Khái quát về Bảo hiểm nhân thọ 1.1.1.1 Khái niệm về BHNT - Bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng giữa chủ hợp đồng bảo hiểm và công ty baohiểm, trong đó công ty bảo hiểm hứa sẽ trả cho người thụ
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
KHOA BAO HIEM
Dé tai:
TINH HINH KHAI THAC SAN PHAM BAO HIEM AN TAM HUNG
THINH TOAN DIEN TAI VAN PHONG TONG DAI LY HOANG MAI
- CÔNG TY BAO HIEM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE VIET NAM
Ho va tén sinh vién : Nguyễn Dinh Phú Quý
MSV : 11173951
Lớp : Bảo hiểm xã hội 59
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thành Vinh
HA NOI, 2021
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TU VIET TAT
DANH MUC BANG BIEU, SO DO
000096710257 -£”1AIA 1
CHUONG I: KHAI QUAT VE BAO HIEM NHAN THO, THI TRUONG VA
SAN PHAM BAO HIẾM NHÂN THỌ 2-2522 2 2E EEEEEerkrrrrreeg 3
1 Khái quát chung về Bảo hiểm nhân thọ - 2-2-2222 ++£E£+£++£x+zzzzzxeei 3
1.1 Tống quan về Bảo hiểm nhân thọ -2- 2 522++2x++z++2z++zzxezssez 3
2 Thị trường BHNT - 2: ©+©+++EE++EE££EEEEEEEEEEE121171171171 21.2 re 11
3 Sản phẩm bảo hiểm Liên kết chung 2-2 2 2+ £2££+£E+£E++EE+EEzreerxeee 13
3.1 Sự hình thành và phát triển của Bảo hiểm LKC -2- 5-52 13
3.2 Khái niệm ooo ecceeccecssesssecssesssesssesseessesssvessecssecssesssesssecssessussssessesssesssecssecesecases 13
3.3 Quyền lợi của Bảo hiểm LKC - 2-2 2 ESE+E£+EE+EE+EE2EEzEzErrersee 143.4 Những quy định của Bảo hiểm LLKC 2-2 2 2 2 £2£++Ez£zEzzse2 153.5 Vai trò của Bao hiểm LKC oi ececcsecesscsessssescscsesecsesececsesuearsveecassveaeaveveeesees 17
4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh - 2-2 2 +2 +2 £2£+2xzz£++se2 18
CHUONG II: THUC TRẠNG CÔNG TÁC KINH DOANH SAN PHAM BAO
HIẾM AN TAM HUNG THỊNH TOÀN ĐIỆN TẠI VĂN PHONG TONG ĐẠI
1 Giới thiệu về Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam 2-5- 20
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam 201.2 Cơ cấu tô chức của Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam 21
2 Thi trường BHNT Việt Na1m - - SG 2112111991119 11 911 81111 ng net 23
2.1 Các Doanh nghiệp BHNT ở Việt Nam -. 56 se seeeesvee 23
2.2 Hoạt động kinh doanh BHNT ở Việt Nam - - 5c +scsscrseeeex 24
3 Thực trạng triển khai sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện tại Văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Maii - 2-2-5252 2EE9EE2E1221221121122121121121 21 re, 30
3.1 Giới thiệu về Văn phòng Tổng Dai lý Hoàng Mai -2- 5 5- 30
4 Giới thiệu về sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện của công ty BHNT
Dai-ichi Life Việt Nam - 5-1 1101222111 1111223 1111119233 111g vn ng reg 35
4.1 Quá trình ra đời và phát triỂn 2- 2© ©s+Ex£EE£EE+EEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrrree 354.2 Khái niệm và Đặc điểm -::222+c22 t2 tre 36
43 Val 38
Trang 3A.A, NỘI dung - cọ ng HH ng 39
5 Tình hình khai thác sản pham An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện tại Văn phòngTổng Đại lý Hoàng Mai - 2-52 S6S< 2E E32 1 2E12E1211211211211211211211211 111.1 re 45
5.1 Quy trình khai thác sản phâm tại Văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Mai 45
5.2 COng tac khai thac n ốẽ 47
5.3 Chi phí khai thác sản pham cccccccccscsssessessessessesssessesstessessessssesessesseeeses 485.4 Kết quả khai thac ccceccccsccssessssssesssesssessssessecssecssecssessusesesssecsseeasecsseesseessess 50
CHUONG III: MOT SO GIẢI PHAP VA KHUYEN NGHỊ NHẰM NANG CAOHIEU QUA KINH DOANH SAN PHAM AN TAM HUNG THINH TOAN
DIEN TẠI VAN PHONG TONG DAI LÝ HOANG MAI -: 52
1 Giải pháp nâng cao hiệu qua kinh doanh sản phẩm bao hiểm An Tâm HungThịnh Toàn Diện tại Văn phòng Tổng Dai lý Hoàng Mai 2-2-2 52
1.1 Kế hoạch phát triển sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện của Vănphòng Tổng Đại lý Hoàng Mai - Dai-ichi Life Việt Nam 5: 52
Trang 4DANH MỤC TU VIET TAT
Viết tắt Nguyên nghĩa
DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm
Trang 5DANH MỤC BANG HÌNH BIEU, SƠ DO
Bảng 1.1 : Doanh sô của bảo hiêm nhân thọ so với doanh sô ngành bảo hiém ở các
[4005112211227 -:-”7Z£‹rẦ<, 5
Bảng 1.2: Bảng ty lệ hoa hồng của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung 17
Bảng 2.1: Danh sách các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam - 23
Bảng 2.2: Tình hình khai thác mới của hợp đồng bảo hiểm năm 2018 — 2019 25
Bảng 2.3: Tình hình các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực giai đoạn 2018 — 2019 28
Bảng 2.4: Doanh thu phí bảo hiểm liên kết chung của Văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Mai từ năm 2016-20 1 ) 11 91 91 91 91 vn HH HH ng 32 Bảng 2.5: Doanh thu phí bảo hiểm liên kết chung của Văn phòng TDL Hoàng Mai va Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2016-2019 33
Bảng 2.6: Chi phí khai thác sản phẩm bảo hiểm liên kết chung tại văn phòng Tổng 0780597110017 34
Bang 2.7: Bảng ty lệ % Số tiền bảo hiểm chi trả tương ứng theo tuôi vào thời điểm Người được bảo hiểm tử vong hoặc Thương tật toàn bộ và vĩnh vién 42
Bang 2.8: Lãi suất dau tư tối thiểu cam kết 2- 2 5¿+++x++zxzzxrzrxrrrxee 44 Bang 2.9: Doanh thu phí bảo hiểm sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện của Văn phòng TDL Hoàng Mai từ tháng 6/2018 +55 <++<s++++ 47 Bảng 2.10: Doanh thu phí bảo hiểm Sản phẩm An Tâm hưng Thịnh Toàn Diện và Liên kết chung của Văn phòng TDL Hoàng Mai giai đoạn 2018-2020 48
Bang 2.11: Chi phí khai thác sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện của văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Maai - 2-2 2 2+S£+E2E£E2EzEzEzrerree 49 Hình 2.1: Cơ cấu tô chức của Công ty BHNT Dai-ichi life Việt Nam 22
Hình 2.2: Mô phỏng quyền lợi của sản phâm bảo hiểm LKC . 44
Biéu 2.1 Phí bảo hiểm va số tiền bảo hiểm khai thác mới theo nghiệp vu năm 2019 26
Biểu 2.2 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ năm 20 | 9 2-2 ©5¿ £+2E+2E££EE+EE+2EE£EEEEESExvrxerreerxees 27 Biểu 2.3 Các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trong năm 2019 theo nghiệp vụ 3A Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm theo nghiệp vụ năm 2019 29
Biểu 2.4 Thị phần tổng doanh thu phí năm 2019 -2- 2 2 2 2+££+£z+£z+£z+s++š 30 Sơ đồ 2.1: Quy trình khai thác của văn phòng TDL Hoàng Mai . - 45
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong đà phát triển của nền kinh tế hiện nay, bảo hiểm đang ngày càng khangđịnh được vai trò quan trọng của mình đối với đời sống kinh tế - xã hội Bảo hiểmnhư là xương sông của nên an sinh xã hội, là cơ chế dé đảm bảo an sinh xã hội trongnền kinh tế quốc dân với nhưng vai trò như: chuyên giao rủi ro, san sẻ ton thất, giảmthiểu thiệt hại, an tâm về mặt tinh thần, đầu tư phát triển kinh tế
Đồng thời đi cùng với sự phát triển của xã hội, bảo hiểm cũng có những bước
phát triển hết sức mạnh mẽ về cả quy mô, phạm vi hoạt động Đặc biệt là trong bốicảnh xã hội có nhiều biến động do dịch bệnh thì bảo hiểm vẫn luôn là ngành giữ được
sự tăng trưởng ổn định
Công ty Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) Dai-ichi Life Việt Nam nói chung và Vănphòng Tổng Đại lý Hoàng Mai cũng vậy, mặc cho sự biến động hết sức phức tạp, khó
lường của nền kinh tế thị trường do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Văn phòng Tổng
Đại lý Hoàng Mai vẫn luôn duy trì được sự phát triển cũng nhưng khăng định mình
là một trong những chi nhánh kinh doanh hiệu quả của Dai-ichi Life Việt Nam Trong
đó, 1 trong những sản phẩm mới ra đời và đã thể hiện được sự quan trọng và phát
triển mạnh mẽ của mình, khẳng định vị thế của Dai-ichi Life Việt Nam trên thị trường
đó là sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện đang ngày càng được phát triển hơn
nữa.
Vì thế, để nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như thực tiễn về chuyên ngành
mà minh đang theo học, cũng như dé tìm hiểu kỹ hơn về sản phẩm bảo hiểm An Tâm
Hưng Thịnh Toàn Diện, em đã thực tập tại Văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Mai thuộc
Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam và dé tài mà e chọn là: “TINH HÌNH KHAITHAC SAN PHAM BẢO HIEM AN TAM HUNG THỊNH TOÀN DIỆN TẠI VANPHONG TONG ĐẠI LY HOANG MAI - CÔNG TY BAO HIEM NHÂN THỌ DAI-
ICHI LIFE VIET NAM”
Ngoài lời mở đầu, danh mục bảng biéu và danh mục tài liệu tham khảo, kết cau
chuyên đề gồm có 3 chương:
CHƯƠNG I: KHÁI QUAT VE SAN PHAM BẢO HIEM AN TAM HUNG
THINH TOAN DIEN
CHUONG II: THUC TRANG CÔNG TAC KINH DOANH SAN PHAM BAO
HIEM AN TAM HUNG THỊNH TOÀN DIỆN TẠI VĂN PHONG TONG ĐẠI LÝ
HOÀNG MAI
Trang 7CHUONG III: MOT SO GIẢI PHAP VÀ KHUYÉN NGHỊ NHẰM NANG
CAO HIEU QUA KINH DOANH SAN PHAM AN TAM HUNG THINH TOAN
DIEN TAI VAN PHONG TONG DAILY HOANG MAI
Từ những trải nghiệm thực tế cùng với cơ hội được thực tập tại phòng kinhdoanh Hà Nội 141 của Văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Mai, và đặc biệt là được sự
giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong công ty đồng thời là sự góp ý, chỉdẫn hết sức sát sao của Ths Nguyễn Thành Vinh — GVHD thực tập — em đã hoàn
thành được dé tài này Em xin cảm on thay rất nhiều a
Em mong sẽ nhận được sự góp ý thang thắn và chân thành của các thầy cô dé
em có thé hoàn thành dé tài 1 cách chỉnh chu hơn nữa
Trang 8CHUONG I: KHÁI QUÁT VE BẢO HIẾM NHÂN THỌ, THỊ TRƯỜNG VA SAN PHAM BẢO HIẾM NHÂN THỌ
1 Khái quát chung về Bảo hiểm nhân thọ
1.1 Tổng quan về Bảo hiểm nhân tho
1.1.1 Khái quát về Bảo hiểm nhân thọ
1.1.1.1 Khái niệm về BHNT
- Bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng giữa chủ hợp đồng bảo hiểm và công ty baohiểm, trong đó công ty bảo hiểm hứa sẽ trả cho người thụ hưởng được chỉ định mộtkhoản tiền (lợi ích), khi cái chết của một người được bảo hiểm (thường là người giữchính sách) Tùy thuộc vào hợp đồng, thanh toán cũng có thé được thực hiện khi cócác sự kiện khác như bệnh nan y hoặc bệnh hiểm nghèo xảy ra Chủ chính sách thườngtrả phí bảo hiểm định kỳ hoặc một lần Các chi phí khác, chang hạn như chi phí tang
lễ, cũng có thé được bao gồm trong các lợi ích người thụ hưởng
- Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 12/VBHN-VPQH: Bảo hiểm nhân thọ là
loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sông hoặc chết.
- Theo phương diện pháp lý, bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng cam kết chỉ trả
tiền bảo hiểm của công ty bảo hiểm nhân thọ khi người được bảo hiểm không may
xảy ra rủi ro bất trắc với điều kiện bên mua bảo hiểm đóng phí định kỳ đầy đủ theothời gian thỏa thuận trước có thé là 5 năm, 10 năm, 30 năm Trong đó:
e Doanh nghiệp bảo hiểm hay công ty bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp đượcthành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các quy định khác củapháp luật có liên quan dé kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm
e Người được bảo hiểm là người mà sức khỏe, tính mạng của người đó là đốitượng được bảo hiểm chính của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Hiện nay, một hợp đồngbảo hiểm chỉ có một người được bảo hiểm chính (trừ một số sản phẩm tham gia cho
thai phụ).
e Bên mua bảo hiểm thực chất là người đóng phí bảo hiểm định kỳ để duy trì
hop đồng Người được bảo hiểm có thé là bên mua bảo hiểm
- Một hợp đồng bảo hiểm có hai phan: phần bảo hiểm nhân thọ chính và phanbảo hiểm bồ trợ mua kèm sản phẩm chính Theo đó, phụ thuộc vào từng gói bảo hiểm
mà khách hàng tham gia, bảo hiểm nhân thọ sẽ bảo hiểm cho những rủi ro tai nan,thuong tat, bénh hiém nghéo, tu vong va ốm dau nằm viện, phẫu thuật, nha khoa, thai
sản
Trang 9- Mục đích chính của bảo hiểm nhân thọ là bảo vệ con người trước những rủi
ro bat ngờ, nhưng bên cạnh đó bảo hiểm nhân thọ kết hợp yếu t6 tiết kiệm và đầu tư.
1.1.L.2 Sự ra đời và phát triển của BHNT
e Nguồn gốc ra đời
- Nguồn gốc của Bảo hiểm nhân thọ xuất phát từ Dai dương Hoạt động từ việcgiao thương bằng đường biển của các nhà buôn mang về những khoản lợi nhuậnkhổng 16 Tuy nhiên, chỉ một thảm họa “nổi giận” của thiên nhiên cũng có thê khiến
cho tính mạng cũng như toàn bộ tài sản của họ mắt trắng Đứng trước rủi ro, tính cấp
thiết cần phải có một biện pháp đề bảo vệ tiền bạc và cuộc sống dẫn tới sự hình thànhngành bảo hiểm nhân thọ
- Hình thức bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời vào năm 1583 ở Luân Đôn, nướcAnh Tuy nhiên lúc này, bảo hiểm chưa có điều kiện dé phát trién vì thiếu cơ sở toánhọc dé tính phí cùng với sự hạn chế trong nhận thức của con người
- Giai đoạn đầu sơ khai, Bảo hiểm nhân thọ chịu nhiều phản đối gay gắt từ nhà
vua và Thiên chúa giáo Người ta coi nó như một trò may rủi, dùng tính mạng con
người dé đánh cược bằng tiền khiến xã hội lên án Tuy nhiên, nếu nhìn về một góc
độ tích cực, khi người được bảo hiểm chăng may qua đời thì họ vẫn để lại được tàisản hoặc ít nhất là một khoản tiền chu cấp cho gia đình
- Đó cũng là lý do khiến bảo hiểm nhân thọ dù bị cắm đoán nhưng vẫn có thétồn tại Bảo hiểm nhân thọ ở thời điểm này có quyền lợi khá đơn giản, chỉ chỉ trảquyền lợi khi người được bảo hiểm tử vong
e Lịch sử phát triển của BHNT trên thé giới
Bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển từ rất lâu trên thé giới Hình thức bảohiểm nhân thọ đầu tiên ra đời năm 1583 ở Luân đôn, người được bảo hiểm là WilliamGybbon Như vậy, bảo hiểm nhân thọ có phôi thai từ rất sớm, nhưng lại không cóđiều kiện phát triển ở một số nước do thiếu cơ sở kỹ thuật ngẫu nhiên, nó giống nhưmột trò chơi nên bị nhà thờ giáo hội lên án với lý do lạm dụng cuộc sống con người,nên bảo hiểm nhân thọ phải tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên sau đó
do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, cuộc sống của con người được cải thiện rõ rệt, thêmvào đó là sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật nên bảo hiểm nhân thọ đã
có điều kiện phát triển trên phạm vi rộng lớn Với sự xuất hiện các phép tính xác suấtPascal và Fermat thì sự phát triển của bảo hiểm nhân thọ là một tất yêu khách quan
- Năm 1759, công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời ở châu Mỹ nhưng chỉbán các hợp đồng bảo hiểm cho các con chiên trong nhà thờ của họ
Trang 10- Năm 1762, ở Anh thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ Equitable Đây là công
ty đầu tiên bán các hợp đồng bảo hiểm rộng rãi cho nhân dân và áp dụng nguyên tắcphí bảo hiểm không đổi trong suốt thời gian bảo hiểm
- Năm 1812, một công ty bảo hiểm nhân thọ nữa được thành lập ở Bắc My
- Năm 1860 bat đầu xuất hiện hệ thống mang lưới đại lý bán bảo hiểm nhân
thọ.
Cho đến nay bảo hiểm nhân thọ đã phát triển rất mạnh mẽ và đa dạng Từ những
loại hình nhân thọ cơ bản là Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn (Bảo hiểm tử kỳ), Bảohiểm trọn đời, Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp, Bảo hiểm trợ cấp hưu trí, mỗi công ty bảohiểm đều thiết kế những sản pham mang những đặc thù riêng dé đáp ứng nhu cầu tàichính của từng khu vực dân cư và phù hợp với chính sách kinh tế, xã hội của từngquốc gia
Người ta cũng thường có những điều khoản bồ sung trong đó phạm vi bảo hiểm
là tai nạn hoặc bệnh tật, 6m đau, các bệnh hiểm nghèo xảy ra trong thời hạn bảo hiểm
của hợp đồng chính (là một trong bốn dạng trên)
Trên thế giới, hiện nay doanh số của bảo hiểm nhân thọ chiếm trên 50% doanh
số của ngành bảo hiểm
Dưới đây là số liệu thé hiện tỷ trọng doanh số bảo hiểm nhân thọ ở các khu vựctrên thế giới trong hai năm 1990, 1996
Bảng 1.1 : Doanh số của bảo hiểm nhân thọ so với doanh số ngành bảo hiểm ở
(Nguồn tài liệu: Tap chi Tái bảo hiểm — 1996)
Từ bảng ta thấy được, doanh số của BHNT ở từng khu vực đề có mức tăng vọtchỉ trong vài năm từ 1990 đến 1996, cụ thể ở Châu Á tăng thêm 41,2%, Châu Âu là
Trang 11e Lịch sử phát triển của BHNT ở Việt NamVới nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của bảo hiểm nhân thọ, trongnhững năm qua Chính phủ và Bộ Tài chính rất quan tâm phát triển nghiệp vụ này.Với sự ra đời của công ty bảo hiểm nhân thọ, chính thức đầu tiên ở Việt Nam năm
1996 đã khăng định rõ sự quan tâm của các cơ quan Nhà nước tầm vĩ mô Mặc dùchúng ta mới tiễn hành nghiệp vu bảo hiểm nhân thọ gần ba năm, nhưng trong thực
tế bảo hiểm nhân thọ đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất sớm dưới nhiều hình thức khác
nhau.
Trước năm 1954, ở miền Bắc, những người làm việc cho Pháp đã được bảohiểm và một số gia đình đã được hưởng quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảohiểm nhân thọ này Các hợp đồng bảo hiểm này đều do các công ty bảo hiểm của
Pháp trực tiếp thực hiện
Trong những năm 1970 - 1971 ở miền Nam công ty Hưng Việt bảo hiểm đãtriển khai một số loại hình bảo hiểm như “An sinh giáo dục”, “Bao hiểm trường sinh”
(Bảo hiểm nhân thọ trọn đời), “Bảo hiểm tử kỳ thời hạn 5 - 10 - 20 năm”, nhưng công
ty này chỉ hoạt động từ một đến hai năm nên các nghiệp vụ bảo hiểm không được biếtđến rộng rãi
Năm 1987, Bảo Việt đã có đề án “Bao hiểm nhân thọ và việc vận dụng vào ViệtNam”, nhưng vào lúc đó điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn như:
- Tỷ lệ lạm phát rất cao và không ồn định
- Thu nhập của nhân dân chỉ đủ dé chỉ tiêu cho những nhu cầu tối thiêu thườngngày, phan tiết kiệm rat ít
- Chưa có điều kiện đề công ty bảo hiểm hoạt động trong lĩnh vực đầu tư Công
ty bảo hiểm lúc đó chưa được phép sử dụng quỹ bảo hiểm đi đầu tư, môi trường đầu
tư chưa phát trién
- Chưa có những qui định mang tính chất pháp ly dé điều chỉnh mối quan hệ giácông ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, bảo vệ quyền lợi cho người được bảohiểm và khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm
Với những khó khăn trên đã không cho phép công ty Bảo Việt phát triển nghiệp
vụ bảo hiểm nhân thọ Thay cho bảo hiểm nhân thọ, năm 1990, Bộ Tài chính chophép công ty Bảo Việt triển khai “Bảo hiểm sinh mạng con người thời han 1
năm”.Thực tế triển khai nghiệp vụ này cho thấy:
- Việc lo xa cho gia đình khi không may người chủ gia đình bị mat mà chỉ tínhđến trong vòng 1 năm là không hấp dẫn Tâm lý người tham gia loại hình bảo hiểm
Trang 12này cũng không thoải mái Và do đó loại hình bảo hiểm này chỉ đáp ứng được nhucầu cho những người già.
- Mọi người tham gia bảo hiểm đều thắc mắc, nếu không gặp rủi ro có được
nhận lại gì không?
Với thực tế trên, cùng với việc đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội Việt Namtrong những năm đầu thập kỷ 90, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam đã bắt đầu tiến
hành nghiên cứu triển khai nghiệp bảo hiểm nhân thọ với hai loại hình mang tính chất
tiết kiệm từ cuối năm 1993 Đến tháng 1 năm 1994, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nammới chính thức trình Bộ Tài chính dự án thành lập công ty Bảo hiểm nhân thọ
Với những yêu cầu về quản lý quỹ bảo hiểm nhân thọ, Bộ Tài chính đã ký quyếtđịnh số 568/QD/TCCB ngày 22/6/1996 thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ trựcthuộc Bảo Việt Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt mới trong sự phát triển củangành bảo hiểm Việt Nam
1.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của BHNT
e Đối với bản thân và gia đình
- Bảo vệ tài chính của gia đình: Tham gia bảo hiểm nhân thọ là cách tốt nhất
dé dự phòng tài chính của gia đình trước bạn những rủi ro như bệnh tật, tai nạn, tửvong Thực tế cho thấy, chi phí khắc phục các rủi ro là một con số không hè nhỏ,đặc biệt các rủi ro liên quan đến bệnh tật, tại nạn phải năm viện điều trị dài ngày.Khi đó, bảo hiểm nhân thọ sẽ phát huy vai trò của mình, chỉ trả số tiền bảo hiểm kịpthời giúp người không may mắn và gia đình bù đắp tốn thất và nhanh chóng vượt qua
được khó khăn.
- Tạo dựng quỹ tiết kiệm cho tương lai: Nếu khách hàng may mắn không gặpbat cứ rủi ro nào trong thời han hợp đồng, sẽ nhận lại quyền lợi đáo hạn Với khoảntiền nhận được từ quyền lợi này, khách hang sẽ có một quỹ tích lũy dé thực hiện các
dự định trong tương lai như cho con di du học, đầu tư, kinh doanh
- Chuẩn bị tài chính cho hưu trí an nhàn: Sau những tháng ngày lao độngvat va của tuôi trẻ, khi về già ai cũng mong muốn có những phút giây thư giãn đúngnghĩa bên con chau mà không vướng bận về các chi phí hàng ngày Bảo hiểm nhân
thọ sẽ giúp bạn có những ngày áp nghỉ dưỡng an nhàn thông qua việc chi trả một
khoản tiền bảo hiểm vào mỗi tháng Số tiền này có ý nghĩa rất lớn đối với độ tudinghỉ hưu giúp họ tự do về tài chính, tâm lý thoải mái mà không còn là gánh nặng của
con cháu khi về già.
Trang 13e Đối với xã hội
- Huy động nguồn vốn nhàn rỗi: Bảo hiểm nhân thọ đã phát huy khả nănghuy động một nguồn vốn nhàn rỗi lớn của người tham gia dé đầu tư dai hạn góp phanđáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Với mô hình thu phí bảo hiểm trước và chỉ trảquyền lợi bảo hiểm sau, một nguồn vốn lớn thu được từ phí bảo hiểm đã giúp cho cácdoanh nghiệp bảo hiểm đầu tư vào các lĩnh vực trái phiếu, cô phiếu, bất động sản,tiền gửi, góp vốn vào doanh nghiệp Khi nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và tạo
ra dòng luân chuyền nhanh sẽ giúp thúc đây kinh tế phát triên
- Góp phần kiểm soát rủi ro, hạn chế tốn thất và đảm bảo an toàn cho nềnkinh tế: Tham gia bảo hiểm nhân thọ là quyền lợi của mọi công dân, bảo hiểm nhânthọ đã làm cho cuộc sống con người được bảo đảm và phát triển một có kế hoạch.Khi tham gia bảo hiểm nhân thọ chúng ta sẽ một cuộc sông thoải mái hơn vì đã có sự
đảm bảo nhất định của công ty bảo hiểm Hơn nữa, bang cách tham gia bảo hiểmnhân thọ, khách hàng sẽ được tiếp cận với điều kiện khám chữa bệnh tốt hơn, chuẩn
bị tài chính dé nghỉ hưu an nhàn, cũng như chăm lo kế hoạch học vấn trong tương laicủa các con Khi mỗi người trong cộng đồng ý thức hơn về sức khỏe và tài chính củamình thì xã hội được đảm bảo an toàn về con người và nền kinh tế
- Tao công ăn việc làm cho lao động: Van dé thất nghiệp luôn được quan tambởi Chính phủ, các tô chức xã hội, người lao động Tỷ lệ thất nghiệp trong nước caohay thấp đều ảnh hưởng đến nhiều mặt kinh tế xã hội như: Tình hình phát triển kinh
tế, sự 6n định chính trị, tệ nạn xã hội Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp là mục tiêu củaChính Phủ và là mong muốn của toàn thể nhân dân lao động Sự phát triển của cáccông ty bảo hiểm nhân thọ cũng góp phần tạo công việc cho rất nhiều lao động khiliên tục tuyển dụng các đại lý bảo hiểm, nhân viên tư vấn tài chính để phục vụ kháchhàng một cách chu đáo nhất Hiện nay, hầu hết các công ty bảo hiểm nhân thọ đều có
các chi nhánh phân bố khắp các tỉnh thành trên cả nước, tạo cơ hội việc làm cho rất
nhiều người lao động
e Ý nghĩa
- Tinh thần thoải mái, an tâm tận hưởng cuộc sống: Bảo hiểm nhân thọ đóng
vai trò như tắm lá chắn của bạn trước mọi rủi ro bất ngo trong cuộc sống Sở hữu một
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sẽ giúp bạn có tinh thần thoải mái, gạt bỏ những lo lắng
để tự tin chinh phục những mục tiêu và kế hoạch đã đặt ra Bởi lẽ, bạn biết chắc chănrằng, dù có bat kỳ biến cé nào xảy ra, bảo hiểm nhân thọ sẽ luôn đồng hành bên ban
dé khắc phục những rủi ro đó
Trang 14- Có trách nhiệm với chính mình: Trong cuộc sống, rủi ro là một điều khôngthé tránh khỏi thì điều bạn cần nhất vẫn là trụ cột tài chính để vượt qua những khókhăn, thử thách để chủ động đối phó với các tình huống xấu và bước tiếp trên conđường mình đã chọn Tham gia bảo hiểm nhân thọ chính là cách đang thé hiện tráchnhiệm với chính thân thẻ, sinh mạng của mình Khi đã có một khoản tiền dự phòngbạn sẽ cảm thấy tâm lý thoải mái, yên tâm thực hiện các dự định, vươn tới ước mơ
của mình.
- Sống có trách nhiệm với người thân trong gia đình: Nếu một người biết
cách tự chăm sóc bản thân cũng như lo cho tương lai sau này của mình thì có lẽ người
đó cũng sẽ làm tốt trách nhiệm của mình với người thân trong gia đình Điều này thểhiện rất rõ khi tham gia bảo hiểm nhân thọ cho người trụ cột, nếu chăng may rủi roxảy ra, các công ty bảo hiểm sẽ thay mặt người trụ cột làm tốt trách nhiệm với gia
đình dé các thành viên còn lại sớm ồn định cuộc song.
- Giúp bạn giảm bớt chi tiêu lãng phí va tạo nếp sống tiết kiệm cho tươnglai: Việc đóng phí định kỳ sẽ giúp bạn hình thành thói quen chỉ tiêu tiết kiệm Vìkhông đóng phí đúng hạn, hợp đồng bảo hiểm sẽ bị chấm dứt, điều đó đồng nghĩa vớiviệc mọi quyền lợi bảo hiểm cũng không được duy trì Nhận thức được điều đó, bạn
sẽ có trách nhiệm hơn với việc đóng phí đúng thời hạn cũng như tiết kiệm cho tươnglai Hơn nữa, nếu gắn việc tham gia bảo hiểm nhân thọ với một kế hoạch tài chính dàihạn, quan trọng như cho con đi du học, mua nhà, mua xe, chuẩn bị cho cuộc sống saukhi về hưu bạn sẽ có thêm động lực dé duy tri thói quen tiết kiệm
- Chung tay chia sẻ rủi ro trong cộng đồng: Tham gia bảo hiểm nhân thọ là
bạn đang đóng góp vào quỹ dự phòng tài chính của công ty bảo hiểm Bằng việc đóng
phí bảo hiểm đều đặn là bạn dang góp phần vào việc bù đắp sự mat mát cho những
người không may trong cuộc sống Đây là ý nghĩ vô cùng nhân văn mà bảo hiểm
mang đến cho xã hội Đề có thể duy trì hoạt động cũng như có những khoản tiền lớn
dé chi trả bồi thường cho các khách hàng, các công ty bảo hiểm đã sử dụng một phantrong tổng số phí bảo hiểm thu được từ các hợp đồng bảo hiểm dé đầu tư sinh lời vàchi trả cho các khách hàng không may mắn Chính vậy, việc tham gia bảo hiểm nhânthọ rát có ý nghĩa khi vừa bảo vệ chính bản thân, đồng thời đóng góp vào sự pháttriển của nền kinh tế của đất nước
1.1.1.4Phân loại BHNT
Bảo hiểm nhân thọ được phân loại dựa theo từng tiêu chí khác nhau Theo đối
tượng bao hiêm có bảo hiém nhân thọ cho con, bảo hiém cho người trụ cột và bảo
Trang 15hiểm cho người già Theo phương thức tham gia có bảo hiểm nhóm và bảo hiểm cá
nhân Tuy nhiên theo phương diện kỹ thuật, Luật Kinh doanh bảo hiểm có phân loại
bảo hiểm nhân thọ gồm 7 nghiệp vụ bảo hiểm sau:
- Bảo hiểm trọn đời: Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợpngười được bảo hiểm chết vào bat ky thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người
đó.
- Bảo hiểm sinh kỳ: Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp
người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo
hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sôngđến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Trên thực tế, hầu hết cáccông ty bảo hiểm không triển khai loại hình bảo hiểm này
- Bảo hiểm tử kỳ: Bảo hiểm tử kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp ngườiđược bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểmphải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thờihạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Dé mang đến phạm vi bảo vệ rộnghơn, các công ty bảo hiểm đã bổ sung thêm các quyền lợi khác cho khách hàng tham
gia sản phâm nay Một số công ty bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm tử kỳ theo
hình thức là sản phẩm bổ trợ mua kèm sản phẩm chính
- Bảo hiểm hỗn hợp: Bảo hiểm hỗn hợp là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảohiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ Vi dụ sản phẩm An Sinh Giáo Dục của Bảo Việt
Nhân thọ.
- Bảo hiểm trả tiền định kỳ: Bảo hiểm trả tiền định kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm
cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn
đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo
thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
- Bảo hiểm liên kết đầu tư: Bảo hiểm liên kết đầu tư là loại hình bảo hiểm có
cơ cầu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro
và phần đầu tư Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm
và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm Ví dụ sản phẩm bảo hiểmliên kết chung Hành Trình Hạnh Phúc của Manulife hay sản phẩm bảo hiểm liên kết
đơn vị Đầu Tư Linh Hoạt của Prudential
- Bảo hiểm hưu trí: Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợpngười được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiềnbảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Trang 16Trên thực tế, không có nhiều công ty bao hiểm nhân tho triển khai đầy đủ bay
(07) loại hình sản phẩm bảo hiểm nhân thọ nêu trên Hầu hết các công ty bảo hiểm
tập trung vào 3 sản phẩm chính là BAO HIEM TRUYEN THONG, BẢO HIEMLIÊN KET CHUNG và BAO HIEM LIEN KET DON VỊ
2 Thị trường BHNT
Theo báo cáo mới nhất của Deloitte, thị trường bảo hiểm toàn cầu chịu ảnhhưởng đáng ké bởi đại dịch Covid-19 khiến chuỗi tăng trưởng ấn tượng liên tục trong
suốt 10 năm qua (CAGR ~3,3%) bị đứt gãy Ước tính, quy mô thị trường bảo hiểm
toàn cầu hết năm 2020 đạt 6.1 ngàn tỷ USD giảm 2,8% so với năm 2019 Tuy nhiên
đà giảm này chủ yếu đến từ bảo hiểm Nhân thọ với mức giảm khoảng 6,0% so với
năm 2019.
Thế nhưng tại Việt Nam điều đáng ngạc nhiên là ngành Bảo hiểm lại có mứctăng trưởng “trong mơ” trong khi nhiều ngành khác đang phải chịu rất nhiều tác độngtiêu cực từ dịch Covid-19 Theo công bố mới nhất từ Bộ Tài chính, tổng doanh thuphí bảo hiểm năm 2020 ước đạt 184.662 tỷ đồng (tăng 15% so với 2019) Trong đó,doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực phi nhân thọ ước đạt 57.102 tỷ đồng (tăng 8% so với2019), lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ ước đạt 127.560 tỷ đồng (tăng 19,6%)
Các doanh nghiệp bảo hiểm đã giải quyết tốt quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng
và được khách hàng tin cậy là tắm lá chắn tài chính an toàn trước những rủi ro Chitrả quyền lợi bảo hiểm trong năm 2020 ước đạt 48.223 tỷ đồng (tăng 11,4% so vớicùng kỳ 2019), trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 23.108 tỷđồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 25.115 tỷ đồng (tăng 10%)
Các doanh nghiệp bảo hiém đã tích cực tái đầu tư trở lại nền kinh tế, đóng gópvào sự phát triển nền kinh tế xã hội Đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 460.457 tỷđồng (tăng 22% so với cùng kỳ 2019), trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ ước đạt 51.308 tỷ đồng; các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 409.149 tỷ
đồng (tăng 23,5%)
Tổng tài sản của các doanh nghiệp bảo hiểm ước đạt 552.403 tỷ đồng (tăng 20%
so với cùng kỳ 2019), trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt95.949 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 456.454 tỷ đồng (tăng
23,3%).
Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm toàn thị trường vẫn duy trì ở mức tăng cao,ước đạt 355.240 tỷ đồng (tăng 22% so với cùng kỳ 2019), trong đó các doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 27.125 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Trang 17ước đạt 328.115 tỷ đồng (tăng 22,6%) Tổng nguồn vốn chủ sở hữu ước đạt 113.523
tỷ đồng (tăng 18% so với cùng kỳ 2019), trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm phi
nhân thọ ước đạt 31.035 tỷ đồng, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ước đạt 82.488
tỷ đồng (tăng 25,2%)
Tổng phí bảo hiểm thu xếp qua môi giới năm 2020 ước đạt 9.679 tỷ đồng (tăng
16% so với cùng kỳ 2019), trong đó phí bảo hiểm gốc thu xếp qua môi giới ước đạt7.019 tỷ đồng (tăng 17,6%), phí tái bảo hiểm thu xếp qua môi giới ước đạt 2.660 tỷđồng (tăng 16,5%)
Bước sang năm năm 2021, đại dịch Covid-19 van đang có những diễn biến phứctạp ở nhiều nước Tuy vậy với việc đã có Vacxin tiêm phòng, nhiều Tổ chức kỳ vọngvào sự phục hồi của nền kinh tế kéo theo sự phục hồi của thị trường Bảo hiểm toàncầu Dự báo giá trị thị trường sẽ vượt 6.3 ngàn tỷ USD trong đó khu vực các thị trườngmới nỗi sẽ tiếp tục có đà tăng vượt trội
Tại Việt Nam nhiều dự báo cho răng tăng trưởng kinh tế sẽ ở khoảng 7%, điềunày giúp cho ngành Bảo hiểm có cơ hội Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, đại dịchCovid-19 cũng đã khiến cho cơ cấu nghiệp vụ có sự thay đổi trong đó mang Bảo hiểm
sức khỏe và con người có nhiều tiềm năng Nhu cầu bảo hiểm sức khỏe sẽ ngày một
được chú trọng & tăng cao trong dân, đây là một điểm mới lớn trong chiến lược pháttriển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Theo số liệu thì giá trị thu phí bảo hiểmsức khỏe dat xấp xi 13.000 tỷ tương đương 31.02% tông thu phí BHPNT (hết quý
IH/2020) có xu hướng vượt qua mảng Cơ giới.
Theo báo cáo của Swiss Re, tỷ lệ thâm nhập sử dụng bảo hiểm của Việt Nam
còn rất thấp, mới chỉ 2,7% dân số so với trung bình các quốc gia mới nỗi khác là
3,3% Đồng thời phí bảo hiểm bình quân đầu người của nước ta mới chỉ ở mức
72USD/người/năm chưa bằng 1⁄2 so với trung bình các quốc gia mới nổi Dự báo thịtrường Bảo hiểm Phi nhân thọ năm 2021 sẽ đạt giá trị khoảng 70.000 tỷ VND tương
đương tăng trưởng 25% so với 2020.
Tuy vậy mức độ cạnh tranh toàn ngành ngày một gia tăng, đặc biệt là trong
nhóm công ty TOP 10 ngành Bảo hiểm Tại thị trường bảo hiểm nhân thọ, trong năm
2020 có 6 công ty tăng thị phần (Manulife, AIA, Generali, MB Ageas, FWD vaAVIVA) và 4 công ty mat thị phan (Baoviet Life, Prudential, Dai-i-chi Life, ChubbLife, Hanwha Life) Cuối năm 2020, Manulife hoàn tat việc mua lai AVIVA ViệtNam, điều này giúp thị phần BH nhân tho của Manulife tăng lên khoảng 18,5% — xếp
sau Prudential với 18,8%.
Trang 183 Sản phẩm bảo hiểm Liên kết chung
3.1 Sự hình thành và phát triển của Bảo hiểm LKC
Trước năm 1970, thị trường chỉ có sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thốngvới yếu tố bảo vệ và tiết kiệm đơn thuần, gây nên không ít bất tiện cho những kháchhàng có mong muốn đầu tư sinh lãi nhiều hơn qua kênh Bảo Hiểm
Bởi vậy, thời kỳ từ năm 1970 đến năm 1980, khi nền kinh tế Hoa Kỳ suy thoái
và có những thay đổi sâu rộng như: tình hình lạm phát cao, lãi suất tiết kiệm, lãi suấttín dụng tiêu dùng tăng cao, giá trị hoàn lại của bảo hiểm truyền thống thấp hơn nhiều
so với các loại đầu tư khác, đã đòi hỏi cần có một cuộc cách mạng về sản phẩm Bảo
Hiểm Nhân Thọ (BHNT) dé đáp ứng sự thay đổi đó của nền kinh tế
Từ đó, thị trường BHNT xuất hiện sản phẩm Bảo Hiểm Liên Kết Chung với cácyếu tô như bảo vệ, tiết kiệm và đầu tư
3.2 Khái niệm
Bảo hiểm liên kết chung (UNIVERSAL LIFE - UL) là một dòng sản phẩm thuộclĩnh vực bảo hiểm nhân thọ Trong đó, trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng bảohiểm, phí bảo hiểm cũng như quyền lợi của người tham gia hoàn toàn có thể đượcthiết kế, điều chỉnh một cách linh hoạt theo nhu cầu tại từng thời điểm
Tất cả các hoạt động bao gồm: sử dụng chi phí cho mục đích khai thác, quản lýhợp đồng, chỉ trả quyền lợi rủi ro, đầu tư dong tiền và kết quả từ hoạt động đầu tư củaquỹ bảo hiểm đều được công khai minh bạch đối với người tham gia
3.1 Đặc điểm của Bảo hiểm LKC
Căn cứ Điều 2, Thông Tư 52/2016/TT - BTC thì sản phâm bảo hiểm liên kết
chung có những đặc điểm sau đây:
1.Co cau phí bảo hiểm và quyên lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo
hiểm rủi ro và phần đầu tư Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định phí
bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
2 Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chungcủa doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hon tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanhnghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm
3 Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các Khoản phí do bên mua bảo hiểm trảtheo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
Như vậy khi tham gia bảo hiểm liên kết chung, phí bảo hiểm của bạn sẽ đượcchia thành 2 phần:
- Phần bảo hiểm: Là khoản tiền mà công ty bảo hiểm có nghĩa vụ bồi thường,
Trang 19thanh toán cho người thụ hưởng trong trường hợp bạn xảy ra rủi ro bất ngờ dẫn đến
tử vong, thương tật vĩnh viễn.
- Phần đầu tư: Là khoản tiền được sử dụng dé dau tư vào quỹ liên kết chung
do công ty bảo hiểm sở hữu.
Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung củadoanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn lãi suất cam kết được ghi nhận trên
hợp đồng bảo hiểm Đồng thời, doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các khoản phí
do bên mua bảo hiểm trả theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
Ngoài ra, khách hàng chú ý thêm về giá trị hoàn lại của một hợp đồng bảo hiểm
liên kết chung, giá trị hoàn lại được xác định là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kếtchung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm nênkhách hàng luôn luôn theo dõi bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm thực tế dé namđược giá trị tài khoản hợp đồng của mình
3.3 Quyền lợi của Bảo hiểm LKC
Theo Thông Tư 52/2016/TT - BTC, quy định về Quyên lợi bảo hiểm liên kếtchung, cụ thé:
1 Quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm liên kết chung bao gồm quyền
lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư
2 Quyền lợi bảo hiểm rủi ro:
+) Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảohiểm rủi ro nhưng phải bảo đảm số tiền bảo hiểm tối thiêu không thấp hơn 5 lần phíbảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc khôngthấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần
+) Quy định về quyền lợi tối thiểu trong trường hợp tử vong không áp dụng đối
với các Khoản phí bảo hiểm đóng thêm quy định tại Điều 7 Thông tư này
+) Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm bồ trợ cho sanphẩm bảo hiểm liên kết chung Phương thức đóng phí bảo hiểm cho các sản phẩmbảo hiểm bổ trợ sẽ do các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng
3 Quyền lợi đầu tư: Bên mua bảo hiểm được hưởng quyên lợi từ kết quả đầu tưcủa quỹ liên kết chung với tỷ suất đầu tư tối thiểu quy định tại hợp đồng bảo hiểm
4 Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thé thỏa thuận về nội dung
và phương thức chỉ trả quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo quy địnhtại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này
Với một hợp đồng cụ thể, khách hàng có thé xem quyền lợi bảo vệ ngay trên
Trang 20bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm với các quyên lợi tử vong, thương tật hoặc bệnhhiểm nghèo với số tiền bảo hiểm là bao nhiêu Với quyền lợi đầu tư, khách hàng theodõi báo cáo tài chính/công bố của công ty bảo hiểm hàng kỳ dé nắm được lãi suất đầu
tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm.
3.4 Những quy định của Bảo hiểm LKC
Khi có dự định tham gia bảo hiểm liên kết chung, khách hàng không nên bỏ qua
những quy định sau dé hiểu hơn về sản phâm mình tham gia:
e Các khoản phí mà bên mua bảo hiểm phải trả:
Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép tính các loại phí được quy định dưới đây:
- Phí ban đầu: Là phí khấu trừ từ phí bảo hiểm đóng hàng năm của kháchhàng Khoản phí này được sử dụng cho mục đích thiết lập ban đầu hợp đồng bảohiểm Vì vậy, mức phí ban đầu sẽ cao những năm đầu tiên và giảm dần cho đến rấtthấp trong những năm tiếp theo
- Phí bảo hiểm rủi ro: Phí bảo hiểm rủi ro là khoản phí được khấu trừ hàng
tháng để đảm bảo chỉ trả các quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo hợp đồng Mức Phí bảo
hiểm rủi ro được tính dựa trên cơ sở rủi ro tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn,theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và nghề nghiệp của Người được bảo hiểm.Phí bảo hiểm rủi ro được điều chỉnh theo tuổi dat được của Người được bảo hiểm vàtương ứng với Số tiền bảo hiểm Trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, Phí bảo hiểmrủi ro được khấu trừ từ Giá trị tài khoản hợp đồng vào Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng
Tỷ lệ Phí bảo hiểm rủi ro có thể được thay đổi Nếu Bên mua bảo hiểm khôngđồng ý với việc thay đôi tỷ lệ Phí bảo hiểm rủi ro, Bên mua bảo hiểm có quyền yêucầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn dé nhận lại Giá trị hoàn lai tại thờiđiểm chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm
- Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm: Là khoản phí được khấu trừ hàng tháng
vào ngày kỷ niệm tháng hợp đồng Phí quan lý hợp đồng được coi là tiền công dé
công ty bảo hiểm chăm sóc, cung cấp các thông tin của hợp đồng bảo hiểm cho kháchhàng Phí quan lý hợp đồng là khoản phí dé bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trìHợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm cho Bênmua bảo hiểm
Phí quản lý hợp đồng sẽ được khấu trừ từ Giá trị tài khoản hợp đồng vào Ngày
kỷ niệm tháng hợp đồng từ khi hợp đồng đang còn hiệu lực và cho đến Ngày đáo hạnhợp đồng
- Phí quản lý quỹ: Là khoản phí được chi trả cho hoạt động quan lý quỹ đầu
Trang 21tư liên kết chung Việc đầu tư tiền bảo hiểm dé an toàn và sinh lãi ôn định cần thiết
phải có đội ngũ chuyên gia thực hiện công việc này Đây được coi là chi phí mà khách
hàng cần trả lương cho họ
- Phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm: Là Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy
bỏ hợp đồng trước ngày đáo han dé bù đắp các Khoản chi hợp lý có liên quan
- Các loại phí khác (nếu có) phải được Bộ Tài chính chấp thuận băng văn bản
Doanh nghiệp bảo hiểm phải tính toán chính xác, công bằng và hợp lý cácKhoản phí nêu trên đảm bảo phù hợp với cơ sở kỹ thuật của sản phâm đã được BộTài chính phê chuẩn và thông báo cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải quy định rõ các Khoản phí nói trên baogồm cả các mức tối đa sẽ áp dụng cho bên mua bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểmphải công khai rõ ràng, đầy đủ các loại phí và mức tối đa áp dụng cho bên mua bảohiểm trong các tài liệu giới thiệu sản phẩm và tài liệu minh họa bán hàng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng và trong hạn mức tối đa đã được quy địnhtại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thê thay đổi tỷ lệ các loại phí ápdụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất ba(03) tháng trước thời Điểm chính thức thay đổi
e Phí bảo hiểm đóng thêm
- Ngoài phần phí bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên muabảo hiểm có thê đóng thêm phí bảo hiểm để tham gia vào quỹ liên kết chung
- Toàn bộ phí bảo hiểm đóng thêm sẽ được dau tư vào quỹ liên kết chung saukhi trừ đi một Khoản phí ban đầu
Trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt
quá 5 lần mức phí bảo hiểm năm đầu đối với hợp đồng đóng phí định kỳ hoặc khôngquá 50% phí bảo hiểm lần đầu đối với hợp đồng đóng phí một lần
e Diéu kiện đối với doanh nghiệp triển khai bảo hiểm liên kết chungTheo Điều 4, Thông tư 52/2016/TT - BTC khi triển khai sản phẩm bảo hiểmliên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
1 Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm lớn hơn biên khả năngthanh toán tối thiểu 100 tỷ đồng
2.Có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp dé quản lý và kiểm soát quỹ liênkết chung một cách thận trọng và hiệu quả
3 Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung được Bộ Tài chính phê chuẩn theo quyđịnh tại Điều 20 Thông tư này
Trang 22e Tỷ lệ hoa hồng của bảo hiểm liên kết chungCăn cứ Điều 19, Thông tư 52/2016/TT - BTC hoa hồng bảo hiểm đối với sảnphẩm bảo hiểm liên kết chung được thực hiện theo các quy định của pháp luật với tỷ
lệ hoa hồng tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép trả cho đại lý bảo hiểm đốivới từng hợp đồng bảo hiểm theo bảng sau:
Bang 1.2: Bang ty lệ hoa hồng của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
Đơn vị tính: %
Phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ Phương thức
nộp phí 1 lần Năm hợp đồng | Năm hợp đồng | Cácnămhợp | và phí đóng
Thời hạn hợp đồng
thứ nhất thứ hai đồng tiếp theo thêm
Trên 10 năm 40 10 10 7
(Nguồn: thebank.vn)
Từ Bang 2 ta thấy được tỷ lệ hoa hồng của sản pham Liên kết chung được chia
thêm 2 phương thức đóng khác nhau là Phương thức nộp phí định kỳ và Phương thức
nộp phí 1 lần tương ứng với 2 mốc thời hạn hợp đồng khác nhau là từ 10 năm trởxuống và trên 10 năm Trong phương thức nộp phí định kỳ cũng có 3 cột mốc chính
là Năm thứ 1 của Hợp đồng, Năm thứ 2 của hợp đồng và Các năm tiếp theo của hợpđồng Với mỗi cột mốc sẽ có 1 tỷ lệ % hoa hồng riêng và mỗi mốc thời han hợp đồng
cũng tương tự.
3.5 Vai trò của Bảo hiểm LKC
Cuộc sống có nhiều rủi ro khó lường ảnh hưởng đến sức khoẻ, tài sản, tính mạng
của bạn và gia đình Việc đầu tư bảo hiểm liên kết chung sẽ giúp bạn giảm nhẹ gánh
nặng tài chính, tăng sự chủ động ứng phó trước những tình huống bất ngờ ấy Chính
vì thế lý do nên mua bảo hiểm liên kết chung:
- Giúp khách hàng được bảo vệ trong các trường hợp như mắc bệnh hiểm
nghèo, thương tật, tử vong do tai nạn giao thông, đột quy
- Phù hợp với những người là trụ cột tài chính, hoặc người có nhiều dự địnhlớn cần thực hiện trong tương lai như mua nhà, mua xe, đầu tư giáo dục cho con cái
- Đảm bảo sự minh bạch, chính xác, rõ ràng của công ty bảo hiểm và quỹ đầu
tư mà công ty lựa chọn.
Trang 23- Cho phép bạn rút tiền nhiều lần hoặc vay tới 80% giá trị bảo hiểm cho các
mục đích lớn như mua nhà, mua xe, đầu tư giáo dục cho con cái
- Bạn được quyền thay đổi phí bảo hiểm (tăng lên hoặc giảm xuống) mà khôngcần tham gia hợp đồng mới
Bảo hiểm liên kết chung là sản phẩm có nhiều ưu điểm và quyên lợi vượt trội,
đồng thời hợp đồng bảo hiểm rõ ràng, minh bạch với các khoản phí bảo hiểm, chỉ phíphải trả, quyền lợi bảo vệ và quyền lợi đầu tư giúp khách hàng nắm chắc thông tin
sản phẩm mình tham gia Hãy tìm hiểu ngay về sản phẩm này dé có cơ hội tham gia
một sản phẩm ưu việt hiện nay
4 Cac chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
Có 2 chỉ tiêu chinh anh hưởng dé có thể đánh giá tình hình kinh doanh, đó chính
là 2 yêu tố:
- Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận:
Khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, ngư-ời ta
thường quan tâm trước hết tới lợi nhuận Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối, là mục tiêu
và là thước đo chủ yếu dé đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi Tuy nhiên bản thân
chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả kinh doanh Bởi lẽ không biết đạilượng ấy được tạo ra từ nguồn lực nào và do đó phải so sánh kết quả ấy với chi phítương ứng dé tìm được mối tương quan của kết quả và hoạt động tạo ra kết qua đó.Trong hoạt động sản xuất ở một doanh nghiệp liên doanh cũng như các hoạt độngkinh doanh của các công ty khác người ta so sánh với chi phí và vốn kinh doanh vớidoanh thu để phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Ngoài ra, chỉ tiêu doanh thu khi so sánh giữa các kỳ hay các năm với nhau cũng
là tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh doanh của don vi.
- Hiệu quả kinh tế va xã hội:
Hiệu quả kinh tế — xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của chính
doanh nghiệp vào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích công cộng cho xã hội như-: tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suấtlao động, phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội (hiệu quả kinh tếquốc dân) có mối quan hệ nhân quả với nhau và tác động qua lại với nhau Hiệu quảkinh tế quốc dân chỉ có thê đạt đư-ợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanhnghiệp Mỗi một doanh nghiệp nh- một tế bào của nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Trang 24sẽ góp phần vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ng-ược lại, tính hiệu quả của bộmáy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho mọi hoạt động của doanh nghiệpđạt hiệu quả cao Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa bộ phận
và toàn bộ Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính hiệu quả của mỗi doanhnghiệp và nên kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi cho sự hoàn thiện của
doanh nghiệp.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường
xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế — xã hội, bảo đảm lợi ích riêng hài hoà với lợiích chung Về phía cơ quan quản lí với vai trò định hướng cho sự phát triên của nềnkinh tế cần tạo mọi điều kiện dé doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhấttrong khả năng có thé của mình
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KINH DOANH SAN PHAM
BẢO HIẾM AN TAM HUNG THỊNH TOÀN DIỆN TẠI
VĂN PHONG TONG ĐẠI LÝ HOÀNG MAI
1 Giới thiệu về Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt
Nam
Được thành lập vào tháng 1/2007 với 100% vốn Nhật Bản, Công ty BHNT
Daiichi Việt Nam (DaiDaiichi Life Việt Nam) là thành viên của Tập đoàn DaiDaiichi Life
-doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ lớn nhất tại Nhật Bản và là một trong những tậpđoàn bảo hiểm hàng đầu thế giới với tiềm lực tài chính vững mạnh và kinh nghiệmhoạt động hon 118 năm Dai-ichi Life Việt Nam hiện đứng vi trí thứ 3 về mạng lưới
kinh doanh với hơn 290 văn phòng “phủ sóng” khắp 63 tỉnh thành trên toàn quốc,
cùng đội ngũ 1.500 Nhân viên và 92.000 Tư vấn tài chính chuyên nghiệp (tính đến
30/06/2020).
Ngày 3/10/2018, Dai-ichi Life Việt Nam đã được Bộ Tài chính cấp Giấy phépchấp thuận đợt tăng vốn thứ tám lên gần 7.700 tỷ đồng, trở thành một trong nhữngcông ty bảo hiểm nhân thọ có mức vốn hoá lớn nhất thị trường, minh chứng tiềm lựctài chính vững mạnh cũng như cam kết “Gan bó dài lâu” với khách hàng Việt Nam
Sau 14 năm hình thành và phát triển, Dai-ichi Life Việt Nam đã không ngừnglớn mạnh khi đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2019 trên 13.000 tỷ đồng, tănggap 28 lần kể từ khi thành lập, tăng 14% so với năm 2018 và chiếm 12% thị phan
tong doanh thu phí, tiếp tục giữ vững vi thé là một trong bốn công ty BHNT hàng dau
tại Việt Nam Đây cũng la năm đầu tiên lợi nhuận sau thuế của Công ty vượt mốctrên 1.000 tỷ đồng, đạt gần 1.300 tỷ đồng Tính đến ngày 31/12/2019, tổng tài sản doDai-ichi Life Việt Nam quản lý đạt hơn 30.000 tỷ đồng
Đặc biệt, cùng với sự tăng trưởng ồn định trong các chỉ tiêu tài chính, Dai-ichiLife Việt Nam đã chính thức vượt cột mốc phục vụ trên 3 triệu khách hàng vào ngày18/12/2019 vừa qua Đây là mốc son đầy ý nghĩa và tự hào khi Dai-ichi Life ViệtNam vinh dự được kết nối hàng triệu khách hàng dé lan tỏa tình yêu thương và những
giá tri tốt đẹp của bảo hiểm nhân thọ đến cộng đồng.
Với những thành tích xuất sắc, Dai-ichi Life Việt Nam đã được vinh danh trongTop 4 Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm lớn nhất và là Á quân trong Top các Doanhnghiệp bảo hiểm nước ngoài lớn nhất Việt Nam tại Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp
Trang 26lớn nhất Việt Nam năm 2019
Bên cạnh nỗ lực kinh doanh hiệu quả, Dai-ichi Life Việt Nam đã tiên phong
khởi xướng nhiều chương trình từ thiện xã hội ý nghĩa với số tiền đóng góp lên đếnhơn 42 tỷ đồng trong suốt 13 năm qua Thể hiện cam kết gắn bó và mang đến lợi íchlâu đài cho đất nước và người dân Việt Nam, Dai-ichi Life Việt Nam đã ra mắt QuỹTrách nhiệm Xã hội Vì cuộc sống tươi đẹp vào năm 2016 với mục đích hỗ trợ cộngđồng địa phương trên các lĩnh vực: giáo dục, sức khỏe y tế, môi trường và các hoạt
động xã hội từ thiện khác.
Ghi nhận những đóng góp to lớn cho nền kinh tế Việt Nam cũng như những nỗ
lực cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng, Dai-ichi Life Việt Nam đã vinh dự
được Bộ Tài chính tặng Bằng khen lần thứ tư và được Thời báo Kinh tế Sài Gòn traoChứng nhận Saigon Times CSR 2019 - Doanh nghiệp vì cộng đồng vào tháng
12/2019.
Với hướng đi khác biệt - “Tốt nhất hơn lớn nhất” - và triết lý kinh doanh “Kháchhàng là trên hết”, Dai-ichi Life Việt Nam sẽ không ngừng nỗ lực cải tiễn chất lượngsản pham và dịch vụ, chú trọng đầu tư công nghệ nhằm mang đến sự hài lòng cao
nhất cho khách hàng thông qua những giá trị thiết thực và ưu việt của bảo hiểm nhân
thọ, đồng thời đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
1.2 Cơ cau tổ chức của Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam
Là 1 công ty Bảo hiểm nhân thọ đã có vị thế và 1 chỗ đứng trong thị trườngBHNT Việt Nam, Dai-ichi Life cần có 1 bộ máy tổ chức day đủ các vị trí để có théquản lý và điều hành tất cả các Văn phòng Đại lý trên toàn quốc Mô hình cơ cấu tôchức của Dai-ichi Life tại Việt Nam được phân cấp và thể hiện rõ trong hình sau:
Trang 27Tả chức Phòng CNTT Giám đốc kinh Bộ phân hỗ trợ
nghiệp vụ doanh miền (3) dai lý
| Giám đốc KD khối
| Trưởng phỏng KD
Trưởng nhém KD
Ty van tài chính
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty BHNT Dai-ichi life Việt Nam
(Nguồn: Dữ liệu từ văn phòng Tổng Đại lý Hoàng Mai)Qua hình trên ta có thê thấy được rõ về các vị trí và các mắt xích quan trọng
trong bộ máy cơ cau tô chức của Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam Vậy cu thé
thì từng vi trí trong bộ máy này phụ trách công việc gi?
Vai trò của từng vị trí trong cơ cấu tổ chức:
- Tong giám đốc: Người đứng dau trong hệ thống cơ cấu của Công ty BHNT
Dai-ichi Life Việt Nam, là người quan lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Dai-ichi
Life tại Việt Nam.
- Phó Tổng giám đốc phát triển thương hiệu: Là người có vai trò phụ trách
phát triển thương hiệu cho Dai-ichi Life Việt Nam
- Phó Tổng giám đốc kinh doanh: Là người phụ trách quản lý hoạt động kinhdoanh bảo hiểm của công ty, thường xuyên báo cáo và chịu trách nhiệm với Tổng
giám đốc về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty
- Tổ chức phòng nghiệp vụ và phòng Công nghệ thông tin(CNTT):
e Tổ chức phòng nghiệp vụ: Gồm các nhân viên văn phòng đảm nhận những
Trang 28công việc mà công ty giao, hỗ trợ công việc giúp các bộ phận khác
e Phòng CNTT: Có trách nhiệm kỹ thuật đối với các hệ thống máy tính, máy
1n, và các loại máy móc khác trong công ty.
- Giám đốc kinh doanh miền: Gồm 3 giám đốc tương ứng với ba miền Bắc,
Trung, Nam: chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động kinh doanh tại nơi mình quản
lý, báo cáo và chịu trách nhiệm về tình hình và kết quả kinh doanh của khu vực vớiPhó tổng giám đốc
- Giám đốc kinh doanh khối: La cấp đưới của Giám đốc kinh doanh miễn,quản lý mọi hoạt động kinh doanh của khối
- Bộ phận hỗ trợ đại lý: Phụ trách những công việc hỗ trợ hoạt động kinh
doanh của các đại lý, và tổ chức các cuộc thi trong công ty
- Trưởng phòng Kinh doanh: Quản lý hoạt động kinh doanh tại phòng của
mình
- Trưởng nhóm Kinh doanh: Quản lý nhóm kinh doanh của mình
- Tư van tài chính: Mỗi tư vấn tai chính được xem là một đại lý, trực tiếp làmviệc với khách hàng, cung cấp cho khách hàng những giải pháp tài chính tốt nhất
2 Thị trường BHNT Việt Nam
2.1 Các Doanh nghiệp BHNT ở Việt Nam
Được đánh giá là một trong những ngành có tiềm năng tăng trưởng tốt tại ViệtNam, ngành bảo hiểm đang có những bước phát triển bền vững với sự cạnh tranh gaygat của các công ty bảo hiểm Hiện nay có 16 công ty bảo hiểm nhân tho đã và dangphát hành hàng triệu hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo vệ hàng triệu gia đình Việttrước các rủi ro khôn lường trong cuộc sống Cụ thé danh sách 16 công ty bảo hiểmnhân tho tại Việt Nam gồm:
Bảng 2.1: Danh sách các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
16 Công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Na Bắt đầu tại Việt
Trang 29Hanwha Life Hàn Quốc 2008
Mirae Asset Prévoir (MAP Life) Phap 2005
FWD Vietnam Hồng Kông 2016
Cathay life Dai Loan 2007
Fubon Viét Nam Dai Loan 2008
Phu Hung life Dai Loan 2013
BIDV Metlife Hoa Ky 2014
MB Ageas Life Thai Lan-Bi 2016
(Nguồn: Theo Wikitaichinh.com)
Từ bảng trên ta thay được có rất nhiều công ty BHNT trong thị trường Việt Namchứng tỏ 1 điều rằng thị trường BHNT tại Việt Nam đang rất được quan tâm và pháttriển Trước đó, thì trường BHNT Việt Nam có chính xác là 18 công ty BHNT nhưngtrong năm 2020 chứng kiến 2 sự kiện quan trọng là Tập đoàn FWD mua lại thànhcông công ty Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank-Cardif (VCLI) và Tập đoàn tài chínhAviva công bố quyết định chuyển nhượng toàn bộ sở hữu tại Công ty TNHH Aviva
Việt Nam cho Tập đoàn tài chính Manulife Châu Á (Manulife) Như vậy, trên bản đồ
ngành bảo hiểm nhân thọ hiện còn lại 16 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam
2.2 Hoạt động kinh doanh BHNT ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình khai thác hợp dong bảo hiểm mới
Trong năm 2019, số lượng hợp đồng khai thác mới của các sản phẩm bảo hiểm
chính đạt 2.716.671 hợp đồng, tăng 20,84% so với năm 2018 Trong đó, số lượng hợp
đồng bảo hiểm cá nhân đạt 2.716.334 hợp đồng, số lượng hợp đồng bảo hiểm nhóm
đạt 337 hợp đồng (tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm được bảo hiểm là
108.322 người) Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới của
Trang 30các sản phẩm bảo hiểm chính đạt 30.722 tỷ đồng, tăng 15,13% so với năm 2018
Tổng số tiền bảo hiểm tương ứng đạt 1.054.655 tỷ đồng Bình quân số tiền bảo hiểmcủa hợp đồng bảo hiểm cá nhân chính khai thác mới trong năm 2019 đạt 382,2 triệu
đồng/hợp đồng Số tiền bảo hiểm của hợp đồng nhóm chính bình quân đạt 48,5 tỷ
đồng/hợp đồng, tương ứng với 151 triệu đồng/thành viên
Bang 2.2: Tình hình khai thác mới của hợp đồng bảo hiểm năm 2018 — 2019
Số lượng hợp đồng Kha ' Phí bảo hiểm
„ So tiên bảo hiém F
Nehie bao hiém (Ts đà ) goc
x on x86p vụ (Hợp đồng) yas (Ty đồng)
2018 2019 2018 2019 2018 | 2019
Bao hiểm trọn đời 7.051 8.156 1.146 1.331 51 68
Bảo hiểm sinh kỳ :
-Bao hiém tir ky 465.992 | 731.909 | 49.274 | 57.921 849 888
Bảo hiểm hỗn hợp 539.285 | 308.295 | 62.555 | 39.319 | 6.741 | 4.054
Bao hiểm trả tiền định kỳ | 1.531 104 81 11 352 146
Bảo hiểm liên kết đầu tư | 1.187.895 | 1.623.087 | 704.262 | 946.881 | 18.520 | 25.329
Bảo hiểm hưu trí 6.180 5.948 620 608 142 204
Bảo hiểm sức khỏe 39.324 39.172 9.220 8.584 31 33
Bao hiém bé tro 4.285.752 | 4.896.329 | 465.284 | 563.508 | 2.922 | 3.730
Tổng cộng 2.248.158 | 2.716.671 | 827.158 | 1.054.655 | 29.608 | 34.453
(Nguôn: Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam 2019)
Trang 310,42%/0,10%, ®@ Bảo luem hén ket dau tu
2,58% ® Bảo luệm hon hợp
@ Báo lucin tử ky
m Bao luậm tra tien định ky
@ Bảo luem sức khỏe
® Bao luém hưu trí
8 Bao luem tron dai
ø Bao luém bẻ trợ
(Nguồn: Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam 2019)
Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới là: 34.453 tỷ
đồng, tăng 16,36% so với năm 2018 Trong đó, phí bảo hiểm khai thác mới của hợp
đồng bảo hiểm chính và bảo hiểm bồ trợ chiếm tỷ trọng lần lượt là: 89,17% và 10,83%
tong phí khai thác mới toàn thị trường Về hợp đồng bảo hiểm chính, nghiệp vụ baohiểm liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất: 73,52% tổng phí khai thác mới toàn thịtrường; tiếp theo là nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp chiếm 11,77%; đứng thứ ba là nghiệp
vụ bảo hiểm tử kỳ chiếm 2,58%; phí khai thác mới của các nghiệp vụ còn lại chỉchiếm 1,31% tổng phí khai thác mới toàn thị trường
1B Số tiền bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới theo nghiệp vụ năm 2019
0.001% _0,81% 0.06% 0.13%
5.49% er eee es
3.73% 8 Bao hiem liên ket dau tư
@ Bao hiem hon hợp
= Bao hiem tử kỳ
@ Bảo hiểm tra tiền định ky
8 Bảo hiém sức khỏe
8 Bảo hiểm hưu trí
= Bao hiểm trọn đời
(Nguồn: Niên giám thị trường bảo hiểm Việt Nam 2019)
Trang 32Số tiền bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới của nghiệp vụ bảo hiểm liênkết đầu tư dẫn đầu chiếm 89,78% số tiền bảo hiểm toàn thị trường, tiếp theo là nghiệp
vụ bảo hiểm tử kỳ chiếm 5,49%; đứng thứ ba là nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp chiếm
3,73%, số tiền bảo hiểm của các nghiệp vụ còn lại chỉ chiếm 1,0 % số tiền bảo hiểm
toàn thị trường
Về thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới (bao gồm cả bảo hiểm bổ
trợ), Manulife chiếm 17,73%; Bảo Việt nhân thọ chiếm 16,49%; Prudential chiếm
15,78%; Daiichi chiếm 13,58%; AIA chiếm 11,34%; MB Ageas chiếm 4,7%; Chubbchiếm 3,41%; 11 doanh nghiệp bảo hiém nhân thọ còn lại chiếm thị phần 16,97%
Biểu 2.2 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của các
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ năm 2019
đồng bảo hiểm cá nhân đạt 10.273.897 hợp đồng, số lượng hợp đồng bảo hiểm nhóm
đạt 442 hợp đồng (tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm được bảo hiểm là
242.315 người)