, bài nghiên cửu của Pascha] Sheeran (2002) đà chi ra ý định là chỉ sổ chính đo lường mức độ sẵn sàng về mặt tinh thần cùa một người khi thực hiện hành vi Ý định và hành vi cùa con người mặc dù không phải lúc nào cũng nhất quán với nhau vì nhiều yếu tố bao gồm kiến thức, thái độ, khá năng kiêm soát hành vi và hoàn cảnh, ngay cà khi sử dụng các công cụ đo lường khác nhau Paschal Sheeran (2002) Trong các bài nghiên cứu của Cronan và cộng sự (2018), Mohannad Obeid AI Shbail vàcộng sự (2021), Bucciol và cộng sự (2020a) và Choo & Tan (2008) cũng đà đề cập và
sứ dụng biến Ý định làm yếu tổ trung gian tác động đến quyết định có hay không thựchiện hành vi gian lận học thuật Minh chứng cho lý thuyêt này, cũng có nhiêu nghiêncứu khác đà chi ra rằng ý định và hành vi có quan hệ mật thiết với nhau trong nhiều bổi cảnh Nên nhóm tác giả vẫn cân nhắc đề xuất biển Ý định gian lận thi trực tuyến là biến trung gian chịu sự ánh hướng của các biến Áp lực, Cơ hội, Họp lý hóa, Chuẩn mực chủ quan, Niêm tin xã hội và Đạo đức thi tạrc tuyên và tác động lên biên phụ thuộc Hành vigian lận trong thi trực tuyến của sinh viên Vì vậy có thế nói ý định là yếu tổ tác độngtrực tiêp đỗn hành vi gian lận trong học tập của sinh viên Từ nhừng điêu trên, nhóm tácgiá bố sung già thuyết:
H7: Ý định gian lận thi trực tuyến có tác động tích cực (+) đến hành vi gian lận của sinh viên
Trang 333.3 Phưong pháp nghiên cứu:
3.3.1 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là phương pháp sứ dụng các số liệu để đánh giá tính chính xác và hiệu quả của các mô hình lý thuyết và giá thuyết nghiên cứu Phương pháp này bao gồm các bước thu thập dừ liệu bằng phiếu khảo sát, phân lích dừ liệu và đưa ra kết quà nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng sử dụng thông tin từ Báng kháo sát (gồm 32 biến quan sát, 6 biển độc lập, 1 biển trung gian và I biến phụ thuộc) Bảng khao sát được gửi tới sinh viên Đại học UEH được thiêt lập tại Google doc và phân nội dung của báng khàosát sè được thê hiện rõ hơn tại phần Phụ lục 03 của bài nghiên cứu Nhóm tác giả sử dụng 3 phần mềm Excel, IBM SPSS 26 và IBM AMOS 24 đế phân lích các dừ liệu đàthu thập được từ những phiếu kháo sát
3.3.2 Mẩu khảo sát
Mầu được lấy theo phương pháp ngầu nhiên thông qua việc phát hành phiếu kháosát online qua Google form Với phương pháp phi xác suất là chọn mầu thuận tiện, tácgiả dề dàng tiếp cận hơn đối với nhóm đổi tượng là sinh viên Đại học UEH và thời gian kháo sát được rút ngắn Hiện nay có nhiều quan điếm khác nhau VC kích thước mầu,nhiêu công thức gợi ý xác định cờ mẫu cũng được đưa ra bời nhiều nhà nghiên cứu, cụthế:
Trong mô hình câu trúc tuyên tính (SEM) đà đưa ra yêu câu vê cờ mâu lớn đẻđảm báo độ tin cậy cao, cần thiết cho mô hình nghiên cứu (Raykov và Widaman, 1995) Tuy nhiên, lượng cờ mầu lớn này được định lượng và đo lường là bao nhiêu thì vẫn chưa
đề cập trong nghiên cứu
Theo Kline (2011) thì đổi với mô hình SEM, kích thước mẫu gấp 5 lần hoặc tốthơn là 10 lần số biến quan sát Với 32 biến quan sát trong mô hình đồ xuất của tác giâ thì kích thước tôi thiêu của mâu là n = 32 X 5 = 160 hoặc n = 32 X 10 = 320 đê đạt hiộuquá cao hơn
Theo Anderson và Gerbing (1988) cho rang đối với các ứng dụng nghiên cứuthực tế thì cờ mẫu lớn hơn hoặc bằng 150 là phù họp
Theo Tabachnick và Fidell (1996), đổi với phân tích hồi quy đa biến, cờ mầu tối thiêu cần đạt được tính theo công thửc là n = 50 + 8 X m (m: sổ biến độc lập, không phải
Trang 34là sổ câu hói độc lập) Trong bài nghiên cứu của nhóm tác giá có 5 biến độc lập, khi đó,
sổ lượng cõ’ mầu tối thiêu sè là: n = 50 4- 8 X 6 = 98
Trên cơ sớ các công thức gợi ý cũng như dựa vào các kết quã vừa tính, nếu một bài nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiêu phương pháp xử lý thì sẽ lấy kích thước mẫu cần thiết lớn nhất trong các phương pháp vì cờ mầu càng lớn, độ tin cậy, tính đại diện, giátrị cùa nghiên cứu càng cao, và giảm được sai lệch khi lấy mầu Bên cạnh đỏ, trong quátrình tổng hợp các bài nghiên cứu liên quan, nhóm tác giá nhận thấy câu trã lời có thể bịảnh hường bởi sự thiên vị trong phàn ứng mong muốn của xà hội, điều này có thê dần đen việc kết quả nghiên cứu không thô hiện đầy đủ về hành vi gian lận Vì the, nhómtác giả dự kiến tiến hành thu thập dừ liệu với cờ mầu cần thiết là 500 phiếu phát ra vàtổi thiếu 320 phiếu hợp lộ trong điều kiộn thời gian có hạn và vấn đề khảo sát lương đối nhạy cảm
Thời gian thực hiện lấy mầu khảo sát được tiến hành lừ ngày 26/01/2024 đenngày 28/01/2024 Kêt quả được tông hợp như sau:
- Tổng sổ phiếu phát ra: 500 phiếu
-Tỏng sổ phiếu thu về: 489 phiếu (tỉ lệ đạt 97.8% trên tông số 500 phiếu dự kiến)
- Tông số phiếu không họp lộ (kết quá bị loại bó do chưa thuộc phạm vi đối tượngnghiên cứu, có quá nhiêu ô trông hoặc câu trá lời chưa phù hợp với mục đích nghiêncứu): 181 phiếu
- Tông sô phiếu hợp lệ: 308 phiếu (ti lệ đạt 96.25% trên tông số 320 phiếu dựkiến)
Vì vậy, kích thước mầu cuối cùng là 308
3.4 Mô tả thang đo:
Các biến quan sát sử dụng cho các khái niệm liên quan được đo bằng thang đo Likert 5 diêm:
(I) Hoàn toàn không đồng ý
Trang 35cứu, tác giá đã đề xuất các nhân tố và biến quan sát tác động lới Hành vi gian lận trongthi trực tuyên của sinh viên Đại học UEH như bảng sau:
Bảng 3: Thang đo dùng trong nghiên cứu định lượng
Nguồn tham
khảo BIẾN ĐỘC LẬP
MohannadObeid AIShbail và cộng
sự (2021)
Tôi không thể đạt được sổ điểm mong muốntrong thi trực tuyến tại UEH nếu không gian lận
Tôi không có đủ thời gian đê hoàn thành một
số câu hỏi trong đồ thi nếu không gian lận
Gian lận trong thi trực tuyến giúp tôi đạtđiểm sổ cao hơn, lừ đỏ bắt kịp thành tích học tập cua các bạn khác trong lớp
Giảng viên không thể kiêm soát được các hành vi gian lận trong thi trực tuyến
III HL HỢP LÝ HÓA
Trang 367 HL1
Neu cán bộ coi thi không chửng minh được tôi đà gian lận trong thi trực tuyến thì họ không thê kết luận tôi đà gian lận
Neu tôi tình cờ có được đáp án trước khi thi trực tuyến bời một số người đẫ thi trước đó thì không thê nói tôi đà gian lận
Abdalla và cộng sự (2015)
12 CQ1
Bạn bè xung quanh thường khuyến khích tôi thực hiện hành vi gian lận trong các kỳ thi trực tuyến tại UEH
14 CQ3
Theo lôi, những sinh viên càng coi trọng điểm số càng có hành vi gian lận trong thi trực tuyến nhiều hơn
Hầu hết các sinh viên trong nhóm bạn của tôi gian lận cùng nhau trong thi trực tuyến tại ƯEH
Trang 37V NT NIÈM TIN XÃ HỘI
sự (2021)
17 NT2
Tôi sẽ chọn được đáp án cho câu hỏi dựa trên những đáp án tôi nhận được từ các sinh viên trong phòng thi khi trả lời bài thi trực tuyến
Tôi không cám thấy có lồi khi thực hiện hành
vi gian lận trong thi trực tuyên
5
Lei Wang vàcộng sự
BIỂN TRUNG GIAN
sự (2021)
Lei Wang vàcộng sự
Trang 3827 HV3
Tôi vần sẽ thừ tìm ra phương pháp mới đêgian lận trong thi trực tuyến
3.5 Thiết kể nghiên cứu định lượng
Nghiên cửu định lượng được thực hiện thông qua hình thức khảo sát online quaGoogle Form Dừ liệu sau khi thu thập được sc tiến hành sàng lọc và xử lý bằng phần mềm Excel, IBM SPSS 26 và IBM AMOS 24 thông qua các bước:
3.5.1 Phân tích thống kê mô tả mẫu
Mâu thu thập được tiên hành phân tích băng các thông kê mô tà: Phân loại mâu theo tiêu chí phân loại điều tra thành các báng VC nhân khâu học, VC lý do gian lận và VC các hình thức gian lận, sử dụng tính trung bình, giá trị lón nhất, giá trị nhỏ nhất, quan sát giá trị, ti lệ và độ lệch chuẩn đế đánh giá sự san bằng của các câu trà lời nhận về từmẫu điều tra Đặc biệt đổi với báng về lý do gian lận, nhóm tác giả có phân loại các nhóm lý do lớn, từ đó điều hướng các chính sách & biện pháp giái quyết phù hợp
3.5.2 Kiểm định độ tin cậy
Bao gồm kiêm định Cronbach’s Alpha cho từng biến quan sát và số lượng hệ sôtương quan tông của chúng Phép kiếm định này nhằm phản ánh mức độ tương quan giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố, đồng thời xác định mức độ phù hợp cùa các biến quan sát trong việc đo lường khái niệm nhân tổ Ngoài ra, Cronbach's Alpha là một chỉ số đo lường tính nhất quán nội bộ của một yếu lô Đê có một thang đo đáng tin cậy, các biến quan sát trong đó cần có mửc độ tương quan chặt chẽ và cùng đóng góp vào việc giải thích một khái niệm Theo nhiều chuyên gia nghiên cửu như Nunnally (1978) và Hair và cộng sự (2010), thang đo được đánh giá tổl khi có độ tin cậy
Trang 39Cronbach's Alpha từ 0.7 trở lên Tuy nhiên, trong một sổ trường họp nghiên cứu khám phá sơ bộ, ngường Cronbach's Alpha có thê chấp nhận được là 0.6.
Bủng 4: Y nghĩa độ lớn Cronhach 's Alpha
0.6<x<0.7 Thang đo có độ tin cậy chấp nhận đượcx>0.7 Thang đo có độ tin cậy cao
Một chi tiêu khác có thê xem xét khi tiến hành đánh giá độ tin cậy là CorrectedItem - Total Con-elation (hệ số tương quan biến tống hiệu chỉnh) Giá trị này càng cao nghĩa là biến quan sát đó càng tốt, biến quan sát (câu hỏi) có sự tương quan thuận càng mạnh với các biến khác trong thang đo Điều này đóng góp tot hơn vào việc đo lường khái niệm chung của thang đo Theo Cristobal và cộng sự (2007), một thang đo được đánh giá tổt khi các biến quan sát (câu hói) có giá trị Corrected Item - Total Correlation
từ 0.3 trờ lên Ngược lại, dưới 0.3 thì các câu hói cần xem xét lại và có thê loại bỏ nếukhông phù hợp
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis (EFA)
Bao gồm hai giai đoạn là phân tích KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) và phép thử Bartlett và Ma trận xoay (Rotated Matrix) Theo Hair và cộng sự (2010), việc phân tíchnhân lố khám phá (EFA) cho cá biến phụ thuộc và biến độc lập trong cùng một mô hình
là không phù hợp Lý do là vì các yêu tô dân xuât từ EFA không thê được sử dụng đêgiải thích mối quan hệ phụ thuộc giũa các biến Do đó, nhóm lác già tiến hành phân tích EFA riêng biệt cho các nhóm biến:
Bước 1: EFA cho các biến độc lập: AL, CQNT, HL, CH, DD
Bước 2: EFA cho biển trung gian: YD
Bước 3: EFA cho biến phụ thuộc: HV
Ngoài ra, theo Wei Chen và cộng sự (1999), một yếu tố được xem là đáng tin cậykhi tải trọng cùa các biến quan sát (variable loading) trên yểu tố đó lớn hơn hoặc bằng 0,3
Bủng 5: Những điều kiện yêu cầu khi phân tích EFA
Trang 40Nguồn: Tông họp của nhóm tác giả, 2024
KMO
0.5 < KMO <0.1: điều kiện đùKMO > 0.9: rất tốt
Hair và cộng sự (2010), Kaiser(1974)
Sig Sig Bartlett’s Test < 0.05: có ý nghĩa
Factor Loading = ± 0.3: mức tôi thiêu
đe biổn quan sát được giừ lại
Factor Loading = ± 0.5: biến quan sát
có ý nghĩa thống kê tổt
Factor Loading = ± 0.7: biên quan sát
có ý nghĩa thống kê rat tot
3.5.4 Phân tích nhân tố khắng định - Confirmatory Factor Analysis (CFA)
Nhằm đánh giá mức độ phù hợp tông thê của dừ liệu dựa trên một vài chi sốmodel fit (chí sổ độ phù hợp mô hình): Chi-square, CFI RMSEA Khác với EFA,trước khi thực hiện CFA cần phải xác định rõ biến quan sát nào thuộc thang đo nào.Mục đích chính của CFA trong thang đo là đánh giá mức độ phù hợp của các biến quan sát trong cùng một thang đo CFA sẽ kiêm tra xem các biến quan sát này có thực sự đo lường được yếu tố tiềm ẩn mà chúng được cho là đại diện hay không Phân tích nhân lổkhăng định (CFA) bao gôm phân tích độ tin cậy (CR), Phân tích phương sai trung bình được trích xuất (AVE), kiêm định giá thuyết và phân tích cấu trúc SEM
Báng 6: Một vài chí so quan trọng trong mỏ hình CFA
Chi-square/df 01<Chi=square/df<03 cho cờ mẫu
lớn hơn 200
Hair và cộng sự (2010) Kettinger và Lee (1995)
CFI CFI>0.8: chấp nhận được
CFI>0.9: tốt
Hair và cộng sự (2010)
Hu và Rentier (1999)