Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiệ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤT ĐAI
Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
1.1.1 Khái niệm sở hữu Nhà nước và sở hữu toàn dân đối với đất đai
• Sở hữu Nhà nước đối với đất đai
Sở hữu Nhà nước đối với đất đai là khái niệm chỉ hình thức sở hữu mà Nhà nước nắm giữ quyền đối với đất đai.
Sở hữu Nhà nước đối với đất đai là hình thức sở hữu đặc trưng, phản ánh chế độ chính trị và kinh tế của mỗi quốc gia Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, đất đai được coi là tư liệu sản xuất và thuộc sở hữu chung, từ đó Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng.
• Sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam
Cơ sở xây dựng chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam từ năm 1980 có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị và xã hội Đất đai không chỉ là nguồn tài nguyên quan trọng cho sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng lớn đến sự phát triển đô thị và công nghiệp Chế độ sở hữu toàn dân giúp đảm bảo quyền lợi của người dân trong việc sử dụng và khai thác tài nguyên đất đai, đồng thời tạo ra sự công bằng trong phân phối tài sản Chính sách này cũng góp phần ổn định tình hình chính trị, xây dựng lòng tin của người dân vào nhà nước và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho xã hội.
- Trong lĩnh vực kinh tế;
- Trong lĩnh vực chính trị;
- Trong lĩnh vực văn hoá xã hội b Cơ sở về mặt lý luận
- Ý tưởng công hữu hoá đất đai của các nhà tư tưởng tư sản sau khi cách mạng tư sản thành công
- Quốc hữu hoá thành công của nhà nước vô sản sau cách mạng tháng 10 Nga c Cơ sở về mặt thực tiễn
- Có 3 hình thức sở hữu đối với đất đai tồn tại từ Hiến pháp 1959 cho đến 1980
Theo thống kê từ năm 1977, đất đai thuộc sở hữu nhà nước chiếm 71,5%, trong khi đất đai thuộc hợp tác xã (sở hữu tập thể) chiếm 23% Tỷ lệ đất đai thuộc sở hữu tư nhân rất thấp, chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích đất đai.
Đất đai tại Việt Nam đang bị sử dụng kém hiệu quả, với nhiều diện tích hoang hóa do hậu quả của chiến tranh Theo thống kê năm 1977 từ Tổng cục Quản lý Ruộng đất, 71,5% đất đai thuộc sở hữu nhà nước, 23% thuộc hợp tác xã, trong khi tỷ lệ đất tư nhân rất thấp.
- Đất đai sử dụng kém hiệu quả, đất để hoang hoá nhiều do hậu quả chiến tranh
Vào thời điểm xây dựng Hiến pháp 1980, Đảng và Nhà nước khẳng định rằng đất đai thuộc sở hữu toàn dân, với Nhà nước đóng vai trò đại diện chủ sở hữu và thực hiện quản lý thống nhất Đất đai được coi là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất thiết yếu và nguồn vốn quan trọng cho sự phát triển kinh tế.
Khai thác, sử dụng đất đai tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững
Gắn việc sửa đổi Luật Đất đai với cải cách nền hành chính nhà nước
Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai và hình thức sở hữu Nhà nước đối với đất đai ở VN
Theo Điều 53 Hiến pháp năm 2012, đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên dưới lòng đất, lợi ích từ biển, thềm lục địa, vùng trời, cũng như vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh và các tài sản khác được pháp luật quy định, đều thuộc sở hữu toàn dân.
- Điều 4 Luật Đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
- Điều 200 Bộ Luật Dân sự năm 2005→ 197- LDS 2015
Tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại Việt Nam bao gồm đất đai, rừng tự nhiên và các tài sản khác Theo Điều 2001, Nhà nước CHXHCNVN thực hiện quyền sở hữu đối với những tài sản này, đảm bảo việc quản lý và sử dụng hiệu quả.
Sở hữu toàn dân đối với đất đai ở Việt Nam được xem như là sở hữu Nhà nước, tạo thành hình thức sở hữu duy nhất trên toàn quốc.
1.1.2 Các yếu tố cấu thành quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai a Chủ thể: Nhà nước CHXHCNVN Điều 4 Sở hữu đất đai – LĐĐ 2013// Đ17 HP 1992//
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, với Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất Theo quy định của Luật, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân.
Tài sản thuộc sở hữu toàn dân bao gồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, và các nguồn lợi từ vùng biển, vùng trời cùng với tài nguyên thiên nhiên khác Những tài sản này do Nhà nước đầu tư, quản lý và được đại diện chủ sở hữu bởi Nhà nước, theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp 2012 và Điều 197 Luật Đất đai 2015.
Sở hữu: chủ thể (NNCHXHCNVN), khách thể (Đất đai), nội dung
Nội dung QSH: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
Thị trường sơ cấp bắt nguồn từ việc giao đất, bao gồm cả giao đất có thu tiền sử dụng đất (TSDĐ) và không thu TSDĐ Ngoài ra, thị trường này cũng liên quan đến việc cho thuê đất, với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê.
Nhà mình: ông bà ngoại: cấp GCN→ tặng cho mẹ mình 500m2→ GCN tên của mẹ mình → chuyển nhượng QSDĐ 200M2 ÔNG A b Khách thể:
Quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai bao gồm toàn bộ diện tích đất đai trên toàn quốc, bao gồm đất liền, hải đảo và lãnh hải, với tổng diện tích tự nhiên đạt 32.924.061 ha Nội dung quyền sở hữu này thể hiện sự quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai của Nhà nước.
Quyền chiếm hữu đất đai là quyền nắm giữ toàn bộ vốn đất trên toàn quốc, trong khi quyền sử dụng đất cho phép khai thác các thuộc tính có ích của đất nhằm phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống xã hội.
Quyền định đoạt đất đai là quyền quyết định số phận pháp lý của đất, trong đó Nhà nước thực hiện quyền này theo Điều 13 Luật Đất đai Điều 13 quy định quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai, nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất.
1 Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
2 Quyết định mục đích sử dụng đất
3 Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
4 Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
6 Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
7 Quyết định chính sách tài chính về đất đai (7 loại NV tài chính về DD – giá đất) Thuế TNCA TỪ CNQSDD: 2%*giá trị HĐ=2%* 200tr= 4 triệu
8 Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Giao đất có/không thu tiền SDĐ:
1 Đà Lạt: 800m2 DTM, ông A thuê NN 45 năm (trả lần)-nay→đất ở 800m2→ phân lô bán nền.Hỏi: ông A có làm được không? Vì sao? Cơ sở pháp lý?
2 Đà Lạt: 800m2 DTM, ông A thuê NN 45 năm (hàng năm)-nay→đất ở 800m2→ phân lô bán nền.Hỏi: ông A có làm được không? Vì sao? Cơ sở pháp lý?
Khái niệm ngành luật đất đai
Luật Đất đai là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội liên quan đến sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai Mục tiêu của luật này là khai thác đất đai một cách hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích của Nhà nước và quyền lợi của người sử dụng đất.
Trường hợp sổ chung: Đất: Sổ chung: đồng sử dụng →
Ví dụ: tối thiểu 45m2→chủ đất A: 1000m2 →cất nhiều nhà 30m2→bán B bằng giấy tay cho nhiều người Án lệ:
Chủ thể: trụ sở UBND cấp tỉnh
UBND cấp xã: cho thuê quỹ đất công ích → quỹ đất này do UBND xã qlý→thế chấp???
1.2.2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh a Đối tượng điều chỉnh của Luật Đất đai
Các quan hệ xã hội liên quan đến sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật đất đai.
QUẢN LÝ: CP→UBND T→UBND H→UBND X
SỬ DỤNG: CHỦ THỂ: 7 THỂ SỬ DỤNG ĐẤT Đ5 LDD 2013 b Phương pháp điều chỉnh
- Là cách thực mà Nhà nước dùng pháp luật tác động vào cách thức xử sự của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai
- Luật Đất đai có 2 phương pháp điều chỉnh:
+ phương pháp mệnh lệnh (hành chính);
+ phương pháp bình đẳng (dân sự)
1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của ngành luật đất đai
Nguyên tắc của mỗi ngành luật là những tư tưởng chỉ đạo quan trọng, giúp xây dựng các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi của từng ngành luật.
Luật Đất đai ngoài các nguyên tắc chung áp dụng cho các ngành luật… có 5 nguyên tắc riêng áp dụng cho ngành Luật Đất đai
Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu
Nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật Nguyên tắc ưu tiên, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp
Nguyên tắc sử dụng đất hợp lý tiết kiệm;
Nguyên tắc cải tạo, bồi bổ làm tăng khả năng sinh lợi của đất
1.2.4 Nguồn của Luật Đất đai
- Là văn bản pháp luật đất đai còn hiệu lực thi hành
- Các quy định trong Hiến pháp và các đạo luật có liên quan
1 Phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở nước ta?
2 Phân tích vấn đề hoàn thiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay?
3 Trình bày khái niệm và đặc điểm của chế thể quyền sở hữu toàn dân về đất đai?
4 Phân tích nội dung của quyền sở hữu toàn dân về đất đai?
5 Trình bày ý nghĩa của việc xây dựng chế độ sở hữu toàn dân về đất đai?
6 Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật đất đai
7 Trình bày các nguyên tắc cơ bản của ngành luật đất đai
QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
Khái niệm
Quan hệ pháp luật đất đai (PLĐĐ) là những mối quan hệ xã hội phát sinh từ việc sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật liên quan đến đất đai.
Vd: giao đất, cho thuê, thu hồi, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng…
Phân loại quan hệ pháp luật đất đai
Có hai nhóm quan hệ pháp luật đất đai: a Nhóm quan hệ sở hữu và quản lý:
Nhóm quan hệ này chủ yếu diễn ra giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong quá trình quản lý và phân phối, điều chỉnh đất đai
(đó là mối quan hệ giữa Nhà nước, các cơ quan nhà nước với người sử dụng đất) b Nhóm quan hệ sử dụng:
Nhóm quan hệ giữa những người sử dụng đất hình thành trong quá trình chiếm hữu và sử dụng đất đai, bao gồm các quyền và nghĩa vụ mà Nhà nước quy định khi chuyển giao quyền sử dụng đất.
Hộ ông A được NN giao 2ha đất trồng lúa (GCN)→ tách 2 thửa, 1ha, CNQSDĐ chị Z CMĐSDĐ 100m2 ONT cất nhà→ tặng cho con Y
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật đất đai
Ông A 200m2 đất ở bán ông B với giá 1tỷ
+ quyền: A có quyền nhận 1 tỷ, B có quyền nhận 200m2 đất ở
+ nghĩa vụ: A có nghĩa vụ giao đất +thủ tục(….), B có nghĩa vụ giao tiền
- SỰ KIỆN PHÁP LÝ: A và B cùng ký vào HĐ CNQSDĐ (CC, Cơ quan TP)
2.2.1.1 Nhà nước Cộng hoà XHCNVN
2.2.1.2 Các cơ quan thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với đất đai và quản lý NN về đất đai
2.2.1.3 Người SDĐ a Khái niệm: Người sử dụng đất là người được Nhà nước cho phép sử dụng đất dưới những hình thức khác nhau, để khai thác các thuộc tính có ích của đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt b Các loại chủ thể sử dụng đất (xem điều 5 LDD)
1 Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
Các tổ chức như nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất Đồng thời, tổ chức kinh tế cũng có thể nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; VD: Đình làng,Thờ
Khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cần xác định rõ các thành viên trong hộ đó Tất cả các thành viên đủ 18 tuổi trong hộ phải ký vào các văn bản liên quan để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
Hộ 5 người → có quyền + thêm dâu không có cô con dâu→
Người con trai cưới vợ→ cả hộ? Cô vợ có ký tên?
Việc xác định số lượng và tư cách tham gia ý kiến của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất gặp nhiều vướng mắc Khái niệm "hộ gia đình sử dụng đất" theo Luật Đất đai năm 2013 khác với khái niệm "gia đình" trong pháp luật hôn nhân và gia đình, cũng như "hộ gia đình" theo Bộ luật Dân sự Không phải tất cả các thành viên trong gia đình đều là thành viên của hộ gia đình sử dụng đất Khi muốn chuyển quyền sử dụng đất cho bên khác, giao dịch phải do người đại diện của hộ thực hiện, nhưng cần sự đồng thuận của tất cả các thành viên đủ tuổi và có năng lực hành vi dân sự.
Trong công chứng giao dịch quyền sử dụng đất của hộ gia đình, việc xác định số lượng và danh tính các thành viên tham gia ý kiến là rất quan trọng Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi tên một thành viên đại diện mà không đề cập đến các thành viên khác trong hộ Khi công chứng giao dịch, công chứng viên cần xem xét tư cách của các thành viên trong hộ dựa trên thông tin từ sổ hộ khẩu để đảm bảo giao dịch hợp lệ Điều này phản ánh quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2015.
Năm 2013 đã thiết lập cơ sở pháp lý cho người công chứng xác định số thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất, dựa trên các mốc thời gian mà các thành viên tách hoặc nhập vào hộ khẩu.
4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;
1945: 4 TÔN GIÁO→ 12 TÔN GIÁO CHO PHÉP
CÓ SẴN ĐẤT CÔNG NHẬN QSDĐ
NN GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SDĐ
CÁ NHÂN (GCNQSDĐ → CHÙA; ONT, CLN, ) XÂY CHÙA
HIẾN ĐẤT/ TẶNG CHO CHO NN: ĐƯỢC
A→ TẶNG CHO cấp T giao đất cho CSTG
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất; 99 năm
6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
7 Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
Để trở thành chủ thể sử dụng đất tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai, tổ chức kinh tế cần lưu ý rằng nó khác với các tổ chức được nêu trong Luật Đất đai (LDS) và Luật Tài nguyên môi trường (LTM).
- Năng lực pháp luật đất đai: là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quan hệ PLDD
Năng lực hành vi đất đai là khả năng của một chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật đất đai, bao gồm quyền và nghĩa vụ nhất định Điều kiện tiên quyết để xác định năng lực này là sự tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đất đai, tức là liệu chủ thể có được Nhà nước cho phép sử dụng đất hay không.
2.2.1.4 Các chủ thể khác tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai
Họ là những người khai thác các thuộc tính có ích của đất trong một thời hạn nhất định, nhưng không có quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác định trong hợp đồng.
- Các chủ thể khác tham gia vào quá trình quản lý và SDĐ
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Khái niệm chế độ quản lý NN về đất đai
Chế độ quản lý nhà nước về đất đai bao gồm toàn bộ các quy định pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý đất đai.
Chế độ quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam có đặc điểm riêng biệt, bởi vì Nhà nước không chỉ đóng vai trò là chủ sở hữu đất đai mà còn là chủ thể thực hiện quyền lực công trong các quan hệ liên quan đến đất đai.
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
- Chính phủ và UBND các cấp
Cơ quan TNMT là hệ thống cơ quan quản lý đất đai chuyên ngành, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan hành chính có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan này được quy định trong:
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai
– Cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai:
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, và đo đạc bản đồ trên toàn quốc Bộ cũng đảm nhiệm việc quản lý các dịch vụ công liên quan đến quản lý và sử dụng đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, có nhiệm vụ quản lý tài nguyên đất và thực hiện công tác đo đạc bản đồ Đồng thời, sở này cũng chịu sự lãnh đạo chuyên môn từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, có nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai và môi trường.
Cán bộ địa chính cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ UBND xã, phường, thị trấn trong quản lý đất đai Tuy nhiên, hiện nay, nhiều địa phương đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt về số lượng và yếu kém về chuyên môn của đội ngũ này Họ thường được chuyển từ các công việc khác sang lĩnh vực quản lý đất đai, dẫn đến trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.
Các tổ chức dịch vụ công trong quản lý và sử dụng đất
Luật đất đai năm 2013 quy định các tổ chức liên quan đến quản lý và sử dụng đất, bao gồm văn phòng đăng ký đất đai, tổ chức phát triển quỹ đất và tổ chức tư vấn.
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hoạt động dưới sự quản lý của UBND quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Cơ quan này có nhiệm vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (QSDĐ), quản lý hồ sơ địa chính và tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai theo cơ chế "một cửa".
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai, đồng thời xác định quyền của người sử dụng đất Trong đó, văn phòng đăng ký đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các thủ tục này.
Văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở tài nguyên và môi trường có nhiệm vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất cho các trường hợp mà UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất và cho thuê đất.
Lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính gốc là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc cung cấp bản sao hồ sơ địa chính gốc và bản sao hồ sơ biến động đất đai cho Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng thời, cần tiếp nhận kết quả biến động đất đai từ cơ quan quản lý đất đai để đảm bảo chỉnh lý thống nhất về hệ thống hồ sơ địa chính gốc.
+ Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin về đất đai;
+ Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan thuế để vận định
+ Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định mức thu đối với các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến đất đai;
+ Thực hiện dịch vụ trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, dịch vụ thông tin về đất đai;
+ Thu phí, lệ phí từ đất đai liên quan đến việc đăng kí QSDĐ
Văn phòng đăng kí đất đai thuộc phòng tài nguyên và môi trường có nhiệm vụ:
+ Đăng kí QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân;
+ Thực hiện các dịch vụ về trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, dịch vụ thông tin đất đai;
+ Thu các phí dịch vụ từ việc đăng kí QSDĐ
– Tổ chức phát triển quỹ đất: Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về việc giao cho tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất đã thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư Quy định này xác định việc thu hồi đất sẽ được thực hiện theo hai cơ chế.
Trong trường hợp quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được công bố cùng với dự án đầu tư, UBND tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định thu hồi đất, tiến hành bồi thường và giải phóng mặt bằng, sau đó bàn giao quỹ đất cho các nhà đầu tư.
Trong trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng chưa có dự án đầu tư, UBND cấp tỉnh sẽ ra quyết định thu hồi đất Quyết định này giao cho tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện các công việc liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và quản lý quỹ đất.
Tổ chức phát triển quỹ đất có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+Thực hiện việc quản lý quỹ đất sau thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) trong khu vực quy hoạch cần thu hồi đất trước khi Nhà nước ra quyết định thu hồi Việc bồi thường và giải phóng mặt bằng sẽ được thực hiện theo quyết định thu hồi đất của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.
+ Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
+ Tổ chức việc đấu giá QSDĐ đối với đất được Nhà nước giao quản lý
- Tổ chức hoạt động tư vấn trong quản lý và sử dụng đất: Theo quy định tại khoản
Theo Điều 5 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, tổ chức đủ điều kiện và năng lực có quyền hoạt động dịch vụ tư vấn giá đất Điều này có nghĩa là các tổ chức tư vấn trong quản lý và sử dụng đất đai có thể là tổ chức sự nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo các luật về doanh nghiệp và được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đất đai.
Hoạt động tư vấn bao gồm dịch vụ xác định giá đất tại các địa phương, tư vấn giá khởi điểm cho đấu giá quyền sử dụng đất theo yêu cầu của hội đồng đấu giá hoặc tòa án, và hỗ trợ người sử dụng đất cùng các tổ chức tài chính trong các giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng đất.
Dịch vụ tư vấn quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng UBND xã trong việc lập quy hoạch chi tiết và kế hoạch sử dụng đất hiệu quả.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp về đo đạc và lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cũng như lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Dịch vụ này được thực hiện cho Sở Tài nguyên và Môi trường, cũng như Phòng Tài nguyên và Môi trường, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai.
– Hoạt động dịch vụ về đấu giá QSDĐ
– Hoạt động dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Nội dung chế độ quản lý nhà nước về đất đai
Căn cứ vào mục đích thực hiện các hoạt động quản lý NN về ĐĐ, nội dung quản lý NN về đất đai được chia thành 3 nhóm:
• Hoạt động quản lý thông tin về đất đai;
• Hoạt động điều phối đất đai;
Hoạt động bảo đảm việc chấp hành pháp luật đất đai bao gồm thanh tra đất đai, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, cũng như giải quyết tranh chấp, khiếu kiện và tố cáo liên quan đến đất đai Những hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai.
1 Quản lý thông tin về đất đai
Hoạt động quản lý đất đai bao gồm việc thu thập, kiểm soát và xử lý thông tin liên quan đến đất đai, nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả cho toàn bộ quy trình quản lý.
1.1 Quản lý về địa giới hành chính (điều 29 – điều 30 LĐĐ) (tự đọc)
Xác định địa giới hành chính là quá trình quan trọng nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý đất đai Trình tự và thủ tục xác định thông tin về đất đai cần được thực hiện một cách chặt chẽ để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên đất.
- Lập và quản lý HSĐC
1.2 Hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc (Đ 31- Đ 34) đây là hoạt động mang tính chất kỹ thuật, do cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện Nhằm nắm thông tin tự nhiên về ĐĐ
“Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;”
1.3 Hoạt động đánh giá đất và quản lý tài chính về đất đai
- Là hoạt động xác định mức độ khả năng sinh lợi của đất
- Được thực hiện trong cùng một loại đất
- Kết quả là mỗi thửa đất được phân hạng sẽ gắn với một thứ hạng nhất định, tuỳ thuộc vào khả năng sinh lợi của chúng
- Cách thức phân hạng tuỳ thuộc vào loại đất
1.3.2 Xác định giá đất và tư vấn về giá đất Được quy định tại các điều 112, 113, 114, 115, 116 LDD Điều 112 Nguyên tắc, phương pháp định giá đất
1 Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; b) Theo thời hạn sử dụng đất; c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau
Theo khoản 19 điều 3 LDD, Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất
Giá đất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ giữa đất đai và các hàng hóa khác trên thị trường thông qua các phương tiện thanh toán chung.
Giá thị trường được xác định thông qua các hoạt động của thị trường, bao gồm giá từ việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có liên quan đến đất đai, cùng với giá hình thành từ các thỏa thuận giữa các bên trong các giao dịch quyền sử dụng đất.
- Giá đất do Nhà nước quy định: có hai loại:
+ Khung giá đất: do CP quy định DD113 LĐĐ Đây là cơ sở để UBND cấp tỉnh ban hành bảng giá đất áp dụng trong địa phương mình;
Bảng giá đất được UBND cấp tỉnh ban hành dựa trên Khung giá và điều kiện thực tế của địa phương Giá này được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ngoại trừ một số trường hợp không áp dụng giá đất và trong các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Ngoài ra, bảng giá đất còn được sử dụng để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất và bồi thường cho những hành vi vi phạm pháp luật đất đai gây thiệt hại cho nhà nước.
1.3.2.3 Nội dung về giá đất do Nhà nước quy định
Nguyên tắc và phương pháp định giá đất được quy định tại Điều 112 của Luật đất đai, cùng với Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Những văn bản này hướng dẫn chi tiết về phương pháp định giá đất, quy trình xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất, cũng như việc định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá trị đất Theo Điều 114, giá đất sẽ được Nhà nước quy định.
1 Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ
Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường có sự biến động, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thực hiện việc điều chỉnh bảng giá đất để đảm bảo tính phù hợp.
Trước khi Hội đồng nhân dân thông qua bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan chức năng ít nhất 60 ngày Nếu có sự chênh lệch lớn về giá đất giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ để có quyết định.
Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong nhiều trường hợp, bao gồm: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; tính thuế sử dụng đất; tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất; và tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước.
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể
Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh sẽ được thuê để tổ chức và tư vấn xác định giá đất cụ thể, nhằm đảm bảo quy trình xác định giá đất diễn ra hiệu quả và chính xác.