Căn cứ điểm 3 điều 5 của quy chế đào tạo đại học ở ĐHQGHN, ban hành theo Quyết định số 3079/QĐ ĐHQGHN ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc ĐHQGHN; TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC KHOA CÁC KHOA HỌC GIÁO DỤC[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
KHOA CÁC KHOA HỌC GIÁO DỤC
BỘ MÔN TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
Trang 2ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC / CHUYÊN ĐỀ
TÊN MÔN HỌC: TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
1 Thông tin về đơn vị đào tạo
- Trường: Đại học Giáo dục - ĐHQGHN
- Khoa: Các khoa học Giáo dục
- Bộ môn: Tư vấn học đường
2 Thông tin về môn học
- Tên môn học: Tư vấn Tâm lý học đường
- Mã môn học: PSE1006
- Môn học bắt buộc / tự chọn: Tự chọn
- Số lượng tín chỉ: 02
- Các môn học tiên quyết:
o Tâm lí học đại cương
o Giáo dục học
o Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
3 Mục tiêu và chuẩn năng lực (góp phần vào chuẩn đầu ra) cần hình thành
3.1 Mục tiêu chung:
Môn học tư vấn tâm lý học đường giúp giáo sinh hiểu bản chất của tư vấn tâm lý học đường, có được các kiến thức về tư
Trang 3vấn tâm lý, tâm lý học sinh và các kĩ năng tư vấn, từ đó sinh viên trải nghiệm và thực hành công việc tư vấn trong nhà trường được hiệu quả Bên cạnh đó, sinh viên bắt đầu biết nhận diện một số hành vi lệch chuẩn và rối nhiễu tâm lý, từ đó
đề xuất được biện pháp hỗ trợ phù hợp
3.2 Chuẩn năng lực:
3.2.1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của công tác tư vấn học đường trong nhà trường
- Trình bày được các mô hình tư vấn tâm lý hiện hành trong các trường học
- Hiểu được chức năng tư vấn tâm lý của cán bộ chuyên trách cũng như của giáo viên trong trường học
- Nhận biết được những hành vi, thái độ, dấu hiệu, biểu hiện của những khó khăn tâm lý học đường của học sinh trung học, và hệ thống hóa được những nhóm khó khăn tâm lý thường gặp
- Lý giải được một cách có hệ thống và dựa trên lý thuyết về nguyên nhân và cơ chế gây ra các vấn đề tâm lý ở học sinh trong trường học
- Trình bày được những phương pháp và kỹ năng trợ giúp tương ứng cho mỗi khó khăn tâm lý của học sinh trung học
Trang 43.2.2 Kỹ năng:
- Có khả năng vận dụng kiến thức để hiểu về nguyên nhân và
cơ chế gây từng dạng khó khăn tâm lý cụ thể ở học sinh
- Có các kỹ năng tư vấn tâm lý cơ bản như: lắng nghe, đặt câu hỏi, đồng cảm chia sẻ, tóm tắt, diễn đạt lại, thu thập thông tin
- Có các kỹ năng làm việc với cha mẹ, giáo viên của học sinh như hợp tác, tư vấn, hướng dẫn để giúp giải quyết vấn đề của học sinh
- Có kỹ năng phối kết hợp và tìm kiếm các nguồn lực trợ giúp học sinh có khó khăn học đường
- Biết xây dựng kế hoạch toàn diện để hỗ trợ học sinh có khó khăn tâm lý
3.2.3 Thái độ:
- Tôn trọng học sinh
- Thông cảm và biết đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu khó khăn của các em
- Giữ bí mật cho những học sinh có khó khăn tâm lý học đường
- Tách biệt quan niệm và niềm tin của bản thân khỏi khó khăn tâm lý của học sinh, không để cách nhìn và quan niệm riêng của bản thân ảnh hưởng đến quá trình trợ giúp
Trang 53.2.4 Mục tiêu khác
Ngoài những kiến thức và kỹ năng trong việc tư vấn tâm lý và
hỗ trợ cho học sinh có khó khăn, giáo sinh học môn này có thể:
- Biết các mô hình hỗ trợ, tư vấn tâm lý học đường và có thể góp phần hoặc trực tiếp xây dựng các mô hình tư vấn học đường cho nơi mình công tác sau này
- Áp dụng các kiến thức của môn tư vấn học đường vào việc dạy học và quản lý lớp học, ví dụ các kỹ thuật quản lý hành
vi cho những học sinh có vấn đề hành vi trong lớp học
4 Nội dung môn học
4.1 Tóm tắt
Môn học Tư vấn tâm lý học đường cung cấp cho giáo sinh sư phạm những kiến thức cơ bản về tư vấn tâm lý và tư vấn tâm lý học đường Đây là một nền tảng quan trọng giúp cho các thầy cô thành công hơn nữa trong việc giáo dục học sinh trong nhà trường Các nội dung gồm có:
Những vấn đề khái quát chung về tâm lý học tư vấn như: Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học tư vấn; sơ lược lịch sử phát triển tâm lý học và một số mô hình tư vấn tâm lý
Những vấn đề về người cán bộ tư vấn tâm lý học đường: Vai trò, trách nhiệm của người cán bộ tư vấn, những yêu cầu
Trang 6đối với người làm công tác tư vấn tâm lý, một số yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp
Những vấn đề về kĩ năng tư vấn tâm lý gồm có: kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng quan sát, kĩ năng đồng cảm và thấu cảm, kĩ năng thiết lập mối quan hệ, kĩ năng huy động và kết nối các nguồn lực để hỗ trợ học sinh, xếp thứ tự
ưu tiên và theo trật tự khi tư vấn cho học sinh
Những vấn đề về các khó khăn tâm lý của học sinh và các nội dung tư vấn giáo dục thanh thiếu niên: đặc điểm tâm
lý lứa tuổi, con đường dẫn đến hành vi ứng xử tiêu cực ở thanh thiếu niên, nguyên nhân và cơ chế dẫn đến những khó khăn tâm lý của học sinh, chiến lược làm việc với thanh thiếu niên có vấn đề về hành vi, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu
ở thanh thiếu niên
Trang 74.2 Nội dung cụ thể
lượn g
CHƯƠN
G 1
- Nắm vững được đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của tâm lý học tư vấn trong nhà trường,
- Hiểu được sơ lược lịch sử của tâm lý học tư vấn
- Hiểu rõ được các mô hình tư vấn tâm lý
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT
VỀ TÂM LÝ HỌC TƯ VẤN 1.1 Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học tư vấn
1.1.1 Đối tượng của tâm lý học
tư vấn 1.1.2 Nhiệm vụ của tâm lý học
tư vấn 1.1.3 Ý nghĩa của tâm lý học
tư vấn
1.2 Sơ lược lịch sử của tâm lý học tư vấn
1.2.1 Tư vấn tâm lý 1.2.2 Tư vấn tâm lý trường học
1.3 Một số mô hình tư vấn tâm lý
1.3.1.Mô hình tư vấn tâm lý học đường trên thế giới
1.3.1.1 Hoa Kỳ 1.3.1.2 Pháp
0,3 tín chỉ
Trang 81.3.1.3 Singapore
1.3.2 Các mô hình tư vấn tâm
lý học đường hiện có tại Việt Nam
CHƯƠN
G 2
- Nắm vững được vai trò, trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường
- Hiểu được những yêu cầu đối với người làm công tác tư vấn tâm lý
- Hiểu rõ những yêu cầu cơ bản
về đạo đức nghề nghiệp
CHƯƠNG 2: NGƯỜI CÁN
BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
2.1 Vai trò, trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường
2.1.1 Nghề hỗ trợ tâm lý là gì 2.1.2 Tham vấn – tư vấn tâm lý
2.2 Những yêu cầu đối với người làm công tác tư vấn tâm lý
2.2.1 Thái độ của cán bộ tư vấn tâm lý
2.2.2 Đặc điểm tính cách của cán bộ tư vấn tâm lý
2.2.3 Đào tạo cán bộ tư vấn tâm lý
2.3 Đạo đức nghề tư vấn tâm lý
0,2 tín chỉ
Trang 92.3.1 Trung thực 2.3.2 Tôn trọng 2.3.3 Bảo mật 2.3.4 Đảm bảo quyền lợi của thân chủ
2.3.5 Vấn đề mối quan hệ sóng đôi
CHƯƠN
G 3
- Nắm vững và trải nghiệm các
kĩ năng tư vấn tâm lý:
CHƯƠNG 3: CÁC KĨ NĂNG
TƯ VẤN TÂM LÝ 3.1 Kĩ năng lắng nghe
- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
3.2 Kĩ năng đặt câu hỏi
- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
3.3 Kĩ năng quan sát
- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
3.4 Kĩ năng đồng cảm và thấu cảm
- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
3.5 Kĩ năng thiết lập mối quan hệ
0,5 tín chỉ
Trang 10- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
3.6 Kĩ năng huy động và kết nối các nguồn lực để hỗ trợ học sinh
- Khái niệm
- Cách thức thực hiện kỹ năng
CHƯƠN
G 4
- Hiểu rõ được
những khó khăn tâm lý của học sinh.
- Biết cách tìm
hiểu những khó khăn tâm
lý của học sinh
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHÓ KHĂN TÂM LÝ CỦA HỌC SINH
4.1 Khái niệm khó khăn tâm lý 4.2 Các dấu hiệu nhận biết những khó khăn tâm lý của học sinh
4.3 Phân loại các khó khăn tâm lý học đường của học sinh THPT
4.4 Nguyên nhân của các khó khăn tâm lý của học sinh
0,5 tín chỉ
CHƯƠN
G 5
- Nắm vững đặc điểm tâm sinh
lý của thanh thiếu niên
- Hiểu được
CHƯƠNG 5: TƯ VẤN GIÁO DỤC THANH THIẾU NIÊN 5.1 Đặc điểm tâm sinh lý của thanh thiếu niên
5.1.1 Đặc điểm phát triển sinh
Trang 11những con
đường dẫn đến
hành vi ứng xử
tiêu cực ở thanh
thiếu niên
- Nắm vững một
số chiến lược
làm việc với
học sinh có vấn
đề về hành vi
- Phát hiện năng
khiếu và bồi
dưỡng năng
khiếu cho thanh
thiếu niên
lý 5.1.2 Đặc điểm phát triển tâm lý
5.1.3 Một số vấn đề tâm lý của tuổi thanh thiếu niên
5.2 Những con đường dẫn đến hành vi ứng xử tiêu cực ở thanh thiếu niên
5.2.1 Các biểu hiện của hành vi ứng xử tiêu cực
5.2.2 Mục đích thể hiện hành vi ứng xử tiêu cực
5.2.3 Các con đường dẫn đến ứng xử tiêu tực
5.3 Một số chiến lược làm việc với thanh thiếu niên có vấn đề
về hành vi
5.3.1 Củng cố tích cực và củng
cố tiêu cực 5.3.2 Chú ý tích cực – cách thức hiệu quả để thay đổi hành
vi của trẻ 5.3.3 Các nguyên tắc để củng
0,5 tín chỉ
Trang 12cố tích cực hiệu quả
5.4 Phát hiện năng khiếu và bồi dưỡng năng khiếu ở thanh thiếu niên
5.4.1 Những phương pháp phát hiện năng khiếu ở trẻ
5.4.2 Biểu hiện năng khiếu của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau 5.4.3 Tư vấn về bồi dưỡng, phát hiện năng khiếu cho trẻ
5 Phương pháp, hình thức dạy học
5.1 Phân bổ thời lượng:theo hình thức dạy học
Lý thuyết: 10 giờ tín chỉ Thực hành, thảo luận: 18 giờ tín chỉ Hướng dẫn tự học, nghiên cứu: 2 giờ tín chỉ
5.2 Các phương pháp dạy học chủ yếu
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp xemina – thảo luận nhóm
- Phương pháp thực hành tổ chức tư vấn nhóm; tư vấn cá nhân
- Phương pháp đóng vai
6 Học liệu:
Trang 136.1 Tài liệu chính (từ 2 đến 4 tài liệu)
1 Trần Thị Minh Đức, 2012, Giáo trình tham vấn tâm lý, NXB ĐHQGHN
2 Ủy ban BVCSTE, UNICEF, 2002, tài liệu tập huấn lớp đào tạo giảng viên về công tác tham vấn
3 “Kỹ năng cơ bản trong tham vấn”, UNICEF, Hà Nội
2005
6.2 Tài liệu tham khảo (nên tài liệu mới)
1 Trần Thị Lan Hương, 2004, Tìm hiểu thế giới tâm lý của
tuổi vị thành niên, Nhà xuất bản Phụ Nữ.
2 Phan Thị Mai Hương (chủ biên), 2007, “Cách ứng phó
của trẻ vị thành niên với hoàn cảnh khó khăn”,
NXBKHXH, Hà Nội
3 Nguyễn Thị Mùi, 2009, Xây dựng mô hình phòng tham
vấn học đường trong các trường trung học, kỉ yếu hội thảo: Nhu cầu, định hướng và đào tạo tâm lý học đường tại Việt Nam, Hà Nội 3,4 tháng 8, 2009, trang 289 – 301
4 Đặng Hoàng Minh, 2009, Xây dựng mô hình tư vấn tâm
lý học đường tại một số trường trung học tại Hà Nội, Báo cáo đề tài cấp ĐHQGHN
5 Phan Trọng Ngọ, 2003, Các lý thuyết phát triển tâm lý
người, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội.
Trang 146 Phương pháp kỉ luật tích cực, 2009, Tài liệu hướng dẫn
cho tập huấn viên, Hà Nội, Plan
7 Phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá
Trang 15Hình
thức
Tính chất của nội dung kiểm tra
Mục đích kiểm tra Trọng
số
Đánh
giá
thường
xuyên
Lý thuyết
Kiểm tra kiến thức các bài đầu
Bài tập
cá nhân
Lý thuyết
và kỹ năng
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Xây dựng (dưới dạng thuyết minh) mô hình
tư vấn tâm lý học đường phù hợp với trường mà mình thực tập hay kiến tập
10%
Bài tập
nhóm
Lý thuyết
và kỹ năng
Đánh giá khả năng làm việc theo nhóm để tạo sản phẩm có ý nghĩa,
có chất lượng là sự hợp tác của cả nhóm: Cả nhóm sẽ thực hành và sau đó thuyết trình về việc sử dụng các kỹ năng tư vấn học được
để giải quyết một tình huống cụ thể trong trường học
20%
Bài thi Tổng Bài thi cá nhân: mỗi sinh viên sẽ 60%
Trang 16hết
chọn một đề mang tính tổng hợp, vận dụng toàn bộ kiến thức của môn học
+ Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, KT – ĐG
Hoàn thiện bài tập theo yêu cầu về hình thức, nội dung và mục đích của kiểm tra đánh giá
CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ NHIỆM
BỘ MÔN
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ
họ tên)
PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa TS Trần Văn Công