1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khoá luận tốt nghiệp Đề tài thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang

109 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Lâm Hoàng Mai
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Khánh
Trường học Trường Đại Học Tiền Giang
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (14)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (15)
    • 2.1 Mục tiêu chung (15)
    • 2.2 Mục tiêu cụ thể (15)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (15)
  • 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (16)
    • 4.1 Đối tượng nghiên cứu (16)
    • 4.2 Phạm vi nghiên cứu (16)
      • 4.2.1 Về không gian (16)
      • 4.2.2 Về thời gian (16)
      • 4.2.3 Phạm vi nội dung (16)
  • 5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI (16)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH TIỀN GIANG (17)
    • 1.1 Cơ sở lý luận (17)
      • 1.1.1 Khái niệm về du lịch (17)
      • 1.1.2 Khái niệm khách du lịch (0)
      • 1.1.3 Tài nguyên du lịch (21)
        • 1.1.3.1 Khái niệm (21)
        • 1.1.3.2 Vai trò của tài nguyên du lịch (22)
        • 1.1.3.3 Phân loại của tài nguyên du lịch (23)
        • 1.1.3.4 Lý thuyết về hệ sinh thái du lịch (Tourism Ecosystem) (0)
    • 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch (25)
      • 1.2.1 Tài nguyên du lịch (25)
      • 1.2.2 Chính sách và quản lý nhà nước (26)
      • 1.2.3 Thị trường khách du lịch (26)
    • 1.3 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững (27)
      • 1.3.1 Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa (27)
      • 1.3.2 Cân bằng lợi ích (28)
      • 1.3.3 Giảm thiểu tác động tiêu cực (29)
      • 1.3.4 Hỗ trợ cộng đồng địa phương (30)
    • 1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển du lịch (30)
      • 1.4.1 Đóng góp lý luận và thực tiễn (31)
      • 1.4.2 Tăng cường hiệu quả quản lý (31)
      • 1.4.3 Đáp ứng nhu cầu xã hội (32)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG (33)
    • 2.1 Tổng quan về ngành du lịch Tiền Giang (33)
      • 2.1.1 Cơ sở thực tiễn phát triển du lịch Tiền Giang (33)
        • 2.1.1.1 Về kinh tế và văn hoá (33)
        • 2.1.1.2 Về xã hội (34)
        • 2.1.1.3 Về môi trường (35)
      • 2.1.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ du lịch (36)
        • 2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông (36)
        • 2.1.2.2 Hệ thống lưu trú và nhà hàng (37)
        • 2.1.2.3 Các địa điểm du lịch nổi bật (38)
      • 2.1.3 Tổng quan về ngành Du lịch tỉnh Tiền Giang (40)
        • 2.1.3.1 Giới thiệu về Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang (0)
        • 2.1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm phát triển Du lịch Tiền Giang (42)
        • 2.1.3.3 Các lĩnh vực kinh doanh (42)
    • 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang….14 .1 Sơ đồ tổ chức (44)
      • 2.2.2 Chức vụ và nhiệm vụ của các bộ phận (45)
    • 2.3 Thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang .1 Phân tích chỉ tiêu về kinh tế (46)
      • 2.3.1.1 Năm 2020 so với năm 2019 (46)
      • 2.3.1.2 Năm 2021 so với năm 2020 (47)
      • 2.3.1.3 Năm 2022 so với năm 2021 (48)
      • 2.3.1.4 Năm 2023 so với năm 2022 (48)
      • 2.3.1.5 Nhận xét tổng thể (50)
      • 2.3.2 Phân tích chỉ tiêu xã hội, môi trường (50)
      • 2.3.3 Phân tích chỉ tiêu về quản lý và điều hành (0)
    • 2.4 Chiến lược phát triển của Trung tâm Phát triển Du lịch tỉnh Tiền Giang .1 Chiến lược và kế hoạch phát triển (75)
      • 2.4.2 Chương trình và sự kiện quản bá du lịch (0)
      • 2.4.3 Các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn cho doanh nghiệp du lịch… (76)
      • 2.4.4 Công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên du lịch (0)
    • 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phát triển (78)
      • 2.5.1 Yếu tố tài chính và nguồn lực (0)
      • 2.5.2 Yếu tố con người và tổ chức (0)
      • 2.5.3 Yếu tố công nghệ và cơ sở hạ tầng (0)
      • 2.5.4 Yếu tố đối thủ cạnh tranh (0)
      • 2.5.5 Yếu tố về nguồn lực của Trung tâm phát triển (0)
    • 2.6 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động (80)
      • 2.6.1 Thành tựu (80)
      • 2.6.2 Khó khăn và thách thức (88)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA (89)
    • 3.1 Thành tựu (89)
      • 3.1.1 Các giải pháp về tổ chức và quản lý (89)
        • 3.1.1.1 Đổi mới mô hình tổ chức của Trung tâm phát triển du lịch (89)
        • 3.1.1.2 Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của đội ngũ nhân sự (92)
    • 3.2 Các giải pháp về tài chính và cơ sở hạ tầng (95)
      • 3.2.1 Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư cho du lịch (95)
      • 3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch (97)
    • 3.3 Giải pháp về công nghệ và marketing (98)
      • 3.3.1 Ứng dụng công nghệ trong quảng bá du lịch (website, mạng xã hội, ứng dụng du lịch (99)
      • 3.3.2 Xây dựng chiến lược quảng bá hiệu quả, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước (100)
    • 3.4 Giải pháp tăng cường hợp tác và liên kết (102)
      • 3.4.1 Hợp tác với các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài tỉnh (102)
      • 3.4.2 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để nâng cao hiệu quả xúc tiến (104)
    • 3.5 Kết luận (106)
    • 3.6 Kiến nghị (107)
      • 3.6.1 Kiến nghị đối với Trung tâm Phát triển Du lịch tỉnh Tiền Giang (107)
      • 3.6.2 Kiến nghị đối với các cấp quản lý địa phương (108)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tỉnh Tiền Giang” với mong muốn sẽ đóng góp vào việc xây dựng các giải pháp cụ thể, hỗ trợ Trung tâm Phát triển

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Bài viết này nhằm mục đích cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động của Trung tâm, đồng thời đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch tỉnh Tiền Giang trong tương lai.

Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng hoạt động của Trung tâm

- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm trong việc phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sẽ dựa vào các báo cáo tổng kết hoạt động của Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang trong những năm trước Những tài liệu này là nguồn thông tin quan trọng để phân tích thực trạng hoạt động của Trung tâm, từ đó giúp nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu.

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để phân tích các báo cáo về lượng khách du lịch, doanh thu từ du lịch, cơ sở hạ tầng và sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh Tiền Giang Những thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình hiện tại và xác định các vấn đề cần được giải quyết.

Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng để đánh giá tình hình hoạt động của Trung tâm du lịch tỉnh Tiền Giang Qua việc phân tích các thông tin đã thu thập và kết quả đã xử lý, chúng tôi đưa ra cái nhìn tổng quát về thực trạng hiện tại Từ đó, đề xuất những giải pháp khắc phục hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 4 chương:

Chương 1: Giới Thiệu Khái Quát Về Du Lịch Của Tỉnh Tiền Giang

Chương 2 : Thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang

Chương 3 : Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Qủa Hoạt Động Của Trung Tâm Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang

Chương 4 :Kết Luận Và Kiến Nghị

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỦA TỈNH TIỀN GIANG

Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về du lịch :

Du lịch là hành động di chuyển giữa các địa điểm với nhiều mục đích như tham quan, nghỉ ngơi, và khám phá văn hóa Hoạt động này bao gồm các loại hình như du lịch thư giãn, du lịch khám phá, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, và du lịch tâm linh Mục tiêu của du lịch không chỉ là thư giãn mà còn là mở rộng kiến thức và trải nghiệm những điều mới lạ, kết nối con người với các nền văn hóa độc đáo trên thế giới.

Du lịch không chỉ giúp chúng ta giải tỏa áp lực cuộc sống hàng ngày mà còn mang lại cảm giác thư giãn tuyệt vời Qua những chuyến đi, mỗi cá nhân có cơ hội khám phá bản thân và tìm hiểu các phong tục tập quán độc đáo của từng vùng miền Sự giao lưu văn hóa trong hành trình tạo ra những kỷ niệm đáng nhớ, làm phong phú thêm cuộc sống Mỗi chuyến du lịch đều mang đến những điều mới mẻ để khám phá, từ cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ đến ẩm thực phong phú và nghệ thuật dân gian địa phương.

1.1.2 Khái niệm về khách du lịch

Du khách là những cá nhân di chuyển từ nơi cư trú đến các địa điểm khác để tham gia vào các hoạt động du lịch Họ có thể đến những nơi khác nhau với nhiều mục đích như tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, học tập, hoặc tham gia các sự kiện văn hóa và thể thao Thời gian lưu trú của du khách tại các địa điểm này có thể từ vài ngày đến hàng tuần, và trong thời gian đó, họ thường không tham gia vào các hoạt động kiếm tiền hay làm việc.

Bên cạnh đó, khách du lịch cũng có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

 Khách du lịch nội địa

Khách du lịch nội địa là những cá nhân tham gia vào các hoạt động du lịch trong quốc gia nơi họ sinh sống, di chuyển từ nơi cư trú đến các địa điểm du lịch khác mà không ra ngoài biên giới Họ có thể là công dân hoặc cư dân của quốc gia đó, và mục đích du lịch nội địa rất đa dạng, bao gồm tham quan danh lam thắng cảnh, nghỉ ngơi thư giãn, thực hiện chuyến công tác, khám phá vùng miền mới lạ, hoặc tham gia các sự kiện và lễ hội đặc sắc trong nước.

Du lịch nội địa không chỉ thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn làm phong phú trải nghiệm văn hóa cho du khách và người dân Chính vì vậy, ngày càng nhiều người lựa chọn khám phá các giá trị văn hóa, lịch sử và thiên nhiên của quê hương mình thông qua du lịch trong nước.

Ví dụ: người dân Việt Nam đi du lịch trong nước

 Khách du lịch quốc tế

Khách du lịch quốc tế là những người thực hiện chuyến đi ra ngoài lãnh thổ quốc gia để tham gia vào các hoạt động như tham quan, nghỉ dưỡng, làm việc hoặc tham dự sự kiện đặc biệt Họ thường xuyên vượt qua ranh giới quốc gia với nhiều lý do khác nhau, từ việc chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên nhiên và các điểm du lịch nổi tiếng đến khám phá nền văn hóa độc đáo của vùng đất mới Ngoài ra, khách du lịch còn tham gia vào các môn thể thao, hội thảo quốc tế và các công việc chuyên môn.

Mỗi chuyến đi không chỉ mang lại sự thư giãn mà còn là cơ hội tuyệt vời để giao lưu, học hỏi và trải nghiệm những điều mới mẻ, từ đó giúp du khách hiểu biết sâu sắc hơn về thế giới xung quanh.

Ví dụ: du khách nước ngoài đến Việt Nam tham quan, hoặc người Việt Nam đi du lịch nước ngoài.

 Khách du lịch tham quan

Khách du lịch tham quan là những người khám phá và chiêm ngưỡng các địa điểm nổi tiếng, cảnh đẹp thiên nhiên, di tích và di sản văn hóa lịch sử Họ thường đến thăm các danh lam thắng cảnh, công trình kiến trúc độc đáo, khu bảo tồn thiên nhiên, bảo tàng với hiện vật quý giá, và tham gia vào các hoạt động tìm hiểu văn hóa và lịch sử của khu vực, quốc gia hay địa phương cụ thể.

Những người yêu thích khám phá thường tìm kiếm trải nghiệm mới mẻ và thú vị tại những địa điểm họ đến Việc tham quan không chỉ mang lại sự thư giãn và giải trí mà còn giúp mở rộng hiểu biết về thế giới và con người nơi đó Du khách có thể lựa chọn tham gia các tour du lịch có hướng dẫn viên hoặc tự tổ chức hành trình khám phá, tùy theo sở thích và nhu cầu cá nhân.

 Khách du lịch nghỉ dưỡng

Khách du lịch nghỉ dưỡng là những người tìm kiếm sự thư giãn và phục hồi sức khỏe thông qua các chuyến đi Họ thường chọn những địa điểm yên bình với cảnh quan thiên nhiên đẹp và dịch vụ tiện nghi, giúp giảm bớt căng thẳng sau thời gian làm việc hoặc học tập Những chuyến đi này thường dẫn đến các khu nghỉ dưỡng, bãi biển tuyệt đẹp, resort sang trọng, và các địa điểm nổi tiếng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, spa, yoga, cùng các hoạt động giải trí nhẹ nhàng, mang lại sự thư thái tối đa cho du khách.

Người đi du lịch nghỉ dưỡng tìm kiếm trải nghiệm tuyệt vời để làm mới tinh thần và cơ thể Họ yêu thích những địa điểm có phong cảnh thiên nhiên hữu tình, điều kiện sống thoải mái và dịch vụ cao cấp Các hoạt động thư giãn như massage, tắm suối khoáng, và lớp học thiền, yoga cũng rất được ưa chuộng Những nơi này được thiết kế để giúp mọi người thoát khỏi áp lực cuộc sống hàng ngày, cho phép họ tận hưởng từng khoảnh khắc mà không lo lắng về công việc hay học hành.

 Khách du lịch mạo hiểm

Du khách ưa mạo hiểm thường tìm kiếm những chuyến đi độc đáo và thú vị, nhằm trải nghiệm những điều mới lạ và cảm giác hồi hộp.

Tham gia vào các hoạt động thể thao mạo hiểm như leo núi, lặn biển và đi bộ đường dài ở những vùng đất hoang sơ không chỉ giúp du khách khám phá thiên nhiên mà còn thử thách bản thân tại những địa điểm ít người biết đến Để trải nghiệm những chuyến đi này, du khách cần chuẩn bị kỹ lưỡng về thể chất và tinh thần, trang bị các kỹ năng cần thiết, và đặc biệt là có đủ dũng khí để đối mặt với những tình huống khó khăn và bất ngờ.

 Khách du lịch công tác

Khách du lịch công tác là những người thực hiện các chuyến đi chủ yếu vì mục đích công việc, bao gồm tham gia hội nghị, hội thảo, triển lãm, khóa học và các cuộc họp Mặc dù lý do chính của chuyến đi là công việc, họ vẫn có thể tận dụng thời gian rảnh để khám phá các điểm du lịch nổi tiếng, thư giãn và tham gia vào các hoạt động giải trí khác.

Tài nguyên du lịch bao gồm các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử và cơ sở hạ tầng cần thiết cho hoạt động du lịch, tạo sức hấp dẫn cho các điểm đến Những thành phần của tài nguyên du lịch như danh lam thắng cảnh, hệ sinh thái phong phú, di sản văn hóa, kiến trúc độc đáo, lễ hội truyền thống và sản phẩm địa phương đặc trưng đều góp phần quan trọng trong việc thu hút du khách và hình thành bản sắc riêng biệt cho mỗi điểm đến.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

Quá trình phát triển du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố đa dạng, ảnh hưởng đến khả năng khai thác tiềm năng và chất lượng của các hoạt động du lịch Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả ngành du lịch.

Tài nguyên du lịch là yếu tố then chốt trong việc phát triển sản phẩm và hoạt động du lịch Những tài nguyên này bao gồm các điểm đến, văn hóa, thiên nhiên và di sản, góp phần tạo nên trải nghiệm du lịch phong phú và hấp dẫn.

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút du khách, với các cảnh quan đặc trưng như núi, biển, sông, hồ và thác nước Một ví dụ nổi bật là vịnh Hạ Long ở Việt Nam, nổi tiếng với những hang động kỳ thú và dãy núi đá vôi hùng vĩ.

Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp dẫn và thuận lợi của các địa điểm du lịch Những điều kiện thời tiết lý tưởng không chỉ tạo cảm giác thoải mái cho du khách mà còn góp phần nâng cao trải nghiệm du lịch tổng thể.

Hệ sinh thái: Những khu rừng, vườn quốc gia và hệ sinh thái biển mang lại các hoạt động như du lịch sinh thái và khám phá thiên nhiên.

Di sản văn hóa, bao gồm các di tích lịch sử, công trình kiến trúc, bảo tàng và các di sản được UNESCO công nhận, là những điểm đến thu hút du khách quốc tế.

Các lễ hội truyền thống như lễ hội chùa Hương và lễ hội Đền Hùng không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn là cơ hội tuyệt vời để khám phá và hiểu biết sâu sắc về văn hóa địa phương.

Nghệ thuật và ẩm thực: Văn hóa món ăn đặc sắc như phở, bánh mì

Việt Nam là một di sản văn hóa giúp thúc đẩy ngành du lịch.

Tài nguyên du lịch là yếu tố thiết yếu trong việc phát triển sản phẩm du lịch, và khai thác tài nguyên một cách hợp lý sẽ đảm bảo sự bền vững và ổn định cho ngành du lịch trong tương lai.

1.2.2 Chính sách và quản lý nhà nước

Chính quyền và các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò thiết yếu trong việc hướng dẫn, hỗ trợ và điều hành các hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành này.

 Chính sách phát triển du lịch:

Chính sách hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng và quảng bá hình ảnh quốc gia đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Ví dụ, việc miễn thị thực cho một số quốc gia đã góp phần đáng kể vào việc tăng lượng du khách quốc tế đến Việt Nam.

Nguyên tắc bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên cũng như văn hóa là yếu tố then chốt để đảm bảo sự bền vững lâu dài Một ví dụ điển hình là nỗ lực gìn giữ tại phố cổ Hội An, nơi đã góp phần duy trì sức hấp dẫn và giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương.

 Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp:

Thúc đẩy sự đầu tư vào các khu vực du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực du lịch.

 Quảng bá và xúc tiến du lịch

Chương trình quảng bá du lịch quốc gia "Việt Nam - Vẻ đẹp vĩnh cửu" đã nâng cao hình ảnh Việt Nam trên bản đồ du lịch thế giới.

Những chính sách hợp lý giúp ngành du lịch phát triển một cách vững chắc và bền lâu.

1.2.3 Thị trường khách du lịch

Thị trường du lịch chính là yếu tố then chốt để xác định các loại dịch vụ và sản phẩm du lịch mà cần phải cung cấp.

 Đặc điểm khách du lịch

Các nhóm khách hàng du lịch, bao gồm quốc tế, nội địa, cao cấp và bình dân, đều có những yêu cầu và kỳ vọng riêng biệt đối với sản phẩm du lịch.

 Nhu cầu và xu hướng:

Các xu hướng du lịch hiện nay, bao gồm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm, đang có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của các điểm đến.

Du khách cao cấp tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, trong khi du lịch giá rẻ lại ưu tiên sự tiện lợi và giá cả hợp lý.

Nắm bắt thị trường là yếu tố quan trọng giúp bạn thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, cải thiện chiến lược tiếp cận và nâng cao mức độ hài lòng của họ.

Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững

Phát triển du lịch bền vững đang trở thành ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hiện nay Để đảm bảo các hoạt động du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn bảo vệ môi trường, gìn giữ văn hóa và hỗ trợ cộng đồng địa phương, cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau đây.

1.3.1 Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và văn hoá Ý nghĩa:

Tài nguyên thiên nhiên như rừng, biển và hệ sinh thái, cùng với tài nguyên văn hóa bao gồm di sản và phong tục tập quán, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Việc bảo tồn những tài nguyên này là cần thiết để các thế hệ tương lai có thể tiếp tục trải nghiệm và hưởng lợi từ giá trị của chúng.

Lập ra một kế hoạch phát triển du lịch bền vững, đảm bảo không khai thác tài nguyên quá mức.

Sử dụng công nghệ hiện đại nhằm quản lý và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên.

Tuyên truyền và giáo dục du khách cùng cộng đồng về ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên.

Vườn quốc gia Cúc Phương áp dụng nhiều biện pháp hạn chế các hoạt động du lịch nhằm bảo vệ môi trường và các loài động vật quý hiếm.

Phố cổ Hội An thực hiện các quy định bảo tồn văn hóa và kiến trúc bằng cách cấm xe cơ giới và quản lý việc xây dựng.

1.3.2 Cân bằng lợi ích Ý nghĩa:

Cần phải bảo vệ quyền lợi của du khách trong khi vẫn duy trì cuộc sống và thu nhập của cư dân địa phương.

Kết hợp các hoạt động du lịch với sinh hoạt của cộng đồng, chẳng hạn như tổ chức hình thức homestay hay trải nghiệm cuộc sống nông thôn.

Trước khi triển khai các dự án du lịch quy mô lớn, cần tiến hành khảo sát và thu thập ý kiến từ cộng đồng để đảm bảo sự tham gia của người dân Đồng thời, việc đưa ra quy định rõ ràng về việc phân chia lợi ích là rất quan trọng nhằm tạo sự công bằng và minh bạch trong quá trình phát triển du lịch.

Tại Sa Pa, du lịch cộng đồng không chỉ tạo ra cơ hội thu nhập cho người dân địa phương mà còn giúp họ duy trì nếp sống truyền thống của mình.

1.3.3 Giảm thiểu tác động tiêu cực Ý nghĩa:

Ngành du lịch có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm và suy giảm tài nguyên thiên nhiên Đồng thời, du lịch cũng có thể dẫn đến các vấn đề xã hội, chẳng hạn như xung đột văn hóa giữa các cộng đồng địa phương và du khách.

Quản lý rác thải: Tạo lập các trạm thu gom rác, khuyến khích việc sử dụng vật liệu bảo vệ môi trường.

Thiết lập các quy định chặt chẽ về số lượng khách tham quan tại những địa điểm du lịch dễ bị ảnh hưởng.

Tăng cường truyền thông về ý thức bảo vệ môi trường cho cả du khách lẫn các doanh nghiệp.

Vịnh Hạ Long triển khai hệ thống để xử lý nước thải và thu gom rác từ các phương tiện du lịch.

Bali (Indonesia) đã quyết định cấm hoàn toàn việc sử dụng vật liệu nhựa một lần nhằm bảo vệ bờ biển và môi trường biển.

1.3.4 Hỗ trợ cộng đồng địa phương Ý nghĩa:

Du lịch bền vững cần phải giúp đỡ cộng đồng địa phương một cách rõ ràng, như việc tạo ra công ăn việc làm và cải thiện mức sống.

Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch như làm hướng dẫn viên, phục vụ khách tại homestay, hoặc sản xuất sản phẩm thủ công.

Chia sẻ lợi nhuận từ du lịch để tái đầu tư vào giáo dục, chăm sóc sức khỏe và phát triển cơ sở hạ tầng cho cộng đồng địa phương Đồng thời, cần đào tạo kỹ năng cần thiết cho người dân để họ có thể tham gia tích cực vào chuỗi giá trị của ngành du lịch.

Du lịch tại Bát Tràng, Hà Nội, đã thúc đẩy sự phát triển của làng nghề, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân Tương tự, tại Nepal, các chương trình trekking cộng đồng đảm bảo rằng người dân địa phương nhận được một phần lợi nhuận đáng kể từ các hoạt động leo núi.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển du lịch

Nghiên cứu du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành du lịch, mang lại lợi ích cả về lý thuyết và thực tiễn Ý nghĩa của nghiên cứu này có thể được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm cho du khách.

1.4.1 Đóng góp lý luận và thực tiễn Ý nghĩa:

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn rõ ràng về các khái niệm, lý thuyết và mô hình có liên quan đến sự phát triển của ngành du lịch.

Tạo ra cơ sở khoa học cho việc hoạch định, quản lý và khai thác tiềm năng du lịch một cách hiệu quả hơn

Tác động thực tiễn của việc khai thác tài nguyên du lịch bền vững là rất quan trọng, giúp mở ra những hướng đi mới nhằm bảo vệ môi trường và cộng đồng Việc này không chỉ tạo ra lợi ích kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển lâu dài cho ngành du lịch.

Giúp các công ty du lịch thiết lập kế hoạch cạnh tranh, cũng như phát triển sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Việc áp dụng mô hình TALC (Butler, 1980) trong quy hoạch các địa danh như Đà Lạt và Hội An đã giúp các khu vực này duy trì sự phát triển bền vững, đồng thời ngăn chặn tình trạng suy thoái.

1.4.2 Tăng cường hiệu quả quản lý Ý nghĩa:

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các cơ quan quản lý về những yếu tố tác động đến ngành du lịch, từ đó hỗ trợ họ trong việc xây dựng các chính sách hợp lý Đồng thời, nó cũng đánh giá hiệu quả của các kế hoạch, chương trình quảng bá và đầu tư vào hạ tầng du lịch.

Các quy định pháp lý được đưa ra nhằm bảo vệ tài nguyên và quyền lợi của tất cả các bên liên quan trong lĩnh vực du lịch, góp phần tạo ra một môi trường du lịch bền vững và công bằng.

Cần thiết phải hỗ trợ quản lý rủi ro và giải quyết các vấn đề phát sinh như tình trạng quá tải du lịch và ô nhiễm môi trường tại các điểm đến.

Tại Việt Nam, các cuộc nghiên cứu về ảnh hưởng của du lịch đại trà đối với Vịnh

Hạ Long đã khiến các cơ quan chức năng ban hành các chính sách nhằm giới hạn số lượng tàu thuyền và lượng du khách.

1.4.3 Đáp ứng nhu cầu xã hội Ý nghĩa:

Nghiên cứu này hướng tới việc tạo ra một nền tảng nhằm cân bằng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường, đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng trong cộng đồng.

Nó giúp cải thiện mức sống của người dân bằng cách tạo ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập và phát triển cơ sở hạ tầng.

Chúng tôi phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng, phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng, bao gồm du lịch sinh thái, văn hóa và mạo hiểm Đồng thời, chúng tôi cam kết rằng các hoạt động du lịch mang lại lợi ích cho du khách và đồng thời hòa hợp với cuộc sống của cộng đồng địa phương.

Nghiên cứu về du lịch cộng đồng tại Sa Pa đã thúc đẩy mô hình homestay, mang đến trải nghiệm độc đáo cho du khách và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG

Tổng quan về ngành du lịch Tiền Giang

2.1.1 Cơ sở thực tiễn phát triển du lịch Tiền Giang

2.1.1.1 Về kinh tế và văn hoá

Tiền Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của đồng bằng sông Cửu Long, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, kết hợp với một số ngành công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển kinh tế trong những năm qua đã tạo nền tảng vững chắc cho du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và khám phá sông nước Hệ thống hạ tầng giao thông đang được cải thiện đáng kể, giúp Tiền Giang dễ dàng kết nối với các tỉnh khác và TP Hồ Chí Minh, mở ra nhiều cơ hội cho thương mại và du lịch.

Văn hóa Tiền Giang rất đa dạng và phong phú, thể hiện qua nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Nơi đây nổi bật với các di tích lịch sử, những ngôi chùa trang nghiêm, và đình làng mang đậm bản sắc dân tộc Bên cạnh đó, Tiền Giang còn có sự hiện diện của nhiều làng nghề truyền thống đặc sắc như làng gốm, làng hoa cảnh, và nghề làm bánh đặc trưng của địa phương.

Các lễ hội truyền thống tại Tiền Giang không chỉ là dịp để cộng đồng tụ họp mà còn giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Nghệ thuật đờn ca tài tử cũng góp phần quan trọng vào bức tranh văn hóa địa phương, thu hút du khách đến khám phá Sự kết hợp giữa di sản văn hóa phong phú và các hoạt động nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ, biến Tiền Giang thành điểm đến lý tưởng cho những ai yêu thích tìm hiểu về văn hóa Việt Nam.

Tiền Giang sở hữu một dân số phong phú với nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt là lực lượng lao động trẻ tuổi, năng động và nhạy bén với những thay đổi trong ngành du lịch Sự hiện diện của những người lao động trẻ không chỉ mang lại lợi thế lớn cho sự phát triển của các dịch vụ du lịch mà còn nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách khi đến tham quan vùng đất này.

Tiền Giang có dân cư đông đảo và nguồn lao động phong phú, phản ánh tiềm năng kinh tế và mở ra cơ hội du lịch Đặc biệt, lực lượng lao động trẻ, năng động và linh hoạt giúp địa phương phát triển đa dạng dịch vụ du lịch Điều này không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch.

Du lịch mang lại nhiều lợi ích kinh tế, nhưng sự gia tăng lượng du khách cũng đặt ra thách thức về quản lý an ninh trật tự tại các điểm du lịch Việc bảo vệ an toàn cho du khách và cư dân, cũng như gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng, đang trở nên ngày càng quan trọng Điều này yêu cầu sự chú ý và hành động từ các cơ quan chức năng để đảm bảo rằng du lịch không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn tôn trọng bản sắc văn hóa địa phương.

Khi xây dựng chính sách phát triển du lịch, sự tham gia tích cực của người dân địa phương là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp cộng đồng tận dụng các nguồn lực từ du lịch mà còn tạo ra sự đồng thuận, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch trong tương lai.

Tiền Giang sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với hệ sinh thái đa dạng, bao gồm sông ngòi, vườn cây ăn trái bạt ngàn và khu vực biển Gò Công xinh đẹp Những yếu tố này không chỉ cung cấp sinh kế cho người dân địa phương mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển các loại hình du lịch sinh thái độc đáo, du lịch nông nghiệp hấp dẫn và du lịch biển thú vị.

Hệ sinh thái sông nước Tiền Giang phong phú với nhiều loài động thực vật quý giá, tạo cơ hội lý tưởng cho các tour du lịch khám phá vẻ đẹp tự nhiên và tìm hiểu đời sống sinh thái Các vườn cây ăn trái không chỉ cung cấp sản phẩm nông nghiệp phong phú mà còn thu hút du khách đến trải nghiệm hái trái cây và thưởng thức các món ngon địa phương.

Khu vực biển Gò Công nổi bật với bãi biển trong xanh và cát trắng, cùng với hoạt động đánh bắt hải sản phong phú Đây là điểm đến lý tưởng cho các hoạt động giải trí trên biển và trải nghiệm văn hóa của cư dân ven biển Tài nguyên thiên nhiên phong phú này không chỉ tạo nên một sản phẩm du lịch đặc sắc mà còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và bảo tồn môi trường sinh thái.

Thách thức môi trường đang trở thành vấn đề nghiêm trọng trong bối cảnh du lịch phát triển mạnh mẽ Sự mở rộng của ngành du lịch dẫn đến ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên quá mức và tác động của biến đổi khí hậu, gây khó khăn cho hệ sinh thái địa phương Các vấn đề nổi bật như ô nhiễm nguồn nước, suy giảm tài nguyên thiên nhiên và gia tăng rác thải từ hoạt động du lịch cần được quản lý một cách cẩn thận và đồng bộ.

Việc bảo tồn các khu vực có giá trị sinh thái như cồn Thới Sơn và cù lao Tân Phong là rất quan trọng cho phát triển du lịch bền vững Cần áp dụng các biện pháp mạnh mẽ để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo môi trường sống phát triển hài hòa với ngành du lịch Bảo tồn những khu vực nhạy cảm giúp duy trì đa dạng sinh học và vẻ đẹp tự nhiên, tạo ra trải nghiệm du lịch tích cực và bền vững cho du khách.

2.1.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ du lịch

2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông

Tiền Giang, với vị trí địa lý thuận lợi gần TP Hồ Chí Minh, đóng vai trò quan trọng là cửa ngõ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống giao thông tại Tiền Giang đang được nâng cấp và phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy kinh tế và kết nối vùng miền.

Quốc lộ 1A và Quốc lộ 50 là hai tuyến đường huyết mạch, kết nối Tiền Giang với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây khác Cầu Mỹ Thuận và Cầu Rạch Miễu tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển giữa Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và các khu vực lân cận, giúp du khách dễ dàng tiếp cận các điểm đến.

Tiền Giang nổi bật với mạng lưới sông ngòi phong phú, đặc biệt là sông Tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch đường thủy Du khách có cơ hội khám phá vẻ đẹp thiên nhiên của sông nước và tham quan các địa danh nổi tiếng như Cù lao Thới Sơn và chợ nổi Cái Bè.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang….14 1 Sơ đồ tổ chức

Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang hoạt động theo mô hình chức năng, với sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và bộ phận chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh Sơ đồ tổ chức của trung tâm thường bao gồm các bộ phận chính.

Ban Giám đốc : bao gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc, có nhiệm vụ thực hiện quản lý tổng thể.

Ban Hành chính – Nhân sự : đảm nhiệm các nhiệm vụ liên quan đến quản lý tổ chức, nhân sự, cũng như tài chính và kế toán.

Phòng Xúc tiến – Quảng bá du lịch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức các sự kiện nhằm thúc đẩy quảng bá du lịch, cả trong và ngoài tỉnh.

Phòng Phát triển Sản phẩm Du lịch : có trách nhiệm nghiên cứu và sáng tạo những sản phẩm du lịch và dịch vụ mới mẻ.

2.2.2 Chức vụ và nhiệm vụ của các bộ phận

Ban Giám đốc của Trung tâm phát triển Du lịch tỉnh Tiền Giang bao gồm Giám đốc Nguyễn Vũ Khanh, người chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều phối mọi hoạt động, đồng thời xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển du lịch cho tỉnh Phó Giám đốc hợp tác chặt chẽ với Giám đốc trong việc điều hành các bộ phận và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Phòng Hành chính – Nhân sự :

PHÒNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

PHÒNG MARKETING VÀ QUẢNG BÁ

PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ TÀI CHÍNH

VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN

VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ

DU KHÁCH có trách nhiệm hàng đầu trong việc điều hành các hoạt động liên quan đến nhân sự, hành chính và kế toán tài chính Đồng thời, DU KHÁCH cũng giám sát và quản lý các hoạt động liên quan đến nhân sự và tài chính tại Trung tâm, đảm bảo mọi quy trình diễn ra một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

Phòng Xúc tiến – Quảng bá du lịch có nhiệm vụ quan trọng là xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động tiếp thị du lịch Đơn vị này sử dụng nhiều phương tiện truyền thông và tổ chức hội chợ du lịch, cùng các sự kiện trong và ngoài tỉnh nhằm thu hút khách du lịch hiệu quả.

Phòng Phát triển Sản phẩm Du lịch có nhiệm vụ chính là xây dựng và thực hiện kế hoạch tiếp thị du lịch thông qua các phương tiện truyền thông Đồng thời, phòng cũng tổ chức hội chợ du lịch và các sự kiện trong và ngoài tỉnh nhằm thu hút khách du lịch.

Phòng Nghiên cứu và Đào tạo có nhiệm vụ chính là thiết kế và thực hiện các khóa học đào tạo cho cán bộ, nhân viên và các đối tượng liên quan trong lĩnh vực du lịch Mục tiêu của các khóa học này là nâng cao năng lực và kỹ năng chuyên môn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch.

Thực trạng hoạt động của Trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang 1 Phân tích chỉ tiêu về kinh tế

A Thặng dư thâm hụt chuyển sang

B Tổng doanh thu trước X 3,957,600 Giảm mạnh (58.89% kế thuế hoạch)

1 Doanh thu sự nghiệp X 3,957,600 Giảm mạnh

Thặng dư thâm hụt trong năm 2019 đã chuyển sang mức -439,293 Điều này cho thấy một tình hình tài chính không khả quan, với số thâm hụt lớn.

Trong năm 2020, tổng doanh thu trước thuế chỉ đạt 3,957,600, tương đương 58.89% so với kế hoạch đề ra, cho thấy sự giảm sút nghiêm trọng so với các năm trước Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch COVID-19 và các yếu tố kinh tế không thuận lợi.

A Thặng dư thâm hụt chuyển sang

Tăng cao hơn so với năm 2020, thâm hụt chưa cải thiện

B Tổng doanh thu trước thuế

1,503,483 1,560,000 Đạt 96.38% kế hoạch, cao hơn so với năm 2020 về hiệu suất

1,503,483 1,560,000 Tăng trưởng nhẹ, chứng tỏ nỗ lực vượt qua khó khăn Nhận xét :

Thặng dư thâm hụt năm 2020 đã xấu đi với con số thâm hụt tăng lên -1,163,419, cao hơn nhiều so với năm trước Điều này cho thấy tình hình tài chính vẫn chưa khả quan và vấn đề thâm hụt vẫn tiếp diễn mà không có dấu hiệu cải thiện.

Trong năm 2021, tổng doanh thu trước thuế đạt 1,503,483, tương ứng với 96.38% kế hoạch đề ra, cho thấy sự tăng trưởng so với năm 2020 Kết quả này chứng minh nỗ lực vượt qua thử thách và khó khăn của doanh nghiệp, gần hoàn thành mục tiêu đã đặt ra.

A Thặng dư thâm hụt chuyển sang

Tăng đáng kể, phản ánh tình trạng tài chính khó khăn

B Tổng doanh thu trước thuế

1,503,483 3,423,327 Đạt 170.63% kế hoạch, tăng mạnh so với năm 2021, gấp gần 1.7 lần kế hoạch

1,503,483 3,423,327 Tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy chiến lược kinh doanh hiệu quả Nhận xét :

Năm 2021, thặng dư thâm hụt của tổ chức đạt -2,767,296, phản ánh những khó khăn tài chính nghiêm trọng Tuy nhiên, tổng doanh thu trước thuế năm 2022 đã tăng lên 3,423,327, vượt 170.63% so với kế hoạch, cho thấy sự cải thiện đáng kể so với năm 2021 và gấp gần 1.7 lần mục tiêu ban đầu Sự gia tăng này là tín hiệu tích cực, chứng minh rằng chiến lược kinh doanh hiện tại đang mang lại hiệu quả rõ rệt.

A Thặng dư thâm hụt chuyển sang

Tiếp tục gia tăng nhưng với tốc độ chậm hơn so với năm 2022

B Tổng doanh thu trước thuế

3,423,327 5,571,322 Đạt 109.33% kế hoạch, duy trì tăng trưởng ổn định mặc dù không bùng nổ như năm 2022

3,423,327 5,571,322 Doanh thu tiếp tục tăng trưởng, duy trì chiến lược kinh doanh hiệu quả

Thặng dư thâm hụt được báo cáo từ năm 2022 hiện là -3,239,191, cho thấy mặc dù con số này vẫn gia tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng đã chậm lại so với trước đây.

Trong năm 2023, doanh thu trước thuế đạt 5,571,322, tương đương 109.33% kế hoạch, cho thấy doanh nghiệp duy trì tăng trưởng ổn định Mặc dù không bùng nổ như năm 2022, việc vượt chỉ tiêu chứng tỏ doanh nghiệp phát triển tích cực và đúng lộ trình.

Tình hình thặng dư và thâm hụt: Sự gia tăng thâm hụt đã diễn ra liên tục trong những năm qua, từ mức -439.293 vào năm 2020 đến -3.239.191 vào năm 2023.

Mặc dù thâm hụt tài chính tổng thể tăng lên, nhưng tốc độ gia tăng đã chậm lại trong năm 2023, cho thấy sự cải thiện trong quản lý tài chính.

Về tổng doanh thu trước thuế:

- Năm 2020, doanh thu ghi nhận đã giảm một cách đáng kể.

- Sang năm 2021, tình hình đã được cải thiện rõ rệt, gần như đạt mục tiêu đề ra ban đầu.

- Đến năm 2022, doanh thu đã tăng trưởng rất ấn tượng, cao hơn nhiều so với kế hoạch ban đầu.

Năm 2023, doanh thu tiếp tục tăng trưởng ổn định, vượt qua các mục tiêu đề ra, cho thấy sự cải thiện tích cực trong quản lý tài chính, mặc dù thâm hụt vẫn là vấn đề cần khắc phục.

Giai đoạn phục hồi từ năm 2021 đến năm 2023 đã mang lại sự tăng trưởng doanh thu rõ rệt cho các doanh nghiệp, đặc biệt là năm 2022 khi doanh thu không chỉ đạt mà còn vượt xa các mục tiêu đề ra ban đầu, minh chứng cho sự phục hồi mạnh mẽ sau những thách thức lớn của năm 2020.

Mặc dù doanh thu đã cải thiện, tình trạng thâm hụt tài chính vẫn là vấn đề cần khắc phục triệt để Doanh nghiệp cần chú trọng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quản lý nguồn lực để giảm thiểu lỗ tích tụ.

2.3.2 Phân tích chỉ tiêu xã hội, môi trường

Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2020

STT Chỉ tiêu xã hội Kế hoạch

I Tổng doanh thu sự nghiệp (liên quan xã hội)

1 Thu từ bãi đậu xe 450 179.824 39.96

2 Thu từ khách qua bến 2,750 1,014.675 36.88

4 Thu từ tàu đậu ban đêm 25 21.800 87.20

5 Thu từ mặt bằng lưu niệm 1,077 566.130 52.56

6 Thu từ mặt bằng chợ đêm 444 646.700 145.69

7 Thu từ mặt bằng giải khát 552 451.600 81.85

8 Thu từ mặt bằng TDNĐ

II Chi sự nghiệp (liên quan xã hội)

1 Chi con người (lương, thưởng, phúc lợi)

2 Chi mua vật tư, công cụ phục vụ công việc

3 Chi khấu hao tài sản 771 778.725 100.10

4.1 - Chi phí thuê đất tạm trích 200 349.282 174.64

4.2 - Chi khác thực hiện nhiệm vụ (điện, nước, vệ sinh…)

III Kết quả tổng chênh lệch thu - chi

Bảng 2.3.2.1 Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2020 Nhận xét

Nguồn thu xã hội từ các hoạt động như "mặt bằng chợ đêm" và "mặt bằng giải khát" đã vượt chỉ tiêu kế hoạch, chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao hơn mong đợi Tuy nhiên, một số khoản thu như "khách qua bến" và "bãi đậu xe" lại đạt thấp, chỉ dưới 40%, cần được phân tích nguyên nhân để cải thiện tình hình.

Chi phí xã hội bao gồm các khoản chi khác như "chi thuê đất" vượt kế hoạch, gây áp lực tài chính Mặc dù chi phí khấu hao tài sản cũng vượt kế hoạch, nhưng vẫn nằm trong mức chấp nhận được Việc phân tích các chỉ tiêu về quản lý và điều hành là cần thiết để đánh giá hiệu quả hoạt động.

- Tác động chung:Chênh lệch thu chi âm (-784.143 triệu đồng), cho thấy các hoạt động xã hội cần điều chỉnh để giảm thâm hụt.

Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường 2020

STT Chỉ tiêu môi trường Kế hoạch

I Nguồn thu môi trường (dịch vụ liên quan)

1 Thu từ bãi đậu xe 450 179.824 39.96

2 Thu từ khách qua bến 2,750 1,014.675 36.88

3 Thu khác (điện, nước phục vụ môi trường)

II Chi phí môi trường

1 Chi cho hoạt động vệ sinh môi trường

2 Chi cho điện, nước công ích

3 Chi khác (bảo vệ tài nguyên, môi trường

III Tổng chênh lệch thu - chi liên quan đến môi trường|

Bảng 2.3.2.2 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường 2020

Nguồn thu liên quan đến môi trường

- Thu từ bãi đậu xe và khách qua bến đạt thấp (dưới 40%), cho thấy cần điều chỉnh chính sách khai thác hạ tầng để tăng hiệu quả.

- Thu khác (điện, nước) đạt mức gần như tối đa so với kế hoạch, là điểm sáng trong các khoản thu.

Chi phí bảo vệ môi trường:

- Các chi phí vệ sinh môi trường, điện nước công ích đạt trung bình khoảng 65-70%, cho thấy sự kiểm soát chi tiêu hợp lý.

- Chi phí khác liên quan đến bảo vệ tài nguyên, môi trường chưa đạt kế hoạch, cần xem xét lại mức độ ưu tiên và ngân sách.

Chênh lệch thu chi liên quan đến môi trường vẫn duy trì ở mức dương khoảng 91.65%, cho thấy đây là một điểm tích cực Tuy nhiên, cần phải tối ưu hóa nguồn thu để giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản bổ sung ngân sách.

Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021

STT Nội Dung Chỉ Tiêu Kế

A Thặng dư thâm hụt năm

B Số phát sinh trong năm

I Tổng doanh thu trước thuế

- Thu tiền bãi đậu xe 41,262 41,262

- Thu tiền khách qua bến 137,500 129,285

- Thu tiền tàu đậu ban đêm

- Thu tiền mặt bằng lưu niệm

- Thu tiền mặt bằng chợ đêm

- Thu tiền mặt bằng giải khát

2 Thu hoạt động tài chính 5,800 6,696

II Tổng số thu nộp thuế

III Tổng số thu được để lại chi theo chế độ

- Chi mua vật tư, công cụ phục vụ công việc

- Chi khấu hao tài sản 898,688 898,689

+ Chi phí thuê đất tạm trích

+ Chi khác thực hiện nhiệm vụ

V Chênh lệch thu chi năm 2021 (III-IV)

C Thặng dư thâm hụt chuyển sang năm 2022

Bảng 2.3.2.3 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021

- Thặng dư thâm hụt năm 2020 chuyển sang không thay đổi so với kế hoạch.

- Doanh thu thấp hơn kế hoạch (1.503.483 so với 1.560.000), chủ yếu do giảm thu từ một số khoản như khách qua bến.

- Chi phí thấp hơn kế hoạch (2.997.445 so với 3.137.836), thể hiện sự kiểm soát chi phí tốt.

- Chênh lệch thu chi thâm hụt nhưng thấp hơn dự tính (1.628.238 so với 1.719.127).

- Thặng dư thâm hụt chuyển sang năm 2022 thấp hơn dự kiến, cho thấy cải thiện tình hình tài chính.

Bảng Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2021

STT Nội Dung Chỉ Tiêu Kế

Số Tiền Thực Hiện So Với

A Tình hình tài nguyên môi trường

1 Tổng diện tích sử dụng đất

2 Tổng diện tích đất trồng cây xanh

3 Diện tích rừng trồng mới 30 ha 28 ha 93.33%

B Tình hình khí thải và chất thải

1 Khí thải CO2 phát sinh 500 tấn 480 tấn 96%

2 Khí thải NOx phát sinh 200 tấn 190 tấn 95%

3 Chất thải rắn (tự xử lý) 100 tấn 90 tấn 90%

4 Chất thải nguy hại (xử lý chuyên biệt)

C Quản lý nguồn nước và sử dụng nước

1 Tổng lượng nước sử dụng

2 Tỷ lệ tái sử dụng nước 30% 28% 93.33%

3 Số lượng hệ thống lọc nước hoạt động

D Bảo vệ đa dạng sinh học

1 Số lượng loài bảo tồn 15 loài 12 loài 80%

2 Diện tích khu bảo tồn 100 ha 95 ha 95%

E Các hoạt động tái chế và giảm thiểu rác thải

1 Tỷ lệ chất thải tái chế 50% 45% 90%

2 Số lượng sản phẩm tái chế

F Giảm thiểu tiếng ồn và ô nhiễm ánh sáng

1 Đạt tiêu chuẩn tiếng ồn 50 dB 52 dB 104% (vượt kế hoạch)

2 Giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng

Bảng 2.3.2.4 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2021

- Diện tích đất trồng cây xanh và đất rừng trồng mới đạt được tỷ lệ khá tốt (86.67% và 93.33%).

- Diện tích đất sử dụng chỉ đạt 95% kế hoạch, mặc dù đã gần hoàn thành mục tiêu nhưng cần chú trọng để đạt tiêu chuẩn môi trường.

Khí Thải và Chất Thải:

- Các chỉ tiêu về khí thải CO2 và NOx đều thực hiện khá tốt, đạt từ 95% đến 96% kế hoạch.

- Chất thải rắn và chất thải nguy hại đã giảm thiểu đáng kể, nhưng tỷ lệ xử lý vẫn cần cải thiện hơn nữa.

- Mức tiêu thụ nước và tỷ lệ tái sử dụng nước khá tốt (96% và 93.33%).

- Các hệ thống lọc nước đạt 100% hoạt động, đảm bảo nguồn nước sạch cho môi trường và sản xuất.

Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học:

Mặc dù các chỉ tiêu về bảo tồn loài và diện tích khu bảo tồn đã gần đạt mục tiêu, nhưng vẫn còn thiếu sót trong việc bảo vệ đa dạng sinh học, với tỷ lệ chỉ đạt 80% và 95%.

Tái Chế và Giảm Thiểu Rác Thải:

- Mặc dù tỷ lệ tái chế đạt 90%, nhưng sản phẩm tái chế vẫn chưa đạt được mức kế hoạch đầy đủ.

Tiếng Ồn và Ô Nhiễm Ánh Sáng:

- Tiếng ồn đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép (104%), điều này cần phải cải thiện để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.

- Ô nhiễm ánh sáng chưa đạt được mức mong muốn, chỉ đạt 80%.

Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2022

STT Nội dung Chỉ tiêu kế hoạch

Số tiền Thực hiện so với kế hoạch (%)

A Thặng dư thâm hụt năm

B Số phát sinh trong năm

I Tổng thu nhập bình quân đầu người

2 Thu nhập từ các khoản phụ cấp

3 Thu nhập từ trợ cấp xã hội

II Tỷ lệ thất nghiệp 3% 2.5% 83.33%

III Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội

IV Số người tham gia các hoạt động cộng đồng

V Tổng chi cho phúc lợi xã hội

VI Số người được hưởng phúc lợi xã hội

VII Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học

Bảng 2.3.2.5 Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2022

- Tổng thu nhập bình quân đầu người vượt kế hoạch, cho thấy mức thu nhập cao hơn so với dự tính, đặc biệt là thu nhập từ lương.

- Tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn kế hoạch, cho thấy thị trường lao động có sự ổn định và phát triển tích cực.

Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội và các hoạt động cộng đồng đã vượt kế hoạch đề ra, cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với phúc lợi xã hội và sự tham gia tích cực trong các hoạt động cộng đồng.

Chiến lược phát triển của Trung tâm Phát triển Du lịch tỉnh Tiền Giang 1 Chiến lược và kế hoạch phát triển

2.4.1 Chiến lược và kế hoạch phát triển

Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang đã triển khai các kế hoạch phát triển du lịch bền vững, giúp tỉnh Tiền Giang trở thành một điểm đến hấp dẫn trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Chiến lược của Trung tâm bao gồm nhiều điểm nổi bật nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch địa phương.

Trung tâm du lịch Tiền Giang đang mở rộng các loại hình du lịch bằng cách phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa và cộng đồng Mục tiêu là tận dụng tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương Các tour tham quan kết hợp trải nghiệm văn hóa vùng sông nước được đầu tư mạnh mẽ, tạo nên dấu ấn độc đáo cho Tiền Giang trong khu vực.

Chiến lược phát triển bền vững của Trung tâm tập trung vào bảo vệ môi trường và gìn giữ vẻ đẹp tự nhiên Trung tâm hợp tác với các địa phương để phát triển các sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, đồng thời khuyến khích tái chế và giảm thiểu rác thải.

Trung tâm phát triển mối quan hệ đối tác bền chặt với các công ty du lịch và doanh nghiệp lữ hành, đồng thời hợp tác với các tỉnh lân cận để tổ chức các tour liên tỉnh Mục tiêu là kết nối Tiền Giang với những điểm đến hấp dẫn khác trong khu vực, tạo ra những trải nghiệm du lịch phong phú và đa dạng cho du khách.

2.4.2 Chương trình và sự kiện quảng bá du lịch

Trung tâm triển khai nhiều hoạt động và sự kiện quảng bá nhằm thu hút du khách cả trong nước lẫn quốc tế.

Trung tâm đã tổ chức nhiều sự kiện truyền thống hấp dẫn như Lễ hội Nghinh Ông, Lễ hội trái cây và các buổi biểu diễn văn hóa, âm nhạc, thu hút sự chú ý của du khách Những lễ hội này không chỉ tôn vinh vẻ đẹp văn hóa của Tiền Giang mà còn nâng cao thương hiệu du lịch của vùng đất này.

Hình 2.4.2 Lễ hội trái cây tỉnh Tiền Giang

Trung tâm thường xuyên tham gia các hội chợ du lịch lớn trong nước và quốc tế, nhằm quảng bá hình ảnh Tiền Giang và xây dựng mối quan hệ hợp tác với các công ty lữ hành quốc tế.

Chiến dịch quảng bá trên internet của Trung tâm nhằm nắm bắt xu hướng số hóa đã triển khai các hoạt động truyền thông trên mạng xã hội và nền tảng trực tuyến, giúp thông tin về du lịch Tiền Giang tiếp cận rộng rãi hơn với nhiều đối tượng khách du lịch.

2.4.3 Các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn cho doanh nghiệp du lịch

Trung tâm chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ và tư vấn cho các doanh nghiệp địa phương trong ngành du lịch, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút thêm du khách.

Trung tâm tư vấn phát triển sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế và mở rộng các sản phẩm du lịch mới Đặc biệt, trung tâm chú trọng đến các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường hiện đại như du lịch trải nghiệm, homestay và tour cộng đồng.

Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực thường xuyên tổ chức các khóa học và buổi tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng cho nhân viên trong ngành du lịch, từ đó giúp các doanh nghiệp địa phương cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng.

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh tạo cơ hội kết nối và hợp tác với các đối tác tiềm năng, bao gồm cả công ty du lịch và nhà đầu tư trong và ngoài nước.

2.5.4 Công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên du lịch

Trung tâm Phát triển Du lịch Tiền Giang cam kết bảo vệ và duy trì các tài nguyên du lịch bền vững, đồng thời nỗ lực bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa và thiên nhiên của địa phương.

Trung tâm hợp tác với chính quyền địa phương và các tổ chức phi lợi nhuận để bảo vệ cảnh quan và môi trường Các hoạt động bao gồm tổ chức chương trình thu gom rác thải, duy trì vệ sinh tại các điểm tham quan, và bảo vệ nguồn nước ở các khu vực sông suối.

Hình 2.5.4 Hoạt động dọn rác tại địa phương

Trung tâm hợp tác với các tổ chức văn hóa để bảo vệ di sản văn hóa và các di tích lịch sử, đồng thời đảm bảo phát huy giá trị truyền thống phục vụ cho ngành du lịch và giáo dục.

Quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững là mục tiêu hàng đầu, nhằm triển khai các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch hợp lý, bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển lâu dài cho ngành du lịch Tiền Giang trong tương lai.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phát triển

2.5.1 Tình hình chung về thị trường tiêu dùng

Thị trường du lịch Tiền Giang đang trải qua biến đổi mạnh mẽ do ảnh hưởng của các xu hướng kinh tế và xã hội, đặc biệt là sự thay đổi trong sức mua của khách du lịch Cuộc khủng hoảng COVID-19 đã gây ra cú sốc lớn cho ngành du lịch, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong nhu cầu của du khách.

Hiện nay, du khách ngày càng ưu tiên lựa chọn những địa điểm gần gũi với thiên nhiên, an toàn và thoáng đãng Các hình thức du lịch như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và trải nghiệm văn hóa bản địa đang trở nên phổ biến, phản ánh nhu cầu cao về những chuyến đi bền vững và gần gũi.

Trung tâm du lịch Tiền Giang cần nhanh chóng thích ứng với các xu hướng mới để phục hồi và phát triển thị trường du lịch Tập trung vào nhóm khách du lịch nội địa và quốc tế, đặc biệt là những người có nhu cầu cao về trải nghiệm văn hóa độc đáo, sẽ góp phần nâng cao sức hấp dẫn của điểm đến này.

Sự chuyển động này không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn tạo nền tảng vững chắc cho tương lai của ngành du lịch Tiền Giang.

Du lịch Tiền Giang là điểm đến hấp dẫn tại miền Tây Nam Bộ Việt Nam, nổi bật với các hoạt động sông nước, vườn trái cây và làng nghề truyền thống Tỉnh Tiền Giang, với vị trí bên dòng sông Tiền, mang đến cho du khách nhiều trải nghiệm thú vị.

Du lịch Tiền Giang nổi bật với hệ sinh thái sông nước phong phú Du khách có cơ hội tham gia các chuyến du thuyền trên sông Tiền, thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên và không khí trong lành Bên cạnh đó, những khu vườn trái cây trĩu quả cũng thu hút nhiều du khách đến khám phá.

Du khách có cơ hội tự tay hái trái cây tươi ngon và thưởng thức ngay tại vườn, tạo nên những trải nghiệm khó quên.

Sự đa dạng văn hóa địa phương tại Tiền Giang thu hút du khách thông qua việc tham gia vào các làng nghề truyền thống như làm gạch, sản xuất mứt và thủ công mỹ nghệ, giúp họ hiểu rõ hơn về đời sống người dân và tạo cơ hội giao lưu văn hóa Để phát triển tiềm năng du lịch, Trung tâm Du lịch Tiền Giang cần cải tiến và phong phú hóa sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và đổi mới hoạt động, từ đó tạo sự khác biệt và nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành du lịch Điều này không chỉ giữ chân du khách mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.

2.5.3 Yếu tố đối thủ cạnh tranh

Tỉnh Tiền Giang, nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các tỉnh lân cận như Bến Tre, Cần Thơ và Vĩnh Long Những tỉnh này không chỉ có điều kiện tự nhiên tương đồng mà còn phát triển các sản phẩm du lịch tương tự, đặc biệt là du lịch sinh thái và du lịch đường sông, điều này tạo ra thách thức lớn cho Tiền Giang trong việc thu hút du khách.

Tiền Giang cần nâng cao hình ảnh du lịch bằng cách xây dựng các chiến lược quảng bá hiệu quả, nhằm tạo sự khác biệt cho du khách Việc làm nổi bật những nét đẹp độc đáo, văn hóa phong phú, ẩm thực đa dạng và các trải nghiệm du lịch đặc sắc sẽ thu hút và giữ chân du khách, tương tự như Bến Tre với vườn dừa xanh mướt, Cần Thơ với chợ nổi và Vĩnh Long với cuộc sống sông nước.

Việc kết hợp các sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn, cùng với việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch, sẽ nâng cao sức cạnh tranh cho Tiền Giang trong bối cảnh phát triển chung của Đồng bằng sông Cửu Long.

2.5.4 Yếu tố về nguồn lực của Trung tâm phát triển

Các yếu tố tài chính, nhân lực và cơ sở hạ tầng là ba trụ cột quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Trung tâm Ngân sách hạn chế cho công tác quảng bá và phát triển du lịch làm khó khăn cho Trung tâm trong việc thực hiện các chiến dịch xúc tiến mạnh mẽ, đặc biệt là khi phải cạnh tranh với các tỉnh khác có nguồn lực tốt hơn.

Đội ngũ nhân viên tại Trung tâm cần nâng cao kinh nghiệm trong quản lý và phát triển du lịch, vì sự thiếu hụt này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ mà còn hạn chế khả năng sáng tạo trong việc phát triển các sản phẩm du lịch hấp dẫn.

Cơ sở hạ tầng du lịch của tỉnh hiện chưa được đầu tư đầy đủ, gây cản trở lớn cho sự phát triển du lịch bền vững Các điểm đến không được nâng cấp và hệ thống giao thông cùng dịch vụ hỗ trợ chưa đáp ứng nhu cầu của du khách, ảnh hưởng tiêu cực đến trải nghiệm của họ Để cải thiện hiệu suất hoạt động, Trung tâm cần ưu tiên phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo và tuyển dụng, đồng thời tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng Ngoài ra, tối ưu hóa nguồn tài chính bằng cách khai thác hỗ trợ từ chính phủ và hợp tác với các đối tác sẽ giúp Trung tâm nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động

Số tiền Thực hiện so với kế hoạch (%) Thặng dư thâm hụt năm 2019 chuyển sang (439.293) (439.293)

Số phát sinh trong năm 2020

Tổng doanh thu trước thuế 6,720,000 3,957,600 58.89%

Thặng dư thâm hụt năm 2019 phản ánh tình hình tài chính không ổn định, với thâm hụt lên tới 439,293 (đơn vị tiền tệ) được chuyển sang năm 2020 Sự chuyển giao này đã tạo ra áp lực lớn lên các hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo, ảnh hưởng đến khả năng đầu tư, phát triển và duy trì hoạt động của doanh nghiệp.

- Trong năm 2020, kế hoạch đặt ra là đạt tổng doanh thu trước thuế

Doanh thu mục tiêu của doanh nghiệp là 6,720,000 nhưng thực tế chỉ đạt 3,957,600, tương ứng với 58.89% chỉ tiêu Sự sụt giảm này phản ánh những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc đạt được mục tiêu doanh thu Nhiều yếu tố có thể đã tác động đến kết quả này, bao gồm thị trường không thuận lợi, cạnh tranh khốc liệt và các vấn đề nội bộ khác.

- Sự kết hợp giữa thâm hụt từ năm 2019 và doanh thu thấp trong năm

Năm 2020 đã mang đến nhiều thách thức cho tình hình tài chính, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lược nhằm phục hồi và phát triển trong những năm tiếp theo.

Mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp chỉ đạt 58.89% trong năm 2020, cho thấy không đạt được mục tiêu đề ra Nguyên nhân có thể đến từ nhiều yếu tố nội tại như quản lý kém, chiến lược tiếp thị không hiệu quả, hoặc sản phẩm/dịch vụ không đáp ứng nhu cầu khách hàng, dẫn đến việc doanh nghiệp không thu hút đủ lượng khách hàng mong muốn.

Các yếu tố bên ngoài có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là sự biến động của thị trường, có thể gây khó khăn trong việc định giá sản phẩm và cung ứng hàng hóa Bên cạnh đó, các dịch bệnh như đại dịch COVID-19 cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động này.

Sự suy giảm trong nhu cầu tiêu dùng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu của doanh nghiệp Thêm vào đó, sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng có thể khiến sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trở nên không còn phù hợp và kém hấp dẫn đối với khách hàng.

Mức độ hoàn thành chỉ tiêu thấp phản ánh những thách thức mà doanh nghiệp cần khắc phục để cải thiện trong tương lai Áp lực từ năm trước, đặc biệt là những khó khăn tài chính do thặng dư thâm hụt năm 2019, cho thấy doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí, dẫn đến tình trạng lỗ hoặc thiếu hụt tài chính.

Khi doanh nghiệp đối mặt với áp lực tài chính do kết quả tiêu cực từ năm trước, họ có thể gặp khó khăn trong việc đầu tư cho các hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo Thiếu nguồn lực đầu tư có thể ngăn cản doanh nghiệp cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm mới, và mở rộng thị trường, dẫn đến việc giảm hiệu suất hoạt động.

Áp lực tài chính từ năm trước có thể gây cản trở cho sự phát triển, tạo ra một vòng luẩn quẩn: hiệu suất hoạt động kém dẫn đến khó khăn tài chính, điều này lại hạn chế khả năng đầu tư và cải thiện trong tương lai.

Khả năng dự báo : Một yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh

Khi doanh thu thực tế thấp hơn kế hoạch, điều này cho thấy khả năng dự báo kinh doanh không chính xác Sự sai lệch này có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm thay đổi nhu cầu thị trường, sự gia tăng cạnh tranh và các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế.

Chỉ tiêu kế hoạch Số tiền

Thực hiện so với kế hoạch (%) Thặng dư thâm hụt năm 2019 chuyển sang (439.293) (439.293)

Số phát sinh trong năm 2020

Tổng doanh thu trước thuế 6,720,000 3,957,600 58.89%

- Chuyển thặng dư thâm hụt năm 2020 có nghĩa là thâm hụt tài chính năm

Năm 2020 sẽ được cộng vào tình hình tài chính năm 2021, với mức thâm hụt 1.163.419 (đơn vị tiền tệ) kết thúc năm 2020 Khoản thâm hụt này sẽ tạo áp lực lớn lên tình hình kinh doanh năm 2021, gây khó khăn trong quản lý chi phí và hạn chế khả năng đầu tư, phát triển Điều này ảnh hưởng đến các quyết định tài chính khác của doanh nghiệp, tổ chức Do đó, việc quản lý và giảm thiểu thâm hụt từ năm trước là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho năm sau.

Tổng doanh thu trước thuế năm 2021 đặt mục tiêu là 1.560.000, nhưng doanh thu thực tế chỉ đạt 1.503.483, tương đương 96,38% kế hoạch Mặc dù không đạt chỉ tiêu, kết quả này vẫn gần sát mục tiêu, chỉ thiếu khoảng 56.517 (3,62%) Điều này cho thấy công ty đã nỗ lực trong việc triển khai hoạt động kinh doanh, tuy nhiên cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng để cải thiện và đạt hoặc vượt chỉ tiêu trong những năm tới.

Mức độ hoàn thành mục tiêu doanh thu đạt 96,38% kế hoạch trong năm 2021 cho thấy công ty gần như đã hoàn thành mục tiêu đề ra Kết quả này phản ánh rõ ràng nỗ lực và hiệu quả của các biện pháp thương mại mà công ty đã triển khai trong năm qua.

Việc đạt gần 100% kế hoạch doanh thu cho thấy các chiến lược kinh doanh và marketing đã được áp dụng hiệu quả, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao khả năng cạnh tranh So với năm ngoái, đây là một bước tiến rõ rệt, mở ra cơ hội cải thiện trong tương lai Doanh nghiệp cần phân tích nguyên nhân tăng doanh thu và các yếu tố còn thiếu để điều chỉnh kế hoạch Áp lực tài chính giảm bớt từ năm 2020 đã cải thiện tình hình tài chính, với doanh thu gần đạt mục tiêu trong năm 2021, giúp khắc phục khó khăn tài chính Điều này chứng tỏ các biện pháp quản lý tài chính và chiến lược kinh doanh đã được thực hiện hiệu quả, cải thiện doanh thu và giảm gánh nặng tài chính, đồng thời phản ánh tiềm năng phục hồi và phát triển của tổ chức và nền kinh tế.

Kế hoạch khả thi được xây dựng dựa trên phân tích và dự đoán hợp lý về các yếu tố tác động đến mục tiêu Việc đạt gần mục tiêu đề ra trong năm 2021 cho thấy đội ngũ lập kế hoạch đã thực hiện công việc hiệu quả, với khả năng đánh giá đúng tình hình và hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Họ đã đưa ra các giải pháp thích hợp để đạt được mục tiêu đề ra.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

Ngày đăng: 12/02/2025, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.3.1 : Trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Hình 2.1.3.1 Trung tâm phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang (Trang 40)
Bảng 2.3.2.1 Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2020 Nhận xét - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3.2.1 Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2020 Nhận xét (Trang 51)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021 (Trang 53)
Bảng 2.3.2.3 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3.2.3 Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Xã Hội Năm 2021 (Trang 54)
Bảng Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2021 (Trang 55)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2022 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Môi Trường Năm 2022 (Trang 59)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2021 (Trang 65)
Bảng 2.3.3.3 Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3.3.3 Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2021 (Trang 66)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2021 (Trang 68)
Bảng 2.3.3.4 Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2021 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3.3.4 Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2021 (Trang 69)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2022 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2022 (Trang 71)
Bảng 2.3.3.6 Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2022 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.3.3.6 Phân Tích Chỉ Tiêu Điều Hành Năm 2022 (Trang 72)
Bảng Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2023 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
ng Phân Tích Chỉ Tiêu Quản Lý Năm 2023 (Trang 73)
Bảng 2.9 : Thành tựu năm 2023 - Khoá luận tốt nghiệp Đề tài  thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt Động của trung tâm phát triển du lịch tỉnh tiền giang
Bảng 2.9 Thành tựu năm 2023 (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w