1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật tố tụng dân sự việt nam el14 Đề 2506 ehou

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề Thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 18,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14 Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ 2506 Câu 1: (3 điểm) Phân tích thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các vụ án dân sự? Câu 2: (3 điểm) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm. 2. Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. 3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa. Câu 3: (4 điểm) Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp. Trong thời gian chung sống, hai người đã mua một mảnh đất và xây dựng nhà ở trên mảnh đất đó. Sau khi ly hôn, ông A khởi kiện bà B đòi chia tài sản chung, trong đó có mảnh đất và căn nhà nói trên. Hỏi: 1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án này? 2. Ông A cần chuẩn bị những giấy tờ gì để khởi kiện? HẾT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

PHÒNG KHẢO THÍ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14

Hình thức thi: Tự luận

Ngành: Luật

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề

ĐỀ SỐ 2506

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các

vụ án dân sự?

Câu 2: (3 điểm) Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm

2 Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương

sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

3 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa

Câu 3: (4 điểm)

Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp Trong thời gian chung sống, hai người đã mua một mảnh đất và xây dựng nhà ở trên mảnh đất đó Sau khi ly hôn, ông A khởi kiện bà B đòi chia tài sản chung, trong đó có mảnh đất và căn nhà nói trên Hỏi:

1 Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án này?

2 Ông A cần chuẩn bị những giấy tờ gì để khởi kiện?

HẾT

Bài làm

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các

vụ án dân sự:

Trang 2

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các vụ án dân sự được xác định cụ thể dựa trên các căn cứ về chủ thể tranh chấp, giá trị tranh chấp và tính chất vụ việc Nội dung phân tích cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền theo vụ việc:

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với hầu hết các tranh chấp dân

sự phát sinh trong đời sống xã hội Các vụ án cụ thể thuộc thẩm quyền của Tòa

án nhân dân cấp huyện bao gồm:

- Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 26, Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự như tranh chấp về hợp đồng dân sự, quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tranh chấp hôn nhân gia đình như ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung của vợ chồng

- Tranh chấp liên quan đến các giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự thông thường

có giá trị tranh chấp không lớn và phổ biến trong xã hội

Thứ hai, về thẩm quyền theo chủ thể tranh chấp:

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự có chủ thể tranh chấp là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài nhưng phải đáp ứng điều kiện luật định như cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa bàn cấp huyện đó Cụ thể:

- Vụ án dân sự mà chủ thể tham gia là cá nhân, tổ chức Việt Nam thông thường đều thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện

- Các vụ án có yếu tố nước ngoài chỉ thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện khi cá nhân nước ngoài cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam, và tổ chức nước

Trang 3

ngoài có văn phòng hoặc chi nhánh đặt tại địa bàn huyện nơi Tòa án có thẩm quyền

Thứ ba, về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ được xác định trên cơ sở nơi cư trú hoặc nơi có bất động sản của các đương sự Cụ thể như sau:

- Nếu tranh chấp liên quan đến bất động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án cấp huyện nơi có bất động sản

- Đối với các tranh chấp về hợp đồng hoặc dân sự thông thường khác, thẩm quyền giải quyết thường được xác định theo nơi cư trú, nơi đặt trụ sở của bị đơn

Thứ tư, về thẩm quyền theo giá trị tranh chấp:

Hiện nay, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 không quy định giới hạn giá trị tranh chấp để xác định thẩm quyền của Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh Tuy nhiên, trên thực tế, Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết chủ yếu những vụ án dân sự có tính chất thông thường, giá trị tranh chấp không quá lớn hoặc các vụ

án dân sự phổ biến, đơn giản về tính chất và nội dung

Kết luận:

Như vậy, thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong giải quyết các vụ án dân sự là rất rộng, bao gồm đa dạng các vụ việc dân sự, tranh chấp về hôn nhân

và gia đình, cũng như một số vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài trong điều kiện nhất định Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự là một trong những yếu tố quan trọng, đảm bảo hiệu quả hoạt động xét xử, giúp giải quyết các tranh chấp nhanh chóng, kịp thời và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên đương sự

Trang 4

Câu 2: (3 điểm)

Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm

 Sai, vì theo quy định tại Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không bị kháng nghị giám đốc thẩm, trừ trường hợp có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng

2 Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

 Đúng, căn cứ vào Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi đương sự thỏa thuận hợp pháp tại phiên tòa sơ thẩm, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận đó

3 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa

 Đúng, căn cứ Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo

là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa Câu 3: (4 điểm)

1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án này là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản (mảnh đất và căn nhà) theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

2 Ông A cần chuẩn bị những giấy tờ sau để khởi kiện:

 Đơn khởi kiện (theo mẫu của Tòa án)

 Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

 Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD) của ông A

 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật

 Các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của ông A liên quan đến tài sản tranh chấp

Trang 5

Phiên bản 2

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các vụ án dân sự:

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong giải quyết các vụ án dân sự được xác định trên cơ sở pháp lý rõ ràng và cụ thể tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Thẩm quyền này được phân định dựa trên các tiêu chí sau:

Thứ nhất, về loại việc:

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đa dạng các vụ án dân sự thông thường phát sinh trong xã hội như tranh chấp dân

sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh, thương mại theo quy định tại Điều 35, Điều 26, Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự Cụ thể là:

- Các tranh chấp về hợp đồng dân sự, giao dịch dân sự như mua bán, vay mượn tài sản, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

- Tranh chấp về hôn nhân và gia đình bao gồm ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung trong hôn nhân

- Tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản liên quan đến bất động sản, tài sản có giá trị vừa và nhỏ

Thứ hai, về chủ thể tham gia tranh chấp:

- Các vụ án có chủ thể là cá nhân, tổ chức trong nước đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Trang 6

- Đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, Tòa án cấp huyện có quyền xét xử khi cá nhân nước ngoài cư trú hoặc làm việc ổn định tại Việt Nam, hoặc tổ chức nước ngoài có văn phòng, chi nhánh đặt tại địa phương cấp huyện đó

Thứ ba, về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện xác định thẩm quyền giải quyết dựa trên:

- Nơi cư trú, trụ sở của bị đơn hoặc nơi thực hiện hợp đồng

- Đặc biệt, đối với các tranh chấp liên quan đến bất động sản, thẩm quyền thuộc Tòa án cấp huyện nơi có bất động sản

Kết luận:

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền rộng rãi trong việc xét xử sơ thẩm hầu hết các tranh chấp dân sự, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, đảm bảo trật tự pháp luật và ổn định xã hội

Câu 2: (3 điểm)

Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm

- Sai Theo quy định tại Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không thể bị kháng nghị giám đốc thẩm trừ khi có căn cứ rõ ràng về vi phạm nghiêm trọng thủ tục

tố tụng hoặc xâm phạm lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng

Trang 7

2 Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Đúng Theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi các bên đạt được thỏa thuận hợp pháp, Tòa án bắt buộc phải ra ngay quyết định công nhận thỏa thuận đó tại phiên tòa

3 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa

- Đúng Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm được tính từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa và từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết công khai đối với đương

sự vắng mặt

Câu 3: (4 điểm)

Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, trong thời gian chung sống đã mua một mảnh đất và xây dựng nhà ở Sau khi ly hôn, ông A khởi kiện bà B yêu cầu chia tài sản chung

1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án tranh chấp tài sản là bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi

có bất động sản (mảnh đất và nhà ở) Như vậy, ông A phải gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản để được giải quyết theo thẩm quyền

2 Giấy tờ ông A cần chuẩn bị để khởi kiện bao gồm:

- Đơn khởi kiện chia tài sản chung (theo mẫu của Tòa án)

Trang 8

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản sao có chứng thực)

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của ông A (bản sao

có chứng thực)

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh việc hình thành tài sản trong thời kỳ hôn nhân và quyền sở hữu chung đối với tài sản tranh chấp

- Các giấy tờ khác (nếu có) thể hiện rõ yêu cầu, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc chia tài sản giữa ông A và bà B

Câu 1: (3 điểm)

Phân tích thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các vụ án dân sự:

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết các vụ

án dân sự được quy định cụ thể tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được xác định trên các căn cứ pháp lý như sau:

Thứ nhất, theo loại việc:

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án dân

sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động được quy định cụ thể tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Những tranh chấp phổ biến bao gồm:

- Các tranh chấp dân sự liên quan đến hợp đồng dân sự, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

- Tranh chấp hôn nhân gia đình như ly hôn, cấp dưỡng, chia tài sản

chung, quyền nuôi con

Trang 9

- Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Thứ hai, về chủ thể tranh chấp:

- Các vụ án dân sự mà đương sự là cá nhân, tổ chức có quốc tịch hoặc có trụ sở, cư trú tại Việt Nam đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

- Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền của Tòa án cấp huyện được áp dụng khi cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện tại địa bàn cấp huyện đó

Thứ ba, về thẩm quyền lãnh thổ:

Tòa án cấp huyện giải quyết theo nơi cư trú hoặc trụ sở của bị đơn Riêng đối với các tranh chấp về bất động sản, thẩm quyền được xác định tại nơi

có bất động sản theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Kết luận:

Tòa án nhân dân cấp huyện có vai trò quan trọng trong việc xét xử các tranh chấp dân sự phổ biến, góp phần giải quyết hiệu quả, kịp thời các tranh chấp trong cộng đồng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan

Câu 2: (3 điểm)

Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1 Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm

Trang 10

- Sai Theo Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyết định công nhận

sự thỏa thuận chỉ bị kháng nghị giám đốc thẩm nếu có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc xâm phạm nghiêm trọng lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước

2 Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Đúng Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định rõ Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngay tại phiên tòa khi các bên đạt được sự thống nhất hợp pháp

3 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa

- Đúng Theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày Tòa án tuyên án tại phiên tòa đối với đương sự có mặt

Câu 3: (4 điểm)

Ông A và bà B là vợ chồng hợp pháp, đã mua một mảnh đất và xây dựng nhà ở trong thời gian chung sống Sau khi ly hôn, ông A khởi kiện bà B đòi chia tài sản chung

1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ việc tranh chấp liên quan đến bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản Vì vậy, Tòa án cấp huyện nơi có mảnh đất và nhà ở đó sẽ là nơi ông A cần nộp đơn khởi kiện

2 Các giấy tờ ông A cần chuẩn bị để khởi kiện:

Trang 11

- Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung (theo mẫu của Tòa án).

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có công chứng hoặc chứng thực)

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của ông A

- Bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản án/quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật

- Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh việc hình thành và quyền sở hữu chung đối với tài sản tranh chấp trong thời kỳ hôn nhân

- Các giấy tờ khác thể hiện yêu cầu cụ thể, rõ ràng về việc phân chia tài sản giữa ông A và bà B

Ngày đăng: 30/03/2025, 12:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w