KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Trang 3Phân tích
bệnh nhiễm
Chẩn đoán ung thư
Chẩn đoán tiền làm tổ, tiền thai
Chẩn đoán bệnh di truyền,phân tích biểu hiện gen
Xác định độ nhạy cảm
của một cá thể với
các tác nhân nhiễm nào đó
Khuếch đại nucleic acid
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát hiện biến đổi
di truyền ở người
Trang 4 Trong các kĩ thuật khuếch đại khác nhau, thông tin
trình tự được sử dụng để thiết kế các mẫu dò
Phát hiện trình tự nucleic acid đặc biệt bằng các sự kiện
lai mẫu dò và một số kiểu khuếch đại khác
Quá trình khuếch đại chỉ là một phần của sự phân tích hoàn chỉnh
Một loại mẫu dò được sử dụng trong PCR
http://www.premierbiosoft.com/tech_notes/mlpa.html
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
3/21/2016
Trang 5Chuẩn bị mẫu
Khuếch đại
Phân tích định tính định lượngPhân tích Xác định trình tự
Bước chuẩn bị mẫu là cần thiết, sao cho thích hợp với từng phương pháp
khuếch đại lựa chọn
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 6Kiểu phương pháp khuếch đại được chọn thường tùy thuộc vào trình tự
nucleic acid được phân tích
Phân loại (theo cơ chế hoạt động)
3/21/2016
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 71 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8http://www.drugdiscoveryonline.com/doc/third-wave-technologies-beckman-coulter-autom-0002
Kĩ thuật khuếch đại tín hiệu Invader Assay
Kĩ thuật khuếch đai mục tiêu LAMP
(Loop –mediated Isothermal Amplification)
Trang 9 Phân tích kiểu gen thuận lợi hơn nhiều so với phân tích kiểu hình
Trang 10 Khi sử dụng các cặp mồi bảo tồn cao, sự nhạy của PCR có thể phát hiện
nhiễm của môi trường vào mẫu
Trang 11Mục tiêu chính của chuẩn bị mẫu
Giải phóng và ổn định các nucleic acid
Điều chỉnh nồng độ mẫu
Tách chất ức chế và đặt nucleic acid trong dung dịch bảo quản tương thích
Phương pháp tách chiết tối ưu phải sao cho tiện lợi, dễ dàng,
an toàn và có thể được tự động hóa
Các bước chuẩn bị mẫu
http://stratfeed.cra.wallonie.be/page/PCR_web_page.php
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 12-Yêu cầu:
+ có một mạch khuôn chất lượng cao
+ ngăn cản được ngoại nhiễm
Phụ thuộc vào đặc tính sinh vật và đặc tính vật lý của sản
phẩm
3/21/2016
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 13Huyết tương
Huyết thanh
Nước tiểuDịch ối Là nguồn acid nucleic dễ dàng khuếch đại khi được xử lý thích hợp
Kiểu mẫu sinh phẩm
có thể thu nhận
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 15Chất tẩy rửa Chất gây biến tính:
fomandehit…
Nucleic acid sau đó được thu nhận, tủa hay giữ trên chất nền
Số lượng vi khuẩn nhiễm ít thì cần tách các tác nhân ức chế sự khuếch
đại (bởi việc thêm phenol chloroform trong các bước tinh sạch) và cô đặc
mẫu bằng cách tủa với alcohol
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 16AmpFLSTR® Identifiler® Direct PCR
Amplification Kit & Prep-n- Go™
Buffer, for buccal swabs https://www.thermofisher.com/order/catalog/product/F553S
Phusion High-Fidelity PCR Kit
https://www.thermofisher.com/order/catalog/product/F130WH
Phire Plant Direct PCR Kit (without sampli được sử dụngng tools)
Hình ảnh một số bộ kit được sử dụng hiện nay
Dựa vào sự ly giải tế bào bằng enzyme, gắn các nucleic acid vào
chất nền chứa các cột quay sử dụng kĩ thuật quay (li tâm), hay chân không
để rửa và thay đổi dung dịch đệm
3/21/2016
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 17Một cách khác, sử dụng hạt từ tính kết hợp với mẫu dò để bắt giữ nucleic acid,
sau đó tạo từ trường để thu gom các hạt khi đệm được thay đổi
Một phương pháp trực tiếp chuẩn bị mẫu dò là bắt giữ các vi sinh vật mục tiêu bằng phương pháp tách miễn dịch từ tính (immunomagenetic)
( Olavik ,1994) hay tiến hành lọc (Bej,1991), rửa các tế bào tách chiết và bổ sung trực tiếp vào ống PCR ,trong ống này chúng bị ly giải trước khi khuếch
đại
2 CHUẨN BỊ MẪU
Trang 18Sự khuếch đại phân tử
Làm tăng nồng độ của mẫu chuyên biệt
hay mẫu dò
Làm gia tăng lượng tín hiệu để
dễ phát hiện
Chuẩn bị mẫu là bước quan trọng cần thực hiện trước khi khuếch đại
và sau đó là bước phát hiện mục tiêu
3 KHUẾCH ĐẠI
3/21/2016
Trang 19Gia tăng lượng tín hiệu giúp cho dễ phát hiện
3 KHUẾCH ĐẠI
Trang 20 Kĩ thuật PCR ( Polymerase Chain Reaction): là kĩ thuật
cho phép nhân nhanh in vitro số lượng lớn một đoạn DNA
Nguyên tắc: dựa trên sự xúc tác của enzyme DNA polymerase nhân bản
một đoạn DNA nhờ hai đoạn mồi oligonucleotide tương hợp với hai đầu 3’
của hai mạch đơn của đoạn DNA
3.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.1 Kĩ thuật PCR
3 KHUẾCH ĐẠI
http://users.ugent.be/~avierstr/principles/pcr.html
Phương pháp PCR
3/21/2016
Trang 21isch&tbo=u&source=univ&sa=X&ved=0ahUKEwiJ3OfH88fLAhWJk5QKHZwiB8MQsAQILQ#img dii=b2edwXxocRD-3M%3A%3Bb2edwXxocRD-3M%3A%3BtBb_rAPGHeVUmM%3A&imgrc=b2 edwXxocRD-3M%3A
Trang 233.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.1 Kỹ thuật PCR
http://oceanexplorer.noaa.gov/explorations/04etta/background/dna/media/dna_1.html
Quy trình PCR
Trang 25Nested PCR (PCR lồng)
Multiplex PCR (PCR phức)
3.1.1 Kĩ thuật PCR 3.1 Khuếch đại mục tiêu
Reverse-transcriptate PCR
Một số phương pháp PCR cải tiến
Trang 26Inverse PCR (PCR ngược)
Colony PCR
3.1.1 Kỹ thuật PCR 3.1 Khuếch đại mục tiêu
Quantitative real-time PCR
Một số phương pháp PCR cải tiến
3/21/2016
Trang 273.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.1 Kĩ thuật PCR
Giám định hình
sựChẩn đoán bệnh
(HIV)
Trang 283.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.2 Kĩ thuật LAMP
LAMP (loop-mediated isothermal amplification): là một phương pháp dùng để
khuếch đại một đoạn DNA mục tiêu mà không cần phải dùng tới máy luân nhiệt
Kĩ thuật LAMP
Nguyên tắc: dựa trên sự xúc tác của enzyme DNA polymerase nhân bản
một đoạn DNA nhờ hai đoạn mồi oligonucleotide tương hợp với hai đầu 3’
của hai mạch đơn của đoạn DNA
http://www.myshared.ru/slide/766278/
3/21/2016
Trang 29Thành phần
2 cặp mồi FIP và BIP
Đoạn DNA mục tiêu
Trang 30Các bước tiến hành kĩ thuật LAMP
Đoạn mồi thứ nhất bám vào mạch
và DNA polymerase bắt đầu hoạt động
Đoạn mồi tiếp theo bám vào
di chuyển đến đoạn mới vừa được
tạo, DNA polymerase tiếp tục tạo
mạch mới tại vị trí mạch đầu tiên
Trang 31Mồi ngược cũng tiến hành như trên Chú ý: mạch vừa được tạo sẽ trở thành mạch khuôn
Đoạn mạch sau khi tách và được mã hóa bởi
đoạn mồi sẽ cuộn lại tạo thành cấu trúc Loop.
Figure from Eiken LAMP webpage: http://loopamp.eiken.co.jp/e/lamp/anim.html
http://www.slideshare.net/emwess92/attempt-1
3.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.2 Kĩ thuật LAMP
Trang 32• Quá trình sẽ được lặp lại tạo thành các chuỗi dài hơn và
nối với nhau bởi các đoạn mồi Loop
Amplified Back Loops
Amplified Forward Loops
Multiple copies of The Target Gene
3.1 Khuếch đại mục tiêu 3.1.2 Kĩ thuật LAMP
Trang 33LAMP PCR-Cần cặp mồi FIP và BIP
đặc hiệu - Chỉ cần một mồi đặc hiệu
- Điều kiện đẳng nhiệt - Cần phải luân nhiệt
- Sử dụng Bst polymerase - Sử dụng Taq polymerase
- Đơn giản, nhạy - Phức tạp
- Không phát hiện được từ hai nhân tố
gây bệnh trở nên
- Multiplex và Nested PCR phát hiện được nhiều hơn hai nhân tố gây
bệnh
- Tạo smear khi điện di,
do hình thành cấu trúc quả tạ - Tạo các vạch băng trên gel điện di
3.1 Khuếch đại mục tiêu
Trang 34Sử dụng DNA ligase để nối hai đầu tận cùng của mẫu dò
nằm cạnh nhau trên DNA mục tiêu
https://udapbio.wikispaces.com/Alan+Y Phản ứng chuỗi nối ligase
(Ligase Chain Reaction –LCR)
3.2 Khuếch đại mẫu dò
3/21/2016
Kĩ thuật LCR
Trang 36http://www.slideshare.net/SHBZaidi/ligase-chain-reactionlcr
3/21/2016
3.2 Khuếch đại mẫu dò
Biến tính: DNA mạch khuôn
sẽ được biến tính ở nhiệt độ 95 0C
Gắn mồi: tiến hành gắn mẫu dò vào đoạn DNA mạch khuôn ở 600 C
Nối: dùng enzyme ligase để nối các đoạn mẫu dò (600 C)
1
2
3
Các bước trong LCR
Trang 39Sản phẩm LCR được xác định bằng cách sử dụng nhóm chức năng
Trang 40Mẫu dò hình móc khóa(padlock probe)
Hệ thống khuếch đại theo kiểu vòng tròn xoay(rolling circle amplification –RCR/RCA)
Phát hiện các vòng chọn lọc được gắn, khuếch đại
Trang 41Thuận lợi
Dễ dàng phát hiện các vị trí
nucleotide đặc hiệu
Không tốn thời gian
Số lượng mẫu được phân tích lớn,
nhanh hơn so với sử dụng các
phương pháp nuôi cấy truyền thống
Khó khăn
Phospho sẽ ức chế phản ứng khi chúng được thêm vào trước khi LCR xảy ra
Bản coppy đôi khi xảy ra lỗi3.2 Khuếch đại mẫu dò
Trang 4242 3/21/2016
3.2 Khuếch đại mẫu dò
Ứng dụng
Phát hiện
bệnh di truyền
Phát hiện virus
Phát hiện
vi khuẩn gây bệnh
Phát hiện trình tự mục tiêu khác
Trang 43Khuếch đại các tín hiệu được tạo ra nhờ phát hiện trình tự mục tiêu
Phát hiện dựa vào DNA nhánh (bDNA)
Bắt giữ và gia tăng số vị trí gắn tiềm tàng
từ tín hiệu báo cáo cuối cùng tạo ra
Lượng DNA được xác định từ đường cong chia tỷ lệ
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Trang 443.3 Khuếch đại tín hiệu Hoạt động của Branched DNA assay (bDNA)
3/21/2016
Trang 45• Xác định chính xác genome virus có tính hỗn tạp cao như:
Human Immunodeficiency virus (HIV), Hepatitis B virus (HBV) và
Hepatitis C virus (HCV),…
• Định lượng viral loads (trên 500 IU/ml), trong khi PCR xác định được ở
50 IU/ml máu đối với HCV
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Ứng dụng của bDNA
Trang 46Kĩ thuật Invader Assay
3/21/2016
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Khái niệm: là một hệ thống khuếch đại tín hiệu có thể xác
định số lượng chính xác các mục tiêu DNA và RNA
với độ nhạy cao
Dựa trên sự phân tách phức tạp của một phức hợp
mẫu dò chồng lấp lên nhau
Sự phân tách dẫn đến giải phóng các mẫu dò tín hiệu có thể
phát hiện trực tiếp hoặc gây ra phân tách của mồi được đánh dấu
huỳnh quang
Trang 47Kĩ thuật Invader Assay cho SNP (Single Nucleotide Polymorphisms)
SNP ( đa hình đơn nucleotide ) là những biến thể trình tự DNA xảy ra khi một nucleotide trong trình tự bộ gen bị thay đổi
Marker này thường được dùng để phân tích genome người và nhiều sinh vật khác Nhờ đột biến điểm tại một nucleotide trên genome
http://www.viagenefertility.com/Available-PGD-Technologies.php
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Trang 48Các giai đoạn của kĩ thuật Invader Assay cho SNP
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2771639/fig ure/F1/
3/21/2016
3.3 Khuếch đại tín hiệu
• Allele cụ thể phân chia trong một
phản ứng invadern nhờ enzym giới hạn
1
• Phản ứng nối tiếp khuếch đại tín hiệu
2
Trang 49http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2 771639/figure/F3/
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Sơ đồ phân tán của kết quả kiểu gen đại diện
Điểm dữ liệu cho từng mẫu được vẽ dựa trên huỳnh quang
Được tạo ra bởi sự phân cắt của mỗi allele cụ thể
Đường chấm chấm cho biết khoảng tin cậy được xác định bởi cụm phân tích cho mỗi kiểu gen
Trang 51Ứng dụng
https://biogeniq.ca/en/snp/
http://www.zsinhhoc.com/2013/07/nhiem-sac-the-dot-bien-cau-truc.html
3.3 Khuếch đại tín hiệu
Dùng cho sự đa hình nucleotide đơn
( SNP )
Phân tích đột biến hoang dại
ở các tỷ lệ lớn hơn 1/1000 (đột biến /wt )
Trang 52TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phan Kim Ngọc và Phạm Văn Phúc 2007.Công nghệ sinh học trên người và động vật.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr 538-545
3/21/2016
Trang 533/21/2016 53
“ TRÍ TUỆ CỦA CON NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TRONG TĨNH LẶNG, CÒN TÍNH CÁCH CỦA CON NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
TRONG BÃO TÁP“
Johann Wolfgang von Goethe
(1749-1832)
“ CỐ GẮNG LÀ TẤT CẢ NHỮNG GÌ CHÚNG TA PHẢI LÀM , CHO DÙ KẾT QUẢ CUỐI CÙNG LÀ THÀNH CÔNG HAY THẤT BẠI”
Robert Allen Thibodeau
(1926-1966)
DANH NGÔN
Trang 5454 3/21/2016
Trang 55CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!