1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hàng hoá sức lao động các thuộc tính của hàng hóa sức lao động vai trò của người lao động làm thuê đối với doanh nghiệp( từ góc độ của người mua sức lao động)

15 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hóa sức lao động Các Thuộc Tính Của Hàng Hóa Sức Lao Động Vai Trò Của Người Lao Động Làm Thuê Đối Với Doanh Nghiệp (Từ Góc Độ Của Người Mua Sức Lao Động)
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC i PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 2 CHƯƠNG I MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 2 1 1 Khái niệm về hàng hóaMỤC LỤCMỤC LỤCiPHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN II: NỘI DUNG2CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG21.1.Khái niệm về hàng hóa sức lao động21.1.1.Khái niệm hàng hóa21.1.2.Khái niệm sức lao động21.1.3.Hàng hóa sức lao động21.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động31.2.1. Giá trị hàng hóa sức lao động31.2.2. Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động51.2.3. Phân biệt hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường6CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THUÊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC62.1. Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp62.1.1. Người lao động chính là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp62.1.2. Lao động là động lực của sự phát triển72.1.3. Người lao động quyết định đến sự thành công của tổ chức82.2. Thực trạng nguồn lao động nước ta hiện nay82.2.1. Về số lượng lao động82.2.2. Về chất lượng lao động92.2. Giải pháp phát triển hàng hóa sức lao động ở Việt Nam102.2.1. Giải pháp về phát triển nguồn cung lao động102.2.2. Giải pháp về phát triển nguồn cầu lao động102.2.3. Giải pháp về hoàn thiện chính sách tiền công, tiền lương11KẾT LUẬN12TÀI LIỆU THAM KHẢO13  PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦUSau 35 năm đổi mới, những thành tựu và kinh nghiệm, bài học đúc kết từ thực tiễn tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt được nhiều thành tích đáng kể, tăng trưởng luôn đạt mức cao, có nhiều năm liên tiếp tăng trưởng GDP vượt chỉ tiêu của Quốc Hội. Với thực tiễn và tiềm năng vẫn còn một số hạn chế nhất định trong quá trình phát triển kinh tế đất nước mà nếu Đảng và nhà nước nắm bắt được điểm thiếu xót để hạn chế, đông thời tập trung vào cơ hội và tiềm năng sẵn có thì sẽ tạo lên một cú đệm lớn phát triển nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế hàng hóa nói riêng. Để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển bền vững, cần tiếp tục có nhiều giải pháp được thực hiện song hành trong thời gian tới. . Cùng với đó, nguồn lao động là tài sản quý giá và to lớn của quốc gia; là một trong những điều kiện tiên quyết thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Ngày nay, sự thịnh vượng của các quốc gia không còn chỉ dựa vào sự giàu có của nguồn tài nguyên thiên nhiên mà được xây dựng chủ yếu trên nền tảng văn minh trí tuệ của con người. Tuy nhiên, việc đào tạo, phát triển và những chính sách đãi ngộ người lao động trên thế giới vẫn còn nhiều bất cập. Do đó, việc đề ra những chính sách và giải pháp nhằm bình ổn thị trường đặc biệt này luôn luôn có ý nghĩa thời sự cả về lý thuyết lẫn thực tiễn. Để hiểu rõ hơn vấn đề nên em chọn nghiên cứu đề tài: ” Hàng hoá sức lao động. Các thuộc tính của hàng hóa sức lao động. Vai trò của người lao động làm thuê đối với doanh nghiệp( từ góc độ của người mua sức lao động)” PHẦN II: NỘI DUNGCHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG1.1.Khái niệm về hàng hóa sức lao động1.1.1.Khái niệm hàng hóa Hàng hóa thông thường được định nghĩa là sản phẩm của sức lao động. Có thể đáp ứng và làm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua hình thức trao đổi, mua bán.Hàng hoá có thể ở dạng hữu hình như sắt, thép, thực phẩm... hay vô hình như dịch vụ, giao thông vận tải... nhưng dù ở dạng nào nó cũng có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.1.1.2.Khái niệm sức lao động Theo quan điểm của chủ nghĩa MácLênin, sức lao động là toàn bộ năng lực (bao gồm thể chất, trí tuệ và tinh thần) tồn tại trong một con người và được người đó vận dụng vào sản xuất, tạo ra giá trị thặng dư nhất định. Nói cách khác, sức lao động là khả năng lao động con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo của xã hội. Tuy nhiên, sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.1.1.3.Hàng hóa sức lao độngHàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mang những thuộc tính riêng và gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế. Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện chủ yếu quyết định hình thành nền kinh tế tư bản. Nơi mà giá trị của sức lao động được trao đổi trên cơ sở “thuận mua, vừa bán” thông qua hợp đồng. Đây là bước tiến lớn trong quyền tự do cá nhân của người dân và đánh dấu cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.Điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa:Trong bất kỳ xã hội nào, sức lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất. Nhưng không phải lúc nào sức lao động cũng là hàng hóa. Để sức lao động trở thành hàng hóa cần thỏa mãn 2 điều kiện sau:Thứ nhất, người lao động tự do về thân thể, có khả năng chi phối sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa ra thị trường. Muốn vậy, người lao động phải có quyền sở hữu lực của mình.Thứ hai, người lao động bị tướt hết mọi tư liệu sản xuất, lúc này người lao động trở thành “vô sản”, không thể tự mình sản xuất tạo ra giá trị. Vì vậy, để tồn tại, người lao động buộc phải bán sức lao động của mình.Khi thỏa mãn đủ 2 điều kiện trên, sức lao động trở thành hàng hóa trên thị trường.1.2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động 1.2.1. Giá trị hàng hóa sức lao độngGiá trị hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác được quy định bởi số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động. Nhưng, sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người. Để sản xuất và tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. Như vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động sẽ quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy, hay nói một cách khác, số lượng giá trị sức lao động được xác định bằng số lượng giá trị những tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người có sức lao động ở trạng thái bình thường.Khác với hàng hoá thông thường, giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử. Điều đó thể hiện ở chỗ: nhu cầu của công nhân không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn gồm cả những nhu cầu về tinh thần (giải trí, học hành,…). Nhu cầu đó, cả về khối lượng lẫn cơ cấu những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân không phải lúc nào và ở đâu cũng giống nhau. Nó tùy thuộc hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được của mỗi nước, ngoài ra còn phụ thuộc vào tập quán, vào điều kiện địa lý và khí hậu, vào điều kiện hình thành giai cấp công nhân. sức lao động 2 1 1 1 Khái niệm hàng hóa 2 1 1 2 Khái niệm s.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN II: NỘI DUNG 2

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG 2

1.1 Khái niệm về hàng hóa- sức lao động 2

1.1.1 Khái niệm hàng hóa 2

1.1.2 Khái niệm sức lao động 2

1.1.3 Hàng hóa sức lao động 2

1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động 3

1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động 3

1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động 5

1.2.3 Phân biệt hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường 6

CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THUÊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP- GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 6

2.1 Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp 6

2.1.1 Người lao động chính là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp 6

2.1.2 Lao động là động lực của sự phát triển 7

2.1.3 Người lao động quyết định đến sự thành công của tổ chức 8

2.2 Thực trạng nguồn lao động nước ta hiện nay 8

2.2.1 Về số lượng lao động 8

Trang 2

2.2.2 Về chất lượng lao động 9

2.2 Giải pháp phát triển hàng hóa sức lao động ở Việt Nam 10

2.2.1 Giải pháp về phát triển nguồn cung lao động 10

2.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn cầu lao động 10

2.2.3 Giải pháp về hoàn thiện chính sách tiền công, tiền lương 11

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Sau 35 năm đổi mới, những thành tựu và kinh nghiệm, bài học đúc kết

từ thực tiễn tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã và đang đạt được nhiều thành tích đáng kể, tăng trưởng luôn đạt mức cao, có nhiều năm liên tiếp tăng trưởng GDP vượt chỉ tiêu của Quốc Hội Với thực tiễn và tiềm năng vẫn còn một số hạn chế nhất định trong quá trình phát triển kinh tế đất nước mà nếu Đảng và nhà nước nắm bắt được điểm thiếu xót để hạn chế, đông thời tập trung vào cơ hội và tiềm năng sẵn có thì sẽ tạo lên một cú đệm lớn phát triển nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh

tế hàng hóa nói riêng Để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển bền vững, cần tiếp tục có nhiều giải pháp được thực hiện song hành trong thời gian tới

Cùng với đó, nguồn lao động là tài sản quý giá và to lớn của quốc gia; là một trong những điều kiện tiên quyết thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Ngày nay, sự thịnh vượng của các quốc gia không còn chỉ dựa vào sự giàu có của nguồn tài nguyên thiên nhiên mà được xây dựng chủ yếu trên nền tảng văn minh trí tuệ của con người Tuy nhiên, việc đào tạo, phát triển và những chính sách đãi ngộ người lao động trên thế giới vẫn còn nhiều bất cập Do đó, việc đề ra những chính sách và giải pháp nhằm bình ổn thị trường đặc biệt này luôn luôn có ý nghĩa thời sự cả về lý

thuyết lẫn thực tiễn Để hiểu rõ hơn vấn đề nên em chọn nghiên cứu đề tài: ” Hàng hoá sức lao động Các thuộc tính của hàng hóa sức lao động Vai trò của người lao động làm thuê đối với doanh nghiệp( từ góc độ của người mua sức lao động)

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA SỨC

LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm về hàng hóa- sức lao động

1.1.1 Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa thông thường được định nghĩa là sản phẩm của sức lao động

Có thể đáp ứng và làm thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua hình thức trao đổi, mua bán

Hàng hoá có thể ở dạng hữu hình như sắt, thép, thực phẩm hay vô hình như dịch vụ, giao thông vận tải nhưng dù ở dạng nào nó cũng có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

1.1.2 Khái niệm sức lao động

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, sức lao động là toàn bộ năng lực (bao gồm thể chất, trí tuệ và tinh thần) tồn tại trong một con người

và được người đó vận dụng vào sản xuất, tạo ra giá trị thặng dư nhất định

Nói cách khác, sức lao động là khả năng lao động con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo của xã hội Tuy nhiên, sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

1.1.3 Hàng hóa sức lao động

Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mang những thuộc tính riêng và gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế

Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện chủ yếu quyết định hình thành nền kinh tế tư bản Nơi mà giá trị của sức lao động được trao đổi trên

cơ sở “thuận mua, vừa bán” thông qua hợp đồng Đây là bước tiến lớn trong

Trang 5

quyền tự do cá nhân của người dân và đánh dấu cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa:

Trong bất kỳ xã hội nào, sức lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Nhưng không phải lúc nào sức lao động cũng là hàng hóa Để sức lao động trở thành hàng hóa cần thỏa mãn 2 điều kiện sau:

Thứ nhất, người lao động tự do về thân thể, có khả năng chi phối sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

ra thị trường Muốn vậy, người lao động phải có quyền sở hữu lực của mình

Thứ hai, người lao động bị tướt hết mọi tư liệu sản xuất, lúc này người lao động trở thành “vô sản”, không thể tự mình sản xuất tạo ra giá trị Vì vậy,

để tồn tại, người lao động buộc phải bán sức lao động của mình

Khi thỏa mãn đủ 2 điều kiện trên, sức lao động trở thành hàng hóa trên thị trường

1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động

Giá trị hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác được quy định bởi số lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Nhưng, sức lao động chỉ tồn tại trong cơ thể sống của con người Để sản xuất và tái sản xuất ra năng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một số lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Như vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động sẽ quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt ấy, hay nói một cách khác, số lượng giá trị sức lao động được xác định bằng số lượng giá trị những tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người có sức lao động ở trạng thái bình thường

Trang 6

Khác với hàng hoá thông thường, giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Điều đó thể hiện ở chỗ: nhu cầu của công nhân không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn gồm cả những nhu cầu về tinh thần (giải trí, học hành,…) Nhu cầu đó, cả về khối lượng lẫn cơ cấu những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho công nhân không phải lúc nào và ở đâu cũng giống nhau Nó tùy thuộc hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được của mỗi nước, ngoài ra còn phụ thuộc vào tập quán, vào điều kiện địa lý và khí hậu, vào điều kiện hình thành giai cấp công nhân

Nhưng, đối với một nước nhất định và trong một thời kỳ nhất định thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhất định Do đó, có thể xác định do những bộ phận sau đây hợp thành: một

là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì sức lao động của bản thân người công nhân; hai là, phí tổn học việc của công nhân; ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình người công nhân

Như vậy, giá trị sức lao động bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động cho người công nhân

và nuôi sống gia đình của anh ta

Để nêu ra được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kỳ nhất định, cần nghiên cứu sự tác động lẫn nhau của hai xu hướng đối lập nhau Một mặt là sự tăng nhu cầu trung bình xã hội về hàng hoá và dịch vụ,

về học tập và trình độ lành nghề, do đó làm tăng giá trị sức lao động Mặt khác là sự tăng năng suất lao động xã hội, do đó làm giảm giá trị sức lao động Trong điều kiện tư bản hiện đại, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật và những điều kiện khác , sự khác biệt của công nhân về trình độ lành nghề, về sự phức tạp của lao động và mức độ sử dụng năng lực trí óc và tinh thần của họ tăng lên Tất cả những điều kiện đó không thể không ảnh hưởng đến các giá trị sức lao động Không thể không dẫn đến sự khác

Trang 7

biệt theo ngành và theo lĩnh vực của nền kinh tế bị che lấp đằng sau đại lượng trung bình của giá trị sức lao động

1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng giống như các hàng hoá khác chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình người công nhân tiến hành lao động sản xuất

Nhưng tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động được thể hiện đó là:

Thứ nhất, sự khác biệt của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với giá trị sử dụng của các hàng hoá khác là ở chỗ, khi tiêu dùng hàng hoá sức lao động, nó tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của thân giá trị sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư Như vậy, hàng hoá sức lao động có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là đặc điểm cơ bản nhất của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động so với các hàng hoá khác Nó là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Như vậy, tiền chỉ thành tư bản khi sức lao động trở thành hàng hoá

Thứ hai, con người là chủ thể của hàng hoá sức lao động vì vậy, việc cung ứng sức lao động phụ thuộc vào những đặc điểm về tâm lý, kinh tế, xã hội của người lao động Đối với hầu hết các thị trường khác thì cầu phụ thuộc vào con người với những đặc điểm của họ, nhưng đối với thị trường lao động thì con người lại có ảnh hưởng quyết định tới cung

Trang 8

1.2.3 Phân biệt hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường

CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THUÊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP- GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC 2.1 Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp

2.1.1 Người lao động chính là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp

Hiểu một cách đơn giản thì người lao động bao gồm tất cả những người

đã và đang làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp ở tất cả các vị trí khác nhau

Họ là lực lượng tham gia chính vào các hoạt động của tổ chức, là những chủ thể quan trọng trong việc sáng tạo và phát huy những thế mạnh của doanh

Trang 9

nghiệp Với bất kỳ tổ chức nào thì nhân lực cũng là nguồn lực cần thiết và quan trọng nhất, có vai trò quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của công

ty

Cũng chính vì vai trò của người lao động quá đỗi quan trọng mà công tác quản trị nhân sự luôn được các tổ chức đặt lên hàng đầu

Dựa vào tính chất của công việc mà người lao động từ người quản lý đến nhân viên đều phải có kiến thức cơ bản về công việc mình đang làm, ý thức được trách nhiệm của mình cũng như đồng hành cùng nhau để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Đặc biệt, muốn làm tốt điều này thì người đứng đầu tổ chức phải có khả năng tạo động lực cho nhân viên và gắn kết mọi người lại với nhau

2.1.2 Lao động là động lực của sự phát triển

Như chúng tôi đã chia sẻ ở trên, sự phát triển của một tổ chức, doanh nghiệp sẽ được quyết định bởi nhiều nguồn lực khác nhau Tuy nhiên các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, sự phát triển của công nghệ,

cơ sở vật chất, vị trí địa lý…cũng chỉ là những khách thể, chịu sự khai thác, cải tạo của của nhân lực

Hiểu nôm na là các nguồn lực này chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng Muốn phát huy tác dụng thì phải có sự khai thác, sử dụng, bảo vệ, tái tạo thông qua các hoạt động có ý thức của con người

Nguồn nhân lực chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng và tái tạo các nguồn lực khác

Cũng chính vì điều này mà nhiều chuyên gia đã nói rằng, cạnh tranh trong thời đại 4.0 không phải là cạnh tranh về vốn hay tài nguyên mà đó là cạnh tranh về nhân lực

Trang 10

khác và gắn kết chúng lại với nhau nhằm phục vụ nhu cầu phát triển của tổ chức, doanh nghiệp

Chính con người cũng là nhân tố làm thay đổi tính chất của lao động từ thủ công chân tay sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ Nhất là trong giai đoạn hiện na – khi khoa học và công nghệ đã trở thành bộ phận trực tiếp của lực lượng sản xuất thì con người lại là nhân tố thúc đẩy và động lực của sự phát triển Nếu không có nhân lực sáng tạo ra những tư liệu lao động hiện đại,

sử dụng, khai thác và đưa chúng vào hoạt động lao động thì những nguồn lực khác đó cũng chỉ là những vật chất vô tri vô giác

2.1.3 Người lao động quyết định đến sự thành công của tổ chức

Vai trò của người lao động không chỉ dừng lại ở việc cung cấp và sử dụng các tư liệu lao động khác cho tổ chức mà còn quyết định đến sự thành công của tổ chức doanh nghiệp

Không có một tổ chức nào chỉ có người đứng đầu làm việc mà vẫn có thể thành công Cần phải có những nhân viên cùng đồng lòng, cùng triển khai công việc vì mục tiêu chung thì kế hoạch về sự thành công mới trở thành hiện thực được

Suy cho cùng, để thực sự phát triển thì con người chính động lực lớn nhất, quan trọng nhất đó chính Chính vì vậy các tổ chức, doanh nghiệp cần phải sử dụng và khai thác hợp lý với người lao động mà mình đang có

2.2 Thực trạng nguồn lao động nước ta hiện nay

2.2.1 Về số lượng lao động

Nước ta có nguồn lao động hết sức dồi dào, đặc biệt là lao động trẻ Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê thì đến hết năm 2020 dân số Việt Nam là 97,58 triệu người Trong đó số người trong độ tuổi lao động là 65.392.900 người, mức tăng trung bình hàng năm là 2.3% So với tốc độ tăng

Trang 11

dân số (1,7%/năm) thì tốc độ tăng dân số trong độ tuổi lao động cao hơn nhiều

Lực lượng lao động nước ta khá đông đảo nhưng có sự phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn; giữa đồng bằng, ven biển và miền núi; không đồng đều giữa cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế Hiện nay ở Việt Nam cung về sức lao động đang vượt quá cầu và sẽ còn tiếp tục vượt trong tương lai, điều đó tạo ra một áp lực rất lớn về việc làm cho dân cư Hàng năm cung sức lao động tăng từ 3,2% đến 3,5%, như vậy mỗi năm chúng

ta sẽ có thêm khoảng 1,3 đến 1,5 triệu người đến độ tuổi lao động Đó là hậu quả của việc bùng nổ dân số trong những năm vừa qua Đây là những bất cập ngày càng lớn giữa quy mô chung và cấu trúc “cung-cầu” sức lao động trên thị trường lao động

2.2.2 Về chất lượng lao động

Lao động nước ta cần cù, chịu khó, luôn sáng tạo, có tinh thần ham học hỏi, kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ (đặc biệt trong các ngành truyền thống như Nông – lâm – ngư nghiệp) Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế, theo báo cáo cho thấy từ năm 2009 đến năm 2018 chất lượng lao động tăng từ 12,3% đến 25% Đặc biệt lao động nước ta chủ yếu lao động trẻ, năng động, nhạy bén và tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật

Tuy nhiên, chất lượng lao động nước ta vẫn còn nhiều hạn chế Về mặt sức khỏe, thể lực của người kém xa so với các nước trong khu vực Về tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của chúng ta hiện nay còn rất thấp Mặc dù cả nước

có khoảng 1.400 trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề nhưng chất lượng đào tạo chưa đạt chuẩn quốc tế, chương trình giảng dạy không phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và cho xuất khẩu lao động Hơn nữa có một sự chênh lệch rất lớn giữa tỷ lệ lao

Trang 12

động đã qua đào tạo giữa thành thị và nông thôn Trong khi ở thành thị là 30.6% thì ở nông thôn chỉ chiếm 8.5% (năm 2010)

Về ý thức kỷ luật lao động của người lao động còn thấp do nước ta là một nước nông nghiệp nên phần lớn người lao động còn mang nặng tác phong sản xuất của một nền nhà nước tiểu nông Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, không có khả nặng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc

2.2 Giải pháp phát triển hàng hóa sức lao động ở Việt Nam

2.2.1 Giải pháp về phát triển nguồn cung lao động

Cần quan tâm hơn trong công tác phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ và tay nghề cho nhân viên Chú trọng phát triển hệ thống trường trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề, ưu tiên các ngành mũi nhọn, phát triển bền vững như năng lượng, vi điện tử, tự động hóa, Định hướng nghề nghiệp cho các em học sinh ở giai đoạn sớm, chính sách thu hút đãi ngộ nhân viên, khuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức các cá nhân tham gia vào công tác đào tạo, chuyển đổi nghề cho người lao động

2.2.2 Giải pháp về phát triển nguồn cầu lao động

Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, giúp cuộc sống họ ổn định, là tiền đề phát triển nền kinh tế

Tăng tỷ lệ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, tập trung đầu tư theo chiều sâu, công nghệ kỹ thuật hiện đại Từ đó, thu hút nguồn vốn đầu tư, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động

Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp sang hướng công nghiệp, dịch vụ Tập trung mở rộng hợp tác kinh tế với nước ngoài, xây dựng quan hệ hợp tác cùng phát

Ngày đăng: 21/01/2023, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w