1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật hình sự 1 sl02 ehou

14 1 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Luật Hình Sự 1 Sl02 Ehou
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Bài Làm
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 31,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đề số 2588: • Câu 1: Xây dựng tình huống hình sự về tội xâm phạm tài sản (Điều 177 BLHS 2015), có tình tiết tăng nặng định khung và phân tích dấu hiệu pháp lý. • Câu 2: Nhận định đúng/sai và giải thích (về hành vi cố ý gây thương tích và lợi dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản). • Đề số 2492: • Câu 1: Phân tích đặc điểm hành vi tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng 2018. • Câu 2: Các nhận định đúng sai về trách nhiệm hình sự trong tình trạng mất khả năng nhận thức và áp dụng tình tiết tăng nặng ngoài Điều 52 BLHS. • Câu 3: Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội, giải thích và căn cứ pháp lý. • Đề số 2493: • Câu 1: Phân tích cơ bản về hạn chế trong công tác tuyên truyền pháp luật phòng chống tham nhũng. • Câu 2: Xác định đúng/sai về quyền phòng vệ chính đáng và giai đoạn phạm tội chưa đạt. • Câu 3: Phân tích tình huống giết người ở giai đoạn phạm tội, xác định khung hình phạt. • Đề số 2217: • Khẳng định đúng sai về trách nhiệm hình sự với người nước ngoài, và các giai đoạn phạm tội cướp tài sản. • So sánh lỗi vô ý do cẩu thả và sự kiện bất ngờ. • Trình bày các loại người trong đồng phạm và cho ví dụ minh họa. • Đề số 4427: • Phân tích hạn chế trong quản lý kinh tế là nguyên nhân tham nhũng. • Xác định đúng sai về lỗi cố ý trực tiếp và trường hợp người thực hành trong đồng phạm chết trước khi thực hiện xong hành vi phạm tội. • Phân tích tình huống giết người chưa đạt, xác định khung hình phạt. • Đề số 4428: • Phân tích cơ bản về tác hại chính trị của tham nhũng. • Xác định đúng sai về miễn trách nhiệm hình sự trong tình trạng mất khả năng nhận thức và hình phạt bổ sung. • Phân tích đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản, xác định vai trò từng đồng phạm và căn cứ pháp lý. • • Bài làm:

Trang 1

 Đề số 2588:

 Câu 1: Xây dựng tình huống hình sự về tội xâm phạm tài sản (Điều 177 BLHS 2015), có tình tiết tăng nặng định khung và phân tích dấu hiệu pháp lý

 Câu 2: Nhận định đúng/sai và giải thích (về hành vi cố ý gây thương tích

và lợi dụng chức vụ chiếm đoạt tài sản)

 Đề số 2492:

 Câu 1: Phân tích đặc điểm hành vi tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng 2018

 Câu 2: Các nhận định đúng sai về trách nhiệm hình sự trong tình trạng mất khả năng nhận thức và áp dụng tình tiết tăng nặng ngoài Điều 52 BLHS

 Câu 3: Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội, giải thích và căn cứ pháp lý

 Đề số 2493:

 Câu 1: Phân tích cơ bản về hạn chế trong công tác tuyên truyền pháp luật phòng chống tham nhũng

 Câu 2: Xác định đúng/sai về quyền phòng vệ chính đáng và giai đoạn phạm tội chưa đạt

 Câu 3: Phân tích tình huống giết người ở giai đoạn phạm tội, xác định khung hình phạt

 Đề số 2217:

 Khẳng định đúng sai về trách nhiệm hình sự với người nước ngoài, và các giai đoạn phạm tội cướp tài sản

 So sánh lỗi vô ý do cẩu thả và sự kiện bất ngờ

 Trình bày các loại người trong đồng phạm và cho ví dụ minh họa

 Đề số 4427:

 Phân tích hạn chế trong quản lý kinh tế là nguyên nhân tham nhũng

 Xác định đúng sai về lỗi cố ý trực tiếp và trường hợp người thực hành trong đồng phạm chết trước khi thực hiện xong hành vi phạm tội

 Phân tích tình huống giết người chưa đạt, xác định khung hình phạt

 Đề số 4428:

 Phân tích cơ bản về tác hại chính trị của tham nhũng

Trang 2

 Xác định đúng sai về miễn trách nhiệm hình sự trong tình trạng mất khả năng nhận thức và hình phạt bổ sung

 Phân tích đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản, xác định vai trò từng đồng phạm và căn cứ pháp lý

Bài làm:

Đề số 2588 – Luật Hình sự Việt Nam

Câu 1 (6 điểm): Bài tập tình huống

Anh Nguyễn Văn A là nhân viên lái xe tải cho Công ty TNHH B vận chuyển hàng hóa Ngày 10/01/2025, Công ty giao xe tải trị giá 800 triệu đồng cho A thực hiện công việc giao hàng đến tỉnh H, nhưng A đã tự ý sử dụng xe tải này

để vận chuyển hàng hóa riêng của mình nhằm kiếm lợi bất hợp pháp Trong khi

sử dụng trái phép tài sản, A đã gây tai nạn làm chiếc xe bị hư hỏng nghiêm trọng, thiệt hại lên đến 250 triệu đồng

Phân tích các dấu hiệu pháp lý:

Chủ thể: Nguyễn Văn A là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình

sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015

Khách thể: Tội sử dụng trái phép tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu

hợp pháp của Công ty TNHH B

Mặt khách quan: A đã có hành vi sử dụng trái phép xe tải được giao

quản lý để vận chuyển hàng hóa cá nhân nhằm mục đích vụ lợi, gây thiệt hại lớn về tài sản (250 triệu đồng), vượt qua định lượng "gây thiệt hại từ

100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng" theo Khoản 2, Điều 177 BLHS

Mặt chủ quan: A thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ

hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện để trục lợi cá nhân

Hành vi của A thỏa mãn các dấu hiệu cấu thành "Tội sử dụng trái phép tài sản" quy định tại Khoản 2, Điều 177 BLHS năm 2015 với tình tiết tăng nặng định khung là "gây thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng"

Câu 2 (4 điểm): Khẳng định đúng, sai và giải thích:

1 Khẳng định: Sai

 Theo Điều 134 BLHS năm 2015, người cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác với tỷ lệ thương tật dưới 11% chỉ phải

Trang 3

khí nguy hiểm, gây cố tật nhẹ cho nạn nhân, có tính chất côn đồ, hoặc các trường hợp khác được quy định rõ tại khoản 1 Điều 134 Do đó, không phải mọi trường hợp gây thương tích dưới 11% đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự

2 Khẳng định: Đúng

 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành "Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản" theo Điều 355 BLHS năm

2015 Đây là trường hợp đặc thù, lợi dụng chức vụ quyền hạn được giao

để chiếm đoạt tài sản mà mình quản lý hợp pháp

Đề số 2492 – Luật Hình sự Việt Nam

Câu 1 (3 điểm): Phân tích đặc điểm hành vi tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng 2018

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tham nhũng được hiểu là "hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi" Hành vi tham nhũng có những đặc điểm sau:

1 Chủ thể đặc biệt:

o Chủ thể của hành vi tham nhũng phải là người có chức vụ, quyền hạn, tức là người được giao thực hiện nhiệm vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước hoặc doanh nghiệp

2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn:

o Người phạm tội sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi tham nhũng nhằm thu lợi bất chính

3 Mục đích vụ lợi:

o Hành vi tham nhũng không xuất phát từ động cơ chung mà nhằm mục đích mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất trái pháp luật cho bản thân hoặc người khác

4 Hành vi tham nhũng có thể diễn ra trong nhiều lĩnh vực:

o Không chỉ giới hạn trong lĩnh vực công mà còn có thể xảy ra trong khu vực tư nhân

Ví dụ minh họa: Một cán bộ cấp phép đầu tư nhận hối lộ để cấp phép cho doanh nghiệp không đủ điều kiện hoạt động

Câu 2 (3 điểm): Các khẳng định sau đúng hay sai? Giải thích rõ tại sao?

Trang 4

a Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Khẳng định: Đúng.

 Theo khoản 1 Điều 13 BLHS năm 2015, người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức do sử dụng chất kích thích vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì họ tự đưa mình vào trạng thái đó

b Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể áp dụng các tình tiết tăng nặng khác ngoài những tình tiết được quy định tại Điều 52 BLHS năm 2015.

Khẳng định: Sai.

 Điều 52 BLHS 2015 quy định rõ các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình

sự Tòa án không thể tự ý áp dụng tình tiết tăng nặng khác ngoài quy định của luật

Câu 3 (4 điểm): Tổng hợp hình phạt chung trong trường hợp phạm nhiều tội

Giả sử Anh A bị Tòa án tuyên:

 Hình phạt tiền 20 triệu đồng ở tội thứ nhất

 Hình phạt 3 năm cải tạo không giam giữ ở tội thứ hai

 Hình phạt 3 năm tù ở tội thứ ba

Nguyên tắc tổng hợp hình phạt:

1 Theo Điều 55 BLHS 2015:

o Nếu hình phạt tiền không phải hình phạt chính, A phải chấp hành

cả hình phạt tiền

o Không thể tổng hợp hình phạt tiền với hình phạt cải tạo hoặc tù giam

2 Theo khoản 2 Điều 55 BLHS:

o Nếu có nhiều hình phạt khác nhau, phải chấp hành hình phạt nặng nhất

o Vì vậy, A sẽ phải chấp hành hình phạt 3 năm tù, nhưng không phải thực hiện hình phạt cải tạo không giam giữ

Kết luận: A phải thi hành hình phạt chung là 3 năm tù và nộp phạt 20 triệu

đồng

Trang 5

Câu 1 (3 điểm): Phân tích những điểm cơ bản của hạn chế trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tham nhũng

Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tham nhũng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức pháp luật và phòng ngừa hành vi tham nhũng Tuy nhiên, trong thực tế vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bao gồm:

1 Nhận thức chưa đồng đều:

o Công tác tuyên truyền chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến nhận thức của người dân và cán bộ, công chức về pháp luật phòng, chống tham nhũng chưa đầy đủ

o Nhiều người còn thờ ơ hoặc chưa hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến phòng, chống tham nhũng

2 Thiếu nội dung thực tiễn, hình thức chưa đa dạng:

o Nội dung tuyên truyền chủ yếu mang tính lý thuyết, chưa có nhiều tình huống thực tế để minh họa

o Hình thức tuyên truyền chưa thực sự hấp dẫn, chưa tận dụng hết các phương tiện truyền thông hiện đại

3 Chưa có sự tham gia đồng bộ của các tổ chức, cơ quan:

o Việc phổ biến giáo dục pháp luật về tham nhũng thường chỉ do một

số cơ quan pháp luật thực hiện mà chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức, đoàn thể

4 Chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả tuyên truyền:

o Công tác tuyên truyền chưa có tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ hiệu quả, chưa đo lường được tác động của tuyên truyền đối với nhận thức và hành vi của người dân

Câu 2 (3 điểm): Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ tại sao?

a Quyền phòng vệ trong phòng vệ chính đáng chỉ phát sinh khi và chỉ khi

có hành vi xâm phạm đang diễn ra.

Khẳng định: Đúng.

 Theo Điều 22 BLHS năm 2015, phòng vệ chính đáng là hành vi của một người nhằm bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp khỏi hành vi xâm phạm ngay tức khắc Như vậy, quyền phòng vệ chỉ phát sinh khi có hành vi xâm phạm đang xảy ra, không thể phòng vệ trước hoặc sau khi hành vi xâm phạm kết thúc

b Chuẩn bị phạm tội là giai đoạn mà người phạm tội chưa bắt đầu thực hiện tội phạm nên chưa xâm phạm được khách thể của tội phạm đó.

Khẳng định: Đúng.

Trang 6

 Theo Điều 14 BLHS năm 2015, chuẩn bị phạm tội là giai đoạn mà người phạm tội có các hành vi tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện phạm tội nhưng chưa thực hiện hành vi nguy hiểm Do đó, chưa gây ra hậu quả thực tế đối với khách thể mà tội phạm nhằm vào

Câu 3 (4 điểm): Phân tích tình huống giết người chưa đạt, xác định khung hình phạt

Tình huống: A (23 tuổi) có mâu thuẫn với B và quyết định giết B A dùng dao

đâm 3 nhát vào ngực B với mục đích tước đoạt tính mạng Sau khi thấy B nằm bất động, A nghĩ rằng B đã chết nên bỏ đi Tuy nhiên, B được cấp cứu kịp thời

và may mắn sống sót

a Hành vi giết người của A thực hiện đến giai đoạn nào?

Hành vi của A thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt theo Điều 15 BLHS

2015

 Mặc dù A đã thực hiện hành vi nguy hiểm nhằm tước đoạt mạng sống của

B, nhưng hậu quả chết người chưa xảy ra do nguyên nhân ngoài ý muốn của A (B được cứu sống)

 Theo Điều 57 BLHS, người phạm tội chưa đạt có thể bị áp dụng hình phạt nhẹ hơn so với trường hợp phạm tội hoàn thành

b Xác định mức cao nhất của khung hình phạt mà Tòa án có thể áp dụng đối với A.

Hành vi của A đủ yếu tố cấu thành tội giết người theo khoản 2 Điều 123

BLHS 2015

Mức cao nhất của khung hình phạt theo khoản 2 Điều 123 BLHS là 20

năm tù.

 Tuy nhiên, vì A phạm tội chưa đạt, nên theo Điều 57 BLHS, Tòa án có thể giảm nhẹ hình phạt so với mức tối đa của khung hình phạt này

ĐỀ SỐ 2489 – LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Câu 1 (3 điểm): Phân tích đặc điểm hành vi tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng 2018

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, tham nhũng được hiểu là "hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi" Hành vi tham nhũng có những đặc điểm chính sau:

1 Chủ thể đặc biệt:

Trang 7

o Chủ thể của hành vi tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn, tức là cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước hoặc doanh nghiệp

2 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn:

o Người phạm tội sử dụng quyền lực, thẩm quyền được giao để thực hiện hành vi trái pháp luật nhằm trục lợi

3 Mục đích vụ lợi:

o Hành vi tham nhũng luôn nhằm mục đích mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất trái pháp luật cho bản thân hoặc cho người khác

4 Hành vi tham nhũng có thể xảy ra trong nhiều lĩnh vực:

o Không chỉ giới hạn trong khu vực công, mà còn có thể xảy ra trong khu vực tư nhân, đặc biệt là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp

Ví dụ minh họa: Một cán bộ công chức nhận hối lộ để phê duyệt hồ sơ dự án xây dựng không đủ điều kiện

Câu 2 (3 điểm): Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ tại sao?

a Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi của mình do sử dụng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Khẳng định: Đúng.

 Theo khoản 1 Điều 13 BLHS năm 2015, người phạm tội do sử dụng chất kích thích như rượu, bia không được miễn trách nhiệm hình sự Họ phải

tự chịu trách nhiệm vì đã tự đưa mình vào trạng thái không kiểm soát hành vi

b Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể áp dụng các tình tiết tăng nặng khác ngoài những tình tiết được quy định tại Điều 52 BLHS năm 2015.

Khẳng định: Sai.

 Điều 52 BLHS 2015 quy định rõ các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình

sự Tòa án chỉ được áp dụng những tình tiết tăng nặng theo quy định, không thể tự ý bổ sung tình tiết khác

Câu 3 (4 điểm): Tổng hợp hình phạt chung trong trường hợp phạm nhiều tội

Trang 8

Giả sử Anh A bị Tòa án tuyên:

 Hình phạt tiền 20 triệu đồng ở tội thứ nhất

 Hình phạt 3 năm cải tạo không giam giữ ở tội thứ hai

 Hình phạt 3 năm tù ở tội thứ ba

Nguyên tắc tổng hợp hình phạt:

1 Theo Điều 55 BLHS 2015:

o Nếu hình phạt tiền không phải là hình phạt chính, A phải chấp hành cả hình phạt tiền

o Không thể tổng hợp hình phạt tiền với hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc tù giam

2 Theo khoản 2 Điều 55 BLHS:

o Nếu có nhiều hình phạt khác nhau, phải chấp hành hình phạt nặng nhất

o Vì vậy, A sẽ phải chấp hành hình phạt 3 năm tù, nhưng không phải thực hiện hình phạt cải tạo không giam giữ

Kết luận: A phải thi hành hình phạt chung là 3 năm tù và nộp phạt 20 triệu

đồng

Câu 1 (4 điểm): Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích rõ tại sao?

1 Người Việt Nam phạm tội trên lãnh thổ nước ngoài luôn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật hình sự nước ngoài.

Khẳng định: Sai.

 Theo Điều 6 BLHS 2015, công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam nếu hành vi

đó vi phạm pháp luật Việt Nam và chưa bị xử lý tại quốc gia đó

 Do đó, không phải mọi trường hợp phạm tội ở nước ngoài đều bị xử lý theo luật nước sở tại

2 Tội phạm cướp tài sản (Điều 168 BLHS 2015) luôn là tội phạm rất

nghiêm trọng.

Khẳng định: Đúng.

 Cướp tài sản là tội phạm có tính chất nguy hiểm cao, đòi hỏi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc để chiếm đoạt tài sản

 Theo Điều 9 BLHS 2015, tội phạm rất nghiêm trọng là tội có khung hình phạt từ 7 đến 15 năm tù Điều 168 BLHS quy định mức hình phạt khởi

Trang 9

điểm từ 3 đến 10 năm tù (Khoản 1), do đó có thể xem tội này luôn thuộc loại rất nghiêm trọng

3 Các giai đoạn thực hiện tội phạm gồm: chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, phạm tội hoàn thành và tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.

Khẳng định: Đúng.

 Theo các Điều 14, 15 và 16 BLHS 2015, quá trình thực hiện tội phạm có thể chia thành:

o Chuẩn bị phạm tội: Giai đoạn tìm kiếm công cụ, phương tiện

phạm tội

o Phạm tội chưa đạt: Đã thực hiện hành vi nhưng chưa gây ra hậu

quả do nguyên nhân khách quan

o Phạm tội hoàn thành: Tội phạm đã hoàn tất, hậu quả đã xảy ra.

o Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội: Chủ động dừng hành

vi phạm tội khi chưa hoàn thành

Câu 2 (6 điểm): So sánh lỗi vô ý do cẩu thả và trường hợp sự kiện bất ngờ (Điều 20 BLHS 2015) Cho ví dụ minh họa.

1 Lỗi vô ý do cẩu thả:

Người thực hiện hành vi không thấy trước hậu quả nguy hiểm, nhưng

đáng lẽ có thể thấy trước nếu cẩn trọng hơn

 Ví dụ: Một tài xế chạy xe tải ngủ gật gây tai nạn giao thông nghiêm trọng

2 Sự kiện bất ngờ:

Người thực hiện hành vi không thể thấy trước hậu quả dù đã cẩn trọng.

 Ví dụ: Một người đi bộ bình thường nhưng sàn nhà bị sập làm người khác

bị thương, đây là sự kiện bất ngờ

So sánh:

Nhận thức của

người phạm tội Không thấy trước hậu quả nhưng có thể thấy trước Không thể thấy trước hậu quả Trách nhiệm hình

sự Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Ví dụ Tài xế ngủ gật gây tai nạn Đường sụp do thiên tai gây thương vong

Trang 10

Câu 3 (6 điểm): Các loại người trong đồng phạm và ví dụ minh họa.

Theo Điều 17 BLHS 2015, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên

cùng cố ý thực hiện một tội phạm Có 4 loại người trong đồng phạm:

1 Người tổ chức:

o Là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm

o Ví dụ: A lập kế hoạch, chỉ đạo B và C thực hiện vụ trộm ngân hàng

2 Người thực hành:

o Là người trực tiếp thực hiện tội phạm

o Ví dụ: B và C trực tiếp đột nhập vào ngân hàng để lấy tiền

3 Người xúi giục:

o Là người kích động, dụ dỗ người khác phạm tội

o Ví dụ: D thuyết phục A tổ chức vụ trộm

4 Người giúp sức:

o Là người tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi phạm tội

o Ví dụ: E cung cấp công cụ phá khóa cho nhóm A, B, C

Kết luận: Trong đồng phạm, mỗi vai trò đều có mức độ trách nhiệm pháp lý

khác nhau, và người tổ chức, xúi giục, giúp sức có thể bị xử lý tương tự như người thực hành

Câu 1 (3 điểm): Phân tích những điểm cơ bản của hạn chế trong quản lý, điều hành nền kinh tế và trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội – là một trong những nguyên nhân của tham nhũng

Tham nhũng là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tham nhũng là hạn chế trong quản lý, điều hành nền kinh tế và hoạt động của các cơ quan nhà nước Những điểm hạn chế cơ bản gồm:

1 Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chưa rõ ràng

o Một số quy định pháp luật về kinh tế, tài chính còn chồng chéo, tạo

lỗ hổng để cán bộ, công chức lợi dụng tham nhũng

o Thiếu quy định kiểm soát chặt chẽ trong một số lĩnh vực như đầu

tư công, quản lý tài sản nhà nước

2 Cơ chế giám sát, kiểm tra chưa hiệu quả

o Hệ thống thanh tra, kiểm toán chưa có sự phối hợp chặt chẽ

o Một số cơ quan giám sát còn bị chi phối bởi lợi ích nhóm, làm giảm tính minh bạch

Ngày đăng: 09/03/2025, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w