1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm

133 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Khai Thác Sản Phẩm Bảo Hiểm Nhân Thọ Liên Kết Đầu Tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng Tại Văn Phòng Tổng Đại Lý Prudential Hoàn Kiếm
Tác giả Dao Quang Khang
Người hướng dẫn ThS. Tụ Thị Thiên Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 68,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay, các loại hình bảo hiểm nhân thọ truyền thống đang dầnmắt đi sự tin tưởng nơi người dân vì thời gian tham gia một hợp đồng bảo hiểm quádài đồng thời với tình hình kinh

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN

KHOA BAO HIEM

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

MỤC LỤC

DANH MỤC SO DO, BANG BIEU

DANH MUC TU VIET TAT

0009087100157 |

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VE SAN PHAM BẢO HIẾM NHÂN THỌ.3

1.1 Khái quát về BHNT 2-22 +++E++£EE++EE+2EESEECEEECEEEEEEECEEkrrrkrrkrrrree 31.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BHNT -.e << sss<s<< 31.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của BHINT -2-s<sssssessessesssessesserse 31.1.3.Vai trò của BHNT trong đời sống kinh tế - xã hội . -° 5< 5

1.1.4 Các loại hình BHNT cơ Dan - <5 << 91 1 090960888656 8

1.1.4.1 Bảo hiểm trong trường hop tử VON evceccecceccesvessessessessecsecsecsessessecsessecsesseeseeses 81.1.4.2.Bảo hiểm sinh Mp) cececcecceccescessessessessessecsecsessessessessessessessessessessecsessessesseeseeseeseess 10

I0 0i nnggh ẢẢ 11

1.1.4.4 Các điều khoản bổ SUNG vesceccescsscescessessessessessessessessessessessessessessesseesesseeseeseesees 11IV) 8)1ì) 8.50 a.4< 121.2.1 Một số đặc điểm cơ bản của sản phẩm BHNT -5 5° 5° <5 121.2.2 Đặc trưng cơ bản của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư 141.3 Quy trình khai thác sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân

CQ - 4.-gAAâAÀä.: 17

1.3.1 Vai trò của công tác khai tHác o o5 s9 99.99.0055 98 896 17

1.3.2 Quy trình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ -° 18

1.3.2.1 Xác định khách hàng tiềm năng, tiếp cận, giới thiệu và tư van bảo hiểm 91.3.2.2 Kê khai phiếu thông tin khách hàng và in mô tả quyên lợi bảo hiểm 201.3.2.3 Kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm, báo cáo đại lý -©5+©ce©ceccecxcxeei 20

1.3.2.4 Chuyển hô sơ yêu cau bảo hiểm về công ty đánh giá rủi ro . 21L.3.2.5, DGIN BiG UL VO Li cececccccsccesccsseeeeceseeesneceseessceeneceseeescesaeeusecesueceaeseseeneneseaeensees 22

1.3.2.6 Thu phí bảo hiểm v6 tinh coccccccccssesssesssesssesssesssesssesssesssesssesssssssssssesessesesees 231.3.2.7 Phát hành hop AON ceccccescescessessessessessessessessessessessessessessessessessessessesseesesseeseess 23

I2 n1 .n an ốốỐốỐỐ.ằ 23CHƯƠNG 2: THUC TRẠNG KHAI THÁC SAN PHAM PHU - BAO GIA

THỊNH VƯỢNG CUA VAN PHONG TONG ĐẠI LY PRUDENTIAL HOÀN

40 0 - 25

SV: Dao Quang Khang Lép: Bảo hiểm 55A

Trang 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của văn phòng Tổng Đại lý PrudentialHoàn Kiếm 5 5 22 tt tt HH He 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của văn phòng Tổng Đại Lý

Prudential Hoàn KiẾm s s°®©E++deoSE+eeoSEx.eetvkeeotrkdeeorrksetie 252.1.2 Cơ cấu tO CHIC -« e<©+e©©EE+eEEEEAEETAAeEotTaeetrrkdrtotrareeorrrsetie 262.2 Tông quan về công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm PBGTV tại VP TDLPrudential Hoàn Kiếm - 2 2S ©S2+EE£EE2EEEEEE2EE2EXE21 2117121 crrrrei 282.2.1.Tầm quan trọng của công tác khai thác bảo hiểm tại VP TDL PrudentialHoàn KiẾm wossssscsssssssssssssssssessssssssssssssssssssssssssessssssesssssssssssssssssssssssssssssssssessssssesssssseess 282.2.1.1 Lập kế WOAH - -5c©5<SSSE*+EEEEEEEEE E121 1121107121211 111k 28

2.2.1.2 Xác định các biện pháp khai HáC «cv vkskkseekereeesse 28

2.2.1.3 Xây dựng các biện pháp NO tr cececceccecceccesvessessessessessessecsessecsessessessessecsesseeses 292.2.1.4 Tổ chức khai thác theo từng loại sản phẩm -:25+©55+©5se5cszcss2 30

2.2.1.5 Đánh giá và rút kinh ng hÌẲỆIH - << 18v vn rey 30

2.2.2 Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú — Bao Gia Thịnh

ƯĐ, 0 6 5< 9 9 9 9 0 000 00.0 009 0.009 000000 00009104 00 009400609 180906 31

2.2.2.1 Sản phẩm CHINN cecscscscsssesssesssesssessvesssssssessssssssssssssusssssssssssussssssesssecssecssecssesens 322.2.2.2 Các sản phẩm gia tăng bảo VỆ - 2+©5£©SSt‡Et‡EEeEEEEEeEEeEEerkerkerkerkerkee 41

2.2.3 Đội ngũ đại LY - óc 9 9.949.009.004 0098004899099480400680 806 46

2.2.3.1 Công tác tuyển dụng dai lý tại VP TDL Prudential Hoàn Kiếm 472.2.3.2 Đánh giá chất lượng tuyển dung và chất lượng đội ngũ DL của VP TDLPrudential Hoàn Kiém - 2:22 + ©5£2SE‡EE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrkrrkrrrerrvee 482.2.3.3 Nghia vụ và đạo đức nghề nghiệp cua DL tại VP TPL Prudential Hoàn

ch 502.2.3.4 Chính sách đãi ngộ của DL tại VP TDL Prudential Hoàn Kiếm 532.3 Thực trạng khai thác sản phẩm bảo hiểm PBGTV tai VP TDL Prudential

SV: Dao Quang Khang Lép: Bảo hiểm 55A

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

2.4 Kết quả khai thác sản phẩm bảo hiểm Phú — Bảo Gia Thịnh Vượng ở Vănphòng Tổng Dai Ly Prudential Hoàn Kiếm 2: 2 5 5£2S£££x2zzcce2 692.4.1 Doanh thu phí bảo hiểm của sản phẩm PBGTTV 5:©5+©se++e++ecxecseẻ 712.4.2 Chi phí kinh doanh của sản phẩm PBGTTV - - 5e ©++ke+etke£eExerterxerxee 722.4.3 Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chỉ phí -+ se +xec+e£kerterxerterxerxez 722.4.4 Kết quả khai thác sản phẩm PBGTV so với các sản phẩm khác 742.4.5 Số lượng hợp đồng khai thác 5-©5- 555 SE‡St‡EE‡EEeEEeEEeEEeEEerkerkerkerkerkee 762.4.6 Tỉ lệ hủy hợp AON cecsescsesssesssesssesssesssesssesssesssssssssssssssssssssssessussssssesssesssesssecsseeess 782.5 Một số hạn chế trong công tác khai thác sản phẩm PBGTV tại VP TDLPrudential Hoàn Kiếm - 2: - 2 SS£SEE£EE#EEEEEEEEE2112717112117171 1121 re 792.5.1 Chất lượng nguồn nhân ÏC - 2+ +55 ©t£Sk‡EE‡EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkerkerkerkrree 792.5.2 Nhận thức của người dân về bảo hiểm và bảo hiểm liên kết đâu tư 802.5.3 Kênh phân phối sản phẩm bảo hiỂM :©22:©22©5+©5++cS+ecx++cvesrxesrsee 80

2.5.4 Dịch vụ khách hàng cv TH HH HH hệt 6]

2.5.5 Tình hình kinh tế tài chính của Việt Nim - c5 StcccteE+EeEersxerxeresxee 52

CHUONG 3: GIẢI PHÁP NHAM DAY MANH CÔNG TÁC KHAI THÁC

SAN PHAM PHU - BAO GIA THỊNH VƯỢNG Ở VAN PHONG TONG ĐẠI

LY PRUDENTIAL HOÀN KIEM 00 ccccsessssseesssseessneeesseeeesnseecsneeennseennneeenneeesens 833.1 Dinh hướng phat triển của VP TDL Prudential Hoan Kiếm trong thời gian

hễễ-ễễi4i :4:444435344AgAHẶ 83

3.2 Giải pháp nhằm đấy mạnh công tác khai thác sản phẩm PBGTV ở VPTDL Prudential Hoàn Kiếm - - 2° SE SE£EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEerkrrkerkrree 843.2.1 Giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực -s s°-sssssessesss 853.2.1.1 Một số vấn dé về công tác tuyển dụng đại Ìý - 55-55 5cccecceceereerea 85

3.2.1.2 Công tác đào tqO đại σ se Sky 86

3.2.1.3 Tăng cường các chương trình gắn với quyển lợi đại |ý 5:5 88

3.2.2 Giải pháp về nhận thức của người dân về bảo hiểm và bảo hiểm liên kết

I8 0117 “ẢẦẢ ÔỎ 883.3 Giải pháp về kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm 2-5 893.4 Giải pháp về dịch vụ khách hàng o 0 c.cccccccccscssssesssesssessessssseessecssecssessseeens 913.5 Giải pháp về tình hình tài chính kinh tế Việt Nam - 5-5 92KẾT LUẬN -2- 2-5251 S221 E1 7127171111111 11 1111111111 1111111 ke 94

PHỤ LỤC

SV: Dao Quang Khang Lép: Bảo hiểm 55A

Trang 5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

DANH MỤC TU VIET TAT

Từ viết tắt Tên / Nghĩa đầy đủ

TNHH Trach nhiệm hữu han

BHNT Bao hiém nhan tho

STBH Số tiền bảo hiém

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

DANH MỤC BANG BIEU, SƠ DO

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Quy trình khai thác bảo hiểm nhân thọ -22c2s2ssssessessesses 19

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Dai Lý Prudential Hoàn Kiếm 26

Sơ đồ 2.2: Cách thức hoạt động của sản phâm PBGTV ¿+5 39

Sơ đồ 2.3: Cách thức vận hành khi NDBH bi mắc bênh hiểm nghéo (1) 43

Sơ đồ 2.4: Số tiền chỉ trả khi trẻ em có chân đoán mắc bệnh hiểm nghèo theo từng

chức từ năm 2011 — 2015 << E111 2111111 1121111111993 1111992 111g vn ret 62

Biểu đồ 2.3: Ti lệ KH bị từ chối sau khi đánh giá rủi ro tại VP Prudential HoanKiém tir mim 2011 — 2015 n 66Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ sản phẩm PBGTV theo thực hiện — kế hoạch của VPTDL Prudential Hoàn Kiếm - 2 - tk kEEE+E#EEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEkekerkrkererkerrree 71

Biểu đồ 2.6: Tỉ lệ chi phí kinh doanh của sản phẩm PBGTV giai đoạn 2011 — 2015 72

Biểu đồ 2.7: Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí khi khai thác sản phẩm PBGTVcủa Văn phòng Tổng Dai Lý Prudential Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 — 2015 73Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm tại VP TDL Prudential Hoàn Kiếm

0000205101010 75

Biểu đồ 2.9: Số lượng HD khai thác của sản phẩm PBGTV tại VP TDL Prudential

Hoàn Kiếm trong giai đoạn 201 1 — 2015, - :¿ 5© +E£SE££E£EEe£EeEEeEkerkerkerkerree 77

Biểu đồ 2.10: Ti lệ hủy hợp đồng PBGTV tai VP TDL Prudential Hoàn Kiếm giai

0208000205017 5Ý 78

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 7

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Thành viên góp vốn của Công ty TNHH Phú Toàn Gia - 26

Bảng 2.2: Tỷ lệ chi trả quyền lợi bảo hiểm theo độ tuổi theo lựa chọn ưu tiên tiết

Bảng 2.6: Quyền lợi bảo hiểm được nhận khi xảy ra sự kiện bảo hiểm 42

Bang 2.7: STBH tối đa tính trên nhiều hợp đồng ¿5-5 scc£xecxcxez 45Bảng 2.9: Kết quả tuyén dụng DL tai VP TDL Prudential Hoàn Kiếm từ 2011 -

“015 L(RLŒgŒgBBBäBäÄäâBâ:ỐốỎ,:Ö1 49

Bảng 2.10: Phụ cấp huấn luyện trong 3 tháng làm việc đầu tiên 54

Bang 2.12: Phụ cấp hỗ trợ phát triGne eeccsccccsesssessessessessessseesesssessecsusssessessseesesseeess 55

Bảng 2.13: Lưu lượng cuộc gọi và số hợp đồng kí được qua hoạt động ban hang qua

điện thoại tai VP TDL Prudential Hoàn Kiếm từ năm 201 1- 2015 57Bảng 2.14: Số hội thảo do văn phòng Tổng Đại Lý Hoàn Kiếm đã tổ chức từ năm

006 0 5 62

Bảng 2.15: Tỉ lệ khách hàng bi từ chối BH sau khi đánh giá rủi ro tại VP TDL

Prudential Hoàn Kiếm từ năm 201 1 — 2015 c¿++++vvv+vtervvrerrrrerrrrk 66Bảng 2.16: Tỉ lệ duy trì hợp đồng của VP TDL Prudential Hoàn Kiếm từ năm 2011

Z0 45 69

Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu phan ánh kết quả khai thác sản phẩm PBGTV của VPTDL Prudential Hoàn Kiếm từ năm 2011 đến 2015 -.c:-cc+ccsvcxveceee 70

Bang 2.18: Ty trọng doanh thu phi bảo hiểm của các sản phẩm . 75

Bảng 2.19: Các kênh phân phối sản phẩm cho khách hàng -. - S0

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 GVHD: ThS Tô Thi Thiên Hương

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh

hàng ngày, chúng ta luôn luôn gặp phải những rủi ro bất ngờ mặc dù đã chú ý ngăn

ngừa và đề phòng Các rủi ro đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: các

rủi ro liên quan đến môi trường thiên nhiên ( như bão lụt, động đất, rét, hạn hán,

dịch bệnh, ); các rủi ro liên quan đến sự tiến bộ và phát triển của khoa học và kĩthuật như tai nạn oto, hàng không, tai nạn lao động ; các rủi ro liên quan đến môi

trường xã hội như hỏa hoạn, bạo lực,

Tuy vậy cho dù là nguyên nhân gi, khi rủi ro xảy ra thường đem lại cho con

người những khó khăn nhất định trong cuộc sống như mat hoặc giảm đi một phần thunhập, sức khỏe bị giảm sút, làm ngưng trệ sản xuất và kinh doanh của các cá nhân, tôchức, doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội nói chung

Dé đối phó với các rủi ro đó, con người đã có nhiều biện pháp khác nhaunhằm khắc phục cũng như giảm thiểu hậu quả do rủi ro gây ra Một trong số đó làbảo hiểm, bảo hiểm được coi là một biện pháp tích cực nhất trong việc hạn chế rủi

ro, giam thiểu tốn that Bên cạnh các loại hình bảo hiểm như BHXH, BHYT vàBHTN thì hiện nay có rất nhiều người dân trên thế giới nói chung và ở Việt Nam

nói riêng tham gia và các loại hình bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại,

trong đó đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ (BHNT)

Trên thế giới, loại hình BHNT đã phát triển hàng thế kỷ và cho đến nay đã

có hang tram sản phẩm BHNT ra đời, góp phần phục vụ nhu cầu ngày càng da dạnghóa của khách hàng Ở Việt Nam, thị trường bảo hiểm nhân thọ vẫn còn khá non trẻnhưng nhờ sự nỗ lực của các doanh nghiệp bảo hiểm cả trong và ngoài nước màhiện tại ngành bảo hiểm Việt Nam đã phát triển ngày một lớn hơn Prudential Việt

Nam là một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài đầu tiên ở Việt

Nam và van dang khang định vị thé số 1 của mình (chiếm 54% thị phần bảo hiểmnhân thọ) Các sản phẩm của Prudential đã đáp ứng phần lớn nhu cầu của khách

hàng và được khách hàng tín nhiệm và tin tưởng tham gia.

Tuy nhiên hiện nay, các loại hình bảo hiểm nhân thọ truyền thống đang dầnmắt đi sự tin tưởng nơi người dân vì thời gian tham gia một hợp đồng bảo hiểm quádài đồng thời với tình hình kinh tế Việt Nam có quá nhiều biến động khiến lạm phát

tăng cao, làm cho giá tri của đông tiên giảm Vì vậy, việc e dé của người dân khi

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 9

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

đầu tư vào một hợp đồng bảo hiểm cũng là điều dễ hiểu Các công ty bảo hiểm đãtìm mọi cách dé giải quyết van đề này như tặng thêm các khoản lãi chia cuối hợpđồng hoặc bảo tức tích lũy, tuy nhiên các khoản tặng thêm này lại không được đảm

bảo vì còn tùy vào tình hình kinh doanh của các công ty bảo hiểm Chính vì vậy

Prudential Việt Nam đã nghiên cứu và cho ra mắt thị trường một sản phẩm vừa đápứng được cả nhu cầu về đầu tư sinh lời và nhu cầu bảo hiểm Đó là sản phẩm BHNTliên kết đầu tu: Phú — Bao Gia Thịnh Vuong Nhưng sản phẩm nay còn khá mới đối

với nhiều người nên việc nghiên cứu đề tài “ Tình hình khai thác sản phẩm bảo

hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú — Bao Gia Thinh Vượng tại Văn PhòngTống Dai lý Prudential Hoàn Kiếm” sẽ giúp chúng ta có thé hiểu rõ hơn về loạihình bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư này, chỉ ra nhưng hạn chế và khó khăn trongquá trình triển khai đồng thời đưa ra một số kiến nghị giải pháp dé khắc phục nhằm

cải thiện giúp cho việc triển khai sản phẩm ngày một dé dàng hon.

Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Th.S Tô Thị ThiênHương Em xin chân thành cảm ơn cô Mặc dù rất cô gắng, tuy nhiên do những hạnchế về mặt lý luận và đặc biệt là về thực tiễn nên không thể tránh khỏi những thiếu

sót nhất định, em rất mong nhận được sự tham khảo và góp ý của các thầy, cô và

các bạn, những ai quan tâm đến vấn đề nay dé bai tiép được hoàn thiện hon

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Sinh viên

Đào Quang Khang

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

sẽ được trả số tiền đó Lúc đó ông William Gibbons chỉ phải đống 32 bảng phí bảohiểm nhưng khi ông chết (trong năm đó), người thừa kế của ông được nhận số tiền

400 bảng.

Tuy rằng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên được ra đời năm 1583 ởLondon nhưng phải đến năm 1759 công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên mới ra đời —công ty bảo hiểm Philadelphia của Mỹ, tiếp theo là Anh (1765), Pháp (1787), Đức(1828), Nhật Bản (1881), Hàn Quốc (1889), Singapore (1909)

Ở Việt Nam, các hợp đông bảo hiểm nhân thọ đầu tiên xuất hiện vào trướcnăm 1954 — các hợp đồng này là do những người làm việc cho Pháp ở miền Bắcmua qua công ty bảo hiểm của Pháp Qua việc nghiên cứu về sự vần thiết của bảo

hiểm nhân thọ ở Việt Nam, ngày 10/3/1996 Bộ Tài chính đã ký quyết định số

281/TC/TCNH cho phép Bảo Việt triển khai hai loại hình bảo hiểm là: bảo hiểm

nhân thọ có thời hạn 5-10 năm và an sinh giáo dục Bộ Tài chính đã ký quyết định

số 568/TC/QD/TCCB thành lập công ty Bảo hiểm nhân thọ (Bảo Việt nhân thọ) vào

ngày 22/6/1996.

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản của BHNT

Thứ nhất, BHNT vừa mang tính tiết kiệm, vừa mang tính rủi ro Đây đượccoi là một trong những đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt giữa BHNT và bảo hiểm

phi nhân thọ Người tham gia BHNT khi mua bảo hiểm sẽ nộp cho người bảo hiểm

một khoản phí bảo hiểm, trong khi đó người bảo hiểm có trách nhiệm chỉ trả cho

người thụ hưởng bảo hiểm được chỉ định một số tiền bảo hiểm khi các sự kiện bảo

hiêm xảy ra So tiên bảo hiêm được chi trả cho thân nhân va gia đình người được

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

bảo hiểm nếu người này bị tử vong, hoặc được trả cho người được bảo hiểm nếu hếtthời hạn hợp đồng hoặc đến độ tuổi nhất định theo thỏa thuận mà người nảy cònsông Khoản tiền này sẽ giúp đối tượng thụ hưởng giải quyết các vấn đề liên quanđến hậu quả của rủi ro xảy ra (chi phí thuốc men, mai tang, ) Tính chất tiết kiệmcủa BHNT thé hiện ở từng cá nhân, gia đình những người mua bảo hiểm một cáchthường xuyên, có kế hoạch, khi họ đóng cho người bảo hiểm phí bảo hiểm định kỳ.Đối với những hình thức tiết kiệm khác, bạn gửi đi một số tiền nhỏ hay lớn, bạn sẽnhận về số tiền với độ tăng lên tương ứng Nhưng việc tiết kiệm khi mua BHNT lạikhác, tức là cho dù người mua bảo hiểm mới chỉ đóng một số tiền nhỏ phí bảo

hiểm, tương đương với việc tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ, họ vẫn được người

mua bảo hiểm đảm bảo chỉ trả cho mình hoặc người thân một số tiền rất lớn nếu sựkiện bảo hiểm xảy ra Tuy nhiên điều này xảy ra khi người được bảo hiểm không

may gặp rủi ro trong thời hạn bảo hiểm đã được quy định sẵn, đây là tính chất rủi ro

của BHNT.

Thứ hai, BHNT đáp ứng rất nhiều mục đích khác nhau của người tham giabảo hiểm Theo đó, có rất nhiều loại hợp đồng BHNT khác nhau tương ứng với cácmục đích đa dạng đó Hợp đồng BHNT đôi khi còn trở thành vật thế chấp để vayvốn hoặc cho vay trên chính hợp đồng BHNT đó Thị trường của BHNT ngày càngđược mở rộng, thu hút nhiều người tham gia hơn cũng bởi lý do này

Thứ ba, phí BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố Điều này dẫnđến việc quá trình định phí khá phức tạp “Sản pham BHNT không gi hơn chính làkết qua của một tiến trình đầy đủ dé đưa sản phẩm đến công chúng” - Jean-Claude

Harrari Tiến trình này bao gồm rất nhiều bước, đòi hỏi nhiều nguồn lực và đồng

thời cũng tiêu tốn nhiều chỉ phí như chỉ phí khai thác, chi phí quảng cáo, chỉ phí xúctiến hợp đồng, chi phí đại ly, Không chi vậy, việc tính phí BHNT ngoài cộng dồncác chỉ phí của quá trình sản xuất, đầu tư, còn phụ thuộc vào người tham gia bảohiểm (độ tuổi, công viéc, — các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro), loại hình bảohiểm (số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, phương thức thanh toán, ), đặc điểmthị trường (lãi suất đầu tư, tỷ lệ lạm phát, tuổi thọ bình quân ), Do đó, quá trìnhtính toán và xác định được mức phí BHNT khá phức tạp, đòi hỏi những số liệu định

lượng, cụ thé, thực tế và các bước phân tích, giả định kỹ lưỡng

Thứ tư, các loại hợp đồng trong BHNT rất đa dạng Điều này cũng do ảnhhưởng bởi đặc điểm BHNT đáp ứng nhiều mục đích khác nhau Theo đó, sản phẩm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

BHNT cũng như hợp đồng BHNT trở nên đa dạng và phức tạp hơn Có nhiều loại

sản phẩm BHNT, mỗi sản phẩm lại có nhiều loại hợp đồng Mỗi hợp đồng lại khác

nhau về thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, phương thức đóng phí,

sự kiện bảo hiểm Trong nội dung của một bản hợp đồng cũng có thể có đến 4 bên

tham gia (nhiều và phức tạp hơn bảo hiểm phi nhân thọ) như người bảo hiểm, ngườitham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm và người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm

Thứ năm, BHNT ra đời và phát triển trong những điều kiện kinh tế - xã hộinhất định Những điều kiện về kinh tế ảnh hưởng đến BHNT có thé kế đến nhưGDP, GDP bình quan đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, mức thu nhập củadân cư, Trong khi đó, các điều kiện xã hội bao gồm tuôi thọ bình quân, trình độhọc vấn, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh, cơ cau dân số, các chỉ số nghèo đói, Bêncạnh đó, môi trường pháp lý cũng sẽ tạo điều kiện cho BHNT ra đời, phát triển hoặcngược lại, ảnh hưởng và kìm hãm sự ra đời, phát triển đó Hệ thống các văn bảnpháp luật, quy định có tính pháp lý thường được ra đời trước khi ngành bảo hiểmphát triển, để mở đường, thúc đây cho ngành Theo đó, Luật bảo hiểm và các vănbản liên quan sẽ đề cập cụ thé các van dé đầu tư, tài chính, hợp đồng, thuế, —những vấn đề mang tính sống còn của hoạt động kinh doanh BHNT Ở một số nướcphát triển như: Anh, Pháp, Đức, Nhà nước thường có chính sách thuế ưu đãi đốivới BHNT Một số nước khác như Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore thậm chíkhông đánh thuế doanh thu đối với các sản phẩm BHNT Mục đích của các chínhsách này là tạo cho các cá nhân cơ hội dé tiết kiệm, tự mình lập nên quỹ hưu trí, từ

đó cho phép giảm bớt phần trợ cấp từ Nhà nước, đồng thời thúc đây quá trình tậptrung vốn Những sự ưu đãi này là đòn bẩy tích cực để BHNT phát triển

1.1.3 Vai trò của BHNT trong đời sống kinh tế - xã hội

Về bản chất, bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng không chỉnhằm ngăn ngừa những rủi ro có thé xảy ra, gây tôn thất về người và tài sản của xãhội mà còn tao ra quỹ dự phòng tài chính dé có thé bù đắp phần nào những tổn thất

do những rủi ro đó gây ra, góp phân 6n định sản xuất, đời sống kinh tế - xã hội.Chính vì mục đích nhân văn đó mà BHNT phát triển rất mạnh, doanh thu phí bảohiểm ngày càng tang trưởng mạnh Tuy vậy vai trò của bảo hiểm nhân thọ khôngchỉ dừng ở việc thé hiện trong từng gia đình và đối với từng cá nhân trong việc góp

phần ồn định cuộc sống và giám bớt gánh nặng về mặt tài chính khi có rủi ro xảy ra,

mà còn được thê hiện rat rõ trên phạm vi toàn xã hội Đôi với xã hội, Bảo hiêm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

nhân tho góp phan thu hút vốn đầu tư nước ngoài, huy động vốn từ nguồn tiền nhànrỗi trong dân cư, kìm hãm lạm phát làm cho xã hội ngày càng phát triển

Những vai trò to lớn của bảo hiểm nhân thọ được biểu hiện qua những hình

thức sau:

Thứ nhát, đối với người dân, bảo hiểm nhân thọ giúp cho các cá nhân và giađình có một cuộc sống ổn định hơn, đồng thời là chỗ dựa tinh than vững chắc chongười được bảo hiểm Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thế giới của côngnghiệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân ngày càngđược cải thiện một cách tốt hơn nhưng bên cạnh đó sẽ luôn có những rủi ro bất ngờ

ở ngay xung quanh mà chúng ta không thé lường trước được và thực tế đã cho thay

có rất nhiều cá nhân và gia đình đã lâm vào hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn chỉ vìmột thành viên trong gia đình không may bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn

Khi đó, gia đình phải chỉ rất nhiều khoản như: chỉ phí mai tang, chôn cất, chi phí

phẫu thuật, nằm viện, thuốc men và còn mất đi một khoản thu thường xuyên nếungười đó là trụ cột của gia đình Đồng thời đi liền với đó là các nghĩa vụ và tráchnhiệm ma người ra di dé lại như: trả nợ, chăm sóc bố me gia, nuôi con cái trưởngthành Cho dù đã có hệ thống bảo hiểm xã hội và các tổ chức xã hội, từ thiện cóthể giúp đỡ phần nào nhưng đó chỉ là những khoản trợ cấp mang tính tạm thời,không thể đảm bảo về mặt dài hạn Trong những trường hợp như vậy chỉ có bảohiểm nhân thọ mới có thé giúp giải quyết các van đề vướng mắc đó

Thứ hai, bảo hiểm nhân thọ là một dịch vụ có đối tượng tham gia tương đốilớn, các nhà bảo hiểm thu phí để hình thành quỹ bảo hiểm nhăm phục vụ cho mụcdich là bồi thường, chi trả và dự phòng Đồng thời khi nhàn rỗi thì đó sẽ là mộtnguồn vốn dau tư hữu ích dé góp phan phát triển và tăng trưởng kinh tế Nguồn vốnnày ngoài tác dụng dé đầu dau tư dai hạn còn giúp thực hành tiết kiệm, tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động và chống lạm phát

Ngày nay ở rất nhiều nước trên thế giới, nhờ vào sự phát triển của khoa học

ki thuật đã giúp cho nên sản xuất phát triển, đời sống của người dân được cải thiện,

đi liền với đó là tuổi thọ trong dân cư tăng lên rõ rệt Đây là một tín hiệu đáng mừngtuy nhiên nó cũng đem lại không ít thách thức đối với toàn xã hội, điều đó được théhiện bằng việc Nhà nước cần phải dành ra môt khoản kinh phí ngày càng tăng ứng

với mức độ tăng dân sô và tuôi thọ dé có thê giải quyét các chê độ đảm bao xã hội,

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

đặc biệt đối với đối tượng người già yếu, không nơi nương tựa Chính vì vậy, phầnvốn ngân sách đem đi dé đầu tư phát triển cũng bi ảnh hưởng ít nhiều Dé khắc phụctinh trạng đó, nhiều nước trên thế giới đã bố sung nguồn vốn dau tư phát triển bằng

cách mở rộng thị trường bảo hiểm nhân thọ, huy động người dân tham gia bảo hiểm

nhân thọ với kì hạn dài Đây là một biện pháp hưu hiệu giúp cho Nhà nước đảm bảo

cuộc sống sinh hoạt cho người già yếu, những người không còn khả năng lao độngbên cạnh các khoản phúc lợi xã hội Đồng thời bổ sung vào nguồn vốn dau tư pháttriển của Nhà nước, nhăm tạo ra việc làm và giúp cho xã hội ôn định hơn Ví dụ như

ở Mỹ, 30% vốn dau tư phát triển được lấy từ các quỹ bảo hiểm nhân tho; Ở Đức,các khoản thu thêm từ quỹ bảo hiểm nhận thọ đã giúp cho người dân có thêm một

khoản hưu trí trong đương với 20% thu nhập hang thang của họ.

Không những thế, hoạt động đầu tư còn chi phối chiến lược thiết kế sản

phẩm và tính phí của công ty bảo hiểm, điều này đóng một vai trò khá quan trọng

trong quan hệ với khách hàng Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư sẽ quyết định

đến các sản phẩm bảo hiểm của công ty Nếu như thu nhập của hoạt động dau tu cao

sẽ giúp khách hàng tin tưởng vào sản phẩm hơn đồng thời làm cho phí và lãi đầu tưcũng hấp dẫn hơn với khách hàng và ngược lại nếu tỉ lệ lãi đầu tư kém thì sẽ làm sảnphẩm bị mat vị thế cạnh tranh trên thị trường và có thé dẫn đến mat khách hàng,

Thứ ba, bảo hiểm nhân thọ là công cụ hữu ích trong việc huy động nguồntiền mặt nhàn rồi trong dân để nhăm tiết kiệm và góp phần chống lạm phát Về sảnphẩm, tất cả các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đều có khả năng chống lại lạm phát vìtrong quá trình tính phí bảo hiểm, các công ty bảo hiểm đã áp dụng tỷ lệ chiết khâu

phí (lãi kĩ thuật), phần lãi này sẽ bù đắp lại phần trượt giá Vì vậy khi tham gia bảo

hiểm nhân thọ, khách hàng luôn yên tầm vì số tiền phí bảo hiểm nộp vào của ngườitham gia bảo hiểm luôn sinh lời trong suốt quá trình người này tham gia Số phí màngười tham gia bảo hiểm đóng cho người tham gia bảo hiểm sẽ được công ty bảohiểm đem đi đầu tu dé trả cho người tham gia bảo hiểm thông qua hình thức chiếtkhấu phí (tính lãi cho phí đóng bảo hiểm), ngoài ra còn dưới hình thức bảo tức tíchlũy ( lãi chia cuối hợp đồng) Nhờ vào việc đa dạng hóa danh mục đầu tư nên thôngthường lãi suất đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân thọ thường cao hơn lãi suấttiền gửi của ngân hàng và ty lệ lạm phát, do đó NTGBH sẽ chắc chắn không bi lỗ,nghĩa là số tiền của NTGBH sẽ được bảo toàn và tăng so với số tiền đóng phí bảo

hiêm Một điêu cân lưu ý nữa đó là khi tham bảo hiém, sô tiên đóng phí bảo hiêm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: ThS Tô Thi Thiên Hương

định kỳ của NTGBH sẽ không bảo toàn nguyên ven mà chịu ảnh hưởng từ lạm phat.

Tuy nhiên, từng phần phí đóng sẽ chịu ảnh hưởng của lạm phát tương ứng trongnhững thời hạn khác nhau Do đặc điểm này mà BHNT có vai trò quan trọng trong

kìm hãm lạm phát.

Thứ tư, bảo hiểm nhân thọ góp phần giải quyết một số van đề xã hội, tiêubiểu là tạo thêm việc làm cho người lao động, tăng vốn đầu tư cho giáo dục con cái,tạo ra nếp sống tiết kiệm có kế hoach, Dé phát triển sản phẩm va mở rộng thịtrường và tô chức các dịch vụ BHNT trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ như ngàynay, các công ty BHNT ngày càng cần tuyển dụng thêm nhiều người lao động ở đủcác mảng như đại lý, kế toán, marketing, Con số này có thể lên đến hàng ngàn

người lao động trên một doanh nghiệp BHNT, góp phan ồn định an ninh, trật tự xã

hội và thúc đây tăng trưởng kinh tế của đất nước

Có thé nói, BHNT không chỉ là nguồn bổ sung vốn dau tư phát triển, là

công cụ đắc lực giúp kìm hãm lạm phát và tạo ra nhiều việc làm cho nền kinh tế, màcòn giảm bớt khó khăn cho từng cá nhân, gia đình người gặp rủi ro, từ đó góp phần

ồn định đời sống kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia

1.1.4 Các loại hình BHNT cơ bản

Có nhiều lý do, mục đích khác nhau dé một người tham gia BHNT Dé đáp

ứng và thỏa mãn tối đa những nhu cầu, mục đích phong phú của người tham gia,người bảo hiểm đã đa dạng hóa các sản phẩm BHNT, hay thực chất chính là đadạng hóa các loại hợp đồng BHNT Các loại hình BHNT cơ bản trong thực tế baogồm: Bảo hiểm trong trường hợp tử vong, Bảo hiểm sinh kỳ và BHNT hỗn hợp

1.1.4.1 Bảo hiểm trong trường hợp tử vong

Đây là loại hình BHNT phổ biến nhất trong thực tế Loại hình này được

chia thành 2 nhóm:

1.1.4.1.1 Bảo hiểm tử kỳ

Bảo hiểm tử kỳ (bảo hiểm tạm thời, bảo hiểm sinh mạng có thời hạn) là loạibảo hiểm được ký kết dé bảo hiểm cho trường hợp cái chết xảy ra trong khoảng thờigian được quy định sẵn trong hợp đồng Điều đó có nghĩa là, người bảo hiểm cótrách nhiệm thanh toán số tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng được chỉ định khi vàchỉ khi cái chết xảy ra trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng Ngoài khoảng thời

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

gian này, người bảo hiêm không có trách nhiệm thanh toán và người được bảo hiêm cũng không nhận được bat cứ sô tiên nao từ sô phí bảo hiém đã đóng.

Đặc điểm nổi bật nhất của bảo hiểm tử kỳ chính là thời hạn bảo hiểm luônluôn xác định Quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hợp đồng mang tính tạm

thời Vì vậy mà không phải lập quỹ tiết kiệm cho người được bảo hiểm, do đó mức

phí bảo hiểm thấp nhất trong tất cả các loại hình BHNT

Mục đích của bảo hiểm tử kỳ là bảo đảm các chỉ phí mai táng và hồi hương,bảo đảm cuộc sống cho gia đình và người thân trong một khoảng thời gian ngắnnhất định, và giúp trả nợ cũng như thanh toán các khoản tiền vay thế chấp

Với xu hướng đa dạng hóa ngày càng cao trong BHNT, bảo hiểm tử kỳngày nay cũng được chia thành nhiều loại hình khác nhau:

Bảo hiểm tử kỳ có định: có số tiền bảo hiểm cố định, mức phí bảo hiểm cốđịnh và thấp nhất Hợp đồng sẽ hết hiệu lực nếu sau ngày gia hạn hợp đồng ngườitham gia không nộp phí bảo hiểm Loại hình này có mục đính chính là thanh toáncác khoản nợ tồn đọng khi người được bảo hiểm tử vong

Bảo hiểm từ ky có thé chuyên đổi: là bảo hiểm tử kỳ cố định nhưng ngườiđược bảo hiểm được phép lựa chọn chuyền đôi một phần hoặc toàn bộ hợp đồngthành loại hình khác (BHNT tron đời, BHNT hỗn hợp) Việc chuyên đổi có thé diễn

ra tại một thời điểm bat kỳ trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, và khi đó phi bảohiểm được tính theo loại hình sau chuyển đôi

Bảo hiểm tử kỳ có thê tái tục: Khi hợp đồng kết thúc, có thể tái tục hợpđồng mà không yêu cầu chứng minh về tình trạng sức khỏe của người được bảohiểm, nhưng phí bảo hiểm sẽ tăng do độ tuổi của người được bảo hiểm đã tăng lên

so với lúc bắt đầu hợp đồng Loại hình này có sự giới hạn độ tuổi, thông thường

mức tối đa là 65 tuổi

Bảo hiểm tử kỳ có điều kiện: Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm được chỉđịnh sẽ được người bảo hiểm thanh toán trợ cấp khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện, đó là người được bảo hiểm bị chết và người thụ hưởng phải còn sống

Bảo hiểm từ kỳ giảm dần: Một phần của số tiền bảo hiểm sẽ giảm dần hàngnăm với mức giảm được quy định sẵn, và giảm tới 0 vào cuối kỳ hạn của hợp đồng

Loại hình này sẽ giúp người tham gia thanh toán một khoản nợ phải trả dan.

Bảo hiểm tử kỳ tăng dần: Loại bảo hiểm này giúp người tham gia bảo hiểm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 17

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp I0 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

ngăn chặn được sự lạm phát của đồng tiền theo thời gian

Bảo hiểm thu nhập gia đình: Là loại hình bảo hiểm nhằm mục đích đảm bảo thunhập cho một gia đình trong trường hợp người trụ cột của gia đình đó bị chết

Bảo hiểm thu nhập gia đình tăng lên: là sự kết hợp về mục đích của bảo

hiểm tử kỳ tăng dần và bảo hiểm thu nhập gia đình

1.1.4.1.2 Bảo hiểm nhân thọ trọn đời (Bảo hiểm trường sinh)

Khác biệt cơ bản với bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm trường sinh là loại hình bảo hiểmđược ký kết dé bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm cho đến khi chết (tron đời)

Do đó, đặc điểm của bảo hiểm trường sinh là thời gian không xác định, số

tiền bảo hiểm sẽ được thanh toán một lần khi người được bảo hiểm bị chết Vìngười được bảo hiểm của loại hình này chắc chăn sẽ chết nên phí bảo hiểm thườngcao hơn bảo hiểm tử kỳ Phí bảo hiểm này thường được đóng thành nhiều lần và sốphí phải đóng mỗi lần không thay đồi

Mục đích của bảo hiểm trường sinh là đảm bảo cuộc sống của gia đình và

người thân sau khi người được bảo hiểm chết, đồng thời nhằm tiết kiệm, giữ gìn tài

sản cho thê hệ sau.

Cũng như bảo hiểm tử kỳ, BHNT trọn đời đã được đa dạng thành nhiều loạihợp đồng khác nhau, gồm:

- BHNT trọn đời phi lợi nhuận

- BHNT trọn đời có tham gia chia lợi nhuận

- BHNT trọn đời đóng phí một lần

- BHNT trọn đời đóng phí liên tục

- BHNT trọn đời quy định số lần đóng phí bảo hiểm

1.1.4.2.Bảo hiểm sinh kỳ

Bảo hiểm sinh kỳ, còn có tên gọi khác là bảo hiểm trong trường hợp sống,

là loại hình bảo hiểm được ký kết để người bảo hiểm cam kết chỉ trả cho ngườiđược bảo hiểm những khoản tiền đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc

trong suốt cuộc đời người tham gia bảo hiểm Nếu người được bảo hiểm chết trước

ngày đến hạn thanh toán của hợp đồng thì người bảo hiểm sẽ không phải chỉ trả bất

kỳ khoản tiền nào

Đặc điểm của bảo hiểm sinh kỳ là phí bảo hiểm chỉ nộp một lần trong khi số

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 GVHD: ThS Tô Thi Thiên Hương

tiền bảo hiểm được trả thành nhiều lần dưới dạng trợ cấp định kỳ Thời hạn bảohiểm có thé xác định (niên kim nhân thọ tạm thời), có thé không xác định (niên kim

nhân thọ trọn đời).

Loại hình bảo hiểm này đối tượng tham gia chủ yếu là những người về hưu,

những người không được hưởng trợ cấp hưu trí từ BHXH bat đầu bước vào độ tuổi

về hưu, vì mục đích của bảo hiểm sinh kỳ là đảm bảo cuộc sống của người được

bảo hiểm khi về già, cũng như giảm bớt gánh nặng phụ thuộc vào con cái hay các

phúc lợi xã hội Vì vậy, các công ty bảo hiểm thường quảng cáo loại hình bảo hiểmnày dưới các tên gọi như “Niên kim nhân thọ”, “Bảo hiểm trợ cấp hưu tri’

1.L4.3 BHNT hỗn hợp

BHNT hỗn hợp là bảo hiểm cả trong trường hợp người được bảo hiểm tử

vong và trường hợp người đó còn sông.

BHNT hỗn hợp có thời hạn bảo hiểm luôn xác định Số tiền bảo hiểm được

trả một lần khi các sự kiện bảo hiểm xảy ra (người được bảo hiểm chết, hết hạn hợp đồng nhưng người được bảo hiểm vẫn còn sống) Phí bảo hiểm được nộp định kỳ,

sô tiên nộp moi lân không thay đôi.

BHNT hỗn hợp được phát hành với mục đích tiết kiệm ngân sách gia đình

để tạo lập quỹ giáo dục con cái và mua sắm tài sản, bảo trợ cuộc sống của gia đình

và người thân, đồng thời có thé dùng làm vật vay thé chấp Loại hình bảo hiểm này

có tính tiết kiệm và tính rủi ro đan xen, được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước.

Khách hàng của loại hình BHNT hỗn hợp đông nhất về số lượng và đa dạng nhất, ởmoi lứa tuổi

1.1.4.4 Các điều khoản bé sung

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, các công ty

BHNT còn tiến hành bổ sung nhiều điều khoản vào các loại hình BHNT để tăngthêm quyền lợi cho khách hàng và lôi kéo họ sử dụng dịch vụ, sản phẩm của mình

Về bản chất, các điều kiện bố sung này không phải BHNT, mà là bảo hiểm các rủi

ro khác có liên quan đến cuộc sống của người tham gia bảo hiểm, khiến khách hàng

có cảm giác mình được hưởng nhiều quyền lợi hơn, yên tâm hơn nên sẽ tham gia

bảo hiểm đông hơn dù mức phí có tăng lên so với hợp đồng cơ bản

Những điều khoản bé sung phô biến nhất là:

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Điều khoản bổ sung bảo hiểm sức khỏe: Người bảo hiểm cam kết sẽ thanh toán một

số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi người đó mắc các bệnh hiểm nghèo

như ung thư, suy gan, suy hô hấp, suy tim, Người được bảo hiểm tham gia điều

khoản này nhằm có được một khoản tài chính nhất định để giải quyết các khoản chi

phí y tế lớn và các nhu cầu sinh hoạt trong thời gian điều trị

Điều khoản bổ sung bảo hiểm tai nạn: Người bảo hiểm cam kết sẽ thanh toán một

số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm dé hỗ trợ họ chi trả các chi phí trongđiều trị thương tật khi người được bảo hiểm phải chịu các hậu quả của tai nạn Cáchậu quả tai nạn được điều khoản này bảo hiểm khá toàn diện, từ bị thương tích tạm

thời, bị tàn phế, bị thương tật toàn bộ đến bị chết Các tai nạn do tự thương, tự tử

hay do sử dụng chất kích thích (rượu, ma túy, ) sẽ không được hưởng quyền lợibảo hiểm

- _ Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật: Người bảo hiểmcam kết sẽ thanh toán chi phí nằm viện và phẫu thuật cho người được bảo hiểm khi

họ bị đau ốm, thương tích Các trường hop tự gây thương tích, tự tử, sinh nở, sẽkhông được hưởng quyền lợi bảo hiểm

Ngoài ra, các công ty bảo hiểm còn có thé thêm vào hợp đồng cơ bản nhữngđiều khoản bổ sung khác như hoàn phí bảo hiểm, miễn thanh toán phí bảo hiểm khi

bị tai nan, dé thu hút những người tham gia

1.2 Sản phim BHNT

1.2.1 Một số đặc điểm cơ bản của sản phẩm BHNT

Bảo hiểm là một loại dịch vụ, do đó BHNT với tư cách là một loại hình bảohiểm cũng đồng thời là một loại hình dịch vụ Vì vậy, sản phẩm BHNT được coi làsản pham “đặc biệt”, vừa mang 4 đặc điểm chung, cơ bản của các sản phẩm dịch vụ,vừa có những đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm, lại vừa có những đặc thù chỉsản phẩm BHNT mới có, phân biệt với các sản phẩm bảo hiểm khác

- Những đặc điểm của sản phẩm BHNT là đặc điểm chung của sản phẩm

dịch vụ:

+ Tính vô hình: Sản phẩm BHNT không có màu sắc, hình dáng, mùi vị một

cách hữu hình, tức là người sử dụng không “nhìn” thay sản phẩm dưới dang vật chat

hay sờ, nắm, dùng thử, được sản phẩm Khi mua sản phẩm BHNT, người được

bảo hiêm mua “cam kêt”, mua lời hứa của người bảo hiêm vê việc đảm bảo trước

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

các rủi ro, tức là sản phẩm BHNT tồn tại dưới dạng một sản phẩm vô hình

+ Tính khổng thé tách rời và không thé cất trữ: Quá trình cung ứng và tiêu

thụ sản phẩm BHNT diễn ra đồng thời, tức là việc người bảo hiểm thực hiện nghĩa

vụ đã cam kết cũng chính là việc người được bảo hiểm hưởng quyên lợi theo nhưcam kết Sản phẩm BHNT không thể cất trữ, tức là khả năng thực hiện dịch vụ bảohiểm nếu chưa được thực hiện cũng không thể lưu trữ lại dùng vào thời điểm khác

+ Tính không đồng nhất: Dịch vụ BHNT cũng như các dịch vụ khác, chủ

yếu được tiễn hành bởi con người Chất lượng làm việc giữa cá nhân này với cánhân khác là khác nhau, chất lượng của từng cá nhân tại các thời điểm khác nhau là

khác nhau, chất lượng của cá nhân đối với các khách hàng khác nhau cũng khác

nhau Ngoài ra, chất lượng làm việc còn bị ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực bởi cácyếu tố khách quan và chủ quan Do đó, sản phẩm BHNT có đặc điểm cơ bản đó là

tính không đồng nhất.

+ Tính không được bảo hộ bản quyền: Trước khi được tung ra thị trường,

các sản phẩm BHNT sẽ được doanh nghiệp đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước

về kinh doanh bảo hiểm Tuy nhiên, đây không phải là đăng ký bảo hộ bản quyền,

mà chỉ là việc đăng ký mang tính nghiệp vụ kỹ thuật bảo hiểm Đặc điểm này phân

biệt sản phẩm BHNT với các sản phẩm sở hữu trí tuệ

- Những đặc điểm của sản phẩm BHNT là đặc điểm riêng của sản phẩmbảo hiểm:

+ Là sản phẩm không mong đợi: Người tham gia bảo hiểm mua bảo hiểmnhằm đảm bảo, chuẩn bị trước khi rủi ro xảy ra, chứ không phải họ mong muốn rủi

ro xảy ra nên mới mua bảo hiểm Rủi ro thường đi kèm với các hậu quả, thiệt hại,thương tích, thậm chí là cái chết Số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm bồithường, chi tra cũng khó có thé bù đắp hết được Vi trong cuộc sống không thétránh hết được mọi rủi ro nên khách hàng chọn mua bảo hiểm nói chung, và BHNTnói riêng, như mua một sự “cam kết”, mua một sự yên tâm Cũng bởi sản phẩm bảohiểm không được mong đợi nên quá trình giới thiệu, chào bán các sản phẩm BHNT

trở nên rất khó khăn vì mọi người thường lảng tránh.

+ Là sản phẩm có chu trình sản xuất ngược: Vì không thé biết trước lúc nào

TỦI ro SẼ Xảy đến, nên toàn bộ việc xác định giá bán sản phẩm, xây dựng nội dung

sản phẩm, các quyền lợi liên quan đều dựa hoàn toàn trên các số liệu giả định vềtốn thất xảy ra Tại thời điểm sản phẩm bảo hiểm được bán ra, người bán không thểxác định được kết quả hoạt động, tức là việc giá bán đó sẽ giúp người bán có lãi hay

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

phải chịu lỗ Bởi rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai có thể không như dự kiến, ítnghiêm trọng hơn hoặc trầm trọng hơn tình huống giả định Không như các sảnphẩm khác, ở thời điểm sản phẩm bán ra, người bán đã có thé xác định được doanhthu do đã có số liệu của chi phí sản xuất thực tế và giá ban sản phẩm Do đó có thécoi chu trình sản xuất của sản phẩm bảo hiểm là chu trình sản xuất ngược

+ Là sản phẩm có hiệu quả xê dịch: Hiệu quả xê dịch ở đây được hiểu làhiệu quả không xác định Một doanh nghiệp bảo hiểm khi bán ra sản phẩm bảohiểm của minh có quyền thu phí bảo hiểm từ người tham gia để hình thành nên quỹbảo hiểm Sau đó, khi các sự kiện bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp mới phải thực

hiện nghĩa vụ bồi thường, chi tra của mình Như đã nói ở trên, rủi ro được bao hiểm

có thể xảy ra bất cứ lúc nào, không ai có thể chắc chắn về mặt thời gian cũng nhưmức độ thiệt hại của rủi ro đó Nếu không có hoặc có ít thiệt hại hơn dự kiến, doanh

nghiệp sẽ thu được lợi nhuận lớn hon và ngược lại Ngoài ra, không phải khách

hàng nào mua bảo hiểm cũng sẽ nhận được số tiền bồi thường của doanh nghiệpbảo hiểm Họ sẽ không được chỉ trả nếu rủi ro không xảy ra trong thời hạn của bảohiểm, hay rủi ro không nằm trong hạng mục các rủi ro được bảo hiểm Điều này

cho thấy, doanh nghiệp cũng như khách hàng đều chỉ thấy được hiệu quả của sản

phẩm bảo hiểm mang lại cho cả hai đối tượng này vào thời điểm sự kiện bảo hiểm

xảy ra với họ, tức là hiệu quả này mang tính xê dịch, không xác định.

- _ Những đặc trưng riêng của sản phẩm BHNT:

+ Thời hạn BHNT dài, thường là 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc cả cuộc đời.

+ Sản phẩm BHNT chủ yếu là sản phẩm bán lẻ

+ Mỗi sản phẩm BHNT có nhiều loại hợp đồng khác nhau Các loại hợpđồng khác nhau về thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, độ tuổi người tham gia bảohiểm, cách thức đóng phi bảo hiểm

1.2.2 Đặc trưng cơ bản của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có cơ cauphí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phầnđầu tư Ngoài việc được hưởng quyền lợi bảo hiểm rủi ro khi Người được bảo hiểm tửvong hoặc bị Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn, hoặc hưởng quyền lợi khi kết thúc Thờihạn hợp đồng, Bên mua bảo hiểm còn được hưởng lãi từ kết qua đầu tư của Quỹ liênkết chung nhưng không thấp hơn lãi suất đầu tư tối thiểu đã được cam kết

Sản phẩm BHNT liên kết đầu là sản phẩm bảo hiểm mới có tính linh hoạt

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15 ŒVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

cao hơn so với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống Sản phim BHNT liên

kết đầu tư vẫn mang đầy đủ các đặc điểm của sản phâm BHNT đã được phân tích ở

phan 1.2.1 nói trên Ngoài ra, sản phẩm BHNT liên kết đầu tư còn có một số đặctrưng cơ bản, phân biệt với các sản phẩm BHNT khác Cụ thể:

- Bên mua bảo hiểm: tô chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại ViệtNam, hoặc cá nhân từ 18 tuổi trở lên hiện đang cư trú tại Việt Nam, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ, là bên kê khai và ký tên trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm vàđóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối

với Người được bảo hiêm như sau:

+ Người được bảo hiểm đồng thời là Bên mua bảo hiểm;

+ Vợ, chồng, con, cha, mẹ hợp pháp (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, connuôi) của Bên mua bảo hiểm;

+ Anh chị em ruột, người có quan hệ nuôi đưỡng/cấp đưỡng/giám hộ hợp

pháp của Bên mua bảo hiém;

+ Người khác, nêu Bên mua bảo hiêm có quyên lợi có thê được bảo hiêm.

Trong trường hợp Người được bảo hiểm không phải là bản thân Bên muabảo hiểm, Bên mua bảo hiểm phải được sự đồng ý băng văn bản của Người đượcbảo hiểm

-Người được bảo hiểm: cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam đượcPrudential chấp nhận bảo hiểm theo Quy tắc, Điều khoản này Người được bảo hiểmphải nằm trong độ tuôi từ 0 đến 65 vào thời điểm tham gia Hợp đồng bảo hiểm.Ngoài ra, giới hạn tuổi khi kết thúc Thời hạn hợp đồng là 80 tuổi

-Tuổi bảo hiểm: tuổi của kỳ sinh nhật vừa qua của Người được bảo hiểm.Tuổi bảo hiểm là tuổi được dùng làm cơ sở dé tính phí bảo hiểm, chi trả quyền lợibảo hiểm và dé áp dung trong tat cả các Quy tắc, Điều khoản khác có liên quan củaHợp đồng bảo hiểm Tat cả các từ “tuổi” sử dung trong Quy tắc, Điều khoản nàyđều được hiểu là “Tuổi bảo hiểm”

-Người thụ hưởng: tổ chức, cá nhân được Bên mua bảo hiểm chỉ định dé

nhận quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc, Điều khoản này

-Ngày hiệu lực hợp đồng: ngày Bên mua bảo hiểm hoàn tất Hồ sơ yêu cầu

bảo hiêm và đóng đây đủ Phí bảo hiêm cơ bản cộng với phí bảo hiêm của (các) sản

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp l6 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

phẩm bảo hiểm bồ trợ, nếu Bên mua bảo hiểm có yêu cầu tham gia (các) sản phẩm

bảo hiểm bồ trợ, theo quy định của Prudential, với điều kiện Bên mua bảo hiểm và

Người được bảo hiểm còn sống vào thời điểm Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm được

Prudential chấp thuận, nếu không có thỏa thuận khác Ngày hiệu lực hợp đồng được

ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm nhân tho

-Ngày kỷ niệm năm hợp đồng: ngày kỷ niệm hàng năm của Ngày hiệu lực

+ Bằng Số tiền bảo hiểm, đối với “Lựa chọn ưu tiên bảo vệ”

-Quỹ liên kết chung: quỹ được hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của các

hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.

-Phí bảo hiểm cơ bản: khoản phí bảo hiểm của sản phẩm chính được xácđịnh dựa trên Số tiền bảo hiểm, tuổi và giới tính của Người được bảo hiểm vào thờiđiểm tham gia Hợp đồng bảo hiểm Bên mua bảo hiểm phải đóng đủ Phí bảo hiểm

cơ bản trong 5 Năm hợp đồng đầu tiên Phí bảo hiểm cơ bản sẽ được đầu tư vàoQuỹ liên kết chung, sau khi trừ Chi phí ban đầu

-Phí bảo hiểm tích lũy thêm: khoản tiền Bên mua bảo hiểm đóng thêm vào

Hợp đồng bảo hiểm sau khi đã đóng đầy đủ Phí bảo hiểm cơ bản đến hết Năm hợp

đồng hiện tại và phí bảo hiểm của (các) sản phẩm bảo hiểm bổ trợ theo định kỳ, nếu

có Phí bảo hiểm tích lũy thêm sẽ được đầu tư vào Quỹ liên kết chung, sau khi trừ

Chi phí ban đầu

- Phí bảo hiểm định kỳ: tổng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm phải đóng theo

định kỳ, bao gồm Phí bảo hiểm cơ bản và phí bảo hiểm của (các) sản phẩm bảohiểm bồ trợ, nếu có

-Chi phí ban đầu: khoản chi phí được khấu trừ từ Phí bảo hiểm cơ bản và

phí bảo hiểm tích lũy thêm, nếu có, trước khi các khoản phi này được phân bồ vào

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Tài khoản cơ bản và Tài khoản tích lũy thêm tương ứng.

-Chi phí bảo hiểm rủi ro: khoản chi phí được khấu trừ hàng thang từ Giá trịtài khoản hợp đồng để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết trong Hop

đông bảo hiém.

-Chi phí quản lý quỹ: khoản chi phí được khấu trừ trước khi công bố lãi suấtđầu tư dé chi tra cho các hoạt động quản lý Quỹ liên kếtchung

-Chi phí cham dứt hợp đồng trước thời hạn: khoản chi phí Bên mua bảo

hiểm phải chịu khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

-Chi phí rút tiền từ Giá trị tài khoản hợp đồng: khoản chi phí Bên mua bao

hiểm phải chịu khi rút tiền từ Giá trị tài khoản hợp đồng.

- Tài khoản cơ bản: số tiền được tích lũy từ khoản Phí bảo hiểm cơ bản được

phân bô sau khi trừ các chi phí liên quan, nêu có.

- Tài khoản tích lũy thêm: số tiền được tích lũy từ khoản Phí bảo hiểm tíchlũy thêm được phân bé sau khi trừ các chi phí liên quan, nếu có

-Giá trị tài khoản hợp đồng: tổng của Tài khoản cơ bản và Tài khoản tích lũythêm; và được tính lãi hàng tháng theo mức lãi suất đầu tư do Prudential công bố tạitừng thời điểm

-Giá trị hoàn lại: số tiền Bên mua bảo hiểm sẽ được nhận khi yêu cầu chấmdứt Hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn Giá trị hoàn lại bằng Giá trị tài khoản hợpđồng trừ Chi phí châm dứt hợp đồng trước thời hạn

- Khoản nợ: khoản tiền Bên mua bảo hiểm còn ng Prudential bao gồm Chiphí bảo hiểm rủi ro, Chi phí quan lý hợp đồng đến hạn, khoản tạm ứng trong trườnghợp Bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối và các chi phí khác, nếu có

1.3 Quy trình khai thác sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân

thọ

1.3.1 Vai trò của công tác khai thác

Công tác khai thác là khâu đầu tiên, khởi đầu cả quy trình, đồng thời cũng làkhâu đóng vai trò quan trọng nhất, ảnh hưởng quyết định đến việc đưa sản phẩmbảo hiểm đến tay người tiêu dùng Quy luật cơ bản của bảo hiểm là lấy số đông bu

số ít Vì thế, nếu khai thác được nhiều hợp đồng thì sẽ tạo ra doanh thu, hình thành

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

nên các quỹ bảo hiểm lớn dé đáp ứng nhu cầu bồi thường, chi trả cho người được

bảo hiểm khi rủi ro xảy đến, cũng như mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Quá

trình khai thác đồng thời cũng cung cấp các thông tin từ thị trường, nhu cầu, mong

muốn, phản ảnh của khách hàng, giúp doanh nghiệp rút kinh nghiệm và có cơ sở để

nâng cao chất lượng sản phẩm một cách phù hợp Doanh nghiệp bảo hiểm cũng nhưcác doanh nghiệp khác, đều coi trọng việc tiêu thụ sản phẩm Bởi sản phẩm có đượctiêu thụ thì doanh nghiệp mới có thé thu về doanh thu, lợi nhuận Muốn sản phẩmtiêu thụ được nhiều thì cả 6 bước trong quy trình đưa sản phẩm đến tay khách hàngphải được thực hiện tốt, đặc biệt là bước đầu tiên mở man cả quy trình Do đó, công

tác khai thác là công tác mà doanh nghiệp bảo hiểm cần đặc biệt chú trọng, quy

trình khai thác cần được xây dựng hết sức khoa học va hợp lý dé tối ưu hóa nguồn

lực sử dụng cũng như hiệu quả đem lại.

1.3.2 Quy trình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân tho

Quy trình khai thác thường bao gồm các bước như sau:

- Xác định khách hàng tiềm năng, tiếp cận, giới thiệu và tư vấn BH

- Kê khai phiếu thông tin khách hàng và in mô tả quyền lợi

- Kê khai giấy YCBH, báo cáo đại lý

- Chuyển hồ sơ yêu cầu bảo hiểm về công ty đánh giá rủi ro

Trang 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Kê khai

Dịch vụ thông tin, in

khach hang phiêu mô tả

Kê khai giấy

Sơ đồ 1.1: Quy trình khai thác bảo hiểm nhân thọ

(Nguồn: VP TDL Prudential Hoàn Kiếm)

1.3.2.1 Xác định khách hàng tiềm năng, tiếp cận, giới thiệu và tư vẫn bảo hiểm

Đây là bước đầu tiên và cũng là điểm mau chốt trong quy trình khai thác

một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Các đại lý phải xác định được nhóm đối tượng

khách hang tiêm năng của minh dé có thể giới thiệu bảo hiểm nhân thọ, tư vấn cho

họ cũng như thúc đây tâm lý để khách hang đưa ra quyết định mua bảo hiểm

Tìm kiếm khách hang tiềm năng là một trong những yếu tốt quan trọng nhấtcủa việc khai thác bảo hiểm nhân thọ Khách hàng tiềm năng là người có những đặc

điêm sau:

- _ Có đối tượng bảo hiểm được

SV: Đào Quang Khang Lóp: Bảo hiểm 55A

Trang 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

- Tình hình kinh tế ôn định

- C6 nhu câu về bao hiêm (có thê nhu câu phát sinh sau khi được tiêp xúc va

nghe tư vấn)

- Dai lý khai thác có thé tiếp xúc được

1.3.2.2 Kê khai phiếu thông tin khách hang và in mô tả quyền lợi bảo hiểm

Sau khi khách hàng có nhu cầu bảo hiểm, đại lý bảo hiểm sẽ kê khai phiếuthông tin khách hàng Phiếu này bao gồm các nội dung cơ bản như: tên, tudi, giớitinh người được bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm, thu nhập ước tính, số tiền bảohiểm sẽ tham gia Việc này giúp cho khách hàng có cơ sở dé tìm hiểu quyền lợibảo hiểm trước khi tham gia Nó bao gồm các nội dung: Thông tin về khách hàng,

số tiền bảo hiểm, số phí phải nộp, giá trị giải ước, số tiền bảo hiểm qua các năm, sốtiền bảo hiểm ước tính được nhận sau mỗi năm

1.3.2.3 Kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm, báo cáo đại lý

Sau khi khách hàng quyết định ký hợp đồng, đại lý bảo hiểm, cán bộ khaithác hướng dẫn khách hàng kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm Giấy yêu cầu bảo hiểm

là bang chứng người tham gia bảo hiểm đề nghị công ty bảo hiểm nhận bao hiểmcho người được bảo hiểm Giấy yêu cầu bảo hiểm cũng là cơ sở để công ty bảohiểm xác định người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởngquyền lợi bảo hiểm, các điều kiện về sức khỏe, tài chính có thỏa mãn các yêu cầukhi nhận bảo hiểm hay không Nó là một bộ phận quan trọng của hợp đồng bảohiểm, được lưu cùng bản hợp đồng bảo hiểm gốc để làm căn cứ giải quyết các

quyên lợi bảo hiêm.

Giây yêu câu bảo hiém gôm 5 nội dung cơ bản:

Thông tin về người được bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm: tên, tudi, giớitính, tình trạng gia đình, sỐ chứng minh nhân dân, địa chỉ, mô tả nghề nghiệp, mốiquan hệ giữa người tham gia bảo hiểm và người được bảo hiểm, thu nhập ước

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Chỉ định người được hưởng quyền lợi bảo hiểm: tên, tuôi, giới tính, địa chỉ,quan hệ với người được bảo hiểm, tỷ lệ được hưởng

Các thông tin về tinh trạng sức khỏe (của người được bảo hiêm hoặc của cả

người tham gia bảo hiểm),

+ Thông tin chung: chiều cao, cân nặng, huyết áp

+ Thông tin chỉ tiết bao gồm các câu hỏi nhằm xác định tình trạng sức khỏe,

thé chat

Cam két của người tham gia va người được bao hiém

Giây yêu cau bao hiém là bộ phận quan trọng nhat của hô so yêu câu bao

hiém, là cơ sở đê bộ phận đánh giá rủi ro, xem xét cân nhac vê khả nang chap nhận

bảo hiểm hay từ chối bảo hiểm

Đồng thời với nhiệm vụ trên, đại lý bảo hiểm còn có nhiệm vụ kê khai báocáo đại lý Báo cáo đại lý chính là phương tiện trao đổi các thông tin liên quan đến

khách hàng giữa đại lú bảo hiểm và công ty (bộ phận đánh giá rủi ro) Đây là sự xác nhận lại ý kiến đánh giá của cán bộ khai thác về những điều kiện dé nhận bảo hiểm

đối với khách hàng Và thông qua bản báo cáo này đại lý bảo hiểm có thê yêu cầu

bộ phận đánh giá rủi ro và kiểm tra lại tình trạng sức khỏe của khách hàng trongtrường hợp có những biéu hiện nghỉ ngờ nằm ngoài khả năng đánh giá của mình

Một bản báo cáo đại lý bao gồm các nội dụng sau:

- _ Hình thức tiếp xúc giữa đại lý bảo hiểm với người tham gia, người đượcbảo hiểm Ví dụ: người tham gia, người được bảo hiểm là người quen, bà con, họhàng Của đại lý bảo hiểm? Đại lý bảo hiểm chủ động đến gặp hay do người khác

giới thiệu?

- Mục địch tham gia bảo hiểm: tiết kiệm, bảo vệ gia đình, đảm bảo cho

khoản vay

- Những nhận xét ban đầu của cán bộ khai thác về người tham gia, người

được bảo hiém: tình trạng sức khỏe, hoàn cảnh kinh tê

1.3.2.4 Chuyên hô sơ yêu cau bảo hiểm về công ty đánh giá rủi ro

Hồ sơ yêu câu bảo hiêm bao gôm các loại giây tờ sau:

- _ Giây yêu câu bảo hiém

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

- Bao cáo đại lý

- Bién lại thu phí tạm thoi

- _ Đề nghị bổ sung ngày sinh, số chứng minh thư (hộ khẩu)

- Ban thỏa thuận nếu người tham gia bảo hiểm không có quan hệ ruột thịt với

người được bảo hiêm

- Ban trả lời bổ sung sức khỏe (trường hợp khách hang đã có bệnh hoặc đã

phẫu thuật)

- Cac giấy tờ y tế cần thiết khác

Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm do đại lý khai thác chuyên lên phòng phát hành hợpđồng (bộ phận đánh giá rủi ro)

1.3.2.5 Đánh giá rủi ro

Bước công việc này giúp công ty đưa ra quyết định nhận bảo hiểm cho cácđối tượng có đủ điều kiện theo quy định, hơn nữa nó còn có tác dụng tránh nhữngkhách hàng tham gia bảo hiểm với mục đích trục lợi, đảm bảo sự công bằng giữacác khách hàng tham gia Công tác đánh giá rủi ro bao gồm 2 nội dung cơ bản:

- anh giá những yếu tố không mang tính y khoa:

+ Đánh giá về mục đích tham gia bảo hiểm + Đánh giá về khả năng tài chính

+ Đánh giá về sự nghiệp và sở thích

- anh giá về những yếu tô mang tính y khoa:

+ Xác định tình trạng sức khỏe hiện tại của khách hàng

+ Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe trong tương

lai đối với khách hàng.

Khi có đủ thông tin bộ phận đánh giá rủi ro sẽ có một trong những quyết

định sau:

-Chấp nhận bảo hiểm

-Từ chối bảo hiểm

-Tạm thời từ chối bảo hiểm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

- Yêu câu kiêm tra sức khỏe đôi với người được bảo hiêm

Các quyết đinh được lập thành văn bản và gửi tới khách hang thông qua đại

lý khai thác.

1.3.2.6 Thu phí bảo hiểm ước tính

Phi bảo hiém ước tính được cán bộ khai thác tính toán trực tiêp, phụ thuộc

vào loại hình bảo hiém, tuoi người được bảo hiém, sô tiên bao hiém, thoi hạn bao

hiểm, phương thức nộp phi,,,

Cán bộ khai thác sẽ thu khoản phí này từ khách hàng, phí bảo hiểm baogồm phí của hợp đồng chính và các điều khoản riêng mà khách hàng tham gia Cán

bộ khai thác phải nộp phí này cho bộ phận kế toán (sử dụng liên 1) ngay trong ngày

hoặc chậm nhất không quá 24 tiếng đống hồ phí bảo hiểm ước tính sẽ được tínhtoán lại trên cơ sở dữ liệu máy tính của công ty nếu thiếu thì người đại lý khai thác

sẽ phải bù them vào sau đó thu lại của khách hàng sau hoặc là điều chỉnh sao cho

hợp lý số phí đó với số tiền bảo hiểm hoặc nếu dư phí thì phải trả lại cho khách

hàng.

1.3.2.7 Phát hành hợp đồng

Sau khi triển khai công tác đánh giá rủi ro, bộ phận đánh giá rủi ro sẽ đưa ra

quyết định của mình Có hai trường hợp xảy ra:

- Giấy yêu cầu bảo hiểm bị từ chối

Trong trường hợp này, công ty sẽ thông báo từ chối nhận bảo hiểm tới kháchhàng và tiến hành hoàn lại phí bảo hiểm tạm thời đã nộp

- Công ty chấp nhận bảo hiểm

Lúc đó, bộ phận phát hành hợp đồng sẽ tiến hành phát hành hợp đông tớikhách hàng Đồng thời công ty phát hành hóa đơn thu phí đầu tiên, trên hóa đơn này

là số phí phải nộp cho kỳ phí đầu tiên và hợp đồng bảo hiểm chính thức có hiệu lực

1.3.2.8 Dịch vụ khách hang

Dịch vụ khách hang là một khâu rat quan trọng Nếu người DL làm tốt khâunày tỷ lệ duy trì những hợp đồng đã kí sẽ rất cao Mặt khác, khách hàng cảm thấyhài lòng khi nhận được những dịch vụ tốt từ phía công ty bảo hiểm, họ có thê sẽ trở

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

thành những nhà quảng cáo tự nguyện và đắc lực cho công ty bởi họ sẽ giới thiệu vàđưa ra những nhận xét tốt về công ty với bạn bè, đồng nghiệp và người thân của họ

Dé cung cấp đến khách hàng những dich vụ tốt nhất, DL cần quan tâm một

sô vân dé sau:

- Thường xuyên cung cấp cho khách hàng thông tin về tình trạng hiện tạicủa hợp đồng bảo hiểm, kịp thời xử lý những tinh huống có thé phát sinh trong hợpđồng và trả lời những thắc mắc, băn khoăn của khách hàng

- Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng bằng cách thường xuyên gọi điệnthăm hỏi, chúc mừng những ngày lễ Tết, sinh nhật

- Thực hiện tốt nghĩa vụ và giúp đỡ khách hàng trong việc thanh toán hợp

đồng chỉ trả; khuyến khích và tư vấn khách hàng trong việc kí kết hợp đồng mới

Có thể nói quy trình khai thác bảo hiểm là một quy trình khép kín bởi saubước “Dịch vụ khách hàng”, tức là sau khi hợp đồng bảo hiểm đã được kí kết, DLquay trở lại bước “Xác định khách hàng tiềm năng, tiếp cận, giới thiệu và tư vấn

BH” đôi với các khách hàng mới.

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

CHƯƠNG 2

THUC TRẠNG KHAI THAC SAN PHAM PHU - BAO GIA

THINH VUONG CUA VAN PHONG TONG DAI LY

PRUDENTIAL HOAN KIEM

2.1 Qua trinh hinh thanh va phat triển của văn phòng Tổng Đại ly PrudentialHoan Kiém

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của van phòng Tổng Đại Ly Prudential

Hoàn Kiếm

Trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện nay, cùng với mô hình đại lý,

dé phát triển mang lưới phân phối bảo hiểm nhân thọ và có thê phục vụ khách hàng trên

toàn quốc, một số công ty bảo hiểm dựa vào mô hình Tổng đại lý bảo hiểm

Tổng đại lý bảo hiểm là một doanh nghiệp kinh doanh đốc lập và ký hợpđồng Tổng đại lý bảo hiểm với một công ty bảo hiểm để hoạt động như một đại lý

tổ chức Chức năng chính của Tổng đại lý là phục vụ khách hàng và hỗ trợ các đại

ly của công ty bảo hiểm trong việc tư van và phân phối sản phẩm, dịch vụ

Với hệ thống Tổng đại lý, các công ty bảo hiểm không cần mở văn phòng,chỉ nhánh công ty ở các thị trường vừa và nhỏ, chỉ cần tập trung ở những thành phốlớn nhưng vẫn phát triển kinh doanh được trên toàn quốc

Năm 2003, Công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam là doanhnghiệp đầu tiên triển khai thành công mô hình này Tính đến thời điểm hiện tại, môhình này đã được nhân rộng ra cho các công ty bảo hiểm khác như AIA Việt Nam,

Dai-ichi Life Việt Nam, Generali, Hanwha Life Việt Nam

Đây là mô hình hoạt động thường thấy trong ngành bảo hiểm nhân tho ở cácnước có dân cư đông và vùng lãnh thổ tương đối lớn như Indonesia, Malaysia

Chính vi vậy, ngày 26 thang 8 năm 2010 Công ty TNHH Phú Toàn Gia ra

đời và trở thành Tổng đại lý của Prudential tại khu vực quận Hoàn Kiếm Địa chỉcủa công ty là số 877, đường Hồng Hà, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm,

thành phố Hà Nội.

Danh sách thành viên góp vốn của công ty bao gồm:

SV: Dao Quang Khang Lép: Bảo hiểm 55A

Trang 33

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 26 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Bảng 2.1: Thành viên góp vốn của Công ty TNHH Phú Toàn Gia

STT Tên thành viên Giá trị phần góp Tỷ lệ đầu tư

vốn (VNĐ) (%)

| ĐÔ THANH BÌNH 400.000.000 50

2 TRAN THỊ THANH HIẾN 400.000.000 50

(Nguôn: VP TDL Prudential Hoàn Kiếm)

Người đại diện theo pháp luật của công ty là Ông Đỗ Thanh Bình với chứcdanh Giám đốc

2.1.2 Cơ cầu tổ chức

Cơ cấu tô chức của Tổng Đại ly Prudential Hoàn Kiếm bao gồm các phòng

ban chức năng như sau:

(Nguồn: VP TDL Prudential Hoàn Kiếm)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tô chức của Tong Dai Ly Prudential Hoàn Kiếm

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 27 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

- Giám đốc: là người đứng đầu Tổng đại lý, phụ trách chung theo quy định

Đồng thời, thực hiện công tác chỉ đạo trực tiếp, điều hành các lĩnh vực công tác: đề

ra chiến lược kinh doanh, hỗ trợ các đại lý trong việc chăm sóc cũng như tư vấn cho

khách hàng, quản lý kế hoạch tài chính và tình hình của các phòng ban.

- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo và theo dõi,điều hành các lĩnh vực công tác như tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ki năng,nghiệp vụ đối với các đại lý; kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các phòngban cấp dưới Phó Giám đốc chịu sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệmthay Giám đốc khi Giám đốc đi vắng

— Phòng kinh doanh:

+ Phòng kinh doanh truyền thống là phòng bao gồm các đại lý hoạt động

theo cách gặp khách hang và trao đổi trực tiếp Trong phòng kinh doanh, các thànhviên cũng được phân chia theo từng cấp bậc từ cao xuống thấp: trưởng phòng,trưởng ban, trưởng nhóm, các tư vấn viên Trưởng ban là người sẽ chịu trách nhiệm

về tình hình kinh doanh của các nhóm trong ban của mình Tương tự trưởng nhóm

sẽ chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của các tư vấn viên

+ Phòng kinh doanh qua điện thoại là phòng kinh doanh mới bao gồm các

đại lý tiếp xúc với khách hàng chủ yếu qua điện thoại Phòng kinh doanh này sẽ bao

gồm các vị trí: trưởng phòng, trưởng nhóm và các tư vấn viên

Hai phòng kinh doanh hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt động qua việc phòng

kinh doanh qua điện thoại sau khi chốt lịch hẹn với khách hàng có thể hợp tác với

phòng kinh doanh truyền thống đi gặp khách hàng

- Phòng giao dịch là phòng chịu trách nhiệm về việc tiếp đón và tiếp nhậncác yêu cầu của khách hàng để chuyên đến các phòng ban có chuyên môn Đồngthời, quản lý về van dé thu phí hợp đồng bảo hiểm từ các đại lý hoặc khách hang

- Phòng hành chính có nhiệm vụ trong việc quản lý cơ sở hạ tang, trangthiết bị; soạn thảo và lưu trữ hồ sơ, hợp đồng `

- Phòng nhân sự làm nhiệm vu tuyển dụng đại lý; đào tạo nhằm nâng caonăng lực của các đại lý; xây dựng các quy trình, quy chế; chấm công; xây dựng văn

hóa doanh nghiệp

- Phòng kế toán: thực hiện công tác kế hoạch và quan lý tài chính cho côngty; tổ chức kiểm tra, giám sát và phản ánh kịp thời, chính xác tinh trạng tài sản và

đê xuât các giải pháp xử lý, sử dụng tai sản hiệu quả.

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 28 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

2.2 Tổng quan về công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm PBGTV tại VP TDLPrudential Hoàn Kiếm

2.2.1.Tam quan trọng của công tác khai thác bảo hiểm tại VP TDL Prudential

Hoàn Kiếm

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác khai thác bảo hiểm, VP TDLPrudential Hoan Kiếm cũng đã đặt khai thác bảo hiểm lên vị tri quan tâm hàng dau.Khi khâu khai thác được thực hiện tốt làm cơ sở thành công cho các khâu tiếp theo,

từ đó góp phần vào sự thành công của công ty Dé tô chức tốt khâu khai thác, VPTDL Prudential Hoàn Kiếm xác định các bước cần thiết phải tiến hành như:

1)Lap ké hoach

2)Xác định các biện pháp khai thác

3)Đề ra các biện pháp hỗ trợ

4)Tổ chức khai thác theo từng loại sản phẩm

5)Danh giá, rút kinh nghiệm

2.2.1.1 Lập kế hoạch

Kế hoạch được công ty lập ra cho từng tháng, quý, năm và cho mỗi sảnphẩm Theo đó các mục tiêu được đặt ra cho từng thời kỳ, thời điểm, đi cùng 1a cácphương án, kế hoạch thực hiện dé đạt được những mục tiêu đã đặt ra

Công tác lập kế hoạch không chỉ được thực hiện ở cấp công ty mà còn ở tất

cả các cấp dưới của công ty Kế hoạch của công ty lập ra là kế hoạch mang tínhtong hợp, những mục tiêu trong đó sẽ được chi nhỏ, chỉ tiết hoá xuống cho các cấp

kinh doanh nhỏ hơn như: cấp phòng, cấp nhóm và từng DL Theo đó, các Giám đốc kinh doanh, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng nhóm kinh doanh và mỗi DL phải

lên kế hoạch cho khu vực, phòng, nhóm kinh doanh của mình, đặt ra những chỉ tiêu,những phương án thực hiện phù hợp điều kiện hiện có và đảm bảo hoàn thành kế

hoạch chung của công ty.

2.2.1.2 Xác định các biện pháp khai thác

Dé công tác khai thác đạt kết quả cao, cần xác định các biện pháp khai thác

đa dạng, phù hợp với từng sản phẩm nhất định, từng DL nhất định Công tác khaithác bảo hiểm có mối liên hệ trực tiếp tới người DL, do đó, mỗi DL có thể chọn cho

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 29 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

mình những biện pháp khai thác phù hợp với điều kiện, khả năng bản thân và thích

hợp với từng đối tượng khách hàng nhất định

2.2.1.3 Xây dựng các biện pháp hỗ trợ

Sau khi lập kế hoạch khai thác, công ty lập ra các biện pháp hỗ trợ cho khâu khai

thác nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu đã đặt ra Hoạt động xúc tiến hỗn hợpđược công ty thường xuyên sử dụng và gồm một số dạng sau:

a) Quảng cáo

Đây là phương thức phổ biến được nhiều công ty và doanh nghiệp sử dụng

dé đưa thông tin về công ty và sản phẩm của mình đến khách hàng, nhằm định

hướng và kích thích hành vi mua của họ.

Hiện nay VP TDL Prudential Hoàn Kiếm chi sử dụng phương thức quảng

cáo ngoài phương tiện thông tin đại chúng, nghĩa là không thông qua các phương

tiện như báo chí, phát thanh truyền hình, phim ảnh, panô, áp-phích mà sử dụng:

-Quảng cáo trực tiếp: là hình thức truyền tin trực tiếp mang tính chất cá nhângiữa công ty với khách hàng bảo hiểm có lựa chọn Gọi điện thoại, gửi thư, thôngbáo là những phương thức hiện nay VP TDL Prudential Hoàn Kiếm dang sử dụng.Đây là loại quảng cáo gây ấn tượng mạnh cho khách hàng tuy nhiên nhược điểm là

hạn chê vê sô lượng người nhận tin va chi phi cao.

-Quảng cáo qua sản phẩm: được thực hiện bằng cách in tên, biểu tượng của

VP TDL Prudential Hoàn Kiếm và các thông tin cần thiết về sản phẩm bảo hiểmtrên các đơn bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm, các tài liệu và quà tặng của công ty dành

cho khách hàng.

-Quảng cáo bằng thông tin truyền miệng: trong bảo hiểm đây là sự truyền tin

về dịch vụ bảo hiểm theo chuỗi lan toả dần nhờ sự truyền miệng của khách hàng

bảo hiểm Hình thức này có vai trò đặc biệt quan trọng trong bảo hiểm, khách hàngrất khó đánh giá chất lượng dich vụ bảo hiểm ngay khi mua nó nên họ rất tin tưởngvào độ tin cậy của thông tin truyền miệng VP TDL Prudential Hoàn Kiếm rất chú

trọng tới phương thức quảng cáo này nên công ty đã liên tục tạo điều kiện cho DL

tham gia những khoá huấn luyện nghiệp vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng nhằmnâng cao chất lượng phục vụ khách hang Qua đó tạo dựng được hình ảnh và uy tín

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 37

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 30 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

của công ty trong lòng khách hàng, gây ra “hiệu ứng lan truyền” tới những khách

hàng khác.

b) Xúc tiến bán

Hoạt động xúc tiến bán được thực hiện trong một phạm vi không gian va

thời gian nhất định nhằm thu hút sự chú ý và tìm cách đây sản phẩm đến khách

hàng Trong điều kiện thị trường bảo hiểm ngày cảng có mức cạnh tranh cao như

hiện nay, VP TDL Prudential Hoàn Kiếm lựa chọn phương thức hỗ trợ khai thácnày thông qua một số kỹ thuật như: Tặng quà (những món quà như sách vở, cặpsách dành cho những em học sinh, cốc thủy tinh, bát đĩa sứ, đồng hồ treo tường, mũbảo hiểm, áo thun in logo của Prudential Việt Nam ), trò chơi trúng thưởng, tăng

cường nghệ thuật ban hàng cho DL.

c) Quan hệ công chúng

Bao gồm các hoạt động nhằm duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp bảohiểm với các giới công chúng thông qua các hoạt động tiếp xúc trực tiếp được tổchức thường xuyên, có hệ thống nhằm tranh thủ sự ủng hộ của họ dé nâng cao uy

tín của công ty.

VP TDL Prudential Hoàn Kiếm thường xuyên tô chức Hội nghị khách hang;

Hội nghị gặp gỡ giữa các đại lý, cộng tác viên; Thăm hỏi khách hàng; Tài trợ cho

các hoạt động xã hội; Ủng hộ Đồng bao lũ lụt

2.2.1.4 Tổ chức khai thác theo từng loại sản phẩm

Mỗi sản pham bao hiểm của Dai-ichi Việt Nam có những đặc điểm riêng biét,

dé hoạt động khai thác đạt kết quả cao, công ty đặt ra kế hoạch tổ chức khai thác

theo từng loại sản phẩm Trong đó, kế hoạch khai thác cho từng sản phẩm có thé

khác nhau về cách thức tìm kiếm và tiếp cận khách hang; phương thức tư van, thiết

kế giải pháp

2.2.1.5 Danh giá và rút kinh nghiệm

Đánh giá kết quả khai thác, rút ra bài học kinh nghiệm là rất quan trọng Tại

VP TDL Prudential Hoàn Kiếm sau mỗi kì khai thác, các Trưởng nhóm kinh doanh,

Trưởng phòng kinh doanh sẽ tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá lại những kết quả

đã đạt được bằng cách so sánh chỉ tiêu thực hiện với nhứng chỉ tiêu kế hoạch

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 31 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

Thông qua đó rút ra những điểm đã làm tốt và chưa làm tốt, rút ra bài học cho kì

khai thác sau.

2.2.2 Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú — Bảo Gia Thịnh Vượng

Dé có thé thực hiện hoạt động khai thác bảo hiểm, một công ty Bảo hiểm

không thê thiếu hệ thống sản phẩm bảo hiểm Cũng là một loại hàng hoá nhưng sản

phẩm bảo hiểm là loại hàng hoá đặc biệt mang nhiều đặc thù so với các hàng hoá

khác Một trong số đó là tính vô hình và dé bắt chước

Chính vì vậy một sản phẩm bảo hiểm có thể giống nhau ở hai hay nhiều công

ty Bảo hiểm

Trong tình hình nền kinh tế phát triển qua từng ngày, Việt Nam ngày càng

mở rộng ngoại giao với các nước bằng việc kí các hiệp định như: Hiệp định thươngmại tự do (FTA) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Duong (TPP) nên việchoạt động của các công ty bảo hiểm nước ngoài ở thị trường Việt Nam ngày một dễdang hơn Đồng thời trong năm 2016, Prudential Việt Nam đã chi 6000 ty VND démua trái phiếu chính phủ của Việt Nam điều này khiến cho mối quan hệ giữaPrudential và Nhà nước ngày càng được thắt chặt tuy nhiên Prudential Việt Namkhông vì thế mà không liên tục mở rộng hệ thống sản phẩm của mình nhằm đáp ứngnhu cầu khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh với các công ty khác

Công ty Prudential Việt Nam hiện nay có một hệ thống sản phẩm đa dạng.Nồi bật trong thời gian gần đây chính là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư

(PBGTV').

e Giúp bảo vệ tài chính khi có rủi ro

e Giúp tích luỹ tiết kiệm dai hạn

e Giúp đầu tư sinh lời với lãi suất cao

e Đảm bảo quyên lợi bảo hiểm cao-phí bảo hiểm cạnh tranh

e Tham gia chia lãi, có giá trị hoàn lại và Quyền lợi đáo hạn

e Áp dụng thời han bảo hiểm linh hoạt (tối thiều 5 năm)

e Ưu đãi giảm phí theo quy mô Hợp đồng

Sản phẩm PBGTV này bao gồm:

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 32 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

+ Sản phẩm chính

+ Các sản phẩm gia tăng bảo vệ

2.2.2.1 Sản phẩm chính

2.2.2.1.1 Điều kiện tham gia

- Độ tudi tham gia bảo hiểm: 18 — 60 tuổi

a)Quyén lợi trường hợp tử vong

- Lựa chọn ưu tiên tiết kiệm

Nếu Người được bảo hiểm tử vong trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm đangcòn hiệu lực, ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều a và Điều 11.1, Prudential

sẽ chi trả:

+ Giá trị lớn hơn giữa Số tiền bảo hiểm và Tài khoản cơ bản tính tại thời

điêm tử vong; cộng với

+ Tài khoản tích lũy thêm tính tại thời điểm tử vong

- Lựa chọn ưu tiên bảo vệ

Nếu Người được bảo hiểm tử vong trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm đangcòn hiệu lực, ngoại trừ các trường hợp quy định tại Điều b và Điều 11.1, Prudential

sẽ chi trả:

+ Số tiền bảo hiểm;

+ Giá trị tài khoản hợp đồng tinh tại thời điểm tử vong.

b)Quyền lợi trường hợp Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn

- Lựa chọn ưu tiên tiết kiệm:

Nếu Người được bảo hiểm bị Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn trong thời gianHợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lực Prudential sẽ chỉ trả:

+ Giá trị lớn hơn giữa Số tiền bảo hiểm và Tài khoản cơ bản tính tại thời đ

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Trang 40

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 33 GVHD: ThS Tô Thị Thiên Hương

iém xảy ra Thương tật toàn bộ va vĩnh viễn; cộng với

+ Tài khoản tích lũy thêm tinh tại thời điểm xảy ra Thương tật toàn bộ và

vĩnh viễn.

- Lựa chọn ưu tiên bảo vệ:

Nếu Người được bảo hiểm bị Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn trong thờigian Hợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lự, Prudential sẽ chỉ trả:

+ So tiên bảo hiém; cộng với

+ Giá trị tài khoản hợp đồng tinh tại thời điểm xảy ra Thương tật toàn bộ và

vĩnh viễn.

c)Giới han chỉ trả Quyền lợi bảo hiểm khi Người được bảo hiểm là trẻ em

- Lựa chọn ưu tiên tiết kiệm

Nếu Người được bảo hiểm tử vong hoặc bị Thương tật toàn bộ và vĩnh viễntrước khi tròn 4 tuổi và trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm đang còn hiệu lực sẽ

được chi trả theo tỷ lệ dưới đây:

Bang 2.2: Tỷ lệ chi trả quyền lợi bảo hiểm theo độ tuổi theo lựa chọn ưu tiên

tiết kiệm

Tuổi tại thời điểm tử

vong hoặc bị Thương tật Quyền lơi bảo hiểm

toàn bộ và vĩnh viễn

Dưới 1 tuổi Hoàn lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng không tính lãi

Gia trị nào lớn hơn giữa:

+ 25% Sô tiên bảo hiém của sản phâm chính; và

+ Tài khoản cơ bản tại thời điểm tử vong hoặc xảy ra

Dưới 2 tuổi thương tật toàn bộ về vĩnh viên.cộng với Tài khoản tích lũy

thêm tính tai thời diém tử vong hoặc xảy ra Thuong tật

toàn bộ và vĩnh viên.

SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A

Ngày đăng: 20/04/2025, 02:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình khai thác bảo hiểm nhân thọ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.1 Quy trình khai thác bảo hiểm nhân thọ (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tô chức của Tong Dai Ly Prudential Hoàn Kiếm SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tô chức của Tong Dai Ly Prudential Hoàn Kiếm SV: Đào Quang Khang Lớp: Bảo hiểm 55A (Trang 33)
Bảng 2.1: Thành viên góp vốn của Công ty TNHH Phú Toàn Gia - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.1 Thành viên góp vốn của Công ty TNHH Phú Toàn Gia (Trang 33)
Bảng 2.3: Ty lệ chỉ trả quyền lợi bảo hiểm theo độ tuổi theo lựa chọn ưu tiên - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.3 Ty lệ chỉ trả quyền lợi bảo hiểm theo độ tuổi theo lựa chọn ưu tiên (Trang 41)
Bảng 2.4: Lãi suất đầu tư đảm bảo tính theo năm hợp đồng - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.4 Lãi suất đầu tư đảm bảo tính theo năm hợp đồng (Trang 44)
Bảng 2.5: Tỉ lệ sinh lời của các quỹ PRUIink trong khoảng thời gian từ năm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.5 Tỉ lệ sinh lời của các quỹ PRUIink trong khoảng thời gian từ năm (Trang 45)
Sơ đồ 2.2: Cách thức hoạt động của sản phẩm PBGTV - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Sơ đồ 2.2 Cách thức hoạt động của sản phẩm PBGTV (Trang 46)
Bảng 2.6: Quyền lợi bảo hiểm được nhận khi xảy ra sự kiện bảo hiểm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.6 Quyền lợi bảo hiểm được nhận khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (Trang 49)
Bảng 2.7: STBH tối đa tính trên nhiều hợp đồng - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.7 STBH tối đa tính trên nhiều hợp đồng (Trang 52)
Bảng 2.12: Phụ cấp hỗ trợ phát triển - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.12 Phụ cấp hỗ trợ phát triển (Trang 62)
Bảng 2.14: Số hội thảo do văn phòng Tổng Dai Lý Hoàn Kiếm đã tổ chức từ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.14 Số hội thảo do văn phòng Tổng Dai Lý Hoàn Kiếm đã tổ chức từ (Trang 69)
Sơ đồ 2.5: Quá trình đánh giá rủi ro của VP TDL Prudential Hoàn Kiếm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Sơ đồ 2.5 Quá trình đánh giá rủi ro của VP TDL Prudential Hoàn Kiếm (Trang 75)
Bảng 2.16: Tỉ lệ duy trì hợp đồng của VP TDL Prudential Hoàn Kiếm từ năm - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.16 Tỉ lệ duy trì hợp đồng của VP TDL Prudential Hoàn Kiếm từ năm (Trang 76)
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả khai thác sản phẩm PBGTV - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng 2.17 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả khai thác sản phẩm PBGTV (Trang 77)
Bảng tỷ lệ trả phí dựa trên tình trạng tàn tật - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình khai thác sản phẩm bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư Phú - Bảo Gia Thịnh Vượng tại Văn Phòng Tổng Đại lý Prudential Hoàn Kiếm
Bảng t ỷ lệ trả phí dựa trên tình trạng tàn tật (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN