1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khảo sát toan 9 (2009 - 2010)

6 138 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát chất lượng đầu năm
Trường học Trường THCS “B” Ninh Hòa
Chuyên ngành Toán 9
Thể loại khảo sát
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hồng Dân
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ dài quãng đường AB?. Câu 5 3đ Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE... Nhiệt năng của viên bi sẽ bị thay đổi như thế nào?. Câu 3: 1 điểm: Ta đun nước bằng ấm nhôm và ấm bằng

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HỒNG DÂN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TRƯỜNG THCS “B” NINH HÒA Năm học : 2009 – 2010

Môn Toán 9

Thời gian: 60’

Câu 1 (2,5đ)

a) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ?

b) Giải các phương trình sau:

1) 3x + 2 = x – 5 2)

2

3 5 3

2

Câu 2 (1đ)

Tìm độ dài của đoạn thẳng MN trong hình sau? Biết MN //BC

4.5

2

1

N M

B

C A

Câu 3 (1,5đ)

Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

8x + 3(x +1) ≥ 5x – (2x – 6)

Câu 4 (2đ)

Một ôtô chạy trên quãng đường AB Lúc đi ô tô chạy với vận tốc 35km/h, lúc về ôtô chạy với vận tốc 42km/h, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là nửa giờ Tính độ dài quãng đường AB?

Câu 5 (3đ)

Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE

a) Chứng minh ∆ABD ∆ACE b) Tính góc AED, biết góc ACB = 48o

Hết

Trang 2

PHÒNG GD & ĐT HỒNG DÂN

TRƯỜNG THCS “B” NINH HÒA

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học : 2009 – 2010 Môn Toán 9 Thời gian: 60’

Câu 1 (2,5đ)

a) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn như nội dung trang 7 SGK Toán 8,

b) Giải các phương trình sau:

1) 3x + 2 = x – 5

⇔x =

-2

7

(0,25đ) 2)

2

3 5 3

2

Câu 2 (1đ)

MN //BC ⇒

BC

MN AB

AM

3

5 , 4 1

=

AB

BC AM

Câu 3 (1,5đ)

Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

8x + 3(x +1) ≥ 5x – (2x – 6)

⇔8x ≥ 3

⇔x ≥

8

3

(0,25đ) Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x/x ≥

8

3

Biểu diễn tập nghiệm:

0 3/8

Trang 3

(0,5đ)

Câu 4 (2đ)

Gọi độ dài quãng đường AB là x (km) Điểu kiện của ẩn là x > 0 (0,25đ) Thời gian lúc đi là

38

x

(giờ), thời gian lúc về là

42

x

(giờ) (0,25đ)

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là nửa giờ nên, ta có phương trình:

2

1 42

Giải PT trên ta được x = 105 km, thỏa mãn ĐK của ẩn (0,5đ)

Câu 5 (3đ)

a) Xét ∆ABD và ∆ACE, có:

E

Dˆ = ˆ (cùng bằng 1v) Â: chung

b) Từ ∆ABD ∆ACE ⇒

AC

AB AE

Â: chung

Trang 4

PHÒNG GD & ĐT HỒNG DÂN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM TRƯỜNG THCS “B” NINH HÒA Năm học : 2009 – 2010

Môn Vật lý 9

Thời gian: 45’

Câu 1: (1 điểm) Tại sao khi pha đường hay muối vào nước nóng, ta thấy chúng tan

nhanh hơn khi pha chúng với nước lạnh

Câu 2: (1 điểm): Thả một viên bi bằng sắt bị nung nóng vào một cốc nước lạnh Nhiệt

năng của viên bi sẽ bị thay đổi như thế nào?

Câu 3: (1 điểm): Ta đun nước bằng ấm nhôm và ấm bằng đất nung trên cùng một bếp

nước ở ấm nào mau sôi hơn?

Câu 4: (1 điểm): Viết công thức tính nhiệt lượng và cho biết tên, đơn vị của các đại

lượng

Câu 5: (4 điểm): Người ta thả một miếng nhôm 600 gam ở nhiệt độ 1200C vào 2,5 lít nước Nhiệt độ khi cân bằng là 300C Hỏi nước nóng thêm bao nhiêu 0C ?

Câu 6: (2 điểm): Tính nhiệt dung riêng của một kim loại, biết rằng phải cung cấp cho

5 kg kim loại này ở 200C một nhiệt lượng 60 KJ để nước nóng lên 500C?

Trang 5

PHÒNG GD & ĐT HỒNG DÂN

TRƯỜNG THCS “B” NINH HÒA

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Năm học : 2009 – 2010 Môn Vật lý 9 Thời gian: 45’

Câu 1: (1 điểm):

Vì khi nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử đường, hạt muối chuyển động càng nhanh nên chúng tan nhanh hơn

Câu 2: (1 điểm): Theo nguyên tắc truyền nhiệt thì nhiệt năng của nước sẽ thu vào nên nhiệt năng của nó tăng còn nhiệt năng của miếng sắt sẽ giảm do truyền cho nước

Câu 3: (1 điểm): Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất nung

Câu 4: (1 điểm):

Q = m.c.∆t m: Khối lượng của vật (kg) c: Nhiệt dung riêng của chất cấu tạo vật (J/kg.K)

∆t: Độ tăng nhiệt độ (0C) Câu 5: (4 điểm):

m1= 600g = 0,6 kg c1= 880 J/kg.K

m2= 2,5 kg c2= 4200 J/kg.K

∆t1= 900C

∆t2= ?

Nhiệt lương do miếng nhôm tỏa ra là:

Qtr= m1.c1.∆t1= 0,6.880.90 = 47520 (J) (1,5 đ)

Nhiệt lượng do nước thu vào để nóng lên là:

Qtv= m2.c2.∆t2 = 2,5 4200.∆t2 (1,5 đ)

Theo phương trình cân bằng nhiệt:

Qtv = Qtr (0,5 đ)

2,5 4200.∆t2 = 47520

∆t2= 4,50C (0,5 đ)

Câu 6: (2 điểm):

Nhiệt lượng đã cung cấp cho kim loại là:

60 KJ = 60000 J (0,5 đ)

Nhiệt lượng mà miếng kim loại đã thu vào là:

Q = m.c.∆t = 5.30.c (J) (0,5 đ)

Theo đề bài ra ta có:

5.30.c = 60000 (0,5 đ)

c = 60000: 150 = 400 J/kg.K (0,5 đ)

Ngày đăng: 01/07/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w