Công tác tạo động lực cho người lao động cần định hướng hoạt động của mình vào 4 lĩnh vực chính: + Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên - Tổ
Trang 1Đề tài: Công tác tạo động lực cho người lao động của công ty
CP TG số Trần Anh
Trang 2Lí do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên
cứu
Phạm vi nghiên
cứu
Trang 31.1 Lý do chọn đề tài
Đằng sau thành công của những công ty hàng đầu thế giới là đội ngũ nhân viên tài năng, cống hiến hết mình Đằng sau đội ngũ đó là chính
sách quản trị nhân sự tuyệt vời Ở nước ta việc nghiên cứu về động lực và tạo động lực cho
người lao động trong các DN chưa được quan tâm đúng mức hoặc đã được triển khai nhưng
thiếu tính khoa học hoặc chuyên nghiệp.
Trang 41.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực
trạng công tác tạo động
lực cho người lao động tại
Công ty Trần anh
Đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
công tác tạo động lực cho
người lao động tại công ty
Trang 51.3 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác tạo động lực
cho người lao động và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tại công ty Trần Anh
Thời gian nghiên cứu đề tài từ 25/10/2012 đến 11/11/2012
Trang 6PHẦN 2 NỘI DUNG
2.1 Cơ
sở lí
luận
2.2 Kết quả
nghiên cứu và
thảo luận
2.3 Tồn tại về
vấn đè
nghiên cứu
2.4 Giải pháp
Trang 72.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Động lực và các yếu tố tạo động lực2.1.2 Một số học thuyết tạo động lực
2.1.3 Phương hướng và biện pháp tạo động lực
Trang 82.1.1 Động lực và các yếu tố tạo động lực
a, Khái niệm
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi lỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc kết qủa cụ thể nào đó.
Trang 9
b, Các yếu tố tạo động lực
Trang 10
2.1 Cơ sở lí luận.
Động lực và các yếu tố tạo động lực:
▪ Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi lỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc kết qủa cụ thể nào đó.
▪ Các yếu tố tạo động lực:
2.2.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Bao gồm:
▪ Hệ thống nhu cầu
▪Các giá trị cá nhân
▪Thái độ cá nhân
▪Khả năng hay năng lực cá nhân
▪Đặc điểm cá nhân
Trang 112.2.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức quản lý
Tổ chức quản lý bao gồm các yếu tố:
▪ Điều kiện làm việc
▪ Biên chế nhân lực
▪ Đánh giá thực hiện nhân lực
▪ Bầu không khí tâm lý xã hội
Trang 122.3 Các học thuyết về tạo đông cho người lao động
2.3.1 Sự tăng cường của B.F.Skinner
Nội dung học thuyết:
Học thuyết này cho rằng: Những hành vi thường có
xu hướng lặp di lặp lại, còn những hành vi không
thường sẽ không có xu hướng lặp đi lặp lại, và
khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và
thời điểm thường, phạt càng ngắn bao nhiêu thì có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu, đồng thời các hình thức phạt cũng có tác dụng thay đổi hành vi ngoài ý muốn của người quản lý, nhưng cũng đem lại các tác dụng tiêu cực và vì thế ít hiệu quả hơn so với thường
Trang 13Ý nghĩa của học thuyết
Học thuyết này khuyên các nhà quản
lý nên quan tâm đến các thành tích tốt
và nên nhấn mạnh các hình thức
thường để tạo động lực cho con
Trang 142.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Bằng việc nghiên cứu, tìm hiểu nhóm tôi xin đưa ra quá trình tạo động lực bao gồm các bước sau:
Hành vi tìm kiếm
Các động cơ
Nhu cầu được thỏa mãn
Giảm căng thẳng
Trang 152.4.1 Công tác tạo động lực cho người lao
Kích thích lao động
Khuyến khích vật chất và tinh thần
Trang 16Công tác tạo động lực cho người lao động cần định hướng
hoạt động của mình vào 4 lĩnh vực chính:
+ Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho
nhân viên
- Tổ chức cần phải xác định rõ mục tiêu của mình và làm cho người lao động hiểu được các mục tiêu đó để người lao động cố gắng làm việc để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, cần thiết mô tả công việc đó tạo điều kiện cho người lao động đánh giá việc thực hiện của bản thân và có điều chỉnh phù hợp
- Tổ chức thực hiện việc đánh giá mức hoàn thành công việc
từ đó có hình thức khen thương phù hợp
Trang 17▪ Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
tuyển chọn và bố trí người lao động vào đúng vị trí của họ theo đúng khả năng của họ
▪ Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho người lao động như: nhiệt độ, tiếng ồn, trang thiết bị, ánh sáng
▪ Kích thích lao động: sử dụng chế độ khen thưởng hợp lý
Trang 18
▪ Khuyến khích vật chất và tinh thần:
- Đảm bảo trả lương trả công hợp lí
- Sử dụng phụ cấp lương phù hợp
- Sử dụng có hiệu quả các hình thức tiền thưởng để khuyến khích thành tích lao động
- Sử dụng các loại phúc lợi và dịch vụ
- Tổ chức phong trào thi đua khuyến khích thành tích
- Đào tạo phát triển văn hóa đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động
Trang 192.3 Tồn tại
Những tồn tại của công tác tạo động lực cho người lao động:
▪Nhiều công ty chưa chú trọng tới việc tạo động lực cho người lao động
▪ Vẫn chưa có nhà ở cho người lao động ở xa
▪ Lương cho nhân viên thấp không đủ trang trải cuộc sống
thường ngày
▪ Chế độ trả lương, khen thưởng chưa hợp lý
Trang 203.Các giải pháp tạo động lực cho người lao động
- Xây dựng và thực hiện hệ thống thưởng phạt
+ Phải làm cho người lao động tin rằng nếu cố gắng thì họ sẽ làm việc tốt hơn;
+ Họ cũng phải tin rằng nếu làm việc tốt hơn họ sẽ được thưởng;
+ Mong muốn doanh nghiệp tạo cơ hội để họ làm việc tốt
- Áp dụng phương thức quản lý theo mục tiêu
Theo phương pháp này người lao động chủ động trong xây dựng
các kế hoạch cụ thể và tìm ra các biện pháp tốt để hoàn thành công việc được giao
- Khuyến khích người lao động tham gia vào quá trình quản lý.
Qua việc để cho người lao động tham gia góp ý kiến vào các công việc quản lý như xây dựng mục tiêu, cùng có trách nhiệm v.v sẽ làm cho công việc và mục tiêu sát thực hơn, quá trình làm việc cũng gắn với nhu cầu hơn và tăng mức độ thỏa mãn đối với người lao
động
Trang 21- Làm giàu công việc và thiết kế lại công việc
+ Làm giàu công việc tức là làm cho công việc mà người lao động tham gia vào được đa dạng hơn, tăng sự gắn bó của mỗi người với tập thể và với quá trình lao động
+ Thiết kế lại công việc là bố trí sắp xếp hay điều chỉnh lại công việc mà người lao động đang thực hiện để cho công việc được phù hợp hơn và do vậy cũng hấp dẫn hơn, hiệu quả hơn
- Xây dựng cơ chế làm việc linh hoạt
Cơ chế làm việc linh hoạt có thể thực hiện thông qua xây dựng một chương trình làm việc linh hoạt về thời gian và cách thức thực hiện để tăng độ thích nghi với từng điều kiện cụ thể của từng người theo từng công việc
Trang 223.1 Kết Luận
Việt Nam ta hiện nay, thực tế ở các công ty, em càng nhận thấy vai trò đặc biệt quan trọng của vấn đề tạo động lực thông qua công tác khuyến khích vật chất tinh thần đối với người lao động , giúp họ hăng say làm việc, gắn bó với công ty hơn
Nhưng do sự thay đổi cơ cấu trong công ty nên vấn đề tạo
động lực cho người lao động của các công ty hiện nay vẫn
chưa ổn định và tác dụng khuyến khích người lao động vẫn còn
Trang 233.1 Kiến Nghị
2.5.1 Với Tổ Chức Công Đoàn
Việt Nam hiện nay tổ chức Công Đoàn có vai trò to lớn và có
ý nghĩa quan trọng đối với người lao động.Tuy nhiên Công
Đoàn vẫn chưa phải là người đại diện cho người lao động Đặc biệt trong công tác khuyến khích người lao động, hầu như
không tham gia Mà việc đo các quy chế lương do phòng nhân sự làm Vì vậy,e xin có kiến nghị là trong thời gian tới các
Công Đoàn cần quan tâm hơn đến người lao động có ý kiến đóng góp tích cực cho hệ thống tiền lương của công ty.ngày
càng hoàn thiện hơn, tích cực tổ hức các cuộc họp để lấy ý kiến của các thành viên trong công ty để tất cả mọi nguwoif đều
được tham gia ý kiến của mình,đóng góp ý kiến của mình để phát triển công ty ngày càng phát triển hơn
Trang 243.2.2 Với bộ máy lao động quản lí
+ Hầu hết các công ty đều rất quan tâm đến việc bố trí sắp xếp lại lao động quản lý cho phù hợp hơn như thực hiện tinh giảm biên chế theo nghị định 41/CP của Chính Phủ nhưng bộ máy lao
động quản lý của công ty vẫn còn cồng kềnh, cần phải được
tinh giảm, bố trí lao động hợp lý hơn để làm tăng quỹ lương
dẫn đến tiền lương của người lao động sẽ tăng
Trang 25Cảm ơn Thầy giáo và các bạn đã chú ý lắng nghe