Điều 16: Hiệu lực của hợp đồng
V. Chứng từ vận chuyển bằng vận đơn đường biển
Khoản 1 - Điều 73. Chứng từ vận chuyển.
Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng hoá đường biển và chứng từ vận chuyển khác.
Khoản 2 - Điều 73. Vận đơn đường biển.
Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng, bằng chứng về sở hữu hàng hoá dùng để định đoạt nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.
Phân loại vận đơn.
Theo quy định của bộ luật Hàng hải Việt Nam người vận chuyển có nghĩa vụ ký phát cho người giao hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của người giao hàng. Vận đơn có thể được ký phát dưới các dạng sau:
- Vận đơn đích danh là vận đơn trên đó ghi rõ tên người nhận hàng, vận đơn đích danh không được chuyển nhượng. Người có tên trong vận đơn đích danh là người nhận hàng hợp pháp.
- Vận đơn theo lệnh là vận đơn trên đó ghi tên người giao hàng hoặc tên những người do người giao hàng chỉ định hoặc phát lệnh trả hàng. Vận đơn theo lệnh được chuyển nhượng bằng cách ký hậu vận đơn. Người ký hậu cuối cùng có quyền phát lệnh trả hàng trong vận đơn theo lệnh là người nhận hàng hợp pháp.
- Vận đơn vô danh là vận đơn không ghi tên người nhận hàng hoặc người phát lệnh trả hàng được chuyển nhượng bằng cách người vận chuyển trao vận đơn vô danh cho người được chuyển nhượng. Người xuất trình vận đơn vô danh là người nhận hàng hợp pháp.
Điều 87. Nội dung vận đơn.
1. Vận đơn bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên và trụ sở chính của người vận chuyển.
- Tên người gửi hàng.
- Tên người nhận hàng, hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh.
- Tên tàu biển.
- Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hoá, nếu xét thấy cần thiết.
- Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá.
- Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá hoặc bao bì.
- Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển; phương thức thanh toán.
- Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng.
- Cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng.
- Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng.
- Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn.
- Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm quyền của người vận chuyển.
Trong vận đơn, nếu thiếu 1 hoặc một số nội dung quy định tại khoản này nhưng phù hợp với quy đinh tại điều 73 của bộ luật này thì không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của vận đơn.
2. Trường hợp tên người vận chuyển không được xác định cụ thể trong vận đơn thì chủ tàu được coi là người vận chuyển. Trường hợp vận đơn được lập theo quy định tại khoản 1 điều này ghi không chính xác hoặc không đúng sự thật về người vận chuyển thì chủ tàu chịu trách nhiệm bồi thường các tổn thất phát sinh và sau đó được quyền yêu cầu người vận chuyển bồi hoàn.
Điều 88. Ghi chú trong vận đơn.
1. Người vận chuyển có quyền ghi chú trong vận đơn các nhận xét của mình nếu có nghi vấn về tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá.
2. Người vận chuyển có quyền từ chối ghi trong vận đơn sự mô tả về hàng hoá, nếu có đủ căn cứ nghi ngờ tính chính xác về lời khai báo của người gửi hàng, người giao hàng ở thời điểm bốc hàng hoặc khi không có điều kiện xác minh.
3. Người vận chuyển có quyền từ chối ghi trong vận đơn ký, mã hiêu hàng hoá, nếu chúng chưa được đánh dấu rõ ràng trên từng kiện hàng hoặc bao bì, bảo đảm dễ nhận thấy khi chuyến đi két thúc.
4. Trường hợp hàng hoá được đóng gói trước khi giao cho người vận chuyển thi người vận chuyển có quyền ghi vào vận đơn là không biết rõ nội dung bên trong.
5. Người vận chuyển không chịu trách nhiệm bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc tổn thất liên quan đến hàng hoá trong mọi trường hợp, nếu người gửi hàng, người giao hàng đã cố tình khai gian về chủng loại, giá trị của hàng hoá khi bốc hàng và khai báo đó đã được ghi vào vận đơn.
Điều 90: Thay vận đơn bằng chứng từ vận chuyển khác.
Người giao hàng có thể thoả thuận với người vận chuyển việc thay vận đơn bằng giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác và thoả thuận về nội dung, giá trị của các chứng từ này theo tập quán hàng hải quốc tế.
Điều 91. Áp dụng đối với vận đơn suốt đường biển.
Các quy định của bộ luật này về vận đơn được áp dụng đối với vận đơn suốt đường biển do người vận chuyển ký phát, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Phân tích nội dung hợp đồng vận chuyển hàng hoá.
1. Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng (Laydays Term)
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng được hiểu là thời gian mà người vận chuyển phải có nghĩa vụ điều tàu đến cảng xếp hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng để nhận hàng.
2. Điều khoản về hàng hóa (Cargo Term)
- Các bên cần quy định rõ ràng tên hàng, loại bao bì, các đặc điểm của hàng hóa... Đối với số lượng của hàng hóa, có thể thuê chở theo trọng lượng hoặc khối lượng, tuỳ theo đặc điểm của mỗi mặt hàng.
- Khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng (Notice of Readiness), thuyền trưởng sẽ tuyên bố chính thức về số lượng hàng hóa vận chuyển. Người thuê vận chuyển có trách nhiệm xếp đầy đủ và toàn bộ số lượng hàng hóa đã được thông báo. Nếu hàng xếp lên tàu ít hơn số lượng quy định, người vận chuyển có quyền thu cước khống (Dead Freight). Trường hợp ngược lại, người thuê vận chuyển có quyền đòi bồi thường những chi phí phát sinh liên quan đến việc tàu chở không đủ hàng.
- Thuật ngữ “cảng an toàn về chính trị” được hiểu là cảng không có chiến sự, chiến tranh xảy ra và nếu có thì người vận chuyển không chịu trách nhiệm về những thiệt hại do chiến sự, chiến tranh đó gây ra. Do đó, để đảm bảo tối đa lợi ích của mình, người thuê vận chuyển nên yêu cầu thay đổi thuật ngữ “luôn luôn nổi” (Always Afloat) bằng thuật ngữ “chạm đất vẫn an toàn” (Safely Aground).
3. Điều khoản về cước phí (Freight Term)
Đây là một điều khoản quan trọng trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến và bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Mức giá cước (Freight Rate) là tiền cước tính cho mỗi đơn vị tính cước (Freight Unit) theo đơn vị trọng lượng như tấn phổ thông, tấn Mỹ, tấn Anh...
hoặc đơn vị thể tích như mét khối, feet khối…
- Số lượng hàng hóa tính cước tiền có thể tính theo số lượng hàng hóa xếp lên tàu ở cảng gửi hàng hay còn gọi là tiền cước tính theo số lượng hàng hóa ghi trên vận đơn (Bill of Lading Quantity), hoặc tính theo số lượng hàng hóa giao tại cảng đến (Delivery Quantity).
- Việc thanh toán tiền cước có thể theo phương thức cước trả trước (Freight Prepaid), cước trả sau (Freight to Collect) hay cước trả trước một phần, còn lại trả sau.
4. Điều khoản về chi phí xếp/ dỡ hàng (Loading /Discharging Charges Term)
Thực tiễn cho thấy có nhiều công thức mẫu về phân chia loại chi phí này.
Tuy nhiên, các điều kiện sau đây được áp dụng phổ biến nhất trong hoạt động hàng hải quốc tế.
- Điều kiện miễn xếp hàng (Free in - FI) theo đó người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu tại cảng đi, nhưng phải chịu trách nhiệm và chi phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến.
- Điều kiện dỡ hàng (Free out - FO) theo đó người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí về việc dỡ hàng khỏi tàu ở cảng đến, nhưng phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu ở cảng đi.
- Điều kiện miễn xếp và dỡ hàng (Free in and out - FIO) theo đó người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi phí về việc xếp hàng lên tàu cũng như dỡ hàng khỏi tàu.
- Điều kiện tàu chợ (Liner Terms/Gross Terms) theo đó người vận chuyển chọn toàn bộ các chi phí xếp, dỡ, sắp đặt và san hàng trong hầm tàu giống như trong phương thức thuê tàu chợ.
5. Điều khoản về thời gian xếp/ dỡ hàng (Laytime Term)
- Điều khoản này xác định khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dành cho người thuê vận chuyển tiến hành công việc xếp hàng lên tàu hoặc dỡ hàng khỏi tàu, hay còn gọi là “thời gian cho phép làm hàng” (Allowed Time).
- Khái niệm về “ngày” quy định trong hợp đồng cũng cần được các bên xác định rõ để hạn chế tranh chấp bởi hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về
ngày như ngày (Day) theo công lịch tính cả ngày lễ và chủ nhật; ngày làm việc (Working Day) không tính ngày lễ và chủ nhật…
6. Điều khoản về trách nhiệm của người vận chuyển (Owner’s Responsibility Term)
Người vận chuyển chỉ chịu trách nhiệm đối với những hư hỏng, mất mát của hàng hóa hay đối với việc giao hàng chậm trễ xảy ra là do sự thiếu mẫn cán hợp lý của bản thân người vận chuyển hay nhân viên quản lý của họ trong việc làm cho con tàu có đủ khả năng đi biển, trang bị và cung cấp một cách hợp lý, hoặc do lỗi của bản thân người vận chuyển hoặc nhân viên quản lý của họ.
7. Các điều khoản khác (Other Terms)
Ngoài ra hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển còn có các điều khoản khác như điều khoản bất khả kháng, điều khoản trọng tài và luật áp dụng, điều khoản tổn thất chung, điều khoản kiểm đếm, điều khoản về thông báo tàu đến…