Pháp luật là công cụ quản lý hữu hiệu của mỗi quốc gia Nhờ có luật pháp mà các hoạt động trở nên có hệ thống và việc giải quyết các mâu thuẫn cũng trở nên dễ dàng hơn Pháp luật
có ở mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh của cuộc sống
Đối với mỗi quốc gia có biển, ngành hàng hải đóng 1 vai trũ
vụ cựng quan trọng trong chớnh trị cũng như trong kinh tế Việt Nam là một trong số những quốc gia đó Có đường bờ biển dài trên 3000km có nhiều vịnh, nhiều song thuận tiện cho việc giao thông đường thuỷ, đó là lý do đó thỳc đẩy việc phát triển ngành hàng hải ở nước ta từ rất sớm
Chính vì vậy luật vận tải biển ra đời nhằm điều chỉnh mối quan hệ phát sinh liên quan đến các hoạt động trên biển Luật vận tải biển bao gồm cả các công ước quốc tế liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền trên biển và quyền lợi của các nước trên thế giới nhất là các nước có bờ biển sát nhau Luật vận tải biển còn bao gồm luật hàng hải của các quốc gia để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hàng hải của mỗi quốcgia
Từ khi ra đời luật vận tải biển đã đóng góp một vai trò quan trọng trong hoạt động hàng hải Luật vận tải biển ra đời nhằm phân chia lãnh thổ lãnh hải của các quốc gia,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của các quốc gia, đưa ra các điều
Trang 2luật về cảng biển Việt Nam nói chung và cảng biển Hải Phong noi riêng, đi sâu vào nghiên cứu cách giải quyết các tranh chấp các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển theo Luật hàng hải Việt Nam.
Trang 3Mục lục
Trang
Lời mở đầu……….1Mục lục……… 3
Phần 1: Phân định các thành phần của cảng biển theo quy định
của Luật hàng hải
Tỡm hiểu quy định chung về cảng biển, các thành phần của cảngbiển……….5
Bản đồ khu vực cảng biển Hải
Trang 4Quy định của luật hàng hải Việt Nam về khiếu nại đũi
bồi thường tổn thất………23
Tính số tiền mà chủ tàu phải bồi thường cho chủ hàng
Tính số tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng đối với tổn thất phần vỏ bị
thủng……… 31
Kết luận………34
Trang 5Đề tài: Phân định các thành phần của cảng biển theo quy định của Luật hàng hải của khu vực cảng biển Hải Phòng và giải
quyết các tranh chấp hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng
Trang 6dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trỡnh phụ trợ khỏc Cảng biển cú một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng cú một hoặc nhiều cầu cảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi,nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trỡnh phụ trợ khỏc Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hoá, đón, trả hành
khách và thực hiện các dịch vụ khác
2 Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm kết cấu hạ tầng bến cảng và kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển.Kết cấu hạ tầng bến cảng bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bói, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thôngtin liên lạc, điện, nước, luồng nhánh cảng biển và cỏc cụng trỡnhphụ trợ khỏc được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng vàvùng nước trước cầu cảng.Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trỡnh phụ trợ khỏc
3 Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trỡnh phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn
Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trỡnh phụ trợ, để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào bến cảng an toàn
4 Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phũng ngừa ụ nhiễm mụi trường theo quy định của Bộ luật này
* * *
- Bản đồ khu vực cảng biển Hải Phũng
Ngày 24/11/1929 cụng nhõn Bến Sỏu Kho đoàn kết đấu tranh đũi
bọn chủ Cảng phải tăng lương và đảm bảo nước uống Cuộc đấu
Trang 7tranh đó ghi mốc son chúi lọi vào lịch sử vẻ vang của đội ngũcông nhân Cảng.
Cảng Hải Phũng được hỡnh thành từ năm 1876 Trải qua 121năm tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phũng luụn luụn đóng vai trũ
là "Cửa khẩu" giao lưu quan trọng nhất của phía Bắc đất nước.Hàng hoá xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng quácảnh của Bắc Lào và Nam Trung Quốc thông qua Cảng HảiPhũng đó đến với thị trường các nước và ngược lại
Ngày 13/05/1955, Hải Phũng được giải phóng, trước yêu cầu củacông cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh, độingũ công nhân Cảng phấn khởi lao động cần cù, sáng tạo, vượtqua mọi khó khăn, đạt sản lượng thông qua cảng nhiều tấn hàng
Sơ đồ vị trí địa lý
Trang 9- Phân định các thành phần của cảng
Sơ đồ cảng Hải Phũng
Cảng Hải Phũng là cảng cú lưu lượng hàng thông qua lớn nhất
ở phía bắc Việt Nam có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạtầng đầy đủ an toàn, phù hợp với các phương thức vận tải,thương mại quốc tế Cảng Hải Phũng gồm ba khu vực: XNXDHoàng Diệu (Khu Cảng Chính), XNXD Chùa Vẽ và XNXD TânCảng (Cảng Đỡnh Vũ)
- Vị trớ: 20°52’N - 106°41’E
- Vị trớ hoa tiờu: 20°40’N - 106°51’E
- Luồng tàu: Dài 20 hải lý
XÍ NGHIỆP XẾP DỠ HOÀNG DIỆU
XÍ NGHIỆP XẾP DỠ CHÙA VẼ
Trang 10XÍ NGHIỆP XẾP DỠ TÂN CẢNG
java script:openDetail('dinhvu');
javascript:openDetail('chuave');
Hệ thống cầu bến và kho bói.
Hệ thống cầu bến
Cỏc khu vực của Cảng Hải Phũng được phân bố theo lợi thế về cơ
sở hạ tầng, giao thông, đường sắt - đường bộ - đường thuỷ vàđược lắp đặt các thiết bị xếp dỡ phù hợp với từng loại hàng hoá,đáp ứng và thoả món nhu cầu vận chuyển bằng nhiều phương
Trang 118.4
-m 11 cầu
Bỏch hoỏ,rời,bao,Contain er
Xớ nghiệp xếp dỡ
8.5
-3 bến phao
Container
Vịnh Lan Hạ
7.5 m
-3 bến phao
Container Một số hỡnh ảnh về hệ thống cầu bến
Trang 12Cần cẩu giàn xếp dỡ Container
Xếp dỡ hàng hoỏ tại khuvực chuyển tải
Xếp dỡ hàng hóa tại xí nghiệpxếp dỡ Hoàng Diệu
Hệ thống kho bói
Hệ thống kho bói Cảng Hải Phũng xõy dựng theo tiờu chuẩn chấtlượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng phù hợpvới điều kiện bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển từng loại hàng hoá
Loại kho/bói Số
lượng
Diện tớch (m 2 )
Trang 13Một số hỡnh ảnh về kho bói
Bói Container Lờ Thỏnh Tụng Kho CFS Chựa Vẽ
Bói Container Chựa Vẽ
Trang 14Lập luận và giải thích theo quy định của pháp luật
Quy định vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phũng và khu vực trỏch nhiệm của Cảng vụ Hải Phũng.
Điều 1 Nay công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận
thành phố Hải Phũng bao gồm:
1.Vùng nước trước các cầu cảng: Hải Phũng, Vật Cỏch, Đoạn Xá,Chùa Vẽ, Lilama,Thăng Long Gas, Thượng Lý, Cá Hạ Long, ĐàiHải, Hồng Hà, Cửa Cấm, Thuỷ Sản II,Transvina, Bảo đảm hànghải (Shell Gas), Total Gas, Đông Hải, Năng lượng, 128, Biờnphũng, Petec-An Hải, Nhà mỏy Đóng tàu Bạch Đằng, Caltex, Nhà
Trang 15máy Sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy Sửa chữa tàu biểnNam Triệu, Nhà máy Cơ khí Hạ Long.
2.Vùng nước các tuyến luồng hàng hải, vùng neo đậu, chuyểntải, tránh bóo thuộc các cảng quy định tại Khoản 1 Điều này vàkhu vực neo đậu, chuyển tải sông Bạch Đằng, sông Cấm, vịnhLan Hạ, vịnh Cát Bà
3.Vùng nước trước cầu cảng và khu vực neo đậu, chuyển tải,tránh bóo khỏc sẽ được công bố theo quy định của pháp luật
Điều 2 Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thành
phố Hải Phũng tớnh theo mực nước thuỷ triều lớn nhất được quiđịnh như sau:
1 Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đường thẳng nốicác điểm có toạ độ sau đây:
A1.20° 49',2 N; 106° 48',5 E (phía Đông bán đảo Đỡnh Vũ)
A2.20° 37',2 N; 106° 48',7 E (phía Đông Nam đảo Hũn Dỏu)
A8.20° 41',8 N; 107° 03',9 E (hũn Đuôi Buồm Đông)
A9.20° 42',5 N; 107° 03',5 E (phớa Tõy Nam hũn Guốc)
A10.20° 42',7 N; 107° 02',9 E (phía Đông Nam hũn Cặp Bự Dộ)A11.20° 41',4 N; 107° 02',5 E (phớa Nam hũn Nến)
A12.20° 42',4 N; 107° 01',0 E (phớa Tõy Nam hũn Rựa Nỳi)
A13.20° 47',5 N; 106° 55',1 E (phớa Tõy Bắc bói Phự Long)
2 Ranh giới về phía bờ được giới hạn như sau:
Từ điểm A13 dọc theo bờ bên phải lạch Huyện lên đến vĩ tuyến20° 50',0 N (ngó 3 sông Chanh và lạch Huyện) chạy ngang theo
vĩ tuyến này đến bờ trái lạch Huyện, chạy dọc theo bờ này vềphía hạ lưu vũng theo bờ phớa Nam của huyện Cỏt Hải đến mỏmphía Tây Nam huyện Cát Hải (giáp với sông Bạch Đằng) Tiếp đó,
từ điểm Tây Nam huyện Cát Hải và Điểm A1 chạy dọc theo hai
bờ sông Bạch Đằng đến vĩ tuyến 20° 57',0 N cắt ngang sông này
và từ đó chạy dọc theo hai bờ sông Giá đến cách đập Minh Đức
Trang 16Cho mọi tàu thuyền khi thời tiết bỡnh thường: là vùng nước đượcgiới hạn bởi đường trũn với bỏn kớnh 01 hải lý và cú tõm tại toạđộ: 20043',4 N; 107010',3E.
Cho mọi tàu thuyền khi thời tiết xấu: là vùng nước được giới hạnbởi đường trũn cú bán kính 0,5 hải lý với tâm tại toạ độ: 20049', 0N; 107008',1 E
Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: là vùngnước được giới hạn bởi đường trũn với bỏn kớnh 0,4 hải lý và cútõm tại toạ độ: 200 52', 5 N;107004', 9 E
b Đối với tàu vào các cảng biển thuộc địa phận thành phố HảiPhũng nhưng phải chuyển tải tại khu vực Hũn Gai và Hạ Long: làvựng nước được giới hạn bởi đường trũn với bỏn kớnh 01 hải lý
và cú tõm tại toạ độ: 200 43', 4 N; 107010',3 E
3 Vùng neo đậu, chuyển tải, tránh bóo:
a Khu vực trên sông Bạch Đằng:
Cho cỏc tàu hàng khụ tại các vị trí có toạ độ sau:
NT1. 20047', 8 N; 106050',6 E
Trang 17b Khu vực trờn sụng Cấm:
Cho các tàu có trọng tải nhỏ hơn 3.000 DWT ( trừ tàu xăng dầu,tàu khí hoá lỏng và tàu hoỏ chất khi chở hàng): tại bến Bớnh,bến Lõm do Cảng vụ Hải Phũng chỉ định
Cho các tàu chở xăng dầu, chở khí hoá lỏng, chở hoá chất để vàocảng Thượng Lý: là vùng nước trước thuỷ diện cảng Thượng Lý
a Cho tàu thuyền chở hàng khụ cú trọng tải từ 30.000 DWT trởxuống:
HL2. 20056', 4 N; 107003',8 E
Trang 18Điều 4.
1 Cảng vụ Hải Phũng cú trỏch nhiệm thực hiện nhiệm vụ vàquyền hạn của mỡnh theo quy định của Bộ Luật Hàng hải ViệtNam và các văn bản pháp luật cú liờn quan đến mọi hoạt độnghàng hải trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận thànhphố Hải Phũng
2 Cảng vụ Hải Phũng, căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế về thời tiết,súng giú và mớn nước của tàu thuyền, điều động phương tiệnđến các vị trí quy định tại Điều 3 Quyết định này để thực hiệnneo đậu, chuyển tải, tránh bóo, làm hàng và cỏc dịch vụ hànghải khác, đảm bảo an toàn hàng hải và vệ sinh môi trường
3 Cảng vụ Hải Phũng chỉ cho phộp cỏc tàu vận chuyển xăng dầu
và chở khí hoá lỏng được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí theoquy định của Quyết định này sau khi đó đáp ứng đầy đủ các điềukiện về bảo đảm an toàn hàng hải, phương án ứng cứu sự cốtràn dầu và phương án phũng chống chỏy nổ
4 Trong trường hợp tàu đến cảng thuộc địa phận thành phố HảiPhũng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bóo tại cỏc vị trớquy định tại Khoản 4 Điều 3 Quyết định này, Cảng vụ Hải Phũng
cú trỏch nhiệm và quyền hạn như sau:
a.Yêu cầu giám đốc Cảng vụ Quảng Ninh ưu tiên giành vị trí đểđiều động tàu đến neo đậu, chuyển tải, trỏnh bóo
b.Thông báo cho Cảng vụ Quảng Ninh biết chậm nhất trước 02giờ khi tàu đến ranh giới vùng nước các cảng biển thuộc địaphận tỉnh Quảng Ninh
c.Thực hiện mọi thủ tục phỏp lý cho tàu vào, ra cỏc vị trớ quyđịnh tại Khoản 4 Điều 3 Quyết định này
Điều 5.
Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4của Quyết định này, Cảng vụ Hải Phũng cú trỏch nhiệm quản lýnhà nước chuyên ngành về trật tự, an toàn hàng hải trong vùng
Trang 19biển thuộc địa phận thành phố Hải Phũng.
Điều 6.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng côngbáo và thay thế Quyết định số 934/QĐ-PCVT ngày 17 tháng 5năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùngnước cảng Hải Phũng và khu vực trỏch nhiệm của Cảng vụ HảiPhũng và cỏc quy định trước đây trái với Quyết định này
Điều 7.
Các Ông Chánh Văn phũng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cụctrưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông ViệtNam, Giám đốc Sở Giao thông công chính Hải Phũng, Giỏm đốcCảng vụ Hải Phũng, Giỏm đốc Cảng vụ Quảng Ninh, Thủ trưởngcác cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này
PHẦN 2: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNGVẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO LUÂT HÀNG HẢI VIỆT NAM
I/ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG CHUYẾN
Người vận chuyển: VINASHIN LINES
Người thuê vận chuyển: VIETFRACHT
Tờn tàu: VINASHIN EXPRESS; 15.000 DWT
Hàng hóa: Gạo bao 12.000 Tấn (50kg/bao), hơn kém 10% do chủtàu lựa chọn
Cước phí: 20,0 USD/ T-Liner Terms; Thanh toán cước: Trả trướctrong vũng 5 ngày ngõn hàng kể từ ngày xếp xong hàng và kýphỏt vận đơn
Trang 20trao NOR
Thưởng/ phạt dôi nhật: 3000/6000 (USD/ngày)
Giải quyết tranh chấp: Theo bộ luật hàng hải Việt nam
II/ TèNH HèNH THỰC HIỆN:
- Tàu VINASHIN EXPRESS đó cú mặt tại cảng Sài Gũn lỳc 10hngày 28/10/2010 (Thứ năm) N.O.R được trao cho người giaohàng vào lúc 12h ngày 29/102010 và có ghi: Tàu sẵn sàng mọimặt để nhận 11.00 Tấn gạo như hợp đồng vận chuyển đó ký Tàu bắt đầu xếp hàng vào lúc 7h ngày 1/11 và kết thúc việc xếphàng vào lúc 12h ngày 7/11 Trong thời gian tàu xếp hàng, trờimưa đó làm giỏn đoạn việc xếp hàng mất 6h Tàu đó rời cảng Sàigũn vào lỳc 14h ngày 8/11 Vận đơn đường biển có ghi: Khốilượng hàng chở trên tàu là 13.500 tấn; Cước trả trước
- Trên đường hành trỡnh tàu gặp cơn lốc mạnh, nước biển trànlên boong tàu qua nắp hầm vào trong hầm hàng số 3, xoáy lốc
đó đưa tau vao vào đá ngầm làm thủng hầm số 1 để nước trànvào trong hầm làm tổn thất hoàn toàn 200 tấn hàng Thuyềnviên đó kịp thời bịt lỗ thủng để đưa tàu đến cảng dỡ trong hợpđồng Thuyền trưởng đó làm khỏng nghị hàng hải về sự cố này
- Khi đến cảng Manila, N.O.R được trao cho người nhận hàng vàolúc 15h ngày 11/11 (thứ 6) Người thuê tàu trả cước vào cùngngày 11/11 Người vận chuyển giao xong hàng lúc 12h ngày26/11/2010
- Sau khi giao hàng và các bên đó lập cỏc biờn bản ghi rằng:
(+) Hầm hàng số 2 có 100 tấn bị ẩm ướt làm giảm giá trị thươngmại 25%
(+) Hầm số 3 bị tổn thất 50% giá trị thương mại của 150 tấn bịướt
(+) Hầm số 1 bị tổn thất 100% giá trị của 150 tấn do nước ngậpvào qua lỗ thủng tàu
(+) Thiếu hụt trọng lượng so với vận đơn là 25 tấn
-Tàu đó tiến hành sửa chữa lỗ thủng hết 15.000 USD
Trang 211,Những quy định của luật hàng hải Việt Nam về nghĩa
vụ, trách nhiệm và quyền miễn trách của người vận
chuyển
Nghĩa vụ của người chuyên chở
Theo điều 75 của bộ luật hàng hải Việt Nam người chuyên chở
có nghĩa vụ là:
1 Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hoá có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá phù hợp với tính chất của hàng hoá
2 Người vận chuyển chịu trách nhiệm về việc bốc hàng, dỡ hàng cẩn thận và thích hợp, chăm sóc chu đáo hàng hoá trong quá trỡnh vận chuyển
3 Người vận chuyển phải thông báo trong thời gian hợp lý cho người giao hàng biết trước về nơi bốc hàng lên tàu biển, thờiđiểm mà tàu sẵn sàng nhận hàng và thời hạn tập kết hàng hoá Việc thông báo này không áp dụng đối với tàu chuyên tuyến, trừ trường hợp lịch tàu có sự thay đổi
Trỏch nhiệm của người chuyên chở
Theo điều 75 của bộ luật hàng hải Việt Nam người chuyên chở
nhiệm về các hành vi của người vận chuyển thực tế và của ngườilàm công, đại lý của người vận chuyển thực tế đảm nhiệm trong phạm vi công việc được giao
2 Người vận chuyển thực tế, người làm công hoặc đại lý của người vận chuyển thực tế có quyền hưởng các quyền liên quan đến trách nhiệm của người vận chuyển quy định tại Chương này trong thời gian hàng hoá thuộc sự kiểm soát của họ và trong thời