1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận - luật vận tải biển - Đề tài - Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế theo quy định của Luật hàng hải và giải quyết bồi thường tổn thất thất têo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005

64 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hoá Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Hàng Hải Và Giải Quyết Bồi Thường Tổn Thất Theo Quy Định Của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam 2005
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Luật Vận Tải Biển
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Phụ lục:

Tiêu đề Trang

Phụ Lục 1

Lời mở đầu 2

Nhận định chung về phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển: 4

I Phần I: Tìm hiểu hợp đồng vận chuyển hàng hoá tuyến nội địa theo quy định của Luật hàng hải Việt Nam. 1 Tìm hiểu quy định chung về hợp đồng vận chuyển hàng hoá 5

2 Thu thập và dịch một số hợp đồng vận chuyển hàng hoá tuyến quốc tế 13

3 Phân tích các điều khoản và nội dung của hợp đồng theo các quy định của pháp luật hàng hải 16

II Phần II: Giải Quyết bồi thường tổn thất theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam 48

Lý thuyết liên quan 1 Cơ sở pháp lí về luật hàng hải 48

a.Phạm vi điều chỉnh của luật hàng hải 48

b.Nguyên tắc giải quyết tranh chấp 48

c.Nguyên tắc áp dụng pháp luật 49

2 Cơ sở lí luận về bảo hiểm và bồi thường tổn thất 50

a.Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá và đơn bảo hiểm 51

b.Đối tượng bảo hiểm hàng hoá, số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm 51

c.Trách nhiệm các bên trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá (người được bảo hiểm và người bảo hiểm) 52

d.Tổn thất và bồi thường tổn thất 53

3 Tính toán và giải quyết bồi thường 59

a Xác định tổn thất cho chủ hàng b.Xác định giá trị tổn thất cho chủ hàng và cước phí c.Giải quyết bồi thường Kết luận 64

Tài liêu tham khảo 65

Trang 2

Đó cũng là mục đích chính của môn luật vận tải biển - môn chuyên ngànhđầu tiên của sinh viên ngành vận tải biển Bộ môn cho sinh viên tiếp xúc vớinhững hiểu biết đầu tiên về ngành học của mình với hệ thống lý thuyết về luậtbiển,luật vận tải biển,bảo hiểm hàng hải,giải quyết tranh chấp hàng hải…Quađó,sinh viên bước đầu nắm được một số vấn đề như:cảng biển,tàu biển-thuyền

bộ, hợp đồng thuê tàu,hợp đồng vận chuyển hành hoá bằng đường biển,giới hạntrách nhiệm người vận chuyển, đại lý tàu biển-môi giới hàng hải,tai nạn đâmva,cứu hộ hàng hải, rủi ro - tổn thất trong hàng hải, hợp đồng bảo hiểm…Những kiến thức đó còn được thực hành thông qua bài tập lớn, giúp cho sinhviên hiểu rõ hơn những lý thuyết được học trong môn luật vận tải biển

Môn luật vận tải biển giúp sinh viên có thể bước đầu vận dụng những điềuluật đã học vào trong thực tế được giả định để giải quyết những vấn đề trongvận tải biển như thưởng phạt thời gian làm hàng tiết kiệm-kéo dài,bồi thườngthiệt hại,giá trị tổn thất chung,giá trị bảo hiểm…

Đây là những cơ sở ban đầu để có kiến thức trở thành một nhà kinh tế vậntải biển trong tương lai

Trang 3

Đề tài: Hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế theo quy định của Luật hàng hải và giải quyết bồi thường tổn thất thất têo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005.

Phần I: Tìm hiểu hợp đồng vận chuyển hàng hoá tuyến nội địa theo quy định của Luật hàng hải Việt Nam.

- Tìm hiểu quy định chung về hợp đồng vận chuyển hàng hoá

- Thu thập và dịch một số hợp đồng vận chuyển hàng hoá tuyến quốctế

- Phân tích các điều khoản và nội dung của hợp đồng theo các quyđịnh của pháp luật hàng hải

Phần II: Giải Quyết bồi thường tổn thất theo quy định của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam

* Lý thuyết liên quan

1 Cơ sở pháp lí về luật hàng hải.

a Phạm vi điều chỉnh của luật hàng hải

b Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

c Nguyên tắc áp dụng pháp luật

2 Cơ sở lí luận về bảo hiểm và bồi thường tổn thất.

a Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá và đơn bảo hiểm

b Đối tượng bảo hiểm hàng hoá, số tiền bảo hiểm, giá trị bảo

hiểm

c Trách nhiệm các bên trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá

(người được bảo hiểm và người bảo hiểm)

d Tổn thất và bồi thường tổn thất

3 Tính toán và giải quyết bồi thường

a Xác định tổn thất cho chủ hàng

b Xác định giá trị tổn thất cho chủ hàng và cước phí

c Giải quyết bồi thường

Trang 4

Nhận định chung về phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển:

Vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Ngay từthế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyếnđường giao thông để giao lưu giữa các vùng miền, các quốc gia với nhau trênthế giới Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vậntải biển hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế Khái quát chung về vận tảiđường biển:

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

* Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hànghóa trong buôn bán quốc tế

* Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đườnggiao thông tự nhiên

* Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nhìn chungnăng lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạnchế như công cụ của các phương thức vận tải khác

* Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp Tuynhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên

- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế

Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta cóthể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:

- Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buônbán quốc tế

- Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khốilượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao

Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế

* Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế

* Vận tải đương biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển

* Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hànghoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế

Trang 5

* Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.

* Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảngvới nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hóa

* Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu

và hàng hoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia cóbiển

* Phương tiện vận chuyển:

- Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại:tàu buôn và tàu quân sự

- Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế tronghàng hải tàu chở hàng là một loại tùa buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong độitàu buôn

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhậnđược định nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gomhàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng nhưcác dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đếnhàng hoá Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch

vụ khác có liên quan để gioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủhàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục cóliên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơigửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giaonhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuêdịch vụ của người thứ ba khác

Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu về phương thức vận chuyển hang hóanày

1 Tìm hiểu quy định chung về hợp đồng vận chuyển hàng hoá

Trang 6

So với luật Hàng hải của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, Bộluật Hàng hải Việt Nam 2005 là Bộ luật chuyên ngành khá đồ sộ, điều chỉnh tất

cả các hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảngbiển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòngngừa ô nhiễm môi trường và những hoạt động khác liên quan đến việc sử dụngtàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể thao

Bộ luật HHVN năm 2005 cũng là nguồn luật được ưu tiên áp dụng trongnhững trường hợp có sự khác nhau đối với các quy định giữa các nguồn luậttrong cùng nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải ở Việt Nam

Bộ luật HHVN 2005 giành toàn bộ Chương V (từ Điều 70 đến Điều 122)

và được chia thành 4 mục quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằngđường biển Thực tế, khi áp dụng những quy định về vận chuyển hàng hóa bằngđường biển, những vấn đề cơ bản cần quan tâm cụ thể như sau:

a Khái niệm về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Theo quy định tại Điều 70, Bộ luật HHVN năm 2005:

Điều 70 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

1 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là hợp đồng được giaokết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vậnchuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàubiển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận đến cảng trả hàng

2 Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêudùng và các động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương

tự do người gửi hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồngvận chuyển hàng hoá bằng đường biển

3 Cước vận chuyển là tiền công trả cho người vận chuyển theo hợp đồngvận chuyển hàng hoá bằng đường biển

b Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

Trang 7

Theo quy định tại Điều 71, Bộ luật HHVN 2005, hợp đồng vận chuyển

hàng hóa bằng đường biển được chia thành 2 loại:

Điều 71 Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển bao gồm:

1 Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển: là hợp đồng vậnchuyển hàng hoá bằng đương biển được giao kết với điều kiện người vậnchuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc 1 phần tàu cụ thể đểvận chuyển hàng hoá theo chuyến

Hơp đồng vận chuyển hàng hoá theo chứng từ vận chuyển được giao kếttheo hình thức do các bên thoả thuận

Thực tế, đối với hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển thườngđược áp dụng khi vận chuyển hàng hóa bằng tàu chợ Vận chuyển hàng hóabằng tàu chợ người ta không giao kết hợp đồng Khi có nhu cầu gửi hàng bằngtàu chợ, người có nhu cầu chỉ cần gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner bookingnote) tới hãng tàu để đặt chỗ cho hàng hóa cần vận chuyển Căn cứ vào kết quảlưu cước và lịch tàu, chủ hàng vận chuyển hàng hóa ra cảng và giao cho ngườivận chuyển Người vận chuyển nhận hàng và phát hành vận đơn theo yêu cầucủa người gửi hàng Khi vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading) được pháthành thì coi như hợp đồng vận chuyển hàng hóa đã được ký kết Vận chụyểnhàng hóa bằng tàu chợ thường người ta không giao kết hợp đồng vận chuyển

mà chỉ dùng chứng từ vận đơn đường biển làm bằng chứng của hợp đồng vậnchuyển Vận đơn đường biển do người vận chuyển phát hành khi nhận hàng đểchở Nội dung của vận đơn đường biển được người vận chuyển quy định và insẵn Vì vậy khi vận chuyển hàng hóa bằng tàu chợ, người thuê vận chuyển mặcnhiên phải chấp nhận tất cả những điều kiện vận chuyển đã được in sẵn trên tờvận đơn và không được phép sửa đổi, bổ sung bất cứ điều gì Toàn bộ nội dungcủa vận đơn đường biển sẽ là cơ sở pháp lý để giải quyết tất cả những tranhchấp phát sinh sau này giữa người phát hành và người cầm giữ vận đơn Chính

Trang 8

từ đặc điểm này của vận đơn nên đến nay, hầu hết luật pháp các nước đều thừanhận vận đơn đường biển khi được phát hành thì có chức năng là bằng chứngcủa hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã được ký kết Vận đơnđường biển là chứng từ được dùng phổ biển trong vận chuyển hàng hóa bằngđường biển, vì vậy Bộ luật HHVN 2005 quy định rất cụ thể về khái niệm vậnđơn, chức năng, các dạng ký phát vận đơn, nội dung của vận đơn, cách chuyểnnhượng vận đơn… Ngoài ra, trong Bộ luật HHVN 2005 còn quy định rõ thờihạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người vậnchuyển theo vận đơn đường biển cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ của nhữngngười có liên quan đến vận đơn đường biển như người gửi hàng, người nhậnhàng Vì là chứng từ được dùng phổ biến trong vận chuyển hàng hóa bằngđường biển cho nên trong hàng hải quốc tế cũng có những nguồn luật dànhriêng để điều chỉnh hoạt động vận chuyển hàng hóa theo vận đơn đường biểnnhư Công ước Brussels 1924 hay Công ước Hamburg 1978.

Tóm lại, hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển quy định trong

Bộ luật HHVN 2005, thực tế thường được áp dụng khi vận chuyển hàng hóabằng tàu chợ Chứng từ vận chuyển được sử dụng trong vận chuyển chủ yếu làvận đơn đường biển Ngoài ra, theo quy định của Bộ luật HHVN 2005, “Ngườigiao hàng có thể thỏa thuận với người vận chuyển việc thay vận đơn bằng giấygửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác và thỏa thuận về nộidung, giá trị của các chứng từ này theo tập quán hàng hải quốc tế” (Điều 90)

2 Hợp đồng vận chuyển theo chuyến: là hợp đồng vận chuyển hàng hoábằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho ngườithuê vận chuyển nguyên tàu hoặc 1 phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hoátheo chuyến

Hợp đồng vận chuyển hàng hoá theo chuyến được giao kết bằng văn bản.Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chuyến được quyđịnh trong Bộ luật HHVN 2005, thực tế thường gọi là “hợp đồng thuê tàuchuyến” Hợp đồng vận chuyển theo chuyến theo quy định của Bộ luật HHVN

2005 là phải được giao kết bằng văn bản Hiểu một cách khái quát nhất, hợp

Trang 9

đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chuyến là một văn bản trong

đó người vận chuyển cam kết sẽ vận chuyển hàng hóa từ cảng này đến cảngkhác theo yêu cầu của người thuê vận chuyển, còn người thuê vận chuyển camkết sẽ thanh toán cước phí và các chi phí có liên quan Vì vậy, trong hợp đồngvận chuyển, người ta quy định rất rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên thểhiện bằng những điều khoản của hợp đồng do hai bên thương lượng, thỏa thuận

ký kết Khi hợp đồng đã được giao kết thì các bên phải có trách nhiệm và nghĩa

vụ thực hiện đúng những điều khoản đã được quy định trong hợp đồng Trongquá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên nào thực hiện không đúng hoặc sai sovới quy định của hợp đồng phương hại tới quyền lợi của bên kia thì phải cónghĩa vụ bồi thường

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chuyến là loại hợpđồng khá phức tạp và liên quan tới nhiều vấn đề khi tổ chức vận chuyển Vìvậy, khi có nhu cầu giao kết hợp đồng vận chuyển, người vận chuyển và ngườithuê vận chuyển thường dùng mẫu hợp đồng vận chuyển để đàm phán, ký kết.Trên thị trường hàng hải hiện nay, các mẫu hợp đồng vận chuyển do các tổchức hàng hải quốc tế, các quốc gia… phát hành khá nhiều và rất đa dạng, song

có thể phân thành hai loại mẫu hợp đồng: Mẫu hợp đồng có tính tổng hợp vàmẫu hợp đồng có tính chuyên dùng Mẫu hợp đồng tổng hợp dùng trong thuêtàu chuyến để chở hàng bách hóa; còn mẫu hợp đồng chuyên dùng được dùngtrong thuê tàu chuyến để vận chuyển một mặt hàng riêng biệt nào đó Sử dụngmẫu hợp đồng vận chuyển mang lại rất nhiều lợi ích cho cả người vận chuyển

và người thuê vận chuyển: tiết kiệm thời gian, chi phí và đặc biệt là có cơ sở cụthể để thương lượng, đàm phán Song cũng cần lưu ý là sử dụng mẫu hợp đồngvận chuyển để đàm phán, ký kết hợp đồng không phải là quy phạm bắt buộc màhoàn toàn là quy phạm tùy ý Tính tuỳ ý của việc sử dụng mẫu hợp đồng vậnchuyển thể hiện như sử dụng loại mẫu hợp đồng nào? Để nội dung nào? Bỏ nộidung nào? Thêm vào nội dung nào trong mẫu hợp đồng được sử dụng? hoàntoàn tùy thuộc vào sự nhất trí của người vận chuyển và người thuê vận chuyểnkhi đàm phán ký kết hợp đồng Vì hợp đồng vận chuyển là văn bản cam kết

Trang 10

giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, trách nhiệm và nghĩa vụ củacác bên được quy định rất cụ thể trong hợp đồng thể hiện bằng những điềukhoản của hợp đồng, vì vậy hợp đồng vận chuyển khi đã được giao kết có giátrị pháp lý cao nhất điều chỉnh mối quan hệ giữa người vận chuyển và ngườithuê vận chuyển.

Trong Chương V, Bộ luật HHVN 2005, hợp đồng vận chuyển theo chuyếnđược quy định ở mục 3 (từ Điều 98 đến Điều 118) với rất nhiều nội dung liênquan tới trách nhiệm, nghĩa vụ của người vận chuyển và người thuê vận chuyểntrong hợp đồng vận chuyển theo chuyến Cùng với việc quy định trách nhiệm

và nghĩa vụ của các bên liên quan tới hợp đồng vận chuyển theo chuyến, Bộluật HHVN 2005 còn quy định quyền chấm dứt hợp đồng vận chuyển củangười vận chuyển và người thuê vận chuyển; chấm dứt hợp đồng không phảibồi thường hay hợp đồng đương nhiên chấm dứt… Ngoài ra, Bộ luật còn nêu rõmặc dù vận chuyển hàng hóa theo chuyến đã có hợp đồng được giao kết, songkhi nhận hàng để chở, người vận chuyển vẫn phải phát hành vận đơn cho ngườigửi hàng Trường hợp người giữ vận đơn không phải là người thuê vận chuyểnthì các quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển và người giữ vận đơn sẽ đượcđiều chỉnh bằng các điều khoản của vận đơn

Tóm lại, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo chuyến mà

Bộ luật HHVN 2005 quy định thực tế thường được áp dụng khi vận chuyểnhàng hóa bằng tàu chuyến Khi có nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng tàuchuyến, người vận chuyển và người thuê vận chuyển sẽ giao kết hợp đồng vậnchuyển bằng văn bản Bộ luật HHVN 2005 không quy định cụ thể nội dung củahợp đồng vận chuyển theo chuyến, song khi đàm phán ký kết hợp đồng, cácđiều khoản trong hợp đồng phải quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của cácbên, thể hiện ý chí của các bên, phù hợp với luật pháp Việt Nam cũng như luật

và tập quán hàng hải quốc tế

c Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.

Trang 11

Theo quy định tai điều 72 Bộ luật HHVN quy định:

Điều 72 Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng

đường biển

1 Ngưòi thuê vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khácgiao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vậnchuyển Trong trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển,người thuê vận chuyển là người gửi hàng

2 Người vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giaokết hợp đồng vận chuyển hàng hó bằng đường biển với người thuê vận chuyển

3 Người vận chuyển thực tế là người đựoc ngưòi vận chuyển uỷ thác thựchiện toàn bộ hoặc 1 phần việc vận chuyển hàng hoá bằng đườn biển

4 Người giao hàng là người tự mình hoặc được người khác uỷ thác giaohàng cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đườngbiển

5 Người nhận hàng là nguời có quyền nhận hàng theo quy định tại điều

89, điều 110 của bộ luật này

2 Vận đơn là chứng từi vận chuyển làm bằng chứng về việc người vậnchuyển đã nhận hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghitrong vận đơn để vận chuyển đến nơi rả hàng, bằng chứng về sở hữu hàng hoádùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hànghoá bằng đường biển

Trang 12

3 Vân đơn suốt đường biển là vân đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hoáđược ít nhất 2 người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.

4 Giấy gửi hàng đường biển là bằng chứng về việc hàng hoá được nhậnnhư được ghi trong giấy gửi hàng đường biển, là bằng chứng của hợp đồng vậnchuyển hàng hoá bằng đường biển Giấy gửi hàng đường biển không đượcchuyển nhượng

5 Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do người vận chuyển và ngườithuê vận chuyển thoả thuận về nội dung, giá trị

2 Thu thập và dịch một số hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tê.

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Liberty – Happiness

Trang 13

Address: Khai Hoan Industrial Zone, Phuoc Thai Village, LongThanh District, Dong Nai Province, Viet Nam

Tel: (84)-61-3258586 Fax: (84)-61-3258696

Represented by: MR ABRAMOVICH

And

PARTY B: VFC LOGISTICS CO., LTD

Address: 888 A Block, Ward 3, District 4, HCMC, VietnamTax code: 0304466888

Tel: (84)-08-9442200 Fax: (84)-08-9442222

Represented by: MR ROBINSON – GD

Today is 27th July,2007 both Parties have agreed to sign this contract under thefollowing terms and conditions:

1 COMMODITY – QUANTITY - TRANSPORTATION:

Party B undertakes to transport each shipment of Party A with commodity,quantity and transportation as follows:

- Commodity: Enamelled tile

- Quantity: 15-20 x 20’DC con’t/month

- Port of Loading: Hochiminh port, Vietnam

- Port of Discharge: Singapore

- Transportation: by sea

2 OCEAN FREIGHT:

( Following the quotation enclosed)

3 SHIPMENT POSSESSIVE AUTHORITY:

Whole shipment Party B undertakes to transport for Party A, belong to PartyA’s possessive authority

- Taking legal responsibility to the goods

Trang 14

- Prepare commercial invoice and all docs of shipment and sign all docsrelating to set of the export document.

- Pay whole transportation service fee and all of arised costs in time asfollows as article 2 and article 4

Party B:

- Complete the export customs clearance

- Transport shipment as estimated schedule as Party A required

6 ENDING CONTRACT:

When one of both parties is not position to carry out agreed terms andconditions signed above or Party A (or Party B) would like to end contractbefore the expired contract time, must advice Party B (or Party A) before onemonth in written

7 GENERAL TERM:

- In processing to carry out this contract, if any arised problems, changethe market to surpass the control of both parties, both parties have tosolve based on assuring the rights of related party

- Any arised problems relating to this contract will be negotiated by bothparties based on cooperated spirit, if not will be solved by arbitrationcentre in Vietnam

- This contract is effective from the signing date and ended in the end ofJune, 2007

- This contract is made in two (04) duplicate, each party keep one (02)copies of equal validity

Bên A: VIETFORWARD.COM ENTERPRISE COMPANY

Địa chỉ: Khu công nghiệp Khải Hoàn, làng Phước Thái, LongThành

Quận, tỉnh Đồng Nai, Việt NamĐiện thoại: (84)-61-3258586, Fax: (84)-61-3258696Đại diện bởi: Ông ABRAMOVICH

Trang 15

Bên B: VFC LOGICTICS CO., LTD

Địa chỉ: Lô 888 A, Phân khu 3, Quận 4, TP Hồ Chí Minh, ViệtNam

MÃ số thuế: 0304466888Điện thoại: (84)-08-9442200, Fax: (84)-08-9442222Đại diện bởi: Ông ROBINSON – GD

Hôm nay là ngày 27, tháng 7, năm 2007 cả hai bên đều thỏa thuận để kí hợpđồng này theo các điều khoản và điều kiện sau:

1 HÀNG HÓA – SỐ LƯỢNG – PHƯƠNG TỨC VẬN CHUYỂN:

Bên B đảm bảo để vận chuyển mỗi lô hàng của bên A với hàng hóa, số lượng

và vận chuyển như sau:

- Hàng hóa: ngói đá tráng men

- Số lượng: 15-20 x 20’ DC con’t/ month

- Cảng xếp: Cảng HCM, Việt Nam

- Cảng dỡ: Singapore

- Vận tải: Đường biển

2 PHÍ BIỂN:

( Theo như bảng báo giá kèm theo)

3 LÔ HÀNG ỦY QUYỀN SỞ HỮU:

Toàn bộ lô hàng bên B đảm bảo vận chuyển cho bên A, thuộc sự ủy quyền củabên A

4 THANH TOÁN:

4.1 Thanh toán

100% giá trị của lô hàng sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền,được chấp nhận ở Việt Nam

4.2 Thời gian thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho bên B tất cả phí đường biển, phí thủ tục hải quan vàphí đóng gói ( Tại cảng Hồ Chí Minh) tại thời điểm sau khi bên A nhận đượcvận đơn đường biển

4 BỔN PHẬN VÀ TRÁCH NHIỆM:

Bên A:

- Cung cấp cho bên B địa chỉ dỡ hàng, người gửi hàng đích, và tất cả cácthông tin liên quan đến hàng hóa cho bên B để sắp xếp tàu và thời giantàu

- Đảm bảo trách nhiệm pháp lí cho hàng hóa

- Chuẩn bị hóa đơn thương mại và tất cả các chứng từ về lô hàng có liênquan đến bộ chứng từ xuất khẩu

Trang 16

- Thanh toán toàn bộ lệ phí dịch vụ vận chuyển và tất cả những chi phíphát sinh như đã được nêu ở mục 2 và mục 4.

Bên B:

- Hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu

- Vận chuyển lô hàng như đã được lên lịch theo yêu cầu của bên A

5 KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

Khi một trong các bên không thực hiện đúng theo vị trí của mình như đã thỏathuận trong điều khoản và điều kiện được kí ở trên hoặ bên A (hay bên B)muốn kết thúc hợp đồng trước thời hạn hợp đồng, phải thông báo cho bên cònlại, bên B (hoặc bên A) trước một tháng bằng văn bản

5 ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Trong quá trình tiến hành hợp đồng này, nếu nảy sinh bất kì một vấn đề

gì, sự thay đổi của thị trường vượt qua sự kiểm soát của hai bên, cả haibên đều phải giải quyết vấn đề dực trên sự đảm bảo về quyền của các bênliên quan

- Bất kì một vấn đề nào phát sinh liên quan đến hợp đồng này đều phảithỏa thuận cả hai bên dựa trên tinh thần hợp tác, nếu không sẽ phải giảiquyết bởi trung tâm trọng tài tại Việt Nam

- Bản hợp đồng này sẽ có hiệu lực từ ngày kí và kết thúc vào tháng 6 năm

Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 17

Bên A: Chủ hàng

- Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:

- Đại diện là Ông (Bà): Chức vụ:

- Giấy ủy quyền số (nếu có):

Viết ngày do chức vụ: ký (nếu có) Bên B: Bên chủ phương tiện - Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- Tài khoản số: Mở tại ngân hàng:

- Đại diện là Ông (Bà): Chức vụ:

- Giấy ủy quyền số (nếu có):

Viết ngày do chức vụ: ký (nếu có)

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Hàng hóa vận chuyển

1 Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:

[tên hàng hóa]

2 Tính chất hàng hóa:

Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

- [số loại hoàng hóa] hàng cần giữ tươi sống: [tên hàng]

- [số loại hoàng hóa] hàng cần bảo quản không để biến chất [tên hàng]

- [số loại hoàng hóa] hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng [tên hàng]

- [số loại hoàng hóa] hàng dễ vỡ [tên hàng]

- [số súc vật] súc vật cần giữ sống bình thường [tên súc vật]

3 Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ

được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà.do bên A giao

Trang 18

(Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thểvào ra thuận tiện, an toàn).

2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ……… (có thể ghi địa điểm

mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A)

Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

lượng

Địadiểm

Thờigian

Sốlượng

Địađiểm

Thờigian

Điều 4: Phương tiện vận tải

1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện [TENPHUONG TIEN] (xe tải, tàu thủy, máy bay v.v…)

Phải có những khả năng cần thiết như:

- Tốc độ phải đạt [số Km/h] km/ giờ

- Có máy che [chất liệu mái che];

- Số lượng phương tiện là: [số phương tiện]

2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảođảm vận tải trong thời gian là: [số ngày tháng năm]

3/ Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trêntuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọihậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải

4/ Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng chi phí vệsinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là [số tiền] đồng

5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng

để giao sau: [số phút] phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phươngtiện về (từ 30 phút đến 60 phút có thể đòi về) và phải trả giá cước của loại hàngthấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng Trong trường hợp khôngtìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau 30

Trang 19

phút có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi chophương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.

6/ Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng khôngđúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động khôngthích hợp với loại hàng đó, có quyền bắt bên A phải chịu phạt [số tháng] [số %]giá trị tổng cước phí (tương đương trường hợp đơn phương đình chỉ hợp đồng)

7/ Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịchgiao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: [số tiền] đồng/ giờ

Điều 5: Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký,đóng dấu xác nhận) trước … giờ so với thời điểm giao hàng

2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phươngtiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng Nếu bên A khôngxác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm

3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và

số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng haydán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực) Bên

A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B

4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơquan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

- Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt

- Biên bản các khoản thuế đã đóng

- [các giấy tờ khác nếu có]

Nếu không có đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loạihàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu như trên: Phải chịuphạt chờ đợi là [số tiền] đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợphàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận

5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa Bên B chỉ nhận chởnếu có khả năng Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoảntiền bằng [SO %] giá cước vận chuyển, ngoài ra còn phải chi phí các khoản phí

Trang 20

tổn khác cho bên B kể cả tiền phạt do điều động phương tiện vận tải đột xuấtlàm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có) Trừ các trường hợp bên

A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủtịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thìkhông phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó

Điều 6: Phương thức giao nhận hàng

- Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy

2/ Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức [PHUONG THUC]

Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

Trang 21

Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên Aphải báo trước cho bên B 24 giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là [SOTIEN] đồng/giờ (tấn).

Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [số %] tổng số lượng hàng thìbên B không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụngtheo, nếu không hai bên tự thỏa thuận)

2/ Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theogiá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A

không cử người áp tải)

3/ Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước vàtrong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhậnhàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồithường

Điều 9: Người áp tải hàng hóa (nếu cần)

1/ Bên A cử [số người] người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi

Trang 22

Hàng nguy hiểm;

Các loại súng ống, đạn dược;

Linh cửu, thi hài

2/ Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết cácthủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển

3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có tráchnhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng,mất mát hàng hóa Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêucầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô tráchnhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phầnlỗi của mình

Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có

mới được tự thỏa thuận

Cước qua phà là [số tiền] đồng

Chi phí chuyển tải là [số tiền] đồng

Phí tổn vật dụng chèn lót là [số tiền] đồng

Chuồng cũi cho súc vật là [số tiền] đồng

Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là [số tiền] đồng

Trang 23

Lệ phí bến đổ phương tiện là [số tiền] đồng.

Kê khai trị giá hàng hóa hết [số tiền] đồng

Cảng phí hết [số tiền] đồng

Hoa tiêu phí hết [số tiền] đồng

3/ Tổng cộng cước phí bằng số: [số tiền] Bằng chữ:

4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

- Loại hàng thứ nhất là: [số tiền] đồng

- Loại hàng thứ hai là: [số tiền] đồng

- [các loại khác, số tiền]

Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có mới

được tự thỏa thuận

Cước qua phà là [số tiền] đồng

Chi phí chuyển tải là [số tiền] đồng

Phí tổn vật dụng chèn lót là [số tiền] đồng

Chuồng cũi cho súc vật là [số tiền] đồng

Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là [số tiền] đồng

Lệ phí bến đổ phương tiện là [số tiền] đồng

Kê khai trị giá hàng hóa hết [số tiền] đồng

Cảng phí hết [số tiền] đồng

Hoa tiêu phí hết [số tiền] đồng

3/ Tổng cộng cước phí bằng số: [số tiền] Bằng chữ:

Trang 24

4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau:

Điều 11: Đăng ký bảo hiểm

2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật

về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến [SO %] số tiềncước phải trả cho lô hàng đó

3/ Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyểnthì:

- Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hànhsửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn

- Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bênthỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xácnhận tỷ lệ bồi thường

4/ Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thìphải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [SO %]ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán

Trang 25

5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơnphương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bịphạt tới [SO %] giá trị phần tổng cước phí dự chi.

6/ Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại viphạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo cácmức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệmbồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

1/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợpđồng

Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo chonhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng

có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết

đã áp dụng)

2/ Trường hợp các bên không tự giải quyết xong được thì thống nhất sẽkhiếu nại tới tòa án [tên tòa án kinh tế] là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyếtnhững tranh chấp trong hợp đồng này

3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên

có lỗi chịu

Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần

Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày .đến ngày

Trang 26

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Các điều khoản theo quy định của pháp luật Việt Nam trong hợp đồng

vận chuyển hàng hoá

I Trách nhiệm và miễn trách của người vận chuyển.

Điều 74: Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận

chuyển

1 Trách nhiệm của người vận chuyển phát sinh từ khi người vận chuyểnnhận hàng từ cảng nhận hàng, được duy trì trong suốt quá trình vận chuyển vàchấm dứt khi kết thúc việc trả hàng tại cảng trả hàng

2 Việc nhận hàng được tính từ thời điểm người vận chuyển đã nhận hànghoá từ người giao hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba theoquy định của pháp luật hoặc theo quy định tại cảng nhận hàng

3 Việc trả hàng kết thúc trong các trường hợp sau đây:

a Người vận chuyển hoành thành việc trả hàng cho người nhận hàng:trong trường hợp người nhận hàng không trực tiếp nhận hàng từ người vậnchuyển thì bằng cách trả hàng theo yêu cầu của người nhận hàng phù hợp vớihợp đông, pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại cảng trả hàng

Trang 27

b Người vận chuyển hoàn thành việc trả hàng cho cơ quan nhà nước cóthẩm quyền hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật hoặc quy định tạicảng trả hàng.

4 Các bên tham gia hợp đồng vận chuyển chỉ có quyền thoả thuận vềviệc giảm trách nhiệm của người vận chuyển trong các trường hợp sau đây:

a Khoảng thời gian từ khi nhận hàng đến trước khi bốc hàng lên tàu biển

và khoảng thời gian từ khi kết thúc dỡ hàng đến khi trả xong hàng

b Vận chuyển động vật sống

c Vận chuyển hàng hoá trên boong

Điêù 75 Nghĩa vụ của người vận chuyển.

1 Người vận chuyển phải mẫn cán đẻ trước và khi bắt đầu chuyến đi tàubiển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp được cung ứng đầy đủtrang thiết bị và vật phẩm dự trữ,các hầm hàng, hầm lạnh và khu vưc khác dùng

để vận chuyển hàng hoá, có đủ điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hànghoá phù hợp với tính chất của hàng hoá

2 Người vận chuyển chịu trách nhiệm về việc bốc hàng, dỡ hàng cẩn thận

và thích hợp,chăm sóc chu đáo hàng hoá trong quá trình vận chuyển

3 Người vận chuyển phải thông báo trong thời gian hợp lý cho ngườigiao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thời điểm mà tàu sẵn sàngnhận hàng và thời hạn tập kết hàng hoá Việc thông báo này không áp dụng đốivới tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi

Điều 77 Trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực tế, người

làm công, đại lý

1 Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình vậnchuyển theo quy định của Mục này mặc dù toàn bộ hoặc 1 phần của việc vậnchuyển được giao cho người vận chuyển thực tế thực hiện Đối với phần vậnchuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện, người vận chuyển phải chịutrách nhiêm về các hành vi của người vận chuyển thực tế và của người làm

Trang 28

công, đại lý của người vận chuyển thực tế đảm nhiệm trong phạm vi công việcđược giao.

2 Người vận chuyển thực tế, người làm công hoặc đại lý của người vậnchuyển thực tế có quyền hưởng các quyền liên quan đến trách nhiệm của ngườivận chuyển quy định tại chương này trong thời gian hàng hoá thuộc sự kiểmsoát của họ và trong thời gian những người này tham gia thực hiện bất kỳ hoạtđộng nào được quy định tại hợp đồng vận chuyển hàng hoá

3 Các thoả thuận đặc biệt mà theo đó người vận chuyển đảm nhận nhữngnghĩa vụ không được quy định tại chương này hoặc từ bỏ quyền được hưởng do

bộ luật này quy định chỉ có hiệu lực đối với người vận chuyển thực tế nếu đượcngười vận chuyển thực té đông ý bằng văn bản Dù người vận

ràng buộc bởi nghĩa vụ phát sinh từ các thoả thuận đặc biệt đó

4 Trong trường hợp cả người vận chuyển và người vận chuyển thực tếcùng liên đới chịu trách nhiệm thì được xác định theo mức độ trách nhiệm củamỗi bên

5 Tổng số tiền bồi thường của người vận chuyển, người vận chuyển thực

tế, người làm công, đại lý của họ phaitrar không vượt quá toàn bộ giới hạntrách nhiệm quy định tại muc này

Điều 78 Miễn trách của người vận chuyển.

1 Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường đối vói mấtmát, hư hỏng hàng hoá do việc tàu biển không đủ khẳ năng đi biển, nếu đã thựchiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại tại điều 75 của Bộ luật HHVN năm 2005.Trong trường hợp này, người vận chuyển có nghĩa vụ chứng minh đã thực hiệnnhiệm vụ một cách mẫn cán

2 Người vận chuyển được miễn hoàn toàn trách nhiệm, nếu tổn thất hànghoá xảy ra trong các trường hợp sau dây:

a Lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hàng hải hoặc người làmcông của người vận chuyển trong việc điều khiển hoặc quản tri tàu

b Hoả hoạn không do người vận chuyển gây ra

Trang 29

c Thảm hoạ hoặc tai nạn hàng hải trên biển.

i Hành động hoặc sự sơ suất của người giao hàng, chủ sở hữu hàng, đại

lý hoặc đại diện của họ

k Đình công hoặc các hành động tương tự khác của người lao động dobất kỳ nguyên nhân nào làm đình trệ hoàn toàn hoặc 1 phần công việc

l Bạo động hoặc gây rối

m Hành động cứu người hoặc cứu tài sản trên biển

n Hao hụt về khối lượng, trọng lượng hoặc mất mát, hư hỏng khác củahàng hoá xảy ra do chất lương, khuyết tật ẩn tỳ hoặc khuyết tật khác của hànghoá

o Hàng hoá không được đóng gói đúng quy cách

p Hàng hoá không được đánh ký, mã hiệu đúng quy cách hoặc khôngphù hợp

q Khuyết tật ẩn tỳ của tàu biển mà những người có trách nhiệm khôngphát hiện được, mặc dù đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán

r Bất kỳ nguyên nhân nào khác xảy ra mà người vận chuyển không có lỗihoặc không cố ý gây ra tỏn thất hoặc không phải do người làm công, đại lý củangười vận chuyển có lỗi gây ra

Trong trường hợp có người được hưởng quyền miễn hoàn toàn tráchnhiệm của người vận chuyển theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thoảthuận ghi trong hợp đồng thì người đó phải chứng min rằng người vận chuyển

đã không có lỗi, không cố ý hoặc những người làm công đại lý của người vận

Trang 30

chuyển cũng không có lỗi hoặc không cố ý gây ra sự mất mát, hư hỏng củahàng hoá.

3 Chậm trả hàng là việc hàng hoá không được trả trong khoảng thời gian

đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian hợp lý cần thiết màngười vận chuyển mẫn cán có thể trả hàng đối với trường hợp không có thoảthuận Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm đối với việc chậm trảhàng trong các trường hợp sau đây:

a Đi chệch tuyến đường khi đã có sự chấp thuận của người gửi hàng

b Nguyên nhân bất khả kháng

c Phải cứu người hoặc trợ giúp tàu khác đang gặp nguy hiểm khi tínhmạng con người trên tàu có thể bị đe dạo

d Cần thời gian để cấp cứu cho thuyền viên hoặc người trên tàu

Điều 79 Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển

1 Trong trường hợp chủng loại, giá trị của hàng hoá không được ngườigửi hàng, người giao hàng khai báo trước khi bốc hàng hoặc không được ghi rõtrong vận đơn, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác thìngười vận chuyển có nghĩa vụ bồi thương mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc tổnthất khác liên quan đến hàng hoá trong giới hạn tối đa tương đương với 666,67đơn vị tính toán cho mỗi kiện hoặc cho mỗi đơn vị hàng hoá hoặc 2 đơn vị tínhtoán cho mỗi kilogam trọng lượng cả bì của số hàng hoá bị mất mát, hư hỏngtuỳ theo giá trị hàng hoá

Đơn vị tính toán quy định trong bộ luật này là đơn vị tiền tệ do quỹ tiền

tệ quốc tế xác định và được quy ước là quyền rút vốn đặc biệt

Tiền bồi thường được chuyển đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thờidiểm thanh toán bời thường

2 Khi công-te-nơ hoặc công cụ tương tự được dùng để đóng hàng hoá thìmỗi kiện hoặc mỗi đơn vị hàng hoá đã ghi trong chứng từ vận chuyển, đã đóngvào công cụ được coi là một kiện hoặc một đơn vị hàng hoá quy định tại điềunày Trường hợp chứng từ vận chuyển không ghi rõ số kiện hoặc đơn vị hàng

Trang 31

hoá thì công-te- nơ hoặc công cụ hàng hó đó chỉ được xem là một kiện hoặcmột đơn vị hàng hoá.

3 Trong trường hợp chủng loại và giá trị của hàng hoá được người giaohàng khai báo trước khi bốc hàng và được người vận chuyển chấp nhận, ghivào chứng từ vận chuyển thì người vận chuyển chịu trách nhiệm bồi thườngmất mát, hư hỏng hàng hoá trên cơ sở giá trị đó theo nguyên tắc sau đây:

a Đối với hàng hoá bị mất mát thì bồi thường bằng giá trị đã khai báo

b Đối với hàng hoá bị hỏng thì bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giátrị khai báo và giá trị còn lại của hàng hoá

Giá trị còn lại của hàng hoá được xác định trên cơ sở giá thị trường tạithời điểm và địa điểm dỡ hàng hoặc lẽ ra phải dỡ hàng, nếu không xác địnhđược thì căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm và địa điểm bốc hàng cộngthêm chi phí vận chuyển đến cảng trả hàng

4 Trách nhiệm của người vận chuyển đối với việc chậm trả hàng đượcgiới hạn bằng 2,5 lần tiền cước của số hàng trả chậm, nhưng không vượt quátổng số cước phải trả theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

Điều 80 Mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển.

1 Người vận chuyển mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vậnchuyển quy định tại điều 79 của bộ luật này nếu người khiếu lại chứng minhđược mất mát, hư hỏng hàng hoá là hậu quả do người vận chuyển đã có hành vi

cố ý gây mất mát, hư hỏng chậm trả hàng hoặc cẩu thả và biết rằng việc mấtmát, hư hỏng chậm trả hàng đó có thể xảy ra

2 Người làm công, đại lý của người vận chuyển thực hiện với chủ địnhgây ra mất mát, hưu hỏng hàng hoá, chậm trả hàng hoặc cẩu thả và biết rằngviệc mất mát, hư hỏng hoặc chậm trả hàng có thể xảy cũng không được giớihạn trách nhiệm tại mục này

II Trách nhiệm và miễn trách của người gửi hàng.

Điều 81 Trách nhiệm của người gửi hàng và người giao hàng

Trang 32

1 Người gửi hàng phải bảo đảm hàng hoá được đóng gói và đánh dấu ký,

mã hiệu theo quy dịnh Người vận chuyển có quyền từ chối bố nên tàubiểnnhững hàng hoá không bảo đảm các tiêu chuẩn đóng gói cần thiết

2 Người gửi hàng cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vậnchuyển các chỉ dẫn càn thiết đối với hàng hoá dễ nổ, dễ cháy và các loại hànghoá nguy hiểm khác hoặc loại hàng háo cần phải có biện pháp đăc biêt khi bốchàng, vận chuyển, bảo quản và dỡ hàng

Người gửi hàng phải bồi thường các tổn thất phát sinh do việc cung cấpchậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết

3 Người gửi hàng hoặc người giao hàng dù cố ý hoặc vô ý đều phải chịutrách nhiệm đối với người vận chuyển, hành khách, thuyền viên và các chủhàng khác về những tổn thất phát sinh do khai báo hàng hoá không chính xáchoặc không đúng sự thật, nếu người vận chuyển chứng minh được là người gửihàng hoặc người giao hàng có lỗi gây ra tổn thất đó

Điều 83 Miễn trách nhiệm của người gửi hàng

Người gửi hàng được miễn trách nhiệm bồi thường về các mất mát, hưhỏng xảy ra đối với người vận chuyển hoặc tàu biển, nếu chứng minh đượcrằng mình hoặc người làm công, đại láy của mình không có lỗi gây ra tổn thấtđó

III Xếp dỡ và trả hàng.

Xếp hàng.

Điều 98 Quy định về việc sử dụng tàu biển

Người vận chuyển có nghĩa vụ dùng tàu biển được chỉ định trong hợpđồng để vận chuyển hàng hóa, trừ trường hợp người thuê vận chuyển đồng ýcho người vận chuyển thay thế tàu biển đã được chỉ định bằng tàu khác

Điều 101 Quy địng về cảng nhận hàng và nơi bốc hàng

1 Người vận chuyển có nghĩa vụ đưa tàu biển đến cảng nhận hàng trongtrạng thái sẵn sàng đẻ nhận hàng đúng thời điểm và địa điểm, lưu tàu tại nơi

Ngày đăng: 14/04/2025, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w