Cùng hòanhịp với nền kinh tế thị trường với nhiều ngành công nghệ mũi nhọn hiện nay thìngành công nghệ thực phẩm chiếm phần quan trọng không kém trong đó các sản phẩm ăn liền tiện dụng đ
TỔNG QUAN NHÀ MÁY
Giới thiệu về công ty SAFOCO
Tên Việt Nam: Công ty cổ phần lương thực thực phẩm SAFOCO
Tên giao dịch quốc tế: Safoco Foodstuff Joint Stock Company
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO tiền thân là Cửa hàng Lương thực - Thực phẩm Số 4 được thành lập năm 1995 theo Quyết định số 224/STM-
Theo Quyết định ngày 29/04/1995 của Sở Thương mại Tp.HCM, cửa hàng được thành lập là đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc và dưới sự quản lý trực tiếp của Công ty Lương thực Tp.HCM Đến năm 1999, cửa hàng đã được đổi tên thành Xí nghiệp Lương thực - Thực phẩm SAFOCO theo Quyết định số 033/QĐ-HĐQT ngày 10/05/1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Lương thực Miền Nam.
Năm 2004, Xí nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 4451/QĐ/BNN-TCCB ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Vào năm 2005, Xí nghiệp chính thức chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/05/2005 theo Giấy phép kinh doanh Số 4103003305 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Với Vốn Điều lệ 22 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% cổ phần, sự chuyển đổi này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển và vị thế của SAFOCO trong ngành chế biến lương thực - thực phẩm.
Năm 2006, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên, Công ty đã thông qua phương án phát hành thêm 5 tỷ đồng để huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo đề xuất của Hội đồng quản trị Hiện tại, vốn điều lệ của Công ty đạt 27.060.000.000 đồng (Hai mươi bảy tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 2
Năm 2010, Đại hội đồng cổ đông thường niên đã phê duyệt phương án chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và nâng vốn điều lệ công ty lên 30.306.702.000 đồng.
Năm 2011, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên, công ty đã thông qua phương án chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu thưởng và tăng vốn điều lệ lên 45.457.700.000 đồng.
Hoạt động
1.3.1 Sơ đồ tổ chức: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TC - HC BAN ĐẢM BẢO
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KDXNK
PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Về sản xuất Công ty có nhà máy đặt tại địa chỉ số 7/13 – 7/25 đường Kha Vạn
Cân, phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP HCM với diện tích nhà xưởng là
Diện tích 26.984m² với công suất sản xuất trên 10.000 tấn sản phẩm mỗi năm Hệ thống xử lý nước thải có công suất 15m³/ngày Trang bị trạm biến thế 326KVA và máy phát điện riêng 250KVA Nguồn nước sử dụng hiện tại bao gồm nước từ thủy cục cho sinh hoạt và sản xuất, cùng với nước từ giếng ngầm ở độ sâu 90 mét phục vụ cho tưới cây và vệ sinh.
Công ty hiện cung cấp đa dạng sản phẩm như mì sợi nui, bánh tráng, bún tươi và bún khô với bao bì bắt mắt và chất lượng ổn định Nguyên liệu chủ yếu là tinh bột gạo tươi từ Sa Đéc, Đồng Tháp, nổi bật với chất lượng cao và độ dai giòn tự nhiên Đặc biệt, sản phẩm Safoco còn kết hợp rau củ quả tự nhiên như cà rốt, khoai tây và cải xanh, tăng cường giá trị dinh dưỡng với vitamin A, B1, B6, PP, chất xơ và khoáng chất.
Sản phẩm Safoco hiện chiếm hơn 70% thị trường nội địa và được ưa chuộng tại các thị trường khó tính như Đức, Mỹ, Nhật Bản Công ty đang mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Nga, Tiệp Khắc, Philippines, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Thụy Điển, Pháp, Ý và Lào Đặc biệt, từ tháng 5 đến cuối năm 2003, sản lượng tiêu thụ tại thị trường Ý đạt 245 tấn, và trong năm 2004, Công ty đã ký hợp đồng cung cấp 1.650 tấn, trong đó tính đến tháng 5, đã giao 686 tấn, đạt 42% hợp đồng.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 4
Xưởng sản xuất bún Xưởng sản xuất nui Xưởng sản xuất mì
Khu xử lý nước thải
Phòng kĩ thuật quản lí sản xuất
Phòng tổ chức hành chính
1.3.4 Một số sản phẩm của Công cty Safoco:
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 6
Bún xào 500g Bún xào 300g Mì trứng sợi nhỏ vắt tròn
Mì trứng rau củ sợi lớn Mì trứng sợi lớn vắt tròn Mì trứng thượng hạng
Bún khô 400g Mì trứng thường Nui rau củ ống lớn
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nguyên liệu bột mì
2.1.1 Giới thiệu chung về nguyên liệu bột mì:
Lúa mì (Triticum spp.) là một nhóm cỏ được thuần hóa từ khu vực Levant, hiện nay được trồng rộng rãi trên toàn thế giới Đây là một trong những thực phẩm quan trọng nhất cho con người, với sản lượng chỉ sau ngô và lúa gạo Hạt lúa mì được sử dụng chủ yếu để sản xuất bột mì, từ đó chế biến ra các sản phẩm như bánh mì, mì sợi, bánh và kẹo.
Lúa mì là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, thường phát triển ở các vùng có khí hậu lạnh Tại Việt Nam, điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho việc trồng lúa mì, do đó, nguyên liệu này chủ yếu được nhập khẩu, với bột mì trắng là sản phẩm chính được sản xuất từ lúa mì trắng.
Thành phần chính trong sản xuất mì sợi chính là bột mì nó là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm.
Bột mì là sản phẩm của quá trình sàn lọc và xay xát từ hạt lúa mì (Triticum Vulgarae).
Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, Việt Nam đã bắt đầu trồng và sản xuất lúa mì ở một số khu vực, tuy nhiên chất lượng bột mì vẫn chưa đạt yêu cầu Hàng năm, đất nước phải nhập khẩu hơn 300.000 tấn bột mì, trong đó Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Safoco thường xuyên nhập bột mì từ Công ty Interflour.
2.1.2 Thành phần hóa học của bột mì:
Trong quá trình sản xuất, việc lựa chọn nguyên liệu phụ thuộc vào từng loại sản phẩm Bột mì thường được ưa chuộng nhờ vào các đặc tính nổi bật như khả năng cán mỏng dễ dàng và tính linh hoạt trong chế biến.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 8 sản xuất sợi với độ đàn hồi cao, điều này phụ thuộc vào thành phần hóa học của bột mì, đặc biệt là hàm lượng gluten Gluten không chỉ tạo độ đàn hồi và độ dai cho khối bột nhào mà còn giúp tinh bột bám chặt vào nhau Khi bột mì hấp thụ nước, nó sẽ trương nở và hình thành khối bột nhào Hơn nữa, protein trong bột mì chiếm từ 8 – 15%, cao hơn so với các loại bột lương thực khác, đồng thời cung cấp nhiều acid amin không thay thế cần thiết cho cơ thể.
Bột mì để sản xuất mì sợi thường được chế biến từ lúa mì cứng, nhờ vào nội nhũ cứng và hàm lượng protein cao Loại lúa mì này có hàm lượng gluten lớn và tính chất protein vượt trội so với lúa mì mềm.
Lúa mì cứng chứa hàm lượng protein cao hơn lúa mì mềm từ 1,5 đến 4%, và gluten trong lúa mì cứng cũng có chất lượng tốt hơn Sự tạo hình và chất lượng của mì sợi chủ yếu phụ thuộc vào số lượng và chất lượng gluten, vì vậy lúa mì cứng thường được ưa chuộng trong sản xuất mì sợi.
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu của lúa mì cứng
Hàm lượng Protein >14% Độ trắng trong >10%
Hình 2.2 Lúa mì Bảng 2.2: Thành phần hoá học của hạt lúa mì (% lượng Nitơ chung)
(Nguồn Hoàng Thị Ngọc Châu, 1985) Bảng 2.3 : Thành phần hoá học của bột mì (% hàm lượng chất khô)
Nước Protein Lipid Tinh bột Cellulose Tro
Bột mì được chia làm hai loại:
Bột mì đen (Secale): được sản xuất từ hạt lúa mì đen.
Bột mì trắng (Triticum): được sản xuất từ hạt lúa mì trắng. Đặc điểm từng loại bột:
Bột mì đen có độ acid và độ ẩm cao hơn, cùng với hàm lượng glucid lớn hơn nhiều so với bột mì trắng Tuy nhiên, bột mì đen lại chứa hàm lượng protein và lipid thấp hơn.
Bột mì trắng là loại bột được ưa chuộng nhờ vào nhiều ưu điểm vượt trội so với bột mì đen Với màu trắng ngà và hạt bột hơi to, bột mì trắng có độ xốp và khả năng nở cao hơn, đồng thời có độ ẩm và độ acid thấp hơn, giúp mang lại chất lượng cảm quan tốt hơn cho sản phẩm.
Hàm lượng lipid, protid cao hơn nên lượng acid amin không thay thế trong bột mì trắng cũng cao hơn.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 10
Lúa mì trắng có hàm lượng gluten cao hơn lúa mì đen nhờ vào lượng protein dồi dào, điều này làm cho chất lượng bột mì trắng vượt trội Bột mì trắng dễ dàng cán mỏng và tạo sợi, đồng thời mang lại độ nhún và độ dai cho khối bột nhờ vào protein Khi bột mì trắng hấp thụ nước, tinh bột sẽ bám chặt và trương nở, tạo nên kết cấu lý tưởng cho các sản phẩm từ bột mì.
Bột mì trắng có hai loại:
Sản xuất từ lúa mì cứng
Sản xuất từ lúa mì mềm
Ngoài ra người ta còn dựa vào hàm lượng gluten của bột mì để phân loại:
Bột mì thượng hạng: hàm lượng gluten > 32%
Bột mì loại 1: hàm lượng gluten 30 – 32%
Bột mì loại 2: hàm lượng gluten 28 – 30%
Bột mì loại 3: hàm lượng gluten 26 – 28%
Thành phần hoá học của 4 loại bột này cũng khác nhau cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2.4: Phân loại bột mì theo thành phần hoá học
Bảng 2.5: Phân loại bột mì theo tỉ lệ xay x át
Loại bột Tỷ lệ xát Hàm lượng tro (g/100g)
Loại bột Protein(%) Glucid(%) Lipid(%) Cellulose(%) Tro (%)
Tùy thuộc vào loại sản phẩm, cần sử dụng các loại bột khác nhau trong quá trình chế biến Đối với sản xuất mì ống và mì sợi, đặc biệt là mì ăn liền có đường kính nhỏ hơn 1 mm, bột mì từ lúa mì cứng là lựa chọn tối ưu Trong khi đó, các sản phẩm khác có thể sử dụng bột mì từ lúa mì mềm.
Thành phần hoá học của bột mì gồm:
Chất hữu cơ: 83 – 85% gồm glucid, lipid, protein, vitamin, sắc tố, enzyme
Chất vô cơ: 15 – 17% gồm nước và muối khoáng.
Bột mì không chỉ là nguyên liệu chính trong nhiều món ăn mà còn được bổ sung các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin, khoáng chất và acid amin đặc hiệu, nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và phục vụ cho các mục đích công nghệ khác nhau.
Bảng 2.6 : Thành phần hoá học của bột mì ( theo % chất khô)
Gliadin Glutenin Acid amin không thay thế
Enzyme Proteaza Peptidaza Amylaza Lypoxydaza Tioynaza
Bảng 2.7 : Hàm lượng Vitamin và khoáng
Tên sản phẩm Vitamin (mg/kg) Khoáng (mg/kg)
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 12
Bảng 2.8 : Các acid amin không thay thế trong bột mì
Loại acid amin Loại bột mì
Bột mì trắng Bột mì đen
Chiếm khoảng 8 – 15% trọng lượng chất khô.
Vai trò của protein trong thực phẩm:Là chất có khả năng tạo cấu trúc hình khối trạng thái cho sản phẩm thực phẩm.
Protein không chỉ đóng vai trò chính trong việc tạo ra chất lượng thực phẩm mà còn có khả năng cố định mùi, giúp duy trì nồng độ hương vị lâu bền cho sản phẩm.
Protein của bột mì có hai dạng là protein phức tạp và protein đơn giản trong đó dạng đơn giản là phổ biến hơn cả.
Protein của bột mì có 4 nhóm:
Albumin: chiếm 9 % (hòa tan trong nước)
Globulin: chiếm 5 % ( hòa tan trong dung dịch muối)
Gliadin (prolamin): chiếm 40 % (hòa tan trong dung dịch rượu 60 – 80%)
Glutenin (gluten): chiếm 46 % (hòa tan trong dung dịch kiềm 0,2%)
Trong 4 loại protein bột mì kể trên thì gliadin và glutenin là thành phần quan trọng hơn cả chúng chiếm 70 – 80% tổng lượng protein Cấu trúc phân tử của protid có ảnh hưởng đến chất lượng gluten và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bột mì.
Gluten là một thành phần quan trọng trong bột mì, được hình thành từ gliadin và glutenin Chúng tạo ra một mạng lưới phân bố đồng đều trong khối bột, mang lại tính đàn hồi và dẻo dai Gluten không chỉ giúp bột có khả năng giữ khí mà còn tạo ra cấu trúc và độ bền cho sản phẩm cuối cùng.
Gluten ướt (trộn với tỷ lệ 25g bột với 15ml nước) chiếm 65 – 75 % nước.
Thành phần của gluten gồm 90% chất khô 10 % còn lại là glucid, lipid, khoáng chất và men.
Tinh bột khoai mì
Tinh bột khoai mì là nguyên liệu phụ quan trọng trong sản xuất mì sợi, giúp nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm Khi bổ sung lượng tinh bột này vượt quá 15%, nó có thể đóng vai trò thay thế Ngoài tinh bột khoai mì, tinh bột bắp và tinh bột biến tính cũng có thể được sử dụng để cải thiện giá trị dinh dưỡng và khả năng tiêu hóa của mì sợi.
Tinh bột khoai mì chủ yếu bao gồm các thành phần như tinh bột chiếm từ 80 – 98% chất khô, tro từ 0.2 – 1%, xơ từ 0.3 – 0.8%, độ ẩm từ 8 – 14% và pH từ 3.8 – 7 Tùy vào mục đích sử dụng, tinh bột cần đáp ứng các tiêu chí về màu sắc, độ đồng đều, độ tinh khiết và độ nhớt, đảm bảo chất lượng cao.
Trong sản xuất mì sợi, việc bổ sung tinh bột khoai mì từ 5% đến 7% trong mỗi mẻ không chỉ giúp tăng độ kết dính khi hồ hóa mà còn cải thiện độ dai khi ăn Điều này cũng góp phần ngăn ngừa hiện tượng sợi mì bị vữa ra.
Nước
Trong quá trình sản xuất mì sợi nước, các công đoạn như nhào bột, cung cấp hơi để hấp mì và vệ sinh đều rất quan trọng Do đó, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều cần thiết để duy trì chất lượng sản phẩm.
Chức năng quan trọng nhất của nước là thủy hợp, làm dẻo gluten hình thành trong công đoạn nhào.
Chất lượng nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất mì sợi Nước sử dụng phải là nước sạch, không màu, không mùi, không vị và trong suốt, đồng thời không chứa NH3 hay acid từ nitơ Ngoài ra, nước cần phải không có vi sinh vật gây bệnh và phải đạt các chỉ tiêu về độ sạch theo tiêu chuẩn của nhà nước.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 18
B ng 2 10 : Ch tiêu n ả ỉ ướ c dùng trong s n xu t th c ph m ả ấ ự ẩ
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa Phương pháp thử
1 Màu sắc TCU 15 TCVN 6187 -1996 (ISO
2 Mùi vị Không có mùi vị lạ Cảm quan
7 Nitrat (tính theo NO3 - ) mg/l 50 TCVN 6180 -1996 (ISO
8 Nitrit (tính theo NO2 - ) mg/l 3 TCVN 6178 -1996 (ISO
Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và
13 Tổng số chất rắn hoà mg/l 1200 TCVN 6053 -1995 (ISO tan (TDS) 9696 -1992)
21 Coliform tổng số vi khuẩn
22 E coli hoặc Coliform chịu nhiệt vi khuẩn
Nước chứa các ion như Ca²⁺ và Mg²⁺ có thể làm cho gluten trong bột mì chặt lại, nhưng vị của nước cứng thường không ngon và không được khuyến khích sử dụng trong sản xuất mì sợi Theo quy định, độ cứng của nước dùng trong sản xuất thực phẩm không được vượt quá 7 – 9 mg/l.
Yêu cầu nước dùng cần phải đảm bảo một số yêu cầu:
Không chứa vi sinh vật gây bệnh.
Lượng vi sinh vật chung không quá 100 tế bào/ml.
Chỉ số E.Coli và chuẩn độ E.Coli là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng nước E.Coli được sử dụng làm chỉ số sinh học, giúp xác định mức độ ô nhiễm và an toàn của nguồn nước.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 20 trong phân người Nếu thấy E.Coli tức nguồn nước bị nhiễm phân người, phải có biện pháp khắc phục.
Chỉ số E.Coli (Coli – Index) là số trực khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước Chỉ số này không ghi đơn vị mà biểu thị bằng con số.
Chuẩn độ E.Coli (Coli – Titre) là lượng nước ít nhất có chứa 1 vi khuẩn E.Coli chỉ số này tính bằng ml.
Hai chỉ số này có thể biểu thị sự phụ thuộc lẫn nhau như sau: chuẩn số E.Coli =
Gia vị phụ gia
Phụ gia và gia vị là những thành phần quan trọng được thêm vào nguyên liệu với số lượng nhỏ để cải thiện các đặc tính như độ dai, độ giòn và màu sắc của sản phẩm thực phẩm Chúng không chỉ đóng vai trò then chốt trong quy trình sản xuất mà còn trở thành bí quyết công nghệ, đặc biệt trong cơ chế thị trường, nơi mà đặc tính hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến sự cạnh tranh Một số phụ gia thường được sử dụng trong sản xuất mì sợi bao gồm màu thực phẩm, Gum và CMC.
Muối ăn chủ yếu được cấu tạo từ NaCl, bên cạnh đó còn có các thành phần như H2O, MgSO4, MgCl2, KCl, CaSO4 và các tạp chất không tan như bùn, đất, cát Trong số đó, MgCl4 có vị đắng và khả năng hút ẩm, khiến cho muối ăn dễ bị chảy Để đảm bảo chất lượng trong công nghệ, muối ăn cần chứa càng ít tạp chất càng tốt.
Để cải thiện chất lượng muối ăn, nên bổ sung các thành phần như Mg2+, Ca2+ và gốc SO4 2- Việc trộn thêm KI vào muối ăn giúp phòng ngừa bệnh bướu cổ, trong khi MgCO3, Mg(OH)2.nH2O và MgO có tác dụng ngăn chặn hiện tượng muối bị vón cục và kết tảng.
Vai trò của muối ăn trong sản xuất mì sợi:
Muối ăn sử dụng trong sản xuất mì sợi cần đảm bảo tiêu chuẩn thực phẩm với hàm lượng NaCl từ 96,5% đến 99,2% và các kết tủa không tan khoảng 0,05% đến 0,9% Thành phần muối cao giúp giảm tốc độ mất nước trên bề mặt sợi mì và tăng cường sự di chuyển của nước từ bên trong ra ngoài, đồng thời kiểm soát độ đặc của bột nhào.
Tạo vị mặn cho sản phẩm.
Hạn chế sự hoạt động của enzyme có trong bột.
Tăng chất lượng gluten (làm cho gluten dai hơn, chặt hơn, dẻo hơn) đặc biệt đối với gluten có chất lượng kém.
Hạn chế sự hoạt động của vi sinh vật có trong bột.
Kiểm soát tốc độ sấy.
Muối làm cứng bột nhào, giảm hiện tượng bột nhão xảy ra ở mì.
Bảng 2.11 Tiêu chuẩn muối ăn dùng trong thực phẩm
Chất không tan Độ ẩm (% không lớn lắm)
Tính chất ( % chất khô không lớn lắm )
Ca 2+ Mg 2+ SO 4 2+ Fe 2 O 3 Na 2 SO 4 Đặc biệt 99,7 0,03 Đối với muối ăn khai thắc từ mỏ muối ăn: 0,25 0,02 0,01 0,16 0,005 0,2
Muối ăn tự lắng ở hồ nước mặn:
3,2 Muối ăn sản xuất theo cách bay hơi: 5,00
1 97,7 0,45 Đối với muối ăn khai thác từ mỏ muối ăn: 0,25 Muối ăn tự lắng ở hồ nước mặn:
4,0 Muối ăn sản xuất theo cách bay hơi: 5,00
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 22
2 97,0 0,85 thác từ mỏ muối ăn: 0,25 Muối ăn tự lắng ở hồ nước mặn:
5 Muối ăn sản xuất theo cách bay hơi: 6
Chất màu được sử dụng thường ở tỷ lệ rất nhỏ nhằm tạo màu cho mì, nâng cao giá trị cảm quan, tạo sự hấp dẫn cho người sử dụng.
Trong ngành công nghệ thực phẩm, có hai nhóm phẩm màu chính được sử dụng để tạo màu cho sản phẩm: phẩm màu tổng hợp như bonzo và tartazin, cùng với phẩm màu tự nhiên từ rau củ.
Các chất màu tổng hợp được phép sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN, trong khi các chất màu tự nhiên được khuyến khích do tính an toàn cho sức khỏe Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chất màu tự nhiên có thể dễ dàng bị biến đổi màu trong quá trình gia nhiệt.
Tính chất của chất màu:
- Dạng bột, hạt mịn, màu nhạt.
- Tan trong nước, tan một phần trong cồn ethanol.
- Chứa ít nhất là 35% tổng lượng màu.
2.4.3 Pentasodium triphosphate: Điều chỉnh độ axit, bảo quản, tạo xốp, chống đông ván, ổn định màu, chống oxy hóa, tạo phức kim loại, nhũ hóa, điều vị, làm rắn chắc, xử lý bột, làm ẩm ổn định, làm dày.
Nước tro là hỗn hợp chứa muối Na2CO3, K2CO3, Na2HPO4 cùng với một số oxit kim loại như K2O và Na2O Khi được trộn vào bột nhào, nước tro giúp cải thiện tính dẻo và đàn hồi, mặc dù khả năng kéo dãn có phần hạn chế Sử dụng nước tro không chỉ tăng độ dai mà còn thúc đẩy quá trình hồ hóa, giảm thiểu sự thoái hóa cấu trúc bột và hạ thấp nhiệt độ hồ hóa.
Nước tro có tính kiềm giúp tăng cường phản ứng của bột nhào, khiến bột có màu vàng nhờ phản ứng với sắc tố flaronox Sản phẩm thu được sẽ có trạng thái đồng nhất, nhuyễn mịn và dẻo dai, cải thiện màu sắc và bổ sung vitamin khoáng, từ đó nâng cao giá trị dinh dưỡng.
Trứng
Nguồn trứng cung cấp cho thị trường có thể là trứng tươi hoặc bột trứng, tùy thuộc vào biến động của thị trường Trứng tươi được cung cấp từ công ty TNHH Vĩnh Thành Đạt và đã trải qua quá trình kiểm dịch nghiêm ngặt Trước khi nhập khẩu, trứng phải được kiểm tra kỹ lưỡng về trọng lượng và trạng thái bên ngoài để đảm bảo chất lượng.
Bột trứng là sản phẩm sấy khô từ trứng tươi ở nhiệt độ vào khoảng 180 o C theo một quy trình công nghệ hiện đại.
Bột trứng có 3 loại: bột nguyên trứng, bột lòng đỏ trứng và bột lòng trắng trứng.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 24
Cắt sợi kích thước 1,2 mm
QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÌ TRỨNG
Thuyết minh quy trình
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 26
Các nguyên liệu cơ bản như gạo, bột gạo ướt, bột mì, tinh bột khô, trứng được thu mua từ các đại lý trong nước.
Các phụ gia như muối, khoai, cải, cà rốt, củ dền, hương liệu hầu hết được mua từ các doanh nghiệp trong nước.
Bao bì được cung cấp bởi các doanh nghiệp lớn và có uy tín.
B ng 2.12: Danh sách m t s nhà cung c p nguyên v t li u ả ộ ố ấ ậ ệ cho nhà máy
STT Nguyên liệu Nhà cung cấp
1 Gạo Cty TNHH TMDC Cao Lầu
2 Bột gấm DNTN Diệp Minh Nhứt
3 Bột gạo ướt, bột gạo khô Cơ sở Huỳnh Kim Phượng
4 Tinh bột khô, ướt Cơ sở Thanh Tân
5 Bột mì Công ty TNHH Inther Flour
6 Trứng Công ty TNHH Vĩnh Thành Đạt
7 Muối Cơ sở muối Tân Thành
8 Khoai, cải, cà rốt, củ dền Công ty rau quả TPHCM
9 Túi xốp DNTN Tân Thịnh Lợi
10 Bao CPP DNTN Tân Thịnh Lợi
11 Túi mì, túi bún Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến
12 Thùng giấy carton Công ty TNHH Tân Sài Gòn
13 Túi mì, nui, bún, bánh tráng Công Ty TNHH Tân Hiệp Lợi
14 Thùng giấy carton Công ty TNHH Việt Trung
15 Than đất Công ty TNHH hưng Nghiệp Thành
Nguyên liệu chính để sản xuất mì là bột mì, với yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt Nhà máy sử dụng bột mì Địa cầu trắng bổ sung 9% protein từ công ty Interflour, trong khi mì cao cấp và mì xào sử dụng bột mì Địa cầu hồng với 10% protein Tất cả bột mì đều được kiểm tra chất lượng trước khi nhập, giúp quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng mà không cần qua các giai đoạn xử lý bổ sung.
- Phụ gia gồm: Màu thực phẩm: Tartrzine (E102), Sunset Yellow (E110), Gum,
- Công thức tính lượng nước cho vào:
N: lượng nước đưa vào (kg)
W2 đại diện cho độ ẩm tổng thể của bột và các phụ gia được thêm vào Tất cả các phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ về cả số lượng và chất lượng.
Tùy thuộc vào từng loại mì, các công thức phối trộn sẽ khác nhau, nhưng tất cả đều hướng đến mục tiêu chung là tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn yêu cầu.
Theo công thức chung thường đối với 100kg bột thì cho vào 32 – 33kg nước chưa kể màu.
= 32,5kg (Độ ẩm của bột = độ ẩm bột + màu + phụ gia)
Mục đích: Nhằm đảm bảo khối lượng của các thành phần trong một mẽ trộn chính xác và đảm bảo cho các mẽ có khối lượng như nhau.
Tiến hành cân định lượng các loại nguyên liệu: Bột mì: 150 kg, trứng: khoảng
15 – 20 trứng , tùy vào trọng lượng trứng, nước: khoảng 45kg nước/150kg bột
Yêu cầu: Cân chính xác khối lượng các loại nguyên liệu
Trộn bột là bước quan trọng trong quá trình sản xuất, nơi protein hút nước và trương nở tạo thành gluten Cấu trúc gluten hoạt động như một khung, kết dính các hạt bột đã trương nở với nhau Để tăng cường độ kết dính của tinh bột với màng gluten, cần phải nhào bột lâu và mạnh, giúp bột nhào trở nên dai và đàn hồi hơn.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 28
Mục đích của trộn bột:
Trộn bột mì với nước thành một khối bột dẻo.
Hòa tan các chất phụ gia như đường, muối… đồng thời phân tán chúng đều khắp trong bột nhào, làm cho khối bột nhào thành một khối đồng nhất.
Để đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả, nhà máy đã bố trí hai thùng trộn: một thùng phục vụ cho sản xuất và một thùng dự trù Mỗi thùng trộn có công suất 150 kg/mẻ.
Bột sau khi được cân định lượng sẽ được chuyển vào thùng trộn, nơi cánh khấy trộn khô hoạt động trong khoảng 2-3 phút Tiếp theo, cho phụ gia, trứng và nước (trong đó có gum, muối và màu thực phẩm đã hòa tan) vào, và tiếp tục trộn trong khoảng 12-15 phút Sau khi dừng khấy trộn, công nhân sẽ kiểm tra độ ẩm và trạng thái bột nhào bằng cảm quan, đảm bảo bột đã kết dính đều và có màu sắc đồng nhất Nếu đạt yêu cầu, hệ thống xả sẽ được mở để bột xuống thùng chứa bên dưới, sẵn sàng cho các hệ thống máy cán.
Phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Khối lượng các nguyên liệu cho từng mẽ trộn phải như nhau.
Đảm bảo thời gian trộn: 15 phút/mẽ.
Nhiệt độ nhào trộn: hiện tại quá trình trộn chỉ được thực hiện ở nhiệt độ thường.
Bột sau khi trộn phải đạt các yêu cầu:
Đảm bảo độ ẩm đều, bột nhào đồng nhất, gia vị phụ gia trộn đều vào bột nhào.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: Độ ẩm và lượng nước cho vào ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bột nhào và sản phẩm.
Trạng thái và màu sắc của bột nhào cũng ảnh hưởng đến trạng thái cảm quan của sản phẩm.
- Chuyển bột nhào từ trạng thái rời thành tấm bột có độ dày đều đặn.
- Làm đồng nhất và tăng độ đàn hồi cho khối bột nhào và giảm lượng không khí hòa lẫn trong bột nhào.
Khi bột được đưa qua các lô cán, nó sẽ được nén chặt thành những tấm lá, giúp tạo hình và đồng thời dẫn lá bột đến thiết bị kéo sợi.
Hệ thống cán bao gồm 9 trục cán, bao gồm trục cán sơ bộ, trục cán thô, trục cán bán tinh và trục cán tinh Mỗi trục cán được cấu tạo bởi 2 rolo quay ngược chiều nhau, với độ hở giảm dần từ trục cán thô đến trục cán tinh Độ hở này có thể điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu sản xuất.
Tốc độ quay của trục cán được điều chỉnh bởi bộ điều tốc, giúp quá trình cán bột diễn ra hiệu quả Sau khi bột được đưa vào thùng chứa, kim gạt quay để đẩy bột xuống lô cán 1 và 2, sau đó hai tấm bột sẽ được nhập lại và qua lô cán thứ 3 Bột ra khỏi lô cán 3 sẽ được gập lại hai lần, với mỗi lần gập có chiều dài bằng chiều rộng, rồi chuyển đến lô cán trung gian để gấp lại một lần nữa Cuối cùng, bột được đưa lên ván và tiếp tục đi qua các lô cán từ số 5 đến số 9, nơi bột được cán thành tấm dưới áp lực nén của hai rulo.
Bảng 2.13 Đ dày c a b t khi đi qua các lô cán ộ ủ ộ
Lô cán Kích thước (mm)
Mì sợi lớn Mì sợi nhỏ
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 30
Lô cán Vận tốc (vòng/phút)
Mì sợi lớn Mì sợi nhỏ
Các yếu tố ảnh hưởng
- Độ ẩm quá lớn làm dính khuôn ép, dính vết trục cán.
- Tốc độ cán chậm sẽ làm mất thời gian, giảm công suất.
- Cán không đều, không mịn phải điều chỉnh lại khe hẹp của toàn bộ cặp trụ.
Quá trình phải đảm bảo các yêu cầu:
- Độ dày của tấm bột: dựa vào việc điều chỉnh khe hở của rolo cán
Độ mịn của tấm bột là yếu tố quan trọng, yêu cầu tấm bột sau khi qua trục cán thứ 9 phải thẳng phẳng, mịn mềm và không bị rách ở mép Bề mặt tấm bột cần nhẵn bóng và đồng nhất, trong khi bề dày của tấm bột sẽ phụ thuộc vào loại sản phẩm cụ thể.
Mục đích: Tạo hình một cách đồng bộ theo yêu cầu và kích thước quy định, làm cho quá trình hấp được dễ dàng.
Sau khi tấm bột được cán qua trục tinh cuối cùng, nó sẽ được chuyển đến dao cắt sợi Tại đây, mì sẽ được cắt thành những sợi có kích thước đồng đều.
Máy cắt mì được thiết kế với hai trục song song, mỗi trục được gắn các răng lược để cắt mì hiệu quả Khe hở tại vị trí thoát mì kết hợp với băng tải có vận tốc tương ứng với máy cắt, giúp tạo độ nhún và vận chuyển mì qua hệ thống hấp một cách thuận lợi.
Tùy vào từng loại mì mà ta sử dụng dao cắt có kích thước phù hợp:
Tên sản phẩm Kích thước
Mì trứng sợi nhỏ 1.2 mm
(Nguồn Phòng Kỹ thuật – Quản lý sản xuất)
- Sợi mì ra khỏi máy cắt phải có kích thước đồng đều theo quy định.
- Bề mặt sợi bóng, tách rời từng sợi không dính vào nhau, sợi mì không bị đứt.
Quá trình hấp chín không chỉ giúp hồ hóa tinh bột mà còn biến đổi protein, giảm độ vỡ nát của mì và tăng độ dai khi trụng nước sôi Đồng thời, phương pháp này cũng tạo ra bề mặt nhẵn bóng cho sản phẩm, nâng cao chất lượng mì.
Sợi mì chín không bị biến dạng và màu sắc đẹp hơn, rút ngắn thời gian nấu. Công đoạn hấp có tính chất quyêt định đến tính chất mì.
Lưu ý: Trươc khi hấp mì cần cho lò hấp ổn định nhiệt độ rồi mới tiến hành hấp
Mì được chế biến bằng cách hấp trong tủ hấp hiện đại, sử dụng hệ thống băng tải động theo vòng tròn khép kín Quy trình này bao gồm các ống dẫn phun hơi nước nóng, giúp làm chín sợi mì một cách hiệu quả.
Sợi mì sau khi được cắt sẽ được chia thành 4 làn nhờ tấm chia làn đặt sau trục cắt Các làn mì này sẽ rơi xuống băng tải và được chuyển vào lò hấp.
Bảng 2.16 Các thông s c a quá trình h p ố ủ ấ
Quy cách Thời gian hấp
(phút) Nhiệt độ ( o C) Áp suất
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 32
Các yếu tố ảnh hưởng
Nếu hấp mì quá thời gian quy định mì bị giảm độ dai vừa tốn thời gian, giảm năng suất, màu sắc nhạt không đạt yêu cầu.
Nếu hấp không theo thời gian quy định mì không chín, độ dai kém.
Các máy móc thiết bị chính
Máy trộn là thiết bị chuyên dụng để trộn bột, với cánh khuấy là bộ phận chính để khuấy trộn Thiết bị này có thiết kế thùng nằm ngang hình thang cân, bên trong có hai trục khuấy chạy dọc theo thùng Ngoài ra, máy còn được trang bị cần mở cửa xả bột ở bên hông và một động cơ để quay trục khuấy, giúp quá trình trộn bột diễn ra hiệu quả.
Dựa vào lực nén để tạo bột thành tấm mì
Hệ trục cán sơ bộ gồm 2 trục rulo với chiều dài lP0mm đường kính, d00mm
Hệ trục cán thô gồm 2 trục rulo với chiều dài lP0mm, đường kính d%0mm
Hệ trục cán bán tinh và cán tinh gồm 5 trục rulo với chiều dài lP0mm, đường kính trục lần lượt là d 0mm, d0mm, d0mm, d0mm, d0mm.
Các khe hở được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của từng loại mì.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 36
Hình 2.5 Hệ thống cán mì
3.3.3 Máy hấp mì liên tục:
Hệ thống khống chế hơi nước phân đoạn giúp lớp mì được chính đều, tăng độ dai và độ bóng bề mặt, từ đó tránh hiện tượng sợi mì dính vào lưới, đảm bảo độ ngay ngắn Mì được hấp chín bằng hơi nóng từ nồi hơi ở nhiệt độ từ 100 - 150 độ C, với hơi nước đi từ thấp lên cao và ngưng tụ trên thành nắp lò.
Hình 2.6 Hệ thống hấp và phân mì
Mì được gia nhiệt bởi hơi nóng Hơi nóng từ dàn caloriphe được quạt thổi đi khắp hệ thống.
Hệ thống sấy bao gồm 7 lô sấy được nối tiếp nhau, trong đó mỗi lô đều được trang bị một quạt hút ở phía dưới Chức năng của quạt hút là đảm bảo không khí được tuần hoàn hiệu quả trong toàn bộ hệ thống sấy.
Hệ thống quản lý chất lượng của công ty
Công ty hiện đang triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008, với mục tiêu không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Hàng năm, các đoàn kiểm tra từ Nhà nước, bao gồm Sở Y tế, Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, cùng Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng, thực hiện kiểm tra định kỳ tại nhà máy của công ty, với tần suất 1 lần mỗi năm.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 38
Công ty chủ động gửi sản phẩm đến các cơ quan giám định như Trung tâm 3 và Viện Pasteur để kiểm tra định kỳ các chỉ tiêu vi sinh và hóa lý mỗi 6 tháng.
Vai trò của bộ phận quản lý chất lượng
KCS và quản đốc xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát quy trình sản xuất, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đúng theo quy trình công nghệ đã được thiết lập.
Kiểm tra chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào và đầu ra là rất quan trọng Điều này bao gồm việc đánh giá các sản phẩm bán thành phẩm và thành phẩm Quá trình kiểm tra chất lượng cần được thực hiện cho tất cả các sản phẩm trên dây chuyền sản xuất để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
Kiểm tra và giám sát an toàn vệ sinh trong quá trình sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm chế biến đạt tiêu chuẩn Nếu không tuân thủ các quy định vệ sinh, sản phẩm dễ bị nhiễm vi sinh vật, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Bộ phận quản lý chất lượng có trách nhiệm quan sát và đề xuất nghiên cứu lại quy trình để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.
Kiểm tra bột mì khi nhập vào kho
Kiểm tra trong sản xuất theo định kì 1 lần/1 tháng hoặc khi có yêu cầu
Thời điểm kiểm tra: ngày bất kì trong tháng do bộ phận KCS thực hiện.
Những yêu cầu kiểm tra:
Bột mì chủ yếu chứa glucid, khi kết hợp với nước sẽ trải qua quá trình thủy phân, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển và sản sinh các acid hữu cơ, dẫn đến việc làm chua sản phẩm Vì vậy, việc kiểm tra độ chua là rất cần thiết.
- Xác định hàm lượng và trạng thái gluten.
Xác định hàm lượng NaCl.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên trong 10% số bao
- Lấy ngẫu nhiên 10 bao, trong số bao từ 10 – 100
- Mẫu thô: lấy mỗi bao khoảng 100g
- Mẫu ban đầu: gộp tất cả các mẫu thô lại ta được mẫu ban đầu
- Mẫu trung bình: từ mẫu ban đầu ta lấy mẫu trung bình khoảng 100g
- SPP: dạng hạt trắng tinh, xốp, tan trong nước cho dung dịch trong suốt.
- Gum: có màu hoi ngà, rất mịn, nhuyễn, dung dịch 1% có độ nhớt cao.
- STPP: dạng hạt trắng tin, xốp, tan trong nước cho dung dịch trong suốt
- Gluten: có màu vàng ngà, mịn, không lẫn tạp chất, cát sạn …
Cảm quan: Lấy 2 % trên tổng số trứng, kiểm tra theo chỉ tiêu sau:
Vỏ sạch, rắn, đồng đều.
Khi soi thấy trong suốt.
Túi khí đường bao quanh cố định, không động đậy.
Lắc không có tiếng kêu
Khi đập vỡ trứng không có mùi hôi, lòng trắng màu tưoi, đồng đều đặc, lòng đỏ màu vàng nhạt đến vàng đỏ, đồng đều, đầy.
Nếu có trên 10 % tổng số trứng đem kiểm tra không đạt yêu cầu thì lô hàng không đạt.
- Pha màu: pha màu nồng độ 6% (6g màu trong 100ml nước cất)
- Cách thử: lấy 1ml màu đã pha ở trên thêm vào 15ml nước cất nhồi chung với 30g Bột mì để so sánh màu với mẫu màu chuẩn.
Kiểm tra bằng phương pháp hoá học (sắc kí giấy):
- Bình triển khai sắc kí.
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 40
- Dung môi sắc kí: nBuOH – CH3COOH băng – H2O (tỉ lệ 50 – 12 – 30)
- Kiểm tra khối lượng bằng cách cân giám định lại Cỡ lô N đươc tính là số gói được đóng trong 3h (khoảng 2000 < TB < 5000 gói)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên (lấy rãi rác) sau cho số mẫu lấy được là 80 mẫu (TB 1h lấy 27 mẫu).
- Ứng với mỗi mức trọng lượng (có thể cùng mức trọng lượng như nhau nhưng khác chủng loại) ta biểu thị lên bảng mẫu.
- Giám định 80 mẫu kết quả giám định và tính toán được ghi vào bảng mẫu.
- Mỗi ca chỉ giám định 2 lần.
Bảng 2.17: Lượng tối thiểu ( LTT ) cho phép
Lượng tối thiểu cho phép
Số gói có LTT cho phép/80gói
500gr 485gr 3 Điều kiện có thể chấp nhận lô hàng (n = 80)
Giá trị trung bình của mẫu kiểm tra Q N – t/n * S ≤X ≤ a tương đương Q N –0.295S ≤ X ≤ a
Trong số mẫu kiểm tra không được có hơn 3 mẫu ≤ LTT cho phép theo bảng 2.17
Kết quả giám định ghi vào bảng mẫu có sẵn.
Các trọng lượng mì được quy định như sau: 200gr (200 – 205 gr), 250gr (250 – 255 gr), 300gr (300 – 305 gr), 350gr (350 – 355 gr), 400gr (400 – 405 gr), 450gr (450 – 455 gr), và 500gr (500 – 505 gr) Nếu mì chỉ được đóng gói trong vòng 1h hoặc 2h và sau đó chuyển sang trọng lượng khác, chỉ cần lấy 50 mẫu (Kmax = 2) Lượng tối thiểu Qmin đối với mì cũng tương tự như bảng 2.17.
Lúc đó: giá trị trung bình của mẫu kiểm tra để chấp nhận lô hàng Q N – 0.379S
Trường hợp mì đóng gói trong thời gian lớn hơn 2h nhỏ hơn 3h thì số mẫu lấy là
80 mẫu (lúc đó Kmax = 3) Lượng tối thiểu Qmin đối với mì cũng giống bảng 2.17.
Lúc đó: giá trị trung bình của mẫu kiểm tra để chấp nhận lô hàng Q N – 0.295S
HoặcX < Q N – 0.23 * S ứng với 125 mẫu) thì ta xét điều kiện sau:
(Q N – t/n * S) -X ≤ 1 thì vẫn chấp nhận lô hàng.
Ngoài tất cả các trường hợp trên không thỏa các điều kiện thì lập thủ tục khác.
Cách thức lưu kho và bảo quản sản phẩm:
Công ty Cổ phần Lương Thực – Thực Phẩm Safoco 42
Sau khi đóng gói, mì được vận chuyển ngay đến khu vực bảo quản bên cạnh, với kho được phân chia thành nhiều khu vực riêng biệt cho các sản phẩm khác nhau Mỗi loại mì được đặt trên các tấm palet nhựa, cách mặt sàn 0,4m và cách tường 0,5m, chờ đến thời điểm xuất kho.
Hệ thống xử lý nước thải
- Chức năng : Bơm nước thải từ ‘Giếng thu’ vào ‘ Bể cân bằng’
- Model : JSW – PEDRLLO(Italia) : 0.37kw ; 01 pha ; 220V
+ Điều khiển bằng tay + Tự động theo phao
3.5.2 Bơm P2 : o Chức năng : Bơm nước thải từ ‘ Bể cân bằng vào ‘Bể mêtan’ o Model : JSW – PEDRLLO(Italia) : 0.37kw ; 01 pha ; 220V o Hoạt động : + Điều khiển bằng tay
3.5.3 Bơm P3 : o Chức năng : Bơm bùn từ ‘Bể mêtan’ vào ‘ Bể lắng’ o Model : TOP – PEDRLLO (Italia) : 0.25KW ; 01PHA ; 220V. o Hoạt động : ON – OFF.
3.5.4 Bơm P4 : o Chức năng : Bơm bùn từ ‘ Bể lắng’ vào ‘ sân phơi bùn’. o Model : TOP – PEDRLLO (Italia) : 0.25KW ; 01PHA ; 220V. o Hoạt động : ON – OFF.
3.5.5 Bơm P5 : o Chức năng : Bơm đẩy nước thải từ ‘Giếng thu’ ra cống thoát nước Thành Phố. o Model : 4P – PEDRLLO (Italia) : 0.75KW; 01PHA; 220V o Hoạt động : + Điều khiển bằng tay.
3.5.6 Bơm P6 : o Chức năng : Bơm định lượng dung dịch NaOH từ ‘T/B pha’ vào ‘Bể metan’. o Model : GA – 8/2DOSATRON (Italia) : 50W; 01PHA; 220V.
Xử lý nước thải
Nước thải từ xưởng mì nui có tính axit (pH