ĐỀ SỐ 2467 Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM - EL14 Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề Câu 1 (3 điểm) Phân tích quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành. Câu 2 (3 điểm) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? a. Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh. b. Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý mới phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự chuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết. c. Đối với yêu cầu kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thẩm quyền giải quyết. Câu 3 (4 điểm) Ông A cư trú tại quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội cho bà B cư trú tại quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội thuê căn nhà 3 tầng, diện tích mặt sàn 60m² của mình ở quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội để làm văn phòng làm việc của công ty. Dù đang còn trong thời hạn cho thuê nhưng do cần lấy lại nhà để cho con trai cưới vợ nên ông A đòi bà B trả nhà cho mình. Bà B không trả vì cho rằng đang còn thời hạn thuê nhà. Sau nhiều lần lời qua tiếng lại, ông A đã quyết định làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Hỏi: 1. Tranh chấp của ông A là tranh chấp về hợp đồng dân sự hay tranh chấp về quyền sở hữu tài sản? 2. Anh, chị hãy xác định thẩm quyền theo loại của Tòa án đối với vụ việc trên. 3. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của ông A? Tại sao? HẾT ________________________________________ ĐỀ SỐ 2468 Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM - EL14 Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề Câu 1 (3 điểm) Trình bày thủ tục kháng cáo phúc thẩm dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành. Câu 2 (3 điểm) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? a. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm tất cả các tranh chấp, yêu cầu dân sự. b. Tại phiên tòa phúc thẩm, người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải đình chỉ xét xử phúc thẩm. c. Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh. Câu 3 (4 điểm) Do vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên ông A đã làm đơn xin ly hôn với vợ là bà B. Tòa án thụ lý và tiến hành hòa giải để hai vợ chồng ông A và bà B quay lại đoàn tụ với nhau nhưng đều không thành. Hỏi: Tòa án phải giải quyết như thế nào trong mỗi trường hợp sau: 1. Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông A không đến tham gia phiên tòa sơ thẩm. 2. Tòa án triệu tập hợp lệ ông A đến tham gia phiên tòa. Ông A có đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông đề nghị Tòa án phải giải quyết cả việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. HẾT ________________________________________
Trang 1ĐỀ SỐ 2467
Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM - EL14
Hình thức thi: Tự luận
Ngành: Luật
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
Câu 1 (3 điểm)
Phân tích quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành
Câu 2 (3 điểm)
Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh
b Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý mới phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự chuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
c Đối với yêu cầu kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thẩm quyền giải quyết
Câu 3 (4 điểm)
Ông A cư trú tại quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội cho bà B cư trú tại quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội thuê căn nhà 3 tầng, diện tích mặt sàn 60m² của mình ở quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội để làm văn phòng làm việc của công ty Dù đang còn trong thời hạn cho thuê nhưng do cần lấy lại nhà để cho con trai cưới vợ nên ông A đòi bà B trả nhà cho mình
Bà B không trả vì cho rằng đang còn thời hạn thuê nhà Sau nhiều lần lời qua tiếng lại, ông A
đã quyết định làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
Hỏi:
1 Tranh chấp của ông A là tranh chấp về hợp đồng dân sự hay tranh chấp về quyền sở hữu tài sản?
2 Anh, chị hãy xác định thẩm quyền theo loại của Tòa án đối với vụ việc trên
3 Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của ông A? Tại sao?
HẾT
ĐỀ SỐ 2468
Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM - EL14
Hình thức thi: Tự luận
Ngành: Luật
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
Trang 2Trình bày thủ tục kháng cáo phúc thẩm dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành
Câu 2 (3 điểm)
Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm tất cả các tranh chấp, yêu cầu dân sự
b Tại phiên tòa phúc thẩm, người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải đình chỉ xét xử phúc thẩm
c Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh
Câu 3 (4 điểm)
Do vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên ông A đã làm đơn xin ly hôn với vợ là bà B Tòa án thụ lý và tiến hành hòa giải để hai vợ chồng ông A và bà B quay lại đoàn tụ với nhau nhưng đều không thành Hỏi: Tòa án phải giải quyết như thế nào trong mỗi trường hợp sau:
1 Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông A không đến tham gia phiên tòa sơ thẩm
2 Tòa án triệu tập hợp lệ ông A đến tham gia phiên tòa Ông A có đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng ông đề nghị Tòa án phải giải quyết cả việc chia tài sản chung của
vợ chồng khi ly hôn
HẾT
Cả hai đề thi đều có cấu trúc 3 câu hỏi với tổng điểm 10, trong đó câu 1 và câu 2 mỗi câu 3 điểm, câu 3 có 4 điểm Nội dung tập trung vào quy trình tố tụng dân sự, thẩm quyền của Tòa
án, và các vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp dân sự, hợp đồng, sở hữu tài sản, và ly hôn
Bài làm: ĐỀ SỐ 2467
Câu 1 (3 điểm)
Phân tích quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành
Phân tích quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành
1 Khái quát về Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là cơ quan xét xử đặc biệt trong hệ thống Tòa án Nhân dân,
có chức năng xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị phát hiện có vi phạm nghiêm trọng về tố tụng hoặc sai lầm trong việc áp dụng pháp luật Giám đốc thẩm không phải là cấp xét xử thông thường mà là một thủ tục đặc biệt nhằm bảo đảm tính đúng đắn, công bằng, hợp pháp của các bản án, quyết định của Tòa án
Trang 3Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) hiện hành, giám đốc thẩm được thực hiện khi có đơn đề nghị hoặc kháng nghị của người có thẩm quyền như Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao hoặc các cấp tương đương theo quy định của pháp luật
2 Thành phần và cơ cấu của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là tập hợp các thẩm phán có thẩm quyền cao hơn hoặc ngang cấp với thẩm phán đã xét xử vụ án trước đó Cơ cấu của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm bao gồm:
Tại Tòa án Nhân dân cấp cao và Tòa án Nhân dân tối cao: Hội đồng xét xử giám
đốc thẩm gồm 3 hoặc 5 thẩm phán do Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao hoặc Chánh
án Tòa án Nhân dân cấp cao thành lập
Tại Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao: Khi xét xử giám đốc thẩm vụ
án đặc biệt nghiêm trọng, có thể có sự tham gia của toàn bộ Hội đồng Thẩm phán Các thẩm phán tham gia Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải là những người không liên quan trực tiếp đến vụ án để bảo đảm tính khách quan, công bằng trong xét xử
3 Quyền hạn của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hạn rất quan trọng trong việc xem xét, đánh giá lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Theo quy định của BLTTDS hiện hành, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có các quyền hạn sau:
3.1 Xem xét lại bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng có kháng nghị của người có thẩm quyền như Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án Nhân dân cấp cao
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không tự động xét xử mà chỉ thực hiện chức năng của mình khi có đơn đề nghị hoặc kháng nghị hợp lệ Việc này giúp bảo đảm rằng chỉ những vụ án có sai sót nghiêm trọng mới bị xem xét lại, tránh tình trạng lạm dụng thủ tục giám đốc thẩm để kéo dài tranh chấp
3.2 Kiểm tra tính hợp pháp của bản án, quyết định bị kháng nghị
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không xét xử lại toàn bộ vụ án mà chỉ xem xét các vấn đề pháp lý có liên quan đến quyết định đã có hiệu lực pháp luật Cụ thể, Hội đồng có quyền:
Kiểm tra xem quá trình xét xử trước đó có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hay không
Trang 4 Xem xét có tình tiết mới ảnh hưởng đến nội dung vụ án hay không.
3.3 Đưa ra phán quyết giám đốc thẩm
Sau khi xem xét các vấn đề pháp lý liên quan, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thể đưa ra một trong các phán quyết sau:
Giữ nguyên bản án, quyết định bị kháng nghị nếu xét thấy không có sai sót nghiêm
trọng
Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị và đình chỉ giải quyết vụ án nếu phát hiện
vụ án đã bị giải quyết sai thẩm quyền hoặc có sai phạm nghiêm trọng không thể khắc phục
Hủy bản án, quyết định bị kháng nghị và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm nếu có sai sót nghiêm
trọng trong việc áp dụng pháp luật nhưng vẫn có thể xét xử lại
Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định bị kháng nghị nếu xét thấy có sai
sót nhưng không nghiêm trọng đến mức phải hủy bỏ toàn bộ bản án
3.4 Bảo đảm tính thống nhất của pháp luật
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính thống nhất của pháp luật Các quyết định giám đốc thẩm không chỉ giải quyết vụ án cụ thể mà còn có thể làm
cơ sở để hướng dẫn áp dụng pháp luật trong các vụ án tương tự
4 Nguyên tắc xét xử giám đốc thẩm
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải tuân thủ các nguyên tắc quan trọng sau:
Nguyên tắc độc lập và chỉ tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
không chịu bất kỳ áp lực nào từ bên ngoài và chỉ căn cứ vào quy định pháp luật để đưa ra quyết định
Nguyên tắc công khai: Phiên tòa giám đốc thẩm thường công khai, trừ những trường
hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật
Nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của các bên: Quyết định giám đốc thẩm phải bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, tránh gây thiệt hại cho các đương sự
5 So sánh Hội đồng xét xử giám đốc thẩm với Hội đồng xét xử sơ thẩm và phúc thẩm
Tiêu chí Hội đồng xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
Mục đích Xét xử vụ án lần đầu Xét xử lại bản án sơ thẩm khi có kháng
cáo, kháng nghị
Xem xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật khi có vi phạm nghiêm trọng
Thành
phần
1 thẩm phán, 2 hội thẩm
nhân dân (hoặc 1 thẩm
phán xét xử độc lập) 3 thẩm phán 3 hoặc 5 thẩm phán
Trang 5Tiêu chí Hội đồng xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử giám đốc thẩm
Thẩm
quyền Xem xét toàn bộ nội dung vụ án
Xem xét lại vụ án nhưng không xét lại các tình tiết đã rõ ràng
Chỉ xem xét vấn đề pháp lý, không xem xét lại nội dung vụ án
Hình thức
quyết định Ra bản án sơ thẩm Ra bản án phúc thẩm
Ra quyết định giám đốc thẩm, có thể giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy
bỏ bản án bị kháng nghị
6 Kết luận
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có vai trò quan trọng trong hệ thống Tòa án Nhân dân, giúp đảm bảo tính đúng đắn và hợp pháp của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Với quyền hạn rộng trong việc xem xét lại vụ án và đưa ra phán quyết cuối cùng, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm góp phần bảo đảm công bằng, tránh sai sót và tăng cường hiệu quả áp dụng pháp luật trong thực tiễn
Câu 2 (3 điểm)
Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh
b Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý mới phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự chuyển hồ sơ vụ việc dân sự đó đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
c Đối với yêu cầu kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thẩm quyền giải quyết
Phân tích các khẳng định và xác định đúng hay sai
Trong tố tụng dân sự, nguyên tắc chứng minh, thẩm quyền của Tòa án và các quy định liên quan đến việc giải quyết kết hôn trái pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng, khách quan và hiệu quả của hệ thống pháp luật Dưới đây là phân tích chi tiết
về ba khẳng định được đưa ra
a Trong vụ án dân sự, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh.
✅ Khẳng định này sai.
1 Cơ sở pháp lý
Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, nghĩa vụ chứng minh thuộc về các bên trong vụ án, bao gồm cả nguyên đơn và bị đơn Cụ thể, khoản 1 Điều
91 BLTTDS quy định:
Trang 6"Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đưa ra chứng
cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
Mặc dù nguyên tắc chung là nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình, bị đơn cũng phải có trách nhiệm chứng minh nếu họ phản bác yêu cầu của nguyên đơn
Điều này thể hiện nguyên tắc “ai yêu cầu thì người đó phải chứng minh” nhưng đồng thời
cũng cho phép bị đơn đưa ra chứng cứ để bảo vệ mình
2 Giải thích và phân tích
Trong vụ án dân sự, nguyên đơn có nghĩa vụ chứng minh các yêu cầu khởi kiện của mình, nhưng bị đơn không hoàn toàn miễn nghĩa vụ chứng minh Nếu bị đơn bác bỏ lập luận của nguyên đơn hoặc đưa ra các yêu cầu phản tố thì bị đơn cũng phải có chứng cứ để chứng minh lập luận của mình
Trường hợp bị đơn không cung cấp chứng cứ mà vẫn bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án có thể xem xét chứng cứ do nguyên đơn đưa ra để đưa ra phán quyết
Trong một số trường hợp đặc biệt, bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh, ví dụ như khi chứng cứ thuộc về bên thứ ba hoặc cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp
3 Kết luận
Bị đơn không hoàn toàn miễn trừ nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự Khi bị đơn bác
bỏ yêu cầu của nguyên đơn hoặc đưa ra yêu cầu phản tố, họ vẫn phải chứng minh tính hợp
pháp của lập luận của mình Vì vậy, khẳng định "bị đơn không có nghĩa vụ chứng minh"
là sai.
b Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý mới phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự chuyển
hồ sơ vụ việc dân sự đó đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
✅ Khẳng định này đúng.
1 Cơ sở pháp lý
Theo khoản 1 Điều 41 BLTTDS năm 2015, khi Tòa án đã thụ lý vụ việc nhưng sau đó phát hiện ra mình không có thẩm quyền giải quyết thì phải ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án đến Tòa án có thẩm quyền Nội dung điều luật nêu rõ:
"Trường hợp vụ việc dân sự đã được thụ lý mà sau đó phát hiện không thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án phải chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho đương sự biết."
2 Giải thích và phân tích
Nguyên tắc về thẩm quyền giải quyết của Tòa án là bắt buộc và không thể thay đổi theo ý chí chủ quan của đương sự Nếu Tòa án nhận thấy mình không có thẩm quyền,
Trang 7bắt buộc phải chuyển hồ sơ vụ án đến Tòa án có thẩm quyền để đảm bảo vụ án được giải quyết đúng quy định pháp luật
Điều này giúp tránh tình trạng một vụ việc bị đình chỉ giải quyết một cách không cần thiết, kéo dài thời gian tố tụng và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan
Khi chuyển hồ sơ vụ việc, Tòa án ban hành quyết định chuyển vụ án, thông báo cho các bên đương sự biết và không cần phải thực hiện lại thủ tục thụ lý từ đầu
3 Kết luận
Khẳng định "Vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý mới phát hiện vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã thụ lý vụ việc dân sự chuyển hồ
sơ vụ việc dân sự đó đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết" là đúng vì phù hợp với quy
định tại Điều 41 BLTTDS 2015
c Đối với yêu cầu kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thẩm quyền giải quyết.
✅ Khẳng định này đúng.
1 Cơ sở pháp lý
Theo quy định tại Điều 39 BLTTDS năm 2015, thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy kết hôn
trái pháp luật thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn trái pháp luật.
Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng quy định rằng:
"Người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật bao gồm: vợ, chồng của một trong hai bên kết hôn trái pháp luật, người bị ép buộc kết hôn, cha mẹ, người giám hộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
Việc hủy kết hôn trái pháp luật được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn
2 Giải thích và phân tích
Khi một người có yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, họ sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn trái pháp luật Tòa án này có trách nhiệm xem xét hồ sơ, triệu tập các bên liên quan và đưa ra phán quyết phù hợp
Nếu kết hôn trái pháp luật không được hủy bỏ theo đúng quy trình pháp luật, nó có thể gây ra hậu quả pháp lý bất lợi như xác lập quan hệ hôn nhân bất hợp pháp, ảnh hưởng đến quyền lợi của con cái và tài sản chung
Điều này đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật, tránh tình trạng các bên lợi dụng pháp luật để trốn tránh trách nhiệm
3 Kết luận
Trang 8Khẳng định "Đối với yêu cầu kết hôn trái pháp luật thì Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thẩm quyền giải quyết" là đúng, vì phù hợp với quy định của
BLTTDS và Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành
Tổng kết
a Bị đơn không có nghĩa vụ chứng
Bị đơn vẫn có nghĩa vụ chứng minh nếu bác bỏ lập luận của nguyên đơn hoặc đưa
ra yêu cầu phản tố
b Nếu Tòa án thụ lý một vụ việc
nhưng phát hiện không thuộc thẩm
quyền thì phải chuyển vụ án ✅ Đúng Theo Điều 41 BLTTDS, Tòa án phải chuyển vụ án đến Tòa án có thẩm quyền.
c Tòa án nơi thực hiện việc kết hôn
trái pháp luật có thẩm quyền giải
quyết yêu cầu hủy kết hôn ✅ Đúng
Theo Điều 39 BLTTDS, Tòa án cấp huyện nơi đăng ký kết hôn có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật
Như vậy, hai khẳng định b và c là đúng, trong khi khẳng định a là sai.
Câu 3 (4 điểm)
Ông A cư trú tại quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội cho bà B cư trú tại quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội thuê căn nhà 3 tầng, diện tích mặt sàn 60m² của mình ở quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội để làm văn phòng làm việc của công ty Dù đang còn trong thời hạn cho thuê nhưng do cần lấy lại nhà để cho con trai cưới vợ nên ông A đòi bà B trả nhà cho mình
Bà B không trả vì cho rằng đang còn thời hạn thuê nhà Sau nhiều lần lời qua tiếng lại, ông A
đã quyết định làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
Hỏi:
4 Tranh chấp của ông A là tranh chấp về hợp đồng dân sự hay tranh chấp về quyền sở hữu tài sản?
5 Anh, chị hãy xác định thẩm quyền theo loại của Tòa án đối với vụ việc trên
6 Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của ông A? Tại sao?
HẾT
Phân tích và giải quyết tình huống pháp lý
Vụ việc giữa ông A và bà B liên quan đến hợp đồng thuê nhà, trong đó ông A là bên cho thuê
và bà B là bên thuê Do ông A muốn lấy lại nhà khi thời hạn thuê vẫn còn hiệu lực, nhưng bà
B không đồng ý, ông A đã khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp Để làm rõ vấn đề pháp lý của vụ việc, cần xem xét các nội dung sau:
Trang 91 Tranh chấp của ông A là tranh chấp về hợp đồng dân sự hay tranh chấp về quyền sở hữu tài sản?
✅ Tranh chấp này là tranh chấp về hợp đồng dân sự, không phải tranh chấp về quyền
sở hữu tài sản.
1.1 Cơ sở pháp lý
Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận
giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Trong hợp đồng thuê tài sản, bên cho thuê có nghĩa vụ giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong thời gian
đã thỏa thuận, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê và hoàn trả tài sản khi hết hạn thuê
Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên,
trong đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định và bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê Khi hợp đồng còn hiệu lực, bên cho thuê không thể đơn phương lấy lại tài sản nếu không có căn cứ pháp luật
Ngoài ra, theo Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014, bên cho thuê không được đơn phương chấm
dứt hợp đồng thuê nhà nếu bên thuê vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng
1.2 Giải thích và phân tích
Trong tình huống này, ông A là chủ sở hữu căn nhà nhưng đã ký hợp đồng cho thuê với bà B Khi hợp đồng thuê còn thời hạn, ông A không thể đơn phương đòi lại nhà chỉ vì lý do cá nhân
Việc tranh chấp này không phải là tranh chấp về quyền sở hữu tài sản bởi vì ông A
không mất quyền sở hữu đối với căn nhà Ông chỉ mất quyền sử dụng tạm thời trong thời gian hợp đồng thuê có hiệu lực
Tranh chấp này thuộc loại tranh chấp hợp đồng dân sự, cụ thể là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê nhà.
1.3 Kết luận
Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự liên quan đến hợp đồng thuê nhà, không phải tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.
2 Xác định thẩm quyền theo loại của Tòa án đối với vụ việc trên
✅ Tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự 2.1 Cơ sở pháp lý
Theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp về hợp đồng thuê tài sản
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự
Trang 10Theo Điều 35 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm
các tranh chấp về hợp đồng dân sự nếu không có yếu tố nước ngoài hoặc không thuộc trường hợp đặc biệt phải do Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết
Theo Điều 39 BLTTDS 2015, thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định dựa vào nơi bị đơn
cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản tranh chấp
2.2 Giải thích và phân tích
Vì đây là tranh chấp hợp đồng thuê nhà, không có yếu tố nước ngoài, nên theo Điều
35 BLTTDS, Tòa án nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Theo Điều 39 BLTTDS, nguyên tắc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ là:
o Nếu tranh chấp về hợp đồng thuê nhà thì Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
o Vì tranh chấp này liên quan đến quyền sử dụng bất động sản (căn nhà), nên Tòa án nơi có bất động sản (quận Tây Hồ) có thẩm quyền
2.3 Kết luận
Thẩm quyền theo loại của Tòa án đối với vụ việc này là Tòa án nhân dân cấp huyện, xét
xử theo thủ tục tố tụng dân sự
3 Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của ông A? Tại sao?
✅ Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội có thẩm quyền giải quyết vụ việc này.
3.1 Cơ sở pháp lý
Theo Điều 35 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp hợp đồng dân sự
Theo Điều 39 BLTTDS 2015, tranh chấp liên quan đến bất động sản phải do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.
Điều 132 Luật Nhà ở năm 2014 quy định bên cho thuê nhà không được tự ý đòi lại nhà khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực
3.2 Giải thích và phân tích
Ông A khởi kiện bà B để yêu cầu trả lại nhà khi hợp đồng thuê vẫn còn hiệu lực Vì
đây là tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê bất động sản, theo Điều 39 BLTTDS
2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi có bất động sản đang tranh chấp.
Căn nhà mà ông A cho bà B thuê nằm tại quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Do đó, Tòa án nhân dân quận Tây Hồ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc này 3.3 Kết luận