1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

72 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 841,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................................................................ 1.1. Khái niệm .................................................................................................... 1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp .................................................. 1.1.2. Khái niệm phân tích báo cáo tài chính (10)
    • 1.1.3. Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp (11)
      • 1.1.3.1. Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước (11)
      • 1.1.3.2. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức trung gian tài chính (11)
      • 1.1.3.3. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường (11)
      • 1.1.3.4. Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp (11)
      • 1.1.3.5. Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình (12)
      • 1.1.3.6. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài (12)
    • 1.1.4. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (12)
    • 1.1.5. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (13)
      • 1.1.5.1. Khái niệm và ý nghĩa (13)
      • 1.1.5.2. Vai trò mục đích và các yêu cầu đối với các thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính kế toán (14)
    • 1.1.6. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp (16)
      • 1.1.6.5. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (24)
      • 1.1.6.6. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp (25)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (30)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty (30)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (33)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty (34)
    • 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (36)
    • 2.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính (40)
    • 2.4. Vận dụng hình thức kế toán tại đơn vị (41)
    • 2.5. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán (42)
      • 2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản (43)
      • 2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn (49)
      • 2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn (52)
      • 2.5.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (54)
        • 2.5.4.1. Phân tích tình hình công nợ (54)
        • 2.5.4.2. Phân tích khả năng thanh toán (57)
      • 2.5.5. Phân tích tình hình lợi nhuận (60)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ ẤN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM (61)
    • 3.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty (61)
      • 3.1.1. Các kiến nghị đối với công ty (61)
      • 3.1.2. Kiến nghị về công tác quản lý (63)
      • 3.1.3. Kiến nghị về công tác kế toán (64)
      • 3.1.4. Kiến nghị về công tác phân tích tài chính (65)
        • 3.1.4.2. Một số kiến nghị về thực hiện phân tích tình hình tài chính (66)
      • 3.1.5. Phương hướng nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty (66)
      • 3.1.6. Phương hướng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty (68)
        • 3.1.6.1. Tăng cường huy động vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh :59 3.1.6.2. Nâng cao lợi nhuận (68)
        • 3.1.6.3. Nâng cao các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (69)
        • 3.1.6.4. Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh (70)
      • 3.1.7. Đối với nhà nước (70)
  • KẾT LUẬN (71)

Nội dung

Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽđưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và cóhiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư có quy

TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm 1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 1.1.2 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất phức tạp và đa dạng Để phân tích tình hình tài chính, cần nắm rõ các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.

1.1.3.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước

Quan hệ giữa ngân sách nhà nước và doanh nghiệp diễn ra dưới hình thức tiền tệ, với hai chiều vận động trái ngược Ngân sách nhà nước đóng góp vào việc hình thành vốn sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào mức độ và loại hình sở hữu của doanh nghiệp Ngược lại, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định để đóng góp vào ngân sách nhà nước.

1.1.3.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức trung gian tài chính

Các trung gian tài chính, chủ yếu là ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người có vốn nhàn rỗi với những người cần vốn để đầu tư Mối quan hệ này hình thành khi doanh nghiệp vay vốn từ các tổ chức tín dụng và trả phí cho việc sử dụng số vốn vay đó.

1.1.3.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường

Doanh nghiệp, với vai trò là một chủ thể kinh doanh, tương tác với thị trường cung cấp đầu vào và thị trường phân phối đầu ra Qua việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp có thể nhận diện nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ, từ đó xác định mức đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu xã hội, tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất, và duy trì sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.1.3.4 Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp

Quan hệ tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện qua sự luân chuyển vốn giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh và các đơn vị thành viên Những mối quan hệ này liên quan đến quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn, và được thể hiện qua các chính sách tài chính như phân phối thu nhập, cơ cấu vốn, đầu tư và cơ cấu đầu tư.

1.1.3.5 Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình

Doanh nghiệp hình thành mối quan hệ với các hộ gia đình khi thu hút sức lao động và tiền vốn từ họ để phục vụ mục tiêu kinh doanh, đồng thời cam kết trả lương và lãi suất cho các thành viên.

1.1.3.6 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài

Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp vay, cho vay, trả nợ và đầu tư với các tổ chức kinh tế nước ngoài.

Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, doanh nghiệp cần có tình hình tài chính vững mạnh để phát triển Phân tích tài chính là quá trình xem xét và so sánh số liệu tài chính hiện tại với quá khứ, giúp làm rõ ý nghĩa của các con số Nhiệm vụ của phân tích tài chính là sử dụng công cụ và kỹ thuật để phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp người quan tâm đưa ra quyết định chính xác hơn Mặc dù thông tin tài chính có thể được sử dụng từ nhiều góc độ khác nhau, phân tích tài chính vẫn nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các đối tượng quan tâm.

Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng giúp các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp đánh giá chính xác tình hình tài chính hiện tại, từ đó lập kế hoạch tương lai và đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn kịp thời.

Các chủ ngân hàng và nhà cho vay tín dụng cần phân tích tình hình tài chính và lãi suất của doanh nghiệp Họ cũng quan tâm đến vốn chủ sở hữu và khả năng sinh lời để đánh giá khả năng trả nợ của đơn vị trước khi quyết định cho vay.

Nhà cung cấp coi doanh nghiệp là khách hàng hiện tại và tương lai, vì vậy họ cần đánh giá khả năng thanh toán đúng hạn và đầy đủ của doanh nghiệp đối với các khoản nợ Điều này ảnh hưởng đến quyết định về việc duy trì mối quan hệ lâu dài hay từ chối hợp tác kinh doanh.

Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng giúp các nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi và mức độ rủi ro của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.

Công nhân viên trong doanh nghiệp rất quan tâm đến sự ổn định của thu nhập và khả năng sinh lời của công ty Họ mong muốn hiểu rõ tình hình tài chính để có thể yên tâm làm việc và phát triển sự nghiệp.

 Đối với nhà nước: Cần thông tin cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ mô, để điều tiết nền kinh tế.

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính kế toán là tài liệu tổng hợp được lập từ phương pháp kế toán, sử dụng số liệu từ sổ sách kế toán để phản ánh tình hình tài sản, công nợ, vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định Những báo cáo này cung cấp cái nhìn hệ thống về thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh, giúp các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đưa ra quyết định phù hợp.

Báo cáo tài chính kế toán là công cụ thiết yếu giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định quản lý hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó cho phép chủ doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng vốn và nguồn lực, đồng thời giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chính xác Các chủ nợ có thể yên tâm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, trong khi nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo rằng doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết Ngoài ra, các cơ quan nhà nước có thể xây dựng chính sách hỗ trợ và kiểm soát doanh nghiệp một cách hợp pháp.

1.1.5.2 Vai trò mục đích và các yêu cầu đối với các thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp có những vai trò sau đây

Cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính thiết yếu, giúp phân tích và kiểm tra toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin và số liệu là cần thiết để kiểm tra và giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, cũng như việc chấp hành các chính sách và chế độ kế toán - tài chính của doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính - kinh tế của doanh nghiệp, hỗ trợ công tác dự báo và lập kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn.

Doanh nghiệp phải lập và trình bày các báo cáo tài chính kế toán với các mục đích sau:

Bài viết tổng hợp và trình bày một cách toàn diện tình hình biến động tài sản công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, cùng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán.

Cung cấp thông tin kinh tế tài chính là yếu tố quan trọng để đánh giá và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc này giúp xác định thực trạng tài chính trong kỳ hoạt động trước, từ đó làm cơ sở cho các quyết định kinh tế hợp lý trong tương lai.

Để báo cáo tài chính kế toán thực hiện tốt vai trò cung cấp thông tin kinh tế hữu ích cho người sử dụng, các thông tin trình bày trên báo cáo cần phải đáp ứng những yêu cầu nhất định.

Các báo cáo tài chính kế toán cần phải dễ hiểu để người sử dụng, có kiến thức về kinh doanh và tài chính kế toán, có thể dựa vào đó để đưa ra quyết định.

Độ tin cậy của báo cáo tài chính kế toán là yếu tố quan trọng để thông tin trở nên hữu ích cho người sử dụng Để được coi là đáng tin cậy, thông tin trong báo cáo cần đáp ứng một số yêu cầu nhất định.

+ Trung thực: Để có độ tin cậy, các thông tin phải được trình bầy một cách trung thực về những giao dịch và sự kiện phát sinh.

Để đảm bảo độ tin cậy cao, thông tin trong báo cáo tài chính kế toán cần phải khách quan và không bị xuyên tạc, bóp méo thực trạng tài chính của doanh nghiệp Các báo cáo tài chính sẽ không được xem là khách quan nếu việc lựa chọn hoặc trình bày thông tin ảnh hưởng đến quyết định hoặc đánh giá, đặc biệt khi những lựa chọn đó được thực hiện với mục đích đạt được kết quả mà người lập báo cáo đã biết trước.

Thông tin trên báo cáo tài chính kế toán cần phải đầy đủ và không được bỏ sót bất kỳ khoản mục hay chỉ tiêu nào, vì ngay cả một sự thiếu sót nhỏ cũng có thể dẫn đến thông tin sai lệch, gây ra những kết luận phân tích không chính xác.

Hệ thống báo cáo tài chính kế toán cần cung cấp thông tin có thể so sánh được với các kỳ trước và kế hoạch để xác định xu hướng biến động tài chính của doanh nghiệp Người sử dụng cũng cần so sánh báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực để đánh giá mối tương quan và phản ứng trước các thay đổi trong cơ chế chính sách tài chính kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.

Để báo cáo tài chính kế toán phát huy tính hữu ích, thông tin trong báo cáo cần phải phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, giúp họ đưa ra những quyết định kinh tế chính xác.

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.1.6.1 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính kế toán

Hệ thống công cụ và kỹ thuật phân tích tài chính giúp nghiên cứu các hiện tượng và mối liên hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Qua đó, người dùng báo cáo tài chính có thể đưa ra quyết định phù hợp với mục đích của mình Để đáp ứng nhu cầu đa dạng, nhiều phương pháp phân tích như so sánh, loại trừ, liên hệ và hồi quy tương quan được áp dụng Trong đó, phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, giúp nắm bắt thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ nhiều góc độ khác nhau.

So sánh kết quả thực hiện của kỳ này với kỳ trước giúp nhận diện rõ ràng xu hướng thay đổi trong tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá được mức độ tăng trưởng hoặc suy giảm trong hoạt động kinh doanh.

 So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cần so sánh số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành và các doanh nghiệp khác Việc này giúp xác định xem doanh nghiệp đang hoạt động tốt hay chưa, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp cho sự phát triển.

 So sánh có ba hình thức : So sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang và so sánh theo xu hướng.

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.

So sánh theo chiều ngang giữa các kỳ giúp nhận diện sự biến đổi của một chỉ tiêu qua các giai đoạn, từ đó phân tích được sự thay đổi về số tương đối và số tuyệt đối.

Việc so sánh xu hướng thường sử dụng số liệu từ ba năm trở lên giúp làm nổi bật sự tiến triển của các chỉ tiêu tài chính Điều này không chỉ cho phép đánh giá sự biến động của tình hình tài chính doanh nghiệp mà còn đặt các chỉ tiêu này trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về hiệu quả hoạt động tài chính.

Khi tiến hành so sánh phải giải quyết các vấn đề về điều kiện so sánh và tiêu chuẩn so sánh:

Khi thực hiện điều kiện so sánh, cần đảm bảo các chỉ tiêu thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp và đơn vị tính khi so sánh theo thời gian Đối với so sánh không gian, thường là trong cùng một ngành, việc quy đổi về cùng một quy mô và các điều kiện kinh doanh tương tự là rất quan trọng.

Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của phân tích Để phân tích tình hình tài chính của công ty, hai loại báo cáo quan trọng nhất cần xem xét là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác, phân tích tài chính cần đạt được những mục tiêu cụ thể để đáp ứng yêu cầu thông tin này.

 Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin để đánh giá rủi ro từ hoạt động đầu tư cho vay của nhà đầu tư, ngân hàng.

 Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền và tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

 Phân tích tình hình tài chính phải làm rõ sự biến đổi của tài sản, nguồn vốn và các tác nhân gây ra sự biến đổi đó.

1.1.6.2 Nội dung phân tich báo cáo tài chính

Để nâng cao chất lượng quản lý kinh doanh và hiệu quả hoạt động, cần đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra quyết định cần thiết Chúng ta sẽ tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin giá trị về xu thế phát triển, cũng như các mặt mạnh và yếu trong hoạt động tài chính.

+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ) của doanh nghiệp giúp đánh giá khả năng quản lý nguồn lực và tối ưu hóa dòng tiền Đồng thời, việc phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) cho thấy mức độ khai thác tài sản lâu dài, ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của doanh nghiệp Sự kết hợp giữa hai phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả tài chính và khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

+ Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Sau đây chúng ta đi sâu vào phân tích cụ thể:

Phân tích khái quát tình hình tài chính dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm, giúp xác định quy mô vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng và khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau Qua đó, cần nhận diện sự biến đổi hợp lý và tích cực cũng như bất hợp lý và tiêu cực để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả Tuy nhiên, sự tăng giảm của tổng tài sản và nguồn vốn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó không thể khẳng định ngay lập tức rằng quy mô sản xuất kinh doanh đã được mở rộng, mà cần phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính để có cái nhìn toàn diện hơn.

1.1.6.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bcđkt.

Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm hai loại cơ bản:

 tài sản lưu động( loại a tài sản).

 tài sản cố định ( loại b tài sản).

Hai loại tài sản cơ bản hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, dẫn đến sự cân đối tài chính quan trọng.

Cân đối lý thuyết cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể đủ để trang trải tài sản cần thiết cho sản xuất kinh doanh mà không cần vay mượn hay chiếm dụng vốn từ bên ngoài Tuy nhiên, trong thực tế, điều này chỉ xảy ra trong hai trường hợp cụ thể.

 Trường hợp 1: (i+iv) a ts + (i) b.ts > b.nv

Doanh nghiệp đang đối mặt với tình trạng thiếu vốn để trang trải các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh Để duy trì sự ổn định trong sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp cần huy động vốn thông qua các khoản vay hoặc sử dụng hình thức chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác, chẳng hạn như mua trả chậm hoặc gia hạn thời gian thanh toán.

 Trường hợp 2: (i+iv) a ts + (i) b.ts < b.nv

Giới thiệu chung về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam là một công ty thuộc tập đoàn CIMEICO.

Công ty được thành lập vào ngày 01 tháng 07 năm 2002 với tên là:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM

TÊN TIẾNG ANH: VIETNAM CONSTRUCTION IMPORT – EXPORT IN

TÊN VIẾT TẮT: CIMEICO VIETNAM CORP

Trụ sở chính: Số 09 đường Đào Tấn, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP

-Tại Hà Nội: 59A, Đường Bờ Sông, P Quan Hoa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội -Chi nhánh HCM: Tầng 3, South Building, 60A Đường Trường Sơn, P 2, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.

Website : http://www.cimeicogroup.com

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001182 đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 07 năm 2002 đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 01 tháng 02 năm 2010 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( Hai mươi tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần:100.000 đồng

Vốn pháp định: 6.000.000.000 ( Sáu tỷ đồng chẵn)

Giám đốc: Trần Thị Kim Hoa.

Phó Giám đốc : Nguyễn Văn Hải.

Trưởng phòng kế toán: Nguyễn Văn Tĩnh.

Và các trưởng phòng nghiệp vụ

Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam là một công ty cổ phần.

Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 0103001182.

Kể từ khi thành lập, công ty đã trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, vượt qua những khó khăn ban đầu nhờ nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty không ngừng mở rộng và nâng cao cơ sở vật chất, cải thiện trình độ kinh doanh và quản lý, đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại Từ 10 nhân viên ban đầu, hiện nay đội ngũ nhân viên đã tăng lên 60 người, bao gồm 50 nam và 10 nữ, với trình độ và năng lực ngày càng được nâng cao để phù hợp với xu thế phát triển.

Hiện nay Nhân viên công ty có 40 người đạt trình độ Đại học, 15 người có trình độ cao đẳng, 5 người Trung cấp.

Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh

STT Ngành nghề kinh doanh Mã ngành

1 Xây dựng công nghiệp và dân dụng Thi công, san lấp mặt bằng, các công trình giao thông, thủy lợi.

2 Khảo sát thiết kế kiến trúc công trình, đầu tư phát triển nhà, hạ tầng kĩ thuật.

3 Tư vấn đầu tư, tư vấn du học.

4 Môi giới, dịch vụ thương mại.

5 Lữ hành nội địa, vận tải hàng hóa, vận chuyển khách du lịch.

6 Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khác:

-Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.

-Buôn bán máy móc, thiết bị để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ.

-Buôn bán máy móc thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).

7 Khai thác và chế biến khoáng sản.

8 Sản xuất, buôn bán các loại giống cây trồng.

9 Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn sơn; bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh: bán buôn kính,

10 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.

11 Bán lẻ đội ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và trong các cửa hàng chuyên doanh.

12 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.

13 Hoàn thiện công trình xây dựng.

14 -Tư vấn quản lí bất động sản,

-Định giá tài sản; thẩm định giá tài sản, vật tư hàng hóa.

Dịch vụ tư vấn quản lý kinh doanh và tài chính chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp Nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động Chúng tôi cung cấp giải pháp quản lý nguồn nhân lực và quản lý tổng hợp, đồng thời hỗ trợ xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa một cách hiệu quả.

-Dịch vụ tư vấn đầu tư, đào tạo, đấu thầu nghiên cứu thị trường, công nghệ thông tin.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau:

Doanh nghiệp thực hiện việc bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ, đồng thời thu tiền hoặc có quyền thu tiền từ khách hàng Quá trình bán hàng diễn ra như một sự trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trong môi trường thị trường.

Công ty có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh, xây dựng và xuất nhập khẩu những loại hàng hóa hợp pháp, theo danh mục đã được Sở đăng ký kinh doanh.

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Cụ thể:

-Xây dựng dân dụng và công nghiệp, thi công san lấp mặt bằng, các công trình gia thông, thủy lợi;

-Khảo sát, thiết kế kiến trúc công trình, đầu tư phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật;

-Tư vấn, đầu tư, tư vấn du học;

-Môi giới, dịch vụ thương mại;

-Lữ hành nội địa, vận tải hàng hóa, vận chuyển khách du lịch;

-Buôn bán vật tư máy móc, thiết bị công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng giao thông, than mỏ, thiết bị dụng cụ văn phòng, giấy và nguyên liệu giấy;

-Khai thác và chế biến khoáng sản;

-Sản xuất, buôn bán các loại giống, cây trồng

-Kinh doanh bất động sản;

-Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; -Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

-Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

-Đầu tư cải tạo đất và các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đầu tư vào công trình hạ tầng để thực hiện việc chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất có hạ tầng.

-Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ;

-Dịch vụ vui chơi giải trí ;

-Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty

-Phòng chủ tịch Hội đồng quản trị

- Phòng hành chính – giao nhận – tổng hợp

Sơ đồ 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Phòn g tài chính kế Toán

Cơ quan quản lý cao nhất của Công ty có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Tổng Giám đốc là người đại diện pháp lý của Công ty, điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Ông cũng đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định Với quyền hạn một thủ trưởng, Tổng Giám đốc quyết định cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc giảm gọn, nhằm đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phó giám đốc gồm hai người, có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc và Hội đồng quản trị trong việc điều hành công ty Họ thông báo kế hoạch kinh doanh, sản xuất và tình hình chung của công ty đến Ban giám đốc, nhằm giúp định hướng phát triển tốt hơn.

-Trung tâm I : Chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng.

-Trung tâm II : Chuyên kinh doanh các thiết bị kỹ thuật.

Phòng Tổ chức Hành chính chịu trách nhiệm điều hành các công việc liên quan đến tổ chức nhân sự, quản lý lao động và tiền lương, cũng như thực hiện các nhiệm vụ văn thư, đánh máy Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm công tác tiếp tân, tiếp khách, và duy trì hoạt động thường trực trong giờ hành chính, đảm bảo an ninh và bảo vệ trong suốt thời gian làm việc.

Phòng nghiệp vụ I, II, III chuyên nghiên cứu, lập kế hoạch và thiết kế bản vẽ cho các công trình xây dựng Đội ngũ lãnh đạo bao gồm các trưởng phòng, cùng với các trưởng nhóm phụ trách thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo trực tiếp về tiến độ công việc cho các trưởng phòng.

-Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc điều hành công việc kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty.

-Phòng kho: Lưu trữ những mặt hàng mới nhập,và những mặt hàng tồn kho của công ty.

-Bộ máy Kế toán của Công ty có nhiệm vụ sau:

Phó phòng tài chính kế toán : 2 phó phòng (phó phòng kiêm kế toán thuế và phó phòng kiêm kế toán tổng hợp).

+Hướng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán;

Giúp tổng giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong công ty ghi chép đầy đủ để phục vụ cho việc điều hành hàng ngày các hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như quản lý các lĩnh vực liên quan đến tài chính và kế toán trên toàn công ty.

+Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu giữ hồ sơ lưu giữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

Trong nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Tình hình tài chính của doanh nghiệp biến đổi để thích nghi với những biến động này Mặc dù sự tăng giảm không thể đơn giản đánh giá tình hình tài chính là tốt hay xấu, nhưng thông qua các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, cụ thể là tài sản và nguồn vốn, chúng ta có thể thấy rõ kết quả của sự vận động tài sản và nguồn vốn trong thời kỳ kinh doanh.

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Số tiền % Số tiền % 1.Doanh thu thuần (Tr) 34.762 37.611 42636 2849 108,1 5025 113,3 2.Chi phí HĐKD (Tr) 34.611 37.517 42172 2906 108,3 5015 113,3 3.Lợi tức thuần từ

6 Thu nhập bình quân (1000đ/tháng)

Bảng phân tích cho thấy các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có xu hướng tăng qua các năm, nhưng sự tăng trưởng này chủ yếu do mở rộng quy mô hoạt động Cụ thể, doanh thu năm 2010 tăng 108,3% so với năm 2009, trong khi lợi nhuận thuần lại giảm 94,1%, cho thấy hiệu quả kinh doanh kém Số lao động năm 2010 tăng 162,7% so với năm 2009, nhưng doanh thu chỉ tăng 108,1%, phản ánh năng suất lao động giảm Điều này cho thấy công ty chưa có biện pháp quản lý hiệu quả để giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên, số liệu năm 2011 cho thấy công ty đã kịp thời khắc phục những yếu kém từ năm 2010 và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

Năm 2011, công ty đã thực hiện các biện pháp tích cực để tiết kiệm lao động và tăng năng suất, với doanh thu tăng 113,3% so với năm 2010, trong khi số lượng lao động chỉ tăng 119,6% Mặc dù mức tăng chưa cao, nhưng điều này cho thấy công ty đã sử dụng lao động hiệu quả hơn so với năm 2009 và 2010, giúp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Lợi nhuận năm 2011 đã tăng 388,4% so với năm trước.

Kết quả năm 2010 rất đáng khích lệ, cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước và không ngừng tăng thu nhập cho CBCNV Tuy nhiên, ban quản lý và toàn thể CBCNV cần nỗ lực hơn nữa để phát huy nội lực, tạo đà phát triển cho công ty trong những năm tới.

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán Đơn vị: Triệu đồng

Mã số Tài sản Năm 2009 Năm 2010 Năm

100 A Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 12.086 13.673 22.799

130 III Các khoản phải thu 2.851 11.256 7.850

131 1.Phải thu của khách hàng (131) 2.180 11.762 19.379

132 2 Trả trước cho người bán (331) 616 355 82

144 4 Chi phí SXKD dở dang (154) 1.736 926 149.485

150 V Tài sản lưu động khác 174 555 511

153 3 Chi phí chờ kết chuyển (1422) 235 325 35

155 5 Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn (144) 82

200 B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 4.580 8.534 8.394

211 1 Tài sản cố định hữu hình (211) 4.580 8.450 8.044

213 - Giá trị hao mòn luỹ kế (2141) 9.777 -5.205 -5.645

214 2 Tài sản cố định thuê tài chính (212) 265

216 - Giá trị hao mòn luỹ kế (2142) -27

230 III Xây dựng cơ bản dở dang (241) 84 84 84

240 IV Ký quỹ, ký cược dài hạn (244)

312 2 Nợ dài hạn đến hạn trả (315)

313 3 Phải trả cho người bán (331) 256 743 585

314 4 Người mua trả tiền trước (131) 1.327 2.240 5.855

315 5 Thuế và các khoản phải nộp (333) 1.257 1.851 1.166

316 6 Phải trả công nhân viên (334) 80 91

Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế trên báo cáo tài chính qua các năm là rất quan trọng, giúp đánh giá tổng quát tình hình tài chính của công ty, đặc biệt trong việc sử dụng và quản lý vốn Việc so sánh và đối chiếu số liệu theo nguyên tắc cho phép nhận diện những xu hướng và vấn đề tiềm ẩn trong hoạt động tài chính.

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán từ năm 2009 đến năm 2011 cho thấy sự gia tăng đáng kể về tài sản và nguồn vốn của công ty Cụ thể, năm 2010 so với năm 2009, tài sản tăng 5.542 triệu đồng (22.208 triệu đồng - 16.166 triệu đồng), và năm 2011 so với năm 2010, tài sản tăng 9.705 triệu đồng (31.913 triệu đồng - 22.208 triệu đồng) Điều này phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng bảo toàn, phát triển vốn, cần thực hiện thêm các phân tích sâu hơn.

Trong giai đoạn tăng trưởng tài sản, đáng chú ý là sự gia tăng của tài sản lưu động, đặc biệt là hàng tồn kho, với mức tăng 11.418 triệu đồng từ năm 2009 đến năm 2010, đạt tỷ lệ 115,48% (13.186 triệu đồng – 1.767 triệu đồng).

Nguồn vốn tăng chủ yếu là do các khoản nợ tăng nhiều Nợ ngắn hạn năm

2011 tăng lên so năm 2009 và năm 2010 là 7.655trđ

Công ty đã đạt tỷ lệ 140% giữa hai khoản mục (26.590trđ - 18.934trđ), cho thấy việc chiếm dụng vốn hợp pháp từ các đơn vị khác nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, để hiểu rõ nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp, cần tiến hành nghiên cứu sâu về từng vấn đề cụ thể liên quan đến tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận.

Vận dụng hình thức kế toán tại đơn vị

Công ty đã áp dụng hình thức nhật ký chung để ghi chép kế toán trên máy tính, giúp tiện lợi trong việc quản lý các nghiệp vụ kinh tế Tất cả các giao dịch phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ nhật ký chung Sau đó, dữ liệu từ sổ nhật ký sẽ được chuyển vào sổ cái tài khoản, từ đó lập bảng tổng hợp chi tiết để tạo ra báo cáo kế toán.

1 Hàng ngày từ chứng từ gốc vào nhật ký chung (hoặc NK đặc biệt) , sổ kế toán chi tiết

2 Từ 3 đến 5 ngày từ nhật ký chung, sổ kế toán chi tiết vào sổ cái TK

3 Tổng cộng các TK chi tiết lại bằng TK tổng hợp

4 Đối chiếu kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo

5 lập báo cáo quyết toán:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+Bản thuyết minh báo cáo TC

Sơ đồ 2.2 : hình thức ghi sổ kế toán

Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có cân đối sau:

BNV = ATS [I + II + IV + V(2,3) + VI] + BTS [I + II + III]

Qua bảng cân đối kế toán qua 3 năm của công ty ta thấy

Vào năm 2009 số tài sản của công ty sử dụng là ( 23trđ + 8.564trđ + 235trđ + 4.580trđ + 84trđ ) = 13.486trđ

Vào năm 2010 số tài sản của công ty sử dụng là (93trđ + 1.767trđ + 325trđ + 8.450trđ + 84trđ ) = 10.721tr đ

Vào năm 2011 số tài sản của công ty sử dụng là (1.250trđ + 13.186trđ+ 35trđ + 8.309trđ + 84trđ) ".864trđ

Vào cuối năm 2011, công ty đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn vốn chủ sở hữu, không đủ để chi trả cho tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh, với một khoản thiếu hụt lớn lên tới 7.685 triệu đồng.

Sổ nhật ký chuyên dùng

Công ty đã thực hiện chiếm dụng vốn thông qua nhiều hình thức như vay ngân hàng, mua chậm trả cho người bán và thanh toán chậm với nhà nước và công nhân viên, tổng số tiền chiếm dụng lên tới 20.252 triệu đồng.

Chênh lệch giữa số phải thu và nợ phải trả của công ty là 19.749 trđ, cho thấy công ty không đủ vốn để trang trải cho tài sản đang sử dụng Mặc dù phải chiếm dụng vốn bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh trong cả ba năm, nhưng điều này không phản ánh chính xác tình trạng tài chính của công ty Việc chiếm dụng vốn là phổ biến trong cả thời kỳ thừa và thiếu vốn Đánh giá sơ bộ cho thấy quy mô tài sản và khả năng huy động vốn của công ty đang gia tăng, chứng tỏ công ty có tiềm năng mở rộng sản xuất, mở rộng địa bàn hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty (bảng 2.3)

Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam Đơn vị:Trđ

III.Các khoản phải thu 2.851 11.256 7.850 8405 394,81 -3.405 -69,7

V Tài sản lưu động khác

Tổng tài sản của công ty đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2010 so với 2009, đạt 5.542 triệu đồng, tương ứng với 133,25% Năm 2011, tổng tài sản tiếp tục tăng thêm 8.985 triệu đồng, đạt 140,4% so với năm trước Giá trị tài sản lưu động vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong khi tỷ lệ và giá trị tài sản cố định cũng có sự thay đổi đáng chú ý.

Năm 2011, công ty ghi nhận sự giảm sút trong quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh so với năm 2010, mặc dù đã mở rộng quy mô Tài sản sử dụng cũng có xu hướng giảm, cho thấy những thách thức trong việc duy trì hiệu quả hoạt động.

* Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

Tài sản cố định năm 2010 so với năm 2009 tăng 3.870trđ vói tỷ lệ tăng là 184,49% nhưng lại năm 2011 giảm 140trđ với tỷ lệ giảm còn là 98,3 so với năm

Từ năm 2010 đến 2011, tỷ trọng tài sản của công ty giảm từ 38,05% xuống 26,64%, cho thấy sự thiếu đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật trong ba năm qua, cả về giá trị lẫn quy mô.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2010, năm 2011 vẫn giữ nguyên.

Từ năm 2010, công ty đã đầu tư 24.342.391 đồng vào việc sửa chữa phòng kế toán và 60.748.409 đồng cho sân chơi thể thao vào năm 2011, tuy nhiên, dự án vẫn chưa hoàn thành và sẽ tiếp tục được đầu tư trong tương lai Do thiếu hụt tài chính, công ty tạm thời phải dừng lại Để có cái nhìn toàn diện và kết luận chính xác về tình hình đầu tư chiều sâu này, chúng ta cần xem xét hai tỷ suất đầu tư sau đây.

Tỷ suất đầu tư chung Năm 2009 = 4.580.193.665 +84.821.000

Tỷ suất đầu tư TSCĐ 8.503.130.710 Năm 2009 = 0,279%

Cuối năm, giá trị và quy mô TSCĐ trong tổng tài sản giảm, dẫn đến tỷ suất đầu tư chung và tỷ suất đầu tư TSCĐ cũng giảm 0,12% Điều này cho thấy trong 3 năm qua, cơ sở vật chất kỹ thuật không được cải thiện, gây ra sự thiếu đầu tư chiều sâu không hợp lý Để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, việc đảm bảo cơ sở vật chất tốt là điều kiện tiên quyết Đặc biệt, với đặc điểm sản xuất hàng cơ khí, tài sản cố định cần chiếm tỷ trọng lớn để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.

Để đánh giá chính xác tính hợp lý của các khoản mục trong tài sản lưu động, cần lập bảng phân tích riêng cho cơ cấu tài sản lưu động do cấu tạo phức tạp của nó.

Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của công ty Đơn vị: Trđ

So sánh 2010/2011 Số tiền % Số tiền %

III Các khoản phải thu 2.815 11.256 7.850 8.405 394.81 -3.405 -69,7 1.Phải thu khách hàng 2.180 11.762 19.379 9582 539,54 7617 164,76

1.Chi phí chờ kết chuyển 235 32.235 35 3.2000 13717,02 -

Dựa vào số liệu từ bảng cân đối kế toán, chúng ta tiến hành phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam.

So với năm 2009, vào năm 2010, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng 1.587 triệu đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng 113,13%.

Năm 2011, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty tăng lên 9.925 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 172,59% Vốn bằng tiền tăng 1.157 triệu đồng, đạt 123,9% so với năm 2010, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của khoản tiền gửi ngân hàng, trong khi lượng tiền mặt lại giảm Vào thời điểm này, công ty chưa thực hiện việc chuyển trả các khoản nợ đối với khách hàng, dẫn đến việc tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Điều này đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của công ty.

Vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu sản xuất kinh doanh, thể hiện tính chủ động và khả năng thanh toán của công ty Tuy nhiên, nếu vốn bằng tiền tăng quá cao hoặc chiếm tỷ trọng lớn, có thể dẫn đến tình trạng vòng quay tiền chậm và hiệu quả sử dụng vốn thấp Tại công ty, tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng tài sản chỉ chiếm 0,42% vào năm 2010 và 4,01% vào năm 2011, cho thấy việc tăng vốn bằng tiền vào cuối năm là hợp lý.

Vào năm 2011, các khoản phải thu của công ty giảm 3.465 triệu đồng, mặc dù khoản phải thu của khách hàng lại tăng so với năm 2010 Sự giảm này chủ yếu do công ty để khoản thu nội bộ âm, dẫn đến giảm tổng các khoản phải thu Nguyên nhân chính là trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty thiếu vốn, buộc các xí nghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để mua nguyên vật liệu và chi trả các chi phí khác, từ đó làm giảm các khoản phải thu của công ty do bù trừ cho các xí nghiệp này.

Hàng tồn kho của công ty chiếm 42,27% tổng tài sản, chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng cao Công ty đang thi công một số công trình, trong đó có công trình triển lãm Vân Hồ với chi phí dở dang lên tới 9.071 triệu đồng, cùng với các công trình đường 2 (Vĩnh Phúc 1.327 triệu đồng) và đường Yên Bái (1.983 triệu đồng) Trong quá trình thi công, công ty phải đầu tư vốn để mua nguyên vật liệu và chi phí khác nhằm đảm bảo tiến độ Tuy nhiên, do chưa nghiệm thu được các công trình, tiền đọng lại nhiều, dẫn đến hạn chế trong việc thanh toán, làm cho cơ cấu vốn mang tính đặc thù riêng trong ngành xây dựng.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ ẤN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM

Ngày đăng: 24/04/2025, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 34)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 37)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán (Trang 39)
Sơ đồ 2.2 : hình thức ghi sổ kế toán - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Sơ đồ 2.2 hình thức ghi sổ kế toán (Trang 42)
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty Cổ phần tư - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty Cổ phần tư (Trang 43)
Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của công ty - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lưu động của công ty (Trang 46)
Bảng 2.6: Phân tích cơ cấu nguồn vốn - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 49)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty Cổ (Trang 52)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động. - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lưu động (Trang 54)
Bảng 2.10: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần tư - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần tư (Trang 59)
Bảng 2.9: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty Cổ phần tư vấn đầu - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.9 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty Cổ phần tư vấn đầu (Trang 59)
Bảng 2.11 : Bảng phân tích, đánh giá tình hìnhlợi nhuận của  Công ty - Báo cáo thực tập - đề tài - Phân tích báo cáo tài chính tại công  ty Cổ phần tư vấn đầu tư xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Bảng 2.11 Bảng phân tích, đánh giá tình hìnhlợi nhuận của Công ty (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w