cùa thị trường.Để tạo môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh ở mức độ cao hiện nay, nhất là mục tiêu cùa doanh nghiệp có nhiều biến động, đòi hỏi các nhà quản lý vĩ
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
TẬP BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH vực
THƯƠNG MẠI
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH vực
THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LÌNH
Vực THƯƠNG MẠI 1
CHƯƠNG 2: QUÁN LÝ NHÀ NƯỚC VÉ ĐIÉU KIỆN KINH DOANH 15
CHƯONG 3: QUÀN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUÃN, CHÁT LƯỢNG SÁN
PHÂM, HÀNG HÓA 44
CHUƠNG 4: QUÀN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ HÀNG HOÁ DỊCH vụ 62
CHUƠNG 5: QUẢN LÝ NIIÀ NƯỚC VÈ KHUYẾN MẠI VÀ QUÁNG CÁO
THƯONG MẠI 81
CHƯƠNG 6: QUÀN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TU 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO 121
Trang 3KHÁI QUÁT VÈ QUẢN LÝ NHÀ NUỚC TRONG LĨNH vục THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRƠNG LĨNH vực THƯƠNG MẠI
TS Nguyễn Thị Yen
1 Khái quát về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
1.1 Khái niệm quẩn lý và quán lý nhà nước về thương mại
* Khái niệm quàn lý
Hiểu một cách chung nhất, quán lý là một quá trình, trong đó chú thế quàn lý
tô chức, điêu hành, tác động có định hướng, có chú đích một cách khoa học và nghệ thuật vào khách thê quán lý nhăm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra thông qua việc sư dụng các phương pháp và công cụ thích hợp. Quàn lý là một hiện tượng khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã hội Nó là sự tất yếu cùa lao động tập thế và các hoạt động mang tính cộng đồng xã hội Ngày nay, nhận thức cùa con người về lợi ích và hiệu quả to lớn cùa quàn lý trong nền kinh tế nói chung cũng như trong thương mại nói riêng ngày càng cao Quản lý trở thành vấn đề trọng tâm trong cải cách kinh tế của các quốc gia trên thế giới nói chung và ờ Việt Nam nói riêng
Có thể thấy, quản lý được diễn ra trong mọi lình vực cùa đời sống xã hội Ớ lĩnh vực nào, việc chủ thể quán lý cũng sứ dụng các công cụ, phương tiện quàn lý
để tác động vào đối tượng bị quản lý, nhằm hướng đối tượng bị quàn lý theo những mục tiêu mà mình mong muốn Quàn lý là công việc cùa các cơ quan quản lý, đứng dưới góc độ này, đây thuần túy là quan hệ hành chính giữa chủ thổ quán lý và chủ thế bị quán lý Tuy nhiên, đối với hoạt động quàn lý các quan hệ thương mại, hay quán lý hoạt động kinh doanh cùa các thương nhân, có những đặc thù riêng xuất phát từ đối tượng mà quan hệ quán lý hướng đen là các hoạt động kinh doanh thương mại và chu thề bị quản lý là các thương nhân, những người thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại nhăm mục đích lợi nhuận
Trang 4Quán lý nhà nước về thương mại là một bộ phận của quản lý nhà nước nói chung, đó là sự tác động có hướng đích, có tố chức của hệ thống cơ quan quản lý trên tầm vĩ mô về thương mại các cấp đến hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quán lý nhằm đạt mục tiêu đà đặt ra trong điều kiện môi trường xác định.
Quàn lý nhà nước về thương mại là một quá trình thực hiện và phối hợp bốn loại chức năng cơ bàn: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm chứng của các cơ quan quản lý vì mỏ các cấp Các cơ quan quân lý vĩ mô cúa nhà nước về thương mại là người ra quyết định, người tố chức, điều hành và tác động tới các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động thương mại trong phạm vi thị trường
câ nước, thị trường địa phương cũng như thị trường ngoài nước theo phạm vi phân công, phân cấp quàn lý Nhà nước sứ dụng quyền lực của mình trong điều hành và quán lý thương mại thông qua ban hành và sứ dụng các công cụ kế hoạch hóa, chính sách, luật pháp và các quy định khác về thương mại đê tác động tới các chú thế người bán, người mua trên thị trường Sự tác động của hệ thống quán lý nhà nước về thương mại đen đối tượng cần quán lý luôn đặt trong mối quan hệ với môi trường cụ thể, xác định trong từng thời kỳ
1.2 Đặc điếm của quán lý nhà nước về thương mại.
* Chú thê tham gia quản lý nhà nước về thương mại, bao gồm:
- Chủ the quàn lý: là các cơ quan quàn lý nhà nước có thẩm quyền gồm: Chính phú, Thù tướng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phú phối hợp với Bộ Công Thương trong việc quàn lý nhà nước đối với từng lĩnh vực cụ thế về thương mại; ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thương mại trên lãnh thố cùa địa phương
- Chù thế bị quản lý: là các cá nhân, tồ chức tham gia hoặc có liên quan đen hoạt động thương mại
Trang 5lý thực hiện hành vi theo mục tiêu định sằn trong điều kiện xác định Mục tiêu quàn
lý nhà nước về thương mại gắn liền với quá trình kinh te xã hội, các lợi ích cần phải đạt được từ thương mại trong từng thời kỳ cụ thế Mục tiêu của quán lý nhà nước
về thương mại bị chi phối bời mục tiêu cùa quàn lý kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra Mục tiêu bao trùm cúa quản lý nhà nước về thương mại là thúc đẩy tăng trướng kinh tế ổn định, ben vững và đám bào sự tiến bộ và công bằng
xã hội
* Nội dung quan lý nhà nước về thương /nại là các hoạt động liên quan hoặc
ảnh hướng đến lĩnh vực thương mại như hoạt động sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu hàng hoá Nội dung quàn lý nhà nước về thương mại còn bao gồm quàn lý các thương nhân, các nhà sàn xuất và người tiêu dùng trong và ngoài nước cũng như quán lý cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động thương mại
* Cách thức quan lý nhà nước về thương mại: Nhà nước sứ dụng các biện
(iv) Biện pháp giáo dục, tuyên truyền: nâng cao sự hiêu biết đúng sai tốt xấu, lợi hại thời cơ, thách thức đối với thương mại; nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ cùa các chủ thề tham gia hoạt động thương mại
Trang 6(i) Ke hoạch hoá: Nhà nước ban hành:
- Chiến lược phát triển thương mại: là bán luận cứ có cơ sờ khoa học xác định đường hướng cơ bản phát triển thương mại trong khoáng thời gian 10 năm hoặc dài hơn, là căn cứ đế hoạch định các qui hoạch và kế hoạch phát triển thương mại ở tầm quốc gia hay cho một địa phương gom chiến lược thương mại quốc gia, chiến lược thương mại vùng lãnh thố, chiến lược thương mại tinh thành phố
- Quy hoạch phát triển thương mại: là bán luận chứng khoa học về các phương án phát triến thương mại của quốc gia theo lãnh thố các vùng, các tinh thành phố, các quận huyện nhàm đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra, là sự
cụ thề hóa chiến lược với những dự tính cần thiết cho sự phát triển của lãnh thố vùng hoặc địa phương đó gồm: quy hoạch tống the phát triển thương mại quốc gia, quy hoạch phát triển thương mại cùa các miền vùng, quy hoạch phát triển thương mại cùa các tình thành phố; quy hoạch phát triển thương mại của các quận huyện
- Ke hoạch 5 năm và hàng năm phát triển thương mại: là sự cụ thế hoá các nội dung cùa chiến lược và quy hoạch trong quá trình kế hoạch hoá, nhằm từng bước đưa các chương trình mục tiêu chiến lược vào thực hiện
- Chương trinh, dự án phát triền thương mại: đàm bão phối hợp một cách đồng bộ các biện pháp có liên quan trong việc thực hiện mục tiêu của ke hoạch đã
đề ra theo tiến độ chặt chẽ và thống nhất
(ii) Chính sách: bao gồm:
- Các chính sách kinh tế: là tông thế các biện pháp của Nhà nước được sứ dụng để tác động lên toàn bộ hoạt động thương mại trên thị trường, có chức năng định hướng và hướng dẫn là chù yếu như: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tỳ giá hối đoái, chính sách giá cá, chính sách chống đặc quyền và khuyến khích cạnh tranh
Trang 7biện pháp, thú thuật mà Nhà nước sử dụng tác động vào thị trường đề điều chinh các hoạt động thương mại trong và ngoài nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội trong từng giai đoạn nhất định gồm: chính sách thương mại nội địa, chính sách thương mại quốc tế; chính sách đối với thương nhân, chinh sách thương mại đặc thù đối với một so sản phấm hoặc khu vực đặc biệt; chính sách bào hộ mậu dịch, chính sách tự do hóa thương mại; chính sách thuế quan và phi thuế quan
(iii) Pháp luật: ban hành hệ thống pháp luật đầy đu, đồng bộ, phù hợp để quàn lý hoạt động thương mại cúa các thương nhân Pháp luật là công cụ điều chinh trực tiếp, thế chế hóa các nội dung của kế hoạch hóa và chính sách vào các quy định cụ the đe áp dụng đối với các đối tượng bị quàn lý Trong thời kỳ kinh tế thị trường, pháp luật là công cụ hữu hiệu đê quán lý nhà nước về thương mại
1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về thương mại
* Định hướng, hướng dẫn hoạt động cùa các chú thê bị quán lý
Nhà nước định hướng, hướng dẫn các doanh nghiệp trong các hoạt động đầu
tư và kinh doanh trên thị trường nội địa và quốc tế nhằm khai thác có hiệu quá tiềm năng cùa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cho sự phát triốn thương mại, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế, cái thiện đời sống dân cư và nâng cao phúc lợi xã hội
Vai trò định hướng, hướng dẫn cúa Nhà nước trong lĩnh vực thương mại được thể hiện thông qua các chiến lược, quy hoạch, các chương trình mục tiêu, các
dự án, kế hoạch và chính sách Nhờ vậy, các doanh nghiệp mới có cơ sở đề tính toán, lựa chọn các quyết định đầu tư và kinh doanh theo các ngành hàng, nhóm sàn phấm dịch vụ, theo phạm vi thị trường và theo độ dài thời gian cũng như liên kết, liên doanh với các đối tác một cách hợp lý
Để giúp doanh nghiệp có định hướng đầu tư và kinh doanh đúng đắn, các văn bán kế hoạch hoá và chính sách thương mại cũng như pháp luật cúa Nhà nước cần phài minh bạch, rõ ràng, thống nhất và đồng bộ cần có sự hướng dẫn cụ thể
Trang 8về chiến lược, chính sách, quy hoạch, dự án và thông hiểu các quyết định của Nhà nước Chất lượng cùa công cụ ke hoạch hoá, chính sách và bộ máy tồ chức trong quán lý nhà nước về thương mại được tăng cường sẽ tạo niềm tin, sự yên tâm cho các doanh nghiệp trong tính toán, quyết định phương án đầu tư sàn xuất kinh doanh.
* Tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh
Môi trường thương mại và cạnh tranh phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, luật pháp và thù tục hành chính Các thông tin về kế hoạch hoá thương mại nếu bị thiên lệch trong quá trình phổ biến cho các doanh nghiệp, các quy định chính sách nếu phân biệt đối xừ sẽ bóp méo cạnh tranh, thú tục hành chính rườm rà, khung khổ pháp lý nếu không đầy đủ, đồng bộ, nhất quán và minh bạch sẽ gây trờ ngại cho thương mại trên nhiều mặt dẫn đến cà tổn thất về vật chất, tài chính và tinh thần, văn hóa Do vậy quàn lý Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập, cài thiện môi trường kinh doanh, nhất là trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn
có sự vận động biến đồi không ngừng
Nhà nước tạo lập và cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp thông qua khai thông các quan hệ thương mại, làm thông thoáng sự giao lưu hàng hoá trong nước và quốc tế nhờ thiết lập khung khố pháp lý đầy đủ, đồng bộ, tiến bộ
và thuận lợi trong lình vực thương mại bao gồm các quy định pháp luật, các chính sách, ký kết các hiệp định, thực hiện các cam kết mờ cửa thị trường và hội nhập quốc tế
Nhà nước là người ban hành các chính sách, các quy định, vừa là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nham đưa chúng vào thực tiền cuộc sống của các doanh nghiệp Trong quá trình đó, Nhà nước đã sử dụng quyền lực, sứ mạng và khá năng cùa mình đề kiến tạo môi trường kinh doanh Neu môi trường kinh doanh phù hợp nghĩa là có sự đồng thuận, thống nhất giữa Nhà nước và doanh nghiệp Chính
Trang 9cùa thị trường.
Để tạo môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh ở mức
độ cao hiện nay, nhất là mục tiêu cùa doanh nghiệp có nhiều biến động, đòi hỏi các nhà quản lý vĩ mô cũng phải đối mới nhận thức và tư duy về các công cụ chính sách quàn lý; nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất trong việc ra quyết định cũng như phối hợp lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh tế, thương mại
* Hô trợ các doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp thương mại
Các doanh nghiệp đều là một thực thế sống trong nền kinh tế, họ cũng cần những sự trợ giúp nhất định Nhà nước với quyền lực, trách nhiệm và khả năng cúa mình hồ trợ cho các doanh nghiệp phù hợp với thực tiễn của đất nước trong từng thời kỳ Nhà nước có thế hỗ trợ cho mọi người dân và doanh nghiệp về ý chí làm giàu, hỗ trợ về tri thức, về vốn, cơ sở vật chất phương tiện kỹ thuật và thông tin, các hỗ trợ về xúc tiến thương mại, các thũ tục hành chính đe giúp doanh nghiệp ở những giai đoạn, những hoàn cảnh và những trường hợp khác nhau trong quá trình họat động; đặc biệt khi đối mặt với thách thức của môi trường kinh doanh luôn biến động Tuy nhiên, những hồ trợ mang tính trợ cấp bóp méo thương mại và cạnh tranh sẽ bị loại bở trong xu hướng hội nhập và phát triền
Nhà nước là người trực tiếp can thiệp và giái quyết các mâu thuần trên thị trường Chi Nhà nước chứ không phái thị trường mới có khà năng và cần thiết phải giãi quyết các mâu thuẫn giữa các chủ thê kinh doanh với nhau trong mua và bán, nhập khấu và xuất khẩu; mâu thuần giữa kinh doanh đúng đắn trung thực và kinh doanh trốn thuế, giữa kinh doanh hàng thật, hàng hóa được Nhà nước cho phép kinh doanh với hàng già hàng cấm; mâu thuẫn giữa chù và thợ, người làm thuê; giữa thương mại và môi trường
Nhà nước dựa vào các chuẩn mực về luật pháp, các định chế cần thiết để thực hiện và cường chế việc thi hành luật, giải quyết tranh chap thương mại thông
Trang 10Trong nền kinh tế thị trường, phần lớn các giao dịch được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng Khi những định chế, luật lệ quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm, vấn đề sở hữu và cơ chế cưỡng bức vận hành tốt sẽ giám thấp chi phí vận hành kinh doanh và hoạt động thị trường sẽ hiệu quá hơn, giảm bớt các tranh chấp thương mại.
* Điều tiết các quan hệ thị trường, các hoạt động thương mại
Theo quy luật thị trường, các chủ thể kinh doanh luôn bố trí di chuyến nguồn lực đen nơi có điều kiện săn xuất và thương mại thuận lợi, bán được giá cao, tìm kiếm nhiều lợi nhuận dẫn đến phân bồ nguồn lực tập trung quá lớn, mất cân đối Trong khi đó, một bộ phận dân cư thu nhập thấp, nhất là ở khu vực đói nghèo, các nhà kinh doanh sẽ không muốn tới hoặc tới đó rất ít vì không thế tìm kiếm được lợi nhuận Do vậy Nhà nước phãi điều tiết các quan hệ trao đổi, các hoạt động thương mại nham hạn chế nhược điềm trên để đàm bào tính cân đối và hiệu quà của tống sàn phẩm xã hội, đề mọi người dân đều được hường lợi từ kết quả và thành tựu phát triền xã hội
Nhà nước một mặt hướng dẫn, khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động theo định hướng thông qua chiến lược quy hoạch, các chương trình dự án kế hoạch
vĩ mô đã vạch ra: mặt khác phải điều tiết thị trường khi can thiết đế đàm bão ồn định kinh te vĩ mô, duy trì sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ vững sức mua cùa tiền tệ, báo đâm lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng
Nhà nước có thế sừ dụng nhiều công cụ biện pháp khác nhau đê điều tiết thị trường và thương mại, xừ lý đúng đan mâu thuẫn cùa các quan hệ trao đối Những biện pháp khuyến khích hay hạn chế thương mại thường được sứ dụng là thuế quan
và các biện pháp phi thuế đề điều tiết thị trường, trong nhiều trường hợp Nhà nước phải sử dụng thực lực kinh tế nhà nước đề điều hoà cung cầu, ổn định giá cà thị trường, nâng cao sức mua xã hội Nhà nước còn sir dụng các biện pháp hành chính
Trang 11Nhà nước không chi điều tiết các quan hệ trao đổi đề bảo đàm kinh doanh binh đẳng và cạnh tranh lành mạnh, mà còn điều chinh các quan hệ lợi ích khác của các chú the tham gia thị trường như quan hệ về tiền công và tiền lương giữa chù doanh nghiệp và nhân viên; quan hệ về phân chia lợi tức trong doanh nghiệp; quan
hệ về nghĩa vụ doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nước khi kinh doanh; sử dụng tài sản công và làm ô nhiễm môi trường
Xu hướng Nhà nước sẽ dần thoát ly khoi hoạt động kinh doanh, nhưng vai trò quản lý thương mại của Nhà nước phái được tăng cường để nâng cao hiệu quá hoạt động cùa thị trường, đồng thời sử dụng thị trường và kinh tế thị trường phục
vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời, khu vực tư nhân cũng sẽ được sừ dụng nhiều hơn trong các biện pháp điều tiết thị trường, kề cá tham gia vào cung cấp các dịch vụ hạ tầng thương mại, các dịch vụ công và các dịch vụ xã hội khác
* Giám sát, kiêm tra thực hiện các mục tiêu phát triển thương mại
Quản lý nhà nước về thương mại bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu cụ thồ phù hợp với định hướng mục tiêu phát triền kinh tế xã hội cua đất nước trong từng thời kỳ Do vậy, thông qua thực hiện các chức năng quàn lý, Nhà nước sẽ giám sát kiếm tra và phát hiện những biểu hiện sai lệch, những mâu thuần bất hợp lý trong quá trình thực hiện mục tiêu để từ đó đưa ra các giải pháp điều chinh sự phát triến thị trường, thương mại cho phù hợp
Các mục tiêu cùa thương mại mang tính bền vững bao gồm mục tiêu về kinh
tế và xã hội, về môi trường và văn hóa; trong đó mục tiêu kinh tế không chi là số lượng mà còn thề hiện ở chất lượng cùa tăng trướng thương mại Kiểm soát và điều chinh việc thực hiện mục tiêu phát triển thương mại đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các cấp và các ngành, giữa Trung ương và địa phương, giữa trong nước và
Trang 12hoạt động chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Công tác giám sát kiếm tra cùa Nhà nước đổi với việc thực hiện các mục tiêu phát triến thương mại đòi hói bộ máy tồ chức và nhân sự phái phù hợp, kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ kiếm soát phải được tăng cường, đồng thời phải kết hợp hệ thống kiếm soát với các hệ thống khác của quản lý nhà nước như thông tin hoạch định, kiểm toán, thanh tra thương mại
1.4 Nội dung cơ ban của quan lý nhà nước về thương mại
* Quăn lý, kiêm soát hùng hoá lưu thông và hoạt động cung cáp dịch vụ trên thị trường: tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Khuyến khích lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi đế đa dạng hóa chúng loại hàng hóa, dịch vụ cung ứng trên thị trường, có cơ cấu phù hợp với nhu cầu thị trường nội địa và xuất khấu
- Khuyến khích hàng hóa sản xuất trong nước, thay thế hàng hóa nhập khấu Đây là những hàng hóa sàn xuất trong nước đà đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng và đú sức cạnh tranh
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi đố hình thành những mặt hàng chứ lực, mũi nhọn có lợi thế cạnh tranh so với hàng hóa nước ngoài trên cà thị trường nội địa và xuất khẩu
- Cấm lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sư văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc cấm các hành vi càn trờ lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ hợp pháp trên thị trường
* Quán lý hệ thống thương nhản và các giao dịch thương mại: tập trung vào
các nội dung sau:
- Quy định các điều kiện, thủ tục đăng kỷ, điều kiện kinh doanh và phạm vi hoạt động của thương nhân, điều chinh các hành vi thương mại và quy định những nguyên tắc, chuân mực hoạt động thương mại
Trang 13thành phần kinh tế trong hoạt động thương mại Nhà nước cũng đám báo cho các thương nhân được cạnh tranh hợp pháp trong hoạt động thương mại Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh gây tốn hại đến lợi ích quốc gia như: đầu cơ lũng đoạn thị trường, bán phá giá đế cạnh tranh, xâm phạm quyền về nhãn hiệu hàng hóa, các quyền khác về sờ hữu công nghiệp và các hoạt động cạnh tranh thiếu lành mạnh khác.
- Nhà nước đau tư về tài chính, cơ sờ vật chất kỹ thuật, nhân lực đề phát triền các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh những mặt hàng và dịch vụ thiết yếu nhằm đám bảo giữ vai trò chu đạo trong hoạt động thương mại Doanh nghiệp Nhà nước
là một trong những công cụ cùa Nhà nước để điều tiết cung cầu, ổn định giá cả thị trường nham góp phần thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bên cạnh đó, Nhà nước cùng có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các hợp tác xã và các hình thức kinh tế hợp tác khác đối mới và phát triển, đám bào đề kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế hợp tác xã trờ thành nền tảng cùa nền kinh tể quốc dân
- Định hướng, lạo khuôn khổ và hành lang cho hoạt động thương mại của các thương nhân Nhà nước có trách nhiệm tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các hoạt động thương mại trên thị trường thông qua các hoạt động tổ chức thu thập,
xử lý, cung cấp thông tin dự báo và định hướng về thị trường trong nước và nước ngoài: tổ chức, hướng dần các hoạt động xúc tiến thương mại; đại diện và quàn lý hoạt động thương mại của Việt Nam ờ nước ngoài Thương nhân được hoạt động trong môi trường thuận lợi do Nhà nước tạo ra, được hướng phần lợi ích xứng đáng, nhưng cùng phải chịu sự điều tiết lợi ích cùa Nhà nước
- Thực hiện hướng dẫn, thanh tra, kiếm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại và chấp hành pháp luật về thương mại; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại; tổ chức việc đấu tranh chống buôn
Trang 14doanh trái phép và các hành vi khác vi phạm pháp luật về thương mại.
* Quàn lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại: tập trung vào các vấn đề
cơ bân sau:
- Nhà nước phải trực tiếp lập qui hoạch và quy hoạch, đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tự phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển thương mại như giao thông, bến càng, hệ thống chợ Bên cạnh đó, cần đặc biệt chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, phát triền các dịch vụ nhất là dịch vụ tài chính ngân hàng, môi giới, thông tin kinh tế, phát triến nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Tăng cường quàn lý hệ thống mạng lưới thương mại theo qui hoạch và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triền mạng lưới thương mại đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cùa đất nước
* Quán lý chấp hành chế độ quy định và luật pháp trong thương mại, cụ thề:
- Kiêm tra việc đăng ký kinh doanh
- Kiếm tra việc chấp hành các chế độ qui định và pháp luật về thương mại trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại trong lĩnh vực đầu tư, thương mại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thấm quyền, kiến nghị cơ quan Nhà nước có thấm quyền xứ lý hành vi vi phạm che độ qui đinh và pháp luật về thương mại
* Các nội dung quán lý khác, cụ thế:
- Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm
- Tồ chức và quán lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại
- Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ hoạt động thương mại
- Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại
2 Khái quát pháp luật về quán lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
2.1 Khái niệm
Trang 15công cụ hữu hiệu đế Nhà nước đạt được mục tiêu đã định trước trong lĩnh vực thương mại Pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại là hệ thống
các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nham đám bào cho thương mại cùa quốc gia phát triển theo định hướng đã được xác định Hay nói cách khác, pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại là tống hợp các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận đổ điều chinh những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trinh lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
2.2 Nội dung cùa pháp luật về quán lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Nội dung pháp luật về quân lý nhà nước về thương mại phong phú, bao gồm các nội dung đà được phân tích ở mục 1.4 như: quàn lý, kiếm soát hàng hoá lưu thông và hoạt động cung cấp dịch vụ trên thị trường; quàn lý hệ thống thương nhân
và các giao dịch thương mại; quán lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại; quán
lý chấp hành chế độ quy định và luật pháp trong thương mại; các nội dung quán lý khác Tuy nhiên trong môn học này, chi tập trung giới thiệu một số nội dung của quán lý nhà nước về thương mại trong các lĩnh vực sau:
- Quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh
- Quản lý nhà nước về giá hàng hoá, dịch vụ
- Quản lý nhà nước về chất lượng sản phâm, hàng hóa
- Quản lý nhà nước về khuyến mại, quàng cáo thương mại
- Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
2.3 Vai trò của pháp luật về quán lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại
Pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại là công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên thị trường Pháp luật quán lý nhà nước về thương mại là sự cụ thê hóa kế hoạch phát triền thương mại
Trang 16Vai trò của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại được thề hiện
ở một số điểm sau:
- Cụ thể hóa các chú trương, chính sách cùa Đáng và Nhà nước về phát triển thương mại trong phạm vi cả nước, tạo điều kiện đế các chủ trương, chính sách đi vào cuộc sống
- Quy định quy chế pháp lý cho các chủ thể kinh doanh trên thị trường
- Điều chinh hành vi kinh doanh bằng các quy phạm pháp luật
- Giái quyết các tranh chấp thương mại trên cơ sờ các quy định cùa pháp luật
và chính sách thương mại
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tích khái niệm, đặc diem của quân lý nhà nước về thương mại
2 Phân tích vai trò của quán lý nhà nước về thương mại
3 Phân tích nội dung cơ bản của quán lý nhà nước về thương mại
4 Phân tích cơ chế quàn lý nhà nước về thương mại qua các thời kỳ
5 Chứng minh ràng pháp luật là công cụ hữu hiệu đê quản lý nhà nước về thương mại
Trang 17QƯẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐIÈƯ KIỆN KINH DOANH
TS Nguyễn Thị Yến
1 Khái quát về điều kiện kinh doanh
ỉ 1 Khái niệm diều kiện kinh doanh
Theo PGS.TS Phạm Duy Nghĩa: “Điều kiện kinh doanh theo nghĩa rộng, có thể hiểu là mọi sự can thiệp của cơ quan hành chính vào quyền tự do kinh doanh của người dân, thường được cụ thế hóa bằng những hành vi của nhân viên hành chính có quyền chấp nhận, hạn chế hoặc khước từ việc đăng ký hoặc tố chức những hoạt động kinh doanh cụ thể Hẹp hơn, có thế hiểu đó là những yêu cầu nhất định
đế duy trì một cơ sở kinh doanh nhất định”1 Theo đó, tác giả trình bày những hành
vi can thiệp khác nhau của Nhà nước vào quyền tự do kinh doanh của người dân như: thông qua một văn bàn pháp quy ấn định những hạn chế cho người kinh doanh khi đầu tư vào một ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhất định; chấp thuận, từ chối cấp phép cho nhà đầu tư; thông qua hành vi cùa cơ quan hành chính giám sát việc tuân thu điều kiện kinh doanh
tr23, 24.
2 Thời điếm cho sự thay đoi - Đánh giá Luật Doanh nghiệp và kiến nghị, Viện Nghiên cứu và
Quán lý Kinh tế Trung ứơng, Hà Nội, 11/2004, tr 9.
Các tác giả của Viện Nghiên cứu và Quan lý Kinh tế Trung ương cho rằng:
“Điều kiện kinh doanh nói chung là tập hợp các công cụ mà Chính phủ sử dụng đê đặt ra các yêu cầu đối với công dân và doanh nghiệp”2
Đoạn 2 khoản 2 điều 7 Luật Doanh nghiệp 2005 tiếp cận điều kiện kinh
doanh theo nghĩa hẹp Theo đó, điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phái có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thê được thế hiện bằng giáp phép kinh doanh, giấy chứng nhận đù điều kiện kinh doanh, chứng chi hành nghề, chứng nhận bâo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác
Trang 18kinh doanh, tuy nhiên khoán 2 điều 9 Nghị định 118/2015/NĐ-CP 12.11.2015 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đày: a) Giấy phép; b) Giấy chứng nhận đù điều kiện; c) Chứng chì hành nghề; d) Chứng nhận bảo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp; đ) Văn bàn xác nhận; e) Các hình thức văn bán khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các điểm a, b, c,
d và đ khoân này; f) Các điều kiện mà cá nhân, tồ chức kinh tế phái đáp ứng đề thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các điềm a, b, c, d, đ và e khoán này
1.2 Đặc diêni điều kiện kinh doanh
Chú thể ban hành quy định về điều kiện kinh doanh là Quốc hội, úy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phũ, Thú tướng Chính phú thông qua việc ban hành Luật, Pháp lệnh, nghị định cùa Chính phú, quyết định cùa Thù tướng Chính phù
Phạm vi, điều kiện áp dụng cùa điều kiện kinh doanh: điều kiện kinh doanh
áp dụng đối với các chu thế kinh doanh có đăng ký kinh doanh, hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện Hay nói cách khác, điều kiện kinh doanh luôn gan liền với ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên, Nhà nước không áp dụng điều kiện kinh doanh đối với tất cà các ngành nghe kinh doanh mà chì áp dụng đối với một số ngành nghề; và trong một ngành nghề cũng chi có một số lĩnh vực quy định về điều kiện kinh doanh Những ngành nghề đó gọi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Đó là những ngành nghề có liên quan đến môi trường; trật tự, an toàn xã hội; sức khoe người dân nên phải tuân thù những yêu cầu kinh doanh hoặc nhũng quy tắc nghề nghiệp chặt chẽ
Hình thức của điều kiện kinh doanh: điều kiện kinh doanh được thê hiện dưới các hình thức như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đù điều kiện kinh doanh, chứng chi hành nghề, văn bán xác nhận vốn pháp định, chấp thuận khác của
cơ quan nhà nước có thâm quyên tùy từng ngành nghê kinh doanh cụ thê
Trang 19đáp ứng các điều kiện kinh doanh: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh Cho dù điều kiện kinh doanh được thế hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như giấy phép kinh doanh; giấy chúng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chi hành nghề và thời điểm doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh có sự khác nhau, nhưng doanh nghiệp phái duy trì các điều kiện kinh doanh đó trong suốt quá trinh hoạt động kinh doanh và được cơ quan nhà nước có thấm quyền giám sát theo cơ chế hậu kiểm Ví dụ: đoi với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, doanh nghiệp phái có nghĩa vụ báo đám mức vốn điều lệ thực tế không thấp hơn vốn pháp định đã được xác nhận trong cã quá trình hoạt động kinh doanh cùa doanh nghiệp
Mục đích cùa việc quản lý nhà nước hang điều kiện kinh doanh
(i) Quản lý nhà nước bằng điều kiện kinh doanh nhàm đảm bào chú thế kinh doanh không gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến những lợi ích mà Nhà nước cần bảo vệ Mục đích cùa việc đặt ra điều kiện kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sàn xuất, kinh doanh, thông qua đó để bào vệ người tiêu dùng; bào vệ môi trường và bảo vệ lợi ích cộng đồng Vi vậy, nội dung các điều kiện kinh doanh thường là các yêu cầu về tiêu chuấn chất lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ, điều kiện về nhân lực, yêu càu về vệ sinh, an ninh trật tự, yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
(ii) Điều kiện kinh doanh là cơ sờ pháp lý để cơ quan nhà nước quán lý hoạt động kinh doanh, vi dựa vào nội dung các điều kiện kinh doanh do pháp luật quy định cơ quan nhà nước có thấm quyền sẽ: hướng dẫn doanh nghiệp phái chấp hành hoặc phái cam kết thực hiện đúng và đầy đũ những điều kiện kinh doanh đó; cơ quan Nhà nước thanh tra, kiếm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh cùa các doanh nghiệp và xử lý các vi phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh Hay nói cách khác, điều kiện kinh doanh là công cụ pháp lý đế Nhà nước
Trang 20triển của nền kinh tế theo quan điếm, chù trương, chính sách của quốc gia.
1.3 Tác dộng của việc quán lý nhà nước về diều kiện kinh doanh dối với nền kinh tế
* Mặt tích cực
Việc quản lý hoạt động kinh doanh, nhất là trong một số ngành nghề đặc biệt bàng các điều kiện kinh doanh là cách làm truyền thống mà ngay cả nước có nền kinh tế tự do vào bậc nhất thế giới là Mỹ cũng vẫn áp dụng3 Thực tiễn lịch sử đã chứng minh: điều kiện kinh doanh có mặt tích cực là đế phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước đối hoạt động kinh doanh, bảo vệ lợi ích chung cùa cộng đồng Cụ thế:
pháp, năm 2000.
- Quán lý nhà nước về điều kiện kinh doanh giúp Nhà nước điều tiết thị trường: Nhà nước chia ngành nghề kinh doanh thành các lĩnh vực: cam đầu tư, hạn che đầu tư, tự do đầu tư, khuyến khích đầu tư Nhà nước sử dụng các điều kiện kinh doanh đế hạn chế các nhà kinh doanh đầu tư vào những lĩnh vực, ngành nghề ánh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự công cộng, tính mạng, sức khóe người dân
- Quân lý nhà nước về điều kiện kinh doanh là cơ sở đế các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quàn lý doanh nghiệp, tạo ra sự ồn định cho nền kinh tế Cụ thế, căn cứ vào nội dung các điều kiện kinh doanh, cơ quan Nhà nước có thấm quyền sẽ hướng dần doanh nghiệp phái chấp hành hoặc phải cam kết thực hiện đúng, đầy đu điều kiện kinh doanh; thanh tra, kiếm tra việc chấp hành các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các vi phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh
- Quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh thế hiện quan điềm cùa các nhà quán lý, góp phần quyết định đến cơ cấu ngành nghề kinh doanh
* Mặt hạn chế
Trang 21quán lý nhà nước nên có rất nhiều cơ quan nhà nước có thấm quyền quản lý, cấp giấy phép, xác nhận, giám sát việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh Trong một thời gian dài, giấy phép kinh doanh (một trong những điều kiện kinh doanh) được các Bộ, ngành ban hành một cách tùy tiện, thiếu căn cứ Các cơ quan nhà nước ban hành các giấy phép kinh doanh không xuất phát từ nhu cầu quản lý Nhà nước và đã lạm dụng việc sứ dụng giấy phép như một công cụ quản lý nhà nước Neu Nhà nước lạm dụng các quy định về điều kiện kinh doanh để quản lý hoạt động kinh doanh sẽ gây ra những tác hại tiêu cực không nhó đối với nền kinh tế như: làm hạn chế cạnh tranh; gây nên tinh trạng độc quyền dựa vào quyền lực Nhà nước; tạo ra những hàng rào ngăn cản các nhà đầu tư di chuyển linh hoạt các nguồn vốn vào các ngành nghề cùa nền kinh tế
4
- Hạn chế quyền tự do kinh doanh: ờ góc độ pháp lý, điều kiện kinh doanh chính là giới hạn quyền tự do kinh doanh cùa doanh nghiệp và là cơ sớ đe cơ quan nhà nước quàn lý hoạt động kinh doanh Thông thường, các nhà đầu tư thực hiện thu tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh đế cơ quan này cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng kỷ doanh nghiệp) Doanh nghiệp có quyền chù động đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh, không cần phải xin phép, xin chấp thuận, hỏi ý kiến cơ quan có thấm quyền nếu ngành nghề kinh doanh đó không thuộc ngành nghề cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện Doanh nghiệp được quyền tiến hành hoạt động kinh doanh kề từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp bị giới hạn quyền tự
do kinh doanh bằng việc nhà đau tư bắt buộc phái đáp ứng các điều kiện kinh doanh mà pháp luật quy định Doanh nghiệp chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh kê từ khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định cùa pháp luật cho dù
4 Ví dụ: Bộ Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận dú điều kiện kinh doanh dịch vụ báo vệ; Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép viền thông
Trang 22kiện vật chất, nhân sự và thời gian để doanh nghiệp gia nhập thị trường đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thường lâu dài và tốn kém hon so với việc gia nhập thị trường trong những ngành nghề kinh doanh không cần điều kiện kinh doanh.
- Quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh có thể gây phiền hà, khó khăn cho doanh nghiệp về thời gian và tiền bạc; tăng thêm nạn sách nhiều của cán bộ cơ quan Nhà nước Đế khắc phục hạn chế này, Chính phủ đã chi đạo các Bộ, ngành
rà soát đế bãi bỏ một số giấy phép kinh doanh, thẻ hiện tư duy quân lý kinh tế mới của Nhà nước đồng thời cũng là một thử thách hiệu lực quản lý Nhà nước thông qua công tác hậu kiểm Bãi bó các loại “giấy phép con” không phải là buông lóng quán lý mà chính là tăng cường quán lý bằng một phương pháp mới: “hậu kiểm trên cơ sờ tôn trọng và báo đám quyền tự do kinh doanh cùa công dân ” Đồng thời, Nhà nước đã quy định rõ về thấm quyền ban hành các quy định về điều kiện kinh doanh nham hạn chế việc các cơ quan Nhà nước tuỳ tiện khi quy định quá nhiều các điều kiện kinh doanh không cần thiết
5
6
5 Thời điểm cho sự thay đoi - Đánh giá Luật Doanh nghiệp và kiến nghị, Viện Nghiên cứu và
Quàn lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội, 11/2004, tr 8, 9, 10
Chuyên đề về một số điếm mới cơ bán cùa Luật Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu Pháp lý Bộ Tư
Tuy nhiên, việc xác định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành nghề phải dựa trên những cơ sờ khoa học, yêu cầu thực tiền
Trang 23nghiệm một số quốc gia, nhất là các nước OECD để nghiên cứu, báo cáo, rút ra bài học về cải cách thể chế hành chính, trong đó có cải cách về các điều kiện kinh doanh Thông thường, các quốc gia thường xếp các điều kiện kinh doanh thành hai nhóm, đó là điều kiện kinh tế và điều kiện xã hội Điều kiện kinh tế can thiệp trực tiếp vào các quyết định cúa thị trường như định giá, cạnh tranh, gia nhập hay rút khởi thị trường; còn điều kiện xã hội là đế bảo vệ các lợi ích cộng đồng như sức khóe, an toàn xã hội, môi trường xã hội và đoàn kết xã hội Các điều kiện đã xác định: sử dụng giấy phép như một điều kiện kinh doanh chi khi rõ ràng có mối nguy hại đến công chúng do hoạt động kinh doanh đó tạo ra và thực sự có vấn đề về thông tin đối với người tiêu dùng7.
7 Thời điếm cho sự thay đồi - Đành giá Luật Doanh nghiệp và kiến nghị, viện Nghiên cứu và
Quán lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội, 11/2004, tr 9, 10.
8 Đánh giá cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, Dự thào Báo cáo đánh giá cạnh tranh trong 10
2 Quản lý nhà nưóc về điều kiện kinh doanh
2.1 Các loại giấy phép kinh doanh và thủ tục cấp, xác nhận của co' quan,
tố chức có thấm quyền đối vói chù the kinh doanh kinh doanh ngành nghề phái được cấp phép hoặc xác nhận
2.1.1 Điều kiện kinh doanh phải được cấp phép
a Giấy phép kinh doanh, giấy chừng nhận đù điều kiện kinh doanh
* Khái niệm: Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thấm quyền cấp, cho phép chù thế kinh doanh tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định
Ví dụ: đổi với lình vực viền thông, một trong những rào càn lớn nhất đố có the gia nhập thị trường là các yêu cầu bắt buộc về các giấy phép chuyên ngành trong lĩnh vực này8 Theo Điều 34 Luật Viền thông (2009), trừ một so trường họp
tổ chức, cá nhân hoạt động viền thông được miền giấy phép viễn thông, còn lại khi các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp đế gia nhập thị trường viễn thông phải
Trang 24phép nghiệp vụ viễn thông) do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Theo Nghị định số 84 ngày 15/10/2009 cùa Chính phủ về kinh doanh xăng dầu: đế thực hiện hoạt động phân phối xăng dầu ở hình thức cửa hàng bán lẻ xăng dầu, doanh nghiệp phải được cấp giấy chứng nhận đù điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cừa hàng bán lé xăng dầu sau khi đã đáp ứng các quy định cùa pháp luật về địa điếm cửa hàng, các điều kiện về cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh về thú tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thâm định và cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
* Đặc điểm
- về phạm vi áp dụng: giấy phép kinh doanh không áp dụng phồ biến đối với tất cà các ngành nghề kinh doanh mà chí áp dụng đoi với những ngành nghề đòi hói giấy phép
- về ý nghĩa pháp lý: giấy phép kinh doanh the hiện sự xác nhận cùa Nhà nước về việc cơ sở kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh mà pháp luật quy định Giấy phép kinh doanh là chứng thư pháp lý xác nhận cơ sờ kinh doanh đã có
đù điều kiện kinh doanh cần thiết theo quy định của pháp luật
- về thời điếm cấp: giấy phép kinh doanh chi được cấp khi chủ thế kinh doanh đã được thành lập hợp pháp hay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- về thâm quyền cap: giấy phép kinh doanh do cơ quan quàn lý nhà nước trong tìmg lĩnh vực cấp, có thể là cấp Bộ, cấp Sở, cấp quận huyện hoặc một số cơ quan quản lý chuyên ngành
- về hỉnh thức văn bàn: giấy phép kinh doanh được thể hiện dưới các tên gọi khác nhau như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
- về thủ tục cấp: gồm 2 bước là xin phép và cấp phép Người kinh doanh phái chuan bị hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh theo quy định đối với từng ngành
Trang 25phép kinh doanh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với từng lĩnh vực kinh doanh cụ thế, có quyền cấp hoặc không cấp giấy phép kinh doanh, kể cá trong trường hợp 110 sơ xin cấp phép đầy đủ, hợp lệ
h Chứng chì hành nghề
* Khái niệm: Là văn bàn mà cơ quan nhà nước có thấm quyền cùa Việt Nam hoặc Hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ùy quyền cấp cho cá nhân có đù trinh
độ chuyên môn và kinh nghiệp nghề nghiệp về một ngành nghề nhất định
* Các trường hợp quy định phải có chứng chi hành nghề:
Ngành nghề kinh doanh phái có chứng chi hành nghề và điều kiện cấp chứng chi hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định cùa pháp luật chuyên ngành có liên quan Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề phải có chứng chi hành nghề theo quy định cùa pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đãng ký bồ sung ngành nghề kinh doanh phái thực hiện theo quy định dưới đây:
- Đoi với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sơ kinh doanh phai có chứng chi hành nghề, giám đốc cùa doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
Ví dụ: một trong những điều kiện đế kinh doanh dịch vụ đại diện sờ hữu công nghiệp là yêu cầu người đứng đầu tố chức hoặc người được người đứng đau
tổ chức uý quyền phái có chứng chi hành nghề dịch vụ đại diện sớ hữu công nghiệp (khoản 3 điều 154, điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu cầu giám đốc và người khác phái có chứng chi hành nghề, giám đốc cùa doanh nghiệp và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải có chúng chi hành nghề
Ví dụ: khi thành lập và trong quá trình hoạt động, công ty trách nhiệm hữu hạn kiêm toán phải có ít nhất 5 kiêm toán viên có chứng chi hành nghề, trong đó tối
Trang 26khi kinh doanh dịch vụ kế toán phải có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có một trong nhũng người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải
có chứng chi hành nghề kế toán (điều 55 Luật Ke toán năm 2003 và điều 41 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ke toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh)
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không yêu cầu giám đốc hoặc người đứng đầu co sở kinh doanh phai có chứng chì hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định cua pháp luật chuyên ngành đó phái có chứng chi hành nghề
Điều kiện và thù tục cấp chứng chi hành nghe theo quy định cùa các văn bàn pháp luật trong từng lĩnh lực cụ thề Tùy từng ngành nghề khác nhau, điều kiện và thủ tục cấp chứng chi hành nghề đối với mỗi ngành nghề có những quy định đặc thù Ví dụ, kinh doanh ngành nghề môi giới bất động sán, cá nhân hành nghề môi giới bất động sàn phải có chửng chi hành nghề Theo khoản 1 điều 68 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, cá nhân được cấp chứng chi hành nghề môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây: có năng lực hành vi dân sự đầy đù; có trình độ tốt nghiệp trung học phố thông trờ lên; đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sán Theo khoản 1 điều 3 và điều 15 Thông tư số 04/VBHN-BXD ngày 20.12.2016 quy định việc cấp chứng chi hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sàn, điều hành sàn giao dịch bất động sàn; việc thành lập và tố chức hoạt động cùa sàn giao dịch bất động sản: Sờ Xây dựng các tinh, thành phố trực thuộc Trung ưcmg có trách nhiệm tố chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chì Trinh tự cấp chứng chi: (i) Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sớ Xây dựng về quá trình tố chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi theo đề nghị cùa đơn vị tổ chức kỳ thi; (ii) Trên cơ sở báo cáo của Chủ tịch hội đồng thi và kết quả thi do Chu tịch Hội đồng thi phê duyệt, Giám đốc
Sờ Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chi; (iii) Căn cứ
Trang 27thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của các cá nhân đó
về Sở Xây dựng để cấp chứng chi Trong thời hạn 10 ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ 110 sơ hợp lệ, Sờ Xây dựng tồ chức in và ký phát hành chứng chỉ; (iv) Sờ Xây dựng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của người được cấp chứng chi theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này
Hay kinh doanh ngành nghề quàn lý, thanh lý tài sán của doanh nghiệp phá
sán, cá nhân hành nghề phải được cấp chứng chi hành nghề Quàn tài viên Chứng chi hành nghề Quán tài viên được cấp cho các cá nhân sau: luật sư; kiểm toán viên; người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kể toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lèn về lĩnh vực được đào tạo; khi họ có đủ điều kiện, cụ the: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phấm chat đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; có chúng chì hành nghề Quàn tài viên (khoản 1,
2 điều 12 Luật Phá sàn 2014) Thú tục cấp chứng chi hành nghề Quàn tài viên: Người đù điều kiện hành nghề Quán tài viên phái nộp hồ sơ bao gồm đầy đũ giấy
tờ theo khoản 1, 2 điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16.2.2015 quy định chi tiết thi hành một số điều cúa Luật Phá sãn về Quàn tài viên và hành nghè quàn lý, thanh lý tài sãn (NĐ22/2015/NĐ-CP) đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí theo quy định cúa pháp luật Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đu ho sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp chứng chi hành nghe Quàn tài viên cho người đề nghị; trong trường hợp từ chối phái thông báo lý do bàng văn bản
2.1.2 Điều kiện kinh doanh phải được xác nhận của cơ quan, tô chức có tham quyển
Trang 28định, mức vốn pháp định cụ thề, cơ quan có thấm quyền quàn lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tố chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp định áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.
* Một số ngành, nghề phải có von pháp định trước khi đăng ký kinh doanh như: kinh doanh tiền tệ tín dụng, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê, kinh doanh sân xuất phim, kinh doanh dịch vụ báo vệ, kinh doanh bất động sản Mức vốn pháp định cụ thế đối với các ngành nghề theo quy định của các văn bàn pháp luật chuyên ngành
* Cơ quan, tô chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định: Pháp luật hiện
hành không xác định cụ the cơ quan, tồ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định cho doanh nghiệp Thực tế, vốn pháp định cùa doanh nghiệp thường được xác nhận bởi các chú thể sau:
- Ngân hàng: xác nhận so tiền doanh nghiệp có trong tài khoản cúa Ngân hàng
- Cơ quan công chứng: xác nhận số tài sán doanh nghiệp hiện có tại doanh nghiệp
- Công ty kiểm toán: xác nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm kiểm toán
Đây không phải là các cơ quan có thấm quyền xác nhận vốn pháp định, mà thực hiện hoạt động kinh doanh theo chức năng của mình Tuy nhiên, trên thực tế, các chủ thế kinh doanh muốn xác nhận đũ điều kiện về vốn đối với ngành nghề kinh doanh đòi hỏi vốn pháp định vẫn phải thực hiện việc xác nhận thông qua các
cơ quan này, vì hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thê cơ quan, tô chức nào có thấm quyền xác nhận vốn pháp định cho doanh nghiệp
b Chứng nhận bảo hiềm trách nhiệm nghề nghiệp
Trang 29nhiệm pháp lý của người được bào hiểm phát sinh do việc vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp.
* Chủ thê cấp chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: doanh nghiệp
bảo hiếm Doanh nghiệp bảo hiếm sẽ cung cấp sự bảo đảm về tài chính cho các cá nhân, tổ chức hành nghề chuyên môn đối với trách nhiệm dân sự phát sinh từ việc hành nghề chuyên môn
* Lĩnh vực cấp chứng nhận báo hiêm trách nhiệm nghề nghiệp: các doanh
nghiệp phài có chứng nhận bảo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp do các doanh nghiệp bào hiếm cung cấp khi doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực: xây dựng, kiến trúc sư, môi giới báo hiếm, môi giới chứng khoán, kiếm toán, tư vấn tài chính, luật
sư, bác sĩ
Vi dụ: Đe hành nghề luật sư thỉ các tổ chức hành nghề luật sư phải mua bão hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư cùa tô chức mình theo quy định cùa pháp luật về kinh doanh báo hiểm (khoản 6 điều 40 Luật Luật sư năm 2006); Công ty chứng khoán phái mua bảo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ báo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đau tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty (khoăn 8 điều 71 Luật Chứng khoán 2006)
* Mục đích cấp báo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp: giúp cho người được bảo hiểm trách nhiệm bồi thường theo luật đối với thiệt hại về tài sân hoặc tinh mạng, sức khoẻ cùa bên thứ ba và chi phí pháp lý liên quan Cơ sở xác định trách nhiệm báo hiếm: (i) Phải là hành động bất cấn, lỗi hay sai sót; (ii) Phải xày ra trong khi cung cấp dịch vụ chuyên môn; (iii) Phái hành động trong phạm vi ranh giới cùa nghề chuyên môn nêu trong giấy yêu cầu bảo hiếm; (iv) Phải xuất phát từ một bên thứ ba không có liên quan; (v) Trên cơ sờ khiếu nại phát sinh; (vi) Trong thời hạn hồi tố Không áp dụng báo hiếm trách nhiệm nghề nghiệp đối với các công việc thực hiện trong các lĩnh vực ngoài phạm vi lĩnh vực chuyên môn
Trang 30Bao gồm các chấp thuận như: mờ tuyến xe khách liên tinh, giấy chấp thuận biểu đồ chạy xe, giấy chấp thuận phù hợp quy hoạch9 hoặc văn bản chấp thuận cùa
Bộ Văn hóa thông tin đối với kinh doanh thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp 10
9 Thời điểm cho sự thay đoi - Đánh giá Luật Doanh nghiệp và kiến nghị, viện Nghiên cứu và
Quán lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội, 11/2004, tr 8.
10 Giáo trình Luật Kinh tế, tập 1, PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,
2006 tr 23.
Tóm lại: Khi kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh cần phải có các loại giấy phép như trên, doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy xác nhận của các cơ quan, tổ chức có thấm quyền được quy định trong các vãn bãn pháp luật Doanh nghiệp phái xin phép và cơ quan, tồ chức có thấm quyền xem xét, thâm định các điều kiện kinh doanh để cấp hay không cấp các giấy phép, giấy xác nhận về điều kiện kinh doanh Tuy nhiên, có một so diem khác nhau về các điều kiện kinh doanh trong ngành nghề phải được cấp phép hoặc được xác nhận, cụ thề:
(i) Chú thể được cấp các giấy phép như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đù điêu kiện kinh doanh, chứng nhận bào hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, xác nhận vốn pháp định, chấp thuận của cơ quan nhà nước có thấm quyền là doanh nghiệp Riêng hình thức chứng chi hành nghề, đối tượng được cấp là một số cá nhân như người góp vốn thành lập, quản lý hay cán bộ chuyên môn trong doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể
(ii) Thời điếm các chú thể phái đáp ứng các điều kiện kinh doanh: có điều kiện chú thể phái đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh như điều kiện về chứng chi hành nghề; có một số điều kiện doanh nghiệp phái đáp ứng sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng phải có trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh trên thực tế như: điều kiện về giấy phép
Trang 31nhiệm nghề nghiệp
Mặc dù có những điếm khác nhau như vậy nhưng bản chất cùa các loại giấy phép đều thể hiện sự xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi các chủ thể đáp ứng đầy đù các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật Nói cách khác, việc cấp các giấy phép, giấy xác nhận về điều kiện kinh doanh thế hiện quyền lực cùa cơ quan hành chính hoặc tố chức có thẩm quyền và sự cho phép doanh nghiệp được kinh doanh trong một số ngành, nghề nhất định Bang quyền lực này, Nhà nước thực hiện mục đích kiềm soát chặt chẽ hoặc hạn chế kinh doanh một sổ lĩnh vực, ngành, nghề vì lợi ích cùa Nhà nước, cúa cộng đồng" Tuy nhiên, cơ chế cấp giấy phép về điều kiện kinh doanh kiểu xin - cho này cũng có những mặt trái khi tạo ra những rào càn thực hiện quyền tự do kinh doanh cùa người dàn và tạo ra những đặc quyền cho một số cán bộ nhà nước thực thi việc quản lý hoạt động kinh doanh
2.1.3 Điều kiện kinh doanh không cần giấy phép
* Khái niệm: Điều kiện kinh doanh không cần giấp phép là các điều kiện mà
thương nhân phải đáp ứng khi kinh doanh một hoặc một số ngành nghề nhất định
do pháp luật quy định, không thông qua cơ chế xin phép cơ quan nhà nước cấp giấy phép về điều kiện kinh doanh
* Cách thức thực hiện:
- Chú thể kinh doanh không cần xin cấp giấy phép kinh doanh mà chi cam kết thực hiện đầy đù các điều kiện kinh doanh do Nhà nước quy định Đó là quy định về các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; vệ sinh an toàn thực phấm, phòng cháy, chữa cháy Cơ quan nhà nước có thấm quyền chi ghi nhận chứ không chịu trách nhiệm về các điều kiện kinh doanh do thương nhân kê khai, từ đó “làm tăng tự chịu *
11 Giáo trình Luật Thương mại, tập 1, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội, 2006, tr4!4.
Trang 32trách nhiệm cao và thường xuyên về những cam kết kinh doanh đã đăng ký12”.
12 Giáo trình Luật Thương mại, tập 1, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội, 2006, tr 417.
13 Thời diem cho sự thay đổi - Đánh giá Luật Doanh nghiệp và kiên nghị, Viện Nghiên cứu và
Quán lý Kinh tế Trung ương, Hà Nội, 11/2004, tr 10.
- Cơ quan nhà nước có thấm quyền quàn lý nhà nước trong từng lĩnh vực cụ thể có quyền kiếm tra việc thực hiện các điều kiện kinh doanh cúa chủ thể kinh doanh Việc kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất Neu khi kiềm tra phát hiện chủ thể kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện kinh doanh như đã cam kết, cơ quan nhà nước có thấm quyền có quyền xứ lý vi phạm đối với chủ thể kinh doanh theo quy định của pháp luật
Tóm lại: Điều kiện kinh doanh không cần giấy phép đã thể hiện sự đổi mới trong tư duy quán lý kinh doanh, tăng thêm trách nhiệm cúa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong việc thực hiện điều kiện kinh doanh, đong thời giảm thiếu các chi phí, thú tục hành chính đề gia nhập thị trường, mờ rộng hơn quyền tự do kinh doanh cùa nhà đầu tư Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc kiểm soát và giám sát quá trình tạo ra điều kiện kinh doanh không cần giấy phép còn khó và ít hiệu quá hơn nhiều so với giấy phép13 Thực trạng đó đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ phía Nhà nước
về cái cách và xây dựng thể chế cải thiện môi trường kinh doanh
2.2 Thăm quyển quán lý nhà nước về điều kiện kinh doanh
Theo Luật số 03/2016/QH14 ngày 22.11.2016 sửa đỗi bố sung điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cua Luật Đầu tư, có
243 ngành nghề đau tư kinh doanh đòi hói phải đáp ứng các điều kiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Các ngành nghề đầu tư này trái khắp các lĩnh vực, và được quản lý bời nhiều cơ quan quàn lý chuyên ngành Do vậy, về thâm quyền quán lý nhà nước về điều kiện kinh doanh được quy định như sau:
- Chính phũ thống nhất quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh trên phạm
vi cà nước
Trang 33quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh trong phạm vi lĩnh vực quản lý, bao gồm: Bộ Công an, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội, Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Văn hóa - The thao - Du lịch Có the nói, tùy từng lĩnh vực quản lý mà một trong các Bộ trên sẽ là Bộ chủ quản, chịu trách nhiệm quản lý chính đối với một ngành nghề đầu tư kinh doanh cụ thế Ngoài ra, Bộ chú quán phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan đề quàn lý đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong phạm vi chức năng được phân công
- ủy ban nhân dân cấp tinh chịu trách nhiệm quán lý nhà nước về điều kiện kinh doanh trong phạm vi địa bàn
2.3. Nội dung quản lý nhà nước về điều kiện kinh doanh
Vỉ quản lý nhà nước về điều kiện kinh doanh bao gồm quăn lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực, được quăn lý bời nhiều các cơ quan quân lý chuyên ngành nên nội dung quăn lý về điều kiện kinh doanh khá phong phú, được quyết định bới tính chất cúa ngành nghề cần quán lý bởi điều kiện kinh doanh Đơn cử như quàn lý
nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh, theo khoản 2, 3 điều 5 Luật Khám bệnh, chữa
bệnh 2009, Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phù thực hiện quản lý nhà nước
về khám bệnh, chữa bệnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thấm quyền ban hành văn bán quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật về khám bệnh, chừa bệnh; chiến lược phát triên, quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chừa bệnh
- Chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bán quy phạm pháp luật về khám bệnh, chừa bệnh; chiến lược phát triển, quy hoạch hệ thống cơ sờ khám bệnh, chữa bệnh
- Quàn lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động
Trang 34- Thực hiện hợp tác quốc tế về khám bệnh, chữa bệnh; thừa nhận chứng chi hành nghề giữa các nước; hướng dẫn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; hợp tác chuyên gia, chuyển giao kỹ thuật và phương pháp chữa bệnh mới.
Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tồ chức thực hiện và hướng dẫn việc khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quàn lý theo quy định cùa Luật này và phù hợp với điều kiện thực tế của quân đội
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cùa minh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quán lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
Úy ban nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tĩnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cúa minh thực hiện quán lý nhà nước
về khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi địa phương
Hay quan lý nhà nước về điện lực, tại điều 66 Luật Điện lực 2004 và điếm 23
điều 1 Luật sửa đối bố sung một số điều của Luật Điện lực 2012, nội dung điều tiết hoạt động điện lực bao gồm:
- Xây dựng các quy định về vận hành thị trường điện lực cạnh tranh và hướng dẫn thực hiện
- Nghiên cứu, đề xuất các giài pháp điều chinh quan hệ cung cầu và quán lý quá trình thực hiện cân bằng cung cầu về điện
Trang 35định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 38 của Luật này
- Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục ngừng cấp điện, cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện, điều kiện, trình tự, thú tục đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
- Xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; tồ chức thực hiện cơ chế, chính sách về giá điện
- Tố chức lấy ý kiến các cơ quan, tố chức có liên quan về biểu giá bán lè điện
- Quy định khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, phê duyệt giá truyền tài điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phi điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực
- Theo dõi việc thực hiện ke hoạch và dự án đầu tư phát triển nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đề báo đảm phát triền phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được duyệt
- Xác định tỳ lệ công suất và tý lệ điện năng giữa hình thức mua bán thông qua hợp đồng có thời hạn và mua bán giao ngay phù hợp với các cấp độ của thị trường điện lực
- Kiềm ti a, giám sát việc điều chinh và thực hiện giá điện
- Giãi quyết khiếu nại và tranh chấp trên thị trường điện lực
- Kiếm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn giữa đơn vị phát điện và đơn
vị mua điện, hợp đồng mua bán buôn điện có thời hạn theo quy định cúa Chính phú
- Kiểm tra và xừ lý vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo quy định cùa pháp luật
Có thế thấy, đối với mồi ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nội dung quản
lý nhà nước về điều kiện kinh doanh có nhiều điểm tương đồng, nhưng cùng có những khác biệt xuất phát từ tính chất của ngành nghề kinh doanh được quản lý Tuy nhiên, tựu chung lại, nội dung quán lý nhà nước về điều kiện kinh doanh tập trong ớ một so vẩn đề sau:
Trang 36doanh có điều kiện
- Tố chức triền khai thực hiện văn bàn quy phạm pháp luật ve điều kiện kinh doanh
- Thanh tra, kiếm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xứ lý vi phạm pháp luật về điều kiện kinh doanh
2.4 Thanh tra, kiếm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nai tố cáo dối với các vi phạm về điều kiện kinh doanh
Tùy từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà việc thanh tra, kiềm tra, xứ
lý vi phạm, giãi quyết khiếu nại tố cáo đối với hành vi vi phạm được quy định khác nhau Nhưng tựu chung lại, khi các chú thế kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện, họ phải tuân thú đầy đủ, nghiêm chình các điều kiện đà được pháp luật quy định Trong quá trinh hoạt động,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi quyền hạn của minh, có quyền thanh tra, kiêm tra hoạt động cùa chú thể kinh doanh thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất Neu phát hiện các vi phạm pháp luật, cơ quan nhà nước có thấm quyền có quyền xữ lý vi phạm theo các quy định pháp luật hành chính; yêu cầu bồi thường theo pháp luật dân sự; nếu đú yếu tố cấu thành tội phạm sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự Chú thề kinh doanh cũng có quyền khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm cùa các cơ quan, tố chức có thâm quyền, nếu phát hiện các vi phạm pháp luật trong quá trình các cơ quan này thực hiện trách nhiệm quàn lý nhà nước về điều kiện kinh doanh
Đơn cử như việc xử lý vi phạm đối với cá nhân, tố chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sàn, điều 26 NĐ22/2015/NĐ-CP quy định: (i) Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sàn dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phái chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền
Trang 37nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; (ii) Tố chức không đủ điều kiện hành nghề quàn lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quán lý, thanh lý tài sán dưới bất kỳ hình thức nào thi bị buộc phãi chấm dứt hành
vi vi phạm, bị xứ lý theo quy định cùa pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, về khiếu nại tố cáo, điều 27 NĐ22/2015/NĐ-CP quy định: (i) Quán tài viên, doanh nghiệp quán lý, thanh lý tài sán có quyền khiếu nại đổi với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tố chức khác khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp cúa Quăn tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Việc giài quyết khiếu nại tuân theo quy định cùa pháp luật về khiếu nại, pháp luật về thi hành án; (ii) Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên Việc giãi quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo
3 Giới thiệu về điều kiện kinh doanh một sổ ngành nghề, lĩnh vực đặc thù
3.1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ pháp lý (Luật Luật sư 2006,
NĐ28/2007/NĐ-CP 26/2/2007 quy định chi tiết và hướng dần thi hành I số điều cúa Luật Luật sư; Luật sứa đồi bố sung một so điều cùa Luật Luật sư 2012)
* Điều kiện hành nghề luật sư (điều 10, 11 LLS)
- Người có đù các tiêu chuân: Công dân Việt Nam trung thành với Tô quốc, tuân thú Hiến pháp và pháp luật, có phâm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật,
đà được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoé đàm bảo hành nghề luật
- Có chứng chi hành nghề luật
- Gia nhập một Đoàn luật sư
* Hình thức hành nghề của luật sư (điếm 13 điều 1 LLS sửa đổi 2012)
Trang 38- Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bàng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tồ chức hành nghề luật sư; làm việc theo họp đồng lao động cho tố chức hành nghề luật sư
- Hành nghề với tư cách cá nhân, cụ thể là luật sư tự minh nhận vụ, việc, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sàn cùa mình đối với hoạt động hành nghề và hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh
cá thề Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân chi được đăng ký một địa điếm giao dịch và không có con dấu Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân bằng việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, làm việc cho
cơ quan, tồ chức theo họp đồng lao động
* Hình thức tổ chức hành nghề luật sư: (điềm 15 điều 1 LLS sửa đối 2012)
Tồ chức hành nghề luật sư bao gồm: văn phòng luật sư, công ty luật
- Văn phòng luật sư (điều 33 LLS)
+ Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trường văn phòng và phái chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của minh về mọi nghĩa vụ của văn phòng Trường văn phòng là người đại diện theo pháp luật cúa văn phòng
+ Tên cùa văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phái bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, không được trùng hoặc gây nhầm lần với tên của tồ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sứ dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
+ Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật
- Công ty luật: bao gồm công ty luật họp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Thành viên cúa công ty luật phải là luật sư
Trang 39danh không có thành viên góp vốn
+ Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập; công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chú sở hữu
* Điều kiện thành ỉập tồ chức hành nghề luật sư (điểm 15 điều I LLS sửa
đổi 2012):
- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tố chức hành nghề luật sư phái
có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo họp đong lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo họp đồng lao động cho
cơ quan, to chức theo quy định cùa Luật này;
- Tố chức hành nghề luật sư phải có trụ sờ làm việc
- Một luật sư chi được thành lập hoặc tham gia thành lập một tố chức hành nghề luật sư Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thế lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên
- Trong thời hạn ba mươi ngày, kế từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tố chức hành nghề luật sư không phái là thành viên cùa Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyến
về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tồ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tô chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của LLS
* Điều kiện hành nghề của tỏ chức hành nghề luật sư nước ngoài (điềm 25
điều 1 LLS sửa đổi 2012)
Tố chức hành nghề luật sư nước ngoài đà được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đù các điều kiện sau đây:
Trang 40xã hội chú nghĩa Việt Nam
- Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kế cả Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng
- Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có
ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư
* Hình thức hành nghề cùa tô chức hành nghề luật sư nước ngoài (điêm 26
điều I LLS sửa đổi 2012): Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
- Chi nhánh cùa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức lien doanh, công ty luật hợp danh giữa tô chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (gọi chung là công ty luật nước ngoài)
Chi nhánh, công ty luật nước ngoài được tố chức, hoạt động theo quy định cùa Luật này, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan
* Phạm vi hành nghê của tô chức hành nghề luật sư nước ngoài (diêm 27
điều 1 LLS sưa đối 2012)
Chi nhánh, công ty luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được thực hiện
tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài và luật sư Việt Nam trong tố chức hành nghề của minh tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người báo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương
sự trước Tòa án Việt Nam hoặc thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý và công chúng liên quan tới pháp luật Việt Nam, được cừ luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tư vấn pháp luật Việt Nam