1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi luật cạnh tranh el54 ehou

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi luật cạnh tranh
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 25,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi kết thúc học phần Môn: Luật Cạnh Tranh – EL54 Hình thức thi: Tự luận Ngành: Luật Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề ĐỀ SỐ: 5523 ________________________________________ Câu 1 (06 điểm): Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? 1. Theo Luật Cạnh tranh 2018, nội dung thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế bao gồm đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của việc tập trung kinh tế. 2. Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018 không bị giới hạn số lượng. 3. Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan mới bị coi là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường. 4. Nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh các bên có thể khởi kiện vụ việc cạnh tranh ra tòa hành chính. ________________________________________ Câu 2 (04 điểm): Phân tích hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018. Hết.

Trang 1

Đề thi kết thúc học phần

Môn: Luật Cạnh Tranh – EL54

Hình thức thi: Tự luận

Ngành: Luật

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề

ĐỀ SỐ: 5523

Câu 1 (06 điểm):

Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

1 Theo Luật Cạnh tranh 2018, nội dung thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh

tế bao gồm đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của việc tập trung kinh tế

2 Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo Luật Cạnh tranh

2018 không bị giới hạn số lượng

3 Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan mới bị coi là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường

4 Nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh các bên có thể khởi kiện vụ việc cạnh tranh ra tòa hành chính

Câu 2 (04 điểm):

Phân tích hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018.

Hết.

Bài làm:

Câu 1: (06 Điểm) Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

Theo Luật Cạnh tranh 2018, nội dung thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế bao gồm đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của việc tập trung kinh tế

Đúng Theo Luật Cạnh tranh 2018, việc tập trung kinh tế được xem xét dưới nhiều khía cạnh, bao gồm tác động tích cực và tiêu cực Cơ quan quản lý nhà nước sẽ thực hiện thẩm định sơ bộ dựa trên những yếu tố như khả năng kiềm soát thị trường, ảnh hưởng đến cạnh tranh và nguy cơ hình thành vị thế thống lĩnh thị trường Bên cạnh đó, tác động tích cực như thúc đẩy đầu tư, tăng cường năng lực cạnh tranh và đổi mới cũng được xét đến

Trang 2

Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018 không bị giới hạn số lượng

Đúng Theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 Luật Cạnh tranh 2018, một nhóm doanh nghiệp gồm từ hai doanh nghiệp trở lên có vị trí thống lĩnh thị trường khi tổng thị phần của họ đạt một ngưỡng nhất định Các mức ngưỡng được quy định như sau:

Hai doanh nghiệp: tổng thị phần từ 50% trở lên

Ba doanh nghiệp: tổng thị phần từ 65% trở lên

Bốn doanh nghiệp: tổng thị phần từ 75% trở lên

Như vậy, số doanh nghiệp trong nhóm thống lĩnh không bị giới hạn, mà chủ yếu dựa vào thị phần của nhóm doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan mới bị coi là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường

Sai Theo Khoản 1, Điều 24 Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường là doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên và đủ khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh Như vậy, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào có thị phần từ 30% cũng bị coi là thống lĩnh, mà còn phải xét đến khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường

Nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh các bên có thể khởi kiện vụ việc cạnh tranh ra tòa hành chính

Sai Theo Luật Cạnh tranh 2018, quyết định của Cơ quan Quản lý Cạnh tranh quốc gia về xử lý vụ việc cạnh tranh là quyết định hành chính, nhưng theo quy định hiện hành, tranh chấp này được giải quyết bằng việc khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân chứ không phải Tòa hành chính

Câu 2: Phân tích hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018

1 Khái quát về hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

Theo khoản 3 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là những thỏa thuận gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường Việt Nam Trong đó, hành vi thỏa thuận phân chia thị trường là một trong các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nghiêm trọng, bị cấm hoàn toàn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018

Trang 3

Thỏa thuận phân chia thị trường xảy ra khi các doanh nghiệp cùng ngành nghề thỏa thuận chia lãnh thổ, khách hàng, nguồn cung hoặc phân khúc thị trường nhằm hạn chế cạnh tranh, tạo ra lợi ích riêng mà không dựa trên năng lực cạnh tranh thực tế Hành vi này làm triệt tiêu động lực phát triển của các doanh nghiệp khác, ảnh hưởng tiêu cực đến người tiêu dùng và nền kinh tế

2 Hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường bị xử lý theo các quy định của Luật Cạnh tranh 2018 và có thể kéo theo các hậu quả pháp lý sau:

2.1 Hậu quả hành chính

Luật Cạnh tranh 2018 quy định các chế tài xử lý hành chính nghiêm khắc đối với hành vi thỏa thuận phân chia thị trường Cụ thể:

Xử phạt tiền:

Khoản 1 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 quy định mức phạt tiền lên đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trong năm tài chính liền kề trước đó Nếu doanh nghiệp có nhiều hành vi vi phạm cạnh tranh khác nhau, mức phạt có thể cao hơn

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lại môi trường cạnh tranh bình thường

Hủy bỏ các thỏa thuận phân chia thị trường

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục khác nhằm khôi phục lại môi trường cạnh tranh bình đẳng

2.2 Hậu quả dân sự

Theo Điều 117 Luật Cạnh tranh 2018, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi thỏa thuận phân chia thị trường có quyền:

Khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường thiệt hại

Yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục tình trạng cạnh tranh bình đẳng Yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền điều tra và xử lý

Trang 4

Doanh nghiệp bị ảnh hưởng có thể đòi bồi thường thiệt hại đối với các tổn thất

về doanh thu, uy tín, cơ hội kinh doanh do hành vi phân chia thị trường gây ra 2.3 Hậu quả hình sự

Luật Cạnh tranh 2018 không trực tiếp quy định chế tài hình sự, nhưng theo Điều

217 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu hành vi thỏa thuận phân chia thị trường gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt như sau: Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng đối với cá nhân vi phạm

Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm đối với cá nhân thực hiện hành vi với tổn thất lớn cho nền kinh tế hoặc gây hậu quả nghiêm trọng

Pháp nhân thương mại có thể bị phạt từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động đến 3 năm nếu gây ảnh hưởng lớn đến thị trường

2.4 Hậu quả về uy tín và khả năng kinh doanh

Ngoài các chế tài pháp lý, doanh nghiệp vi phạm còn chịu những hậu quả phi pháp lý nhưng tác động lớn đến hoạt động kinh doanh, bao gồm:

Mất uy tín trên thị trường: Doanh nghiệp bị xử lý về cạnh tranh không lành mạnh có thể bị tẩy chay, mất lòng tin từ khách hàng và đối tác

Hạn chế cơ hội tham gia các gói thầu lớn: Một số hợp đồng, dự án có điều kiện ràng buộc rằng doanh nghiệp tham gia phải không vi phạm pháp luật về cạnh tranh

Tổn hại về tài chính: Ngoài tiền phạt và bồi thường, doanh nghiệp có thể mất thị phần do phải chấm dứt thỏa thuận phân chia thị trường

3 Kết luận

Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường bị cấm hoàn toàn theo Luật Cạnh tranh

2018 do gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cạnh tranh, lợi ích người tiêu dùng và sự phát triển của nền kinh tế Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, tránh các hành vi vi phạm để duy trì sự phát triển bền vững và đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp

*** Các phiên bản

Câu 1:

Trang 5

Phân tích tính đúng - sai của các khẳng định theo Luật Cạnh tranh 2018 Trong Luật Cạnh tranh 2018, các quy định liên quan đến tập trung kinh tế, vị trí thống lĩnh thị trường, thị phần doanh nghiệp và cơ chế xử lý vụ việc cạnh tranh đều được quy định chi tiết nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh

lành mạnh Dưới đây là phân tích tính đúng - sai của từng khẳng định:

1 Theo Luật Cạnh tranh 2018, nội dung thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế bao gồm đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của việc tập trung kinh tế.

✅ Khẳng định ĐÚNG.

🔹 Cơ sở pháp lý: Điều 36 Luật Cạnh tranh 2018 quy định rằng cơ quan cạnh tranh sẽ thực hiện thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế, trong đó nội dung thẩm định sơ bộ bao gồm đánh giá cả tác động tích cực và tiêu cực của việc tập trung kinh tế.

🔹 Giải thích:

Tập trung kinh tế có thể tạo ra tác động tích cực, như nâng cao hiệu quả

hoạt động doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh với thị trường quốc tế, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Tuy nhiên, nó cũng có thể gây tác động tiêu cực, như hạn chế cạnh

tranh, tạo thế độc quyền hoặc giảm sự lựa chọn của người tiêu dùng

 Do đó, Luật Cạnh tranh yêu cầu phải đánh giá đầy đủ trước khi quyết định có cho phép tập trung kinh tế hay không

2 Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường theo Luật Cạnh tranh

2018 không bị giới hạn số lượng.

✅ Khẳng định ĐÚNG.

🔹 Cơ sở pháp lý: Theo khoản 2 Điều 26 Luật Cạnh tranh 2018, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường được xác định dựa trên tổng thị phần nhưng không có giới hạn về số lượng doanh nghiệp trong nhóm.

🔹 Giải thích:

Một doanh nghiệp đơn lẻ có từ 30% thị phần trở lên đã có thể bị coi là

có vị trí thống lĩnh

Trang 6

Nhóm doanh nghiệp có thể được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị

phần của họ đáp ứng điều kiện nhất định, cụ thể:

o Nhóm từ hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên.

o Nhóm từ ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên.

o Nhóm từ bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên.

 Luật không quy định giới hạn số lượng doanh nghiệp trong nhóm thống lĩnh, miễn là tổng thị phần đạt ngưỡng quy định

3 Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan mới

bị coi là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường.

❌ Khẳng định SAI.

🔹 Cơ sở pháp lý: Theo khoản 1 Điều 26 Luật Cạnh tranh 2018, doanh nghiệp

có vị trí thống lĩnh thị trường không chỉ dựa vào mức thị phần 30%, mà còn cần xem xét khả năng gây hạn chế cạnh tranh đáng kể.

🔹 Giải thích:

Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên KHÔNG đương nhiên được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường.

 Cần xem xét thêm các yếu tố khác, như:

o Rào cản gia nhập thị trường (mức độ khó khăn của doanh nghiệp

mới khi tham gia thị trường)

o Lợi thế công nghệ và tài chính (doanh nghiệp có lợi thế đặc biệt

làm cản trở sự cạnh tranh của đối thủ hay không)

o Sự phụ thuộc của khách hàng vào doanh nghiệp.

o Khả năng điều khiển thị trường (tác động của doanh nghiệp đến

giá cả, nguồn cung hàng hóa, dịch vụ)

 Ví dụ: Một doanh nghiệp có thị phần 35% nhưng có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh thì vẫn có thể không bị coi là có vị trí thống lĩnh

4 Nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, các bên có thể khởi kiện vụ việc cạnh tranh ra tòa hành chính.

❌ Khẳng định SAI.

🔹 Cơ sở pháp lý: Theo khoản 1 Điều 84 và Điều 85 Luật Cạnh tranh 2018,

nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, các

Trang 7

bên có thể khiếu nại lên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc khởi kiện ra tòa

án theo thủ tục tố tụng dân sự, không phải tòa hành chính.

🔹 Giải thích:

Vụ việc cạnh tranh thuộc lĩnh vực dân sự, kinh tế, không thuộc thẩm quyền của tòa hành chính.

Các bên có thể chọn một trong hai hướng:

1 Khiếu nại lên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để xem xét lại quyết

định

2 Khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền theo tố tụng dân sự, không

phải tố tụng hành chính

 Nếu vụ việc có yếu tố vi phạm hình sự, có thể bị xử lý theo quy định của

Bộ luật Hình sự

Kết luận tổng hợp

Số

thứ

1 Nội dung thẩm định sơ bộ tập trung kinh tế bao gồm đánh giá

tác động tích cực và tiêu cực ✅ ĐÚNG

Điều 36 Luật Cạnh tranh 2018 quy định thẩm định sơ bộ phải đánh giá tác động cả tích cực

và tiêu cực

2 Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh không bị giới hạn số

Luật không quy định giới hạn

số lượng, chỉ xét tổng thị phần của nhóm

3 Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên mới bị coi là có vị

Thị phần chỉ là một tiêu chí, cần xem xét thêm các yếu tố khác

4

Không đồng ý với quyết định

của Hội đồng xử lý vụ việc

cạnh tranh có thể khởi kiện ra

tòa hành chính

❌ SAI Chỉ có thể khiếu nại lên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc

khởi kiện theo tố tụng dân sự

Tổng kết

Trong Luật Cạnh tranh 2018, các quy định về tập trung kinh tế, vị trí thống lĩnh thị trường, xử lý vụ việc cạnh tranh đều được quy định chặt chẽ nhằm

đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh Việc hiểu rõ các quy định này giúp

Trang 8

doanh nghiệp tránh vi phạm pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi trong các tranh chấp cạnh tranh

Câu 2:

Phân tích hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường theo Luật Cạnh tranh 2018

1 Khái quát về hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

1.1 Khái niệm thỏa thuận phân chia thị trường

Thỏa thuận phân chia thị trường là một trong những hành vi hạn chế cạnh tranh nghiêm trọng, bị cấm hoàn toàn theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018 Cụ thể, tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, hành vi này được xác định là:

Thỏa thuận phân chia thị trường theo lãnh thổ (ví dụ: mỗi doanh nghiệp chỉ kinh doanh ở một khu vực nhất định)

Thỏa thuận phân chia khách hàng (ví dụ: mỗi doanh nghiệp chỉ bán hàng cho một nhóm khách hàng cụ thể)

Thỏa thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hóa, dịch vụ (ví dụ: mỗi doanh nghiệp chỉ nhập nguyên liệu từ một nhà cung cấp nhất định)

Thỏa thuận phân chia thời gian kinh doanh (ví dụ: các doanh nghiệp thay phiên nhau hoạt động trên thị trường để tránh cạnh tranh trực tiếp)

Hành vi này gây hạn chế cạnh tranh, tạo thế độc quyền hoặc giảm sự lựa chọn của người tiêu dùng, làm suy yếu hiệu quả kinh tế thị trường và cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp khác

1.2 Nguyên tắc xử lý hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

Luật Cạnh tranh 2018 quy định rằng hành vi này bị cấm hoàn toàn, không có trường hợp miễn trừ Điều này khác với một số loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khác có thể được miễn trừ nếu đem lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn hơn

Do đó, doanh nghiệp thực hiện hành vi thỏa thuận phân chia thị trường sẽ phải chịu các hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm xử phạt hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự và các hậu quả kinh tế - xã hội khác

2 Hậu quả pháp lý của hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

Trang 9

2.1 Hậu quả xử lý vi phạm hành chính

Luật Cạnh tranh 2018 quy định các biện pháp xử lý hành chính nghiêm khắc đối với hành vi này:

a) Xử phạt tiền

Theo khoản 1 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018, mức phạt tiền tối đa là:

Lên đến 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trong năm tài chính liền

kề trước đó

Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, mức phạt có thể cao hơn

Ví dụ: Nếu một công ty có doanh thu năm trước là 100 tỷ đồng, thì mức phạt có thể lên tới 10 tỷ đồng

b) Các biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:

Chấm dứt ngay hành vi thỏa thuận phân chia thị trường

Hủy bỏ các thỏa thuận đã ký kết

Thực hiện các biện pháp khắc phục khác để khôi phục môi trường cạnh tranh Công khai thông tin vi phạm để cảnh báo thị trường và bảo vệ người tiêu dùng 2.2 Hậu quả dân sự

Nếu hành vi thỏa thuận phân chia thị trường gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, các bên bị ảnh hưởng có thể khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 117 Luật Cạnh tranh 2018

a) Doanh nghiệp bị ảnh hưởng có thể yêu cầu:

Bồi thường thiệt hại thực tế, bao gồm thiệt hại về doanh thu, lợi nhuận và uy tín Hủy bỏ thỏa thuận vi phạm để khôi phục môi trường cạnh tranh

Yêu cầu cơ quan chức năng điều tra và xử lý hành vi vi phạm

Trang 10

Ví dụ: Nếu một doanh nghiệp bị loại khỏi thị trường do thỏa thuận phân chia của các đối thủ, họ có thể yêu cầu bồi thường chi phí kinh doanh bị mất và thiệt hại do mất khách hàng

b) Người tiêu dùng có thể khởi kiện yêu cầu:

Bồi thường nếu bị ép giá hoặc hạn chế quyền lựa chọn

Buộc doanh nghiệp vi phạm ngừng hoạt động kinh doanh không lành mạnh 2.3 Hậu quả hình sự

Mặc dù Luật Cạnh tranh 2018 không trực tiếp quy định chế tài hình sự, nhưng theo Điều 217 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu hành vi thỏa thuận phân chia thị trường gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng đối với cá nhân vi phạm

Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm nếu hành vi gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến người tiêu dùng

Pháp nhân thương mại có thể bị phạt từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động đến 3 năm

Ví dụ: Nếu một nhóm doanh nghiệp thỏa thuận phân chia thị trường dẫn đến độc quyền, làm giá cả tăng vọt và gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng cho nền kinh

tế, họ có thể bị xử lý hình sự

2.4 Hậu quả về uy tín và khả năng kinh doanh

Ngoài các hậu quả pháp lý, doanh nghiệp vi phạm còn chịu những tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, bao gồm:

Mất uy tín trên thị trường: Doanh nghiệp bị xử phạt có thể bị khách hàng, đối tác và nhà đầu tư mất lòng tin

Hạn chế cơ hội tham gia các dự án lớn: Nhiều hợp đồng, dự án yêu cầu doanh nghiệp tham gia phải không có tiền sử vi phạm cạnh tranh

Tổn thất tài chính lâu dài: Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể mất thị phần và doanh thu khi phải chấm dứt thỏa thuận vi phạm

Ngày đăng: 12/03/2025, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w