Những qui luật nàynếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt kết quảmong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường T
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP QTKD
Trang 2Câu 1 Khái niệm quản trị và các chức năng của hoạt động quản trị? Theo anh (chị) chức năng nào là quan trọng nhất?
1 Khái niệm quản trị
Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu chungcủa tổ chức
Quản trị phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đối tượng bị quản trị Đối tượng bị quảntrị phải tiếp nhận và thực hiện tác động quản trị Tác động quản trị có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tụcnhiều lần
- Phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng Mục tiêu này là căn cứ chủ yếu để tạo ra các tác động
a/ Quản trị kinh doanh mang tính khoa học
Tính khoa học của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính qui luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp, bao gồm những qui luật về kinh tế, kinh doanh, kỹ thuật, xã hội Những qui luật nàynếu được các nhà quản trị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị doanh nghiệp sẽ giúp họ đạt kết quảmong muốn, ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường
Tính khoa học của quản trị kinh doanh đòi hỏi các nhà quản trị trước hết phải nắm vững những qui luật liên quanđến quá trình họat động của doanh nghiệp Đó không chỉ là những qui luật kinh tế và kinh doanh mà còn là hàngloạt những qui luật khác như qui luật tâm lý – xã hội, qui luật kỹ thuật, đặc biệt là những qui luật quản trị
b/ Quản trị kinh doanh mang tính nghệ thuật
Tính nghệ thuật của quản trị kinh doanh xuất phát từ tính đa dạng, tính muôn hình muôn vẻ của các sự vật và hiệntượng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản trị Không phải mọi hiện tượng đều mang tính qui luật và cũngkhông phải mọi qui luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều đã được nhận thức thành lý luận Tính nghệthuật của quản trị kinh doanh còn xuất phát từ bản chất của quản trị kinh doanh, suy cho cùng là tác động tới conngười với những nhu cầu hết sức đa dạng, phong phú, với những toan tính, tâm tư, tình cảm khó có thể cân đo,đong đếm được những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xư lý khéo léo, linh hoạt “nhu’hay “cương”, và khó có thể trả lời một cách chung nhất thế nào là tốt hơn?
Câu 3 Trình bày khái niệm quản trị kinh doanh Tại sao nói thực chất của QTKD là quản trị con người?
Khái niệm
Một doanh nghiệp cần được quản trị Quản trị này được gọi là quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện một cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội
Thực chất của quản trị kinh doanh
Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của hoạt động quản trị, quản trị chính là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người trong doanh nghiệp để đạt tới mục đích chung của doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất
Quản trị ra đời chính là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với lao động của từng cá nhân riêng rẽ trong một nhóm người, khi họ tiến hành các hoạt động lao động chung Nói một cách khác, thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị con người trong doanh nghiệp, thông qua đó, sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động kinh doanh theo mục tiêu đã định
Câu 4 Khái niệm quy luật, cho VD Trình bày đặc điểm các quy luật và cơ chế sử dụng quy luật.
Trang 31 Khái niệm qui luật
Qui luật là những mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bản chất của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhấtđịnh
Chẳng hạn trong kinh tế thị trường tất yếu phải có các qui luật cạnh tranh, cung cầu hoạt động Hoặc ở cácnước nhiệt đới không thể nào có tuyết nếu không có diễn biến đột xuất của thời tiết
Khi xem xét qui luật, điều quan trọng là phải tính đến điều kiện của nó Chẳng hạn đun nước đến 100 độ C là sôi,
đó là điều kiện ở dưới mặt đất, còn đưa lên cao, cứ 1 km so với mặt đất thì nhiệt độ sôi lại giảm đi 1 độ
2 Đặc điểm của các qui luật
Qui luật do con người gọi tên ra, nhưng không phải con người tạo ra, nó có điều kiện khách quan của nó
- Con người không thể tạo ra qui luật nếu điều kiện của qui luật chưa có, ngược lại, khi điều kiện xuất hiện củaqui luật vẫn còn thì con người không thể xóa bỏ qui luật
- Các qui luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được hay không, yêu thích nóhay ghét bỏ nó
- Các qui luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xư lý cụ thể thì thường chỉ có mộthoặc một số qui luật chi phối (tùy điều kiện cụ thể của môi trường)
3.Cơ chế sử dụng các qui luật
- Phải nhận biết được qui luật Quá trình nhận thức qui luật bao gồm hai giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượngthực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận Đây là một quá trình tùy thuộc vào trình độ mẫn cảm,nhạy bén của con người
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của doanh nghiệp để cho doanh nghiệp xuất hiện các điều kiện khách quan mànhờ đó, qui luật phát sinh tác dụng
Chẳng hạn, để cho các qui luật của thị trường như cạnh tranh, cung cầu phát huy tác dụng, các cơ quan quản lý
vĩ mô của nhà nước phải soát xét lại các chức năng của mình để tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho hoạt độngcủa các doanh nghiệp
- Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏi của các qui luật khách quan gây ra
Câu 5 Hãy kể tên một số quy luật kinh tế chủ yếu trong QTKD Trình bày tóm tắt quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
- Qui luật giá trị
- Qui luật cung cầu giá cả
- Qui luật cạnh tranh
- Nhu cầu của thị trường được hình thành theo các cấp bậc khác nhau
- Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi
* Qui luật giá trị
Là qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của qui luật này là sản phẩm và trao đổi hàng hóa được tiếnhành phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra hàng hóa Qui luật giá trị được thể hiện như là qui luậtcủa giá cả và giá cả thì luôn luôn biến động xoay quanh giá trị
Do qui luật giá trị (biểu hiện thông qua giá cả) làm cho người bán hàng hóa mở rộng hoặc thu hẹp bớt qui mô sảnxuất loại hàng hóa có giá cả thấp hơn giá trị để dồn vào sản xuất loại hàng hóa nào có giá cả cao hơn giá trị
* Qui luật cạnh tranh
Cũng là một qui luật kinh tế của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của qui luật cạnh tranh là các chủ thể tham giacạnh tranh phải dùng mọi biện pháp để độc chiếm hoặc chiếm hữu ưu thế thị trường về sản phẩm cạnh tranh, nhờ
đó thu được lợi nhuận kinh tế cao nhất trong phạm vi cho phép
Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh là:
- Thu nhỏ chi phí lao động cá biệt của doanh nghiệp mình dưới mức chi phí lao động xã hội trung bình tạo ra sảnphẩm
- Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu, tâm lý khách hàng để đưa ra sớm các sản phẩm mà người tiêu dùngchấp nhận
- Sử dụng sức ép phi kinh tế (bạo lực, hành chính) để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị trường
Hậu quả của cạnh tranh rất to lớn trong đó phải kể đến các kết cục như:
- Sự sắp xếp lại trật tự trên thị trường
- Hàng loạt sản phẩm mới ra đời
Trang 4- Sản xuất phát triển đi đôi với việc phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua kém.
- Và nếu không kiểm sóat thận trọng có thể đưa các yếu tố xấu, phi đạo đức vào sản xuất và xã hội
Câu 6 Nguyên tắc QTKD là gì? Hãy nêu các quy tắc QTKD cơ bản Nguyên tắc nào là quan trọng nhất?
1 Khái niệm
Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các qui tắc chỉ đạo nhưng tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và cácnhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản trị kinh doanh
2 Các nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản
a Phải bảo đảm cho doanh nghiệp luôn tồn tại vững mạnh
Đây là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải được tồn tại vững mạnh, ổn định và phát triển ổn định, nhanhchóng
c Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh
Luật pháp là những ràng buộc của nhà nước đối với mọi doanh nghiệp theo định hướng của sự phát triển xã hội,nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế Đây còn là các thông lệkinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc đối với các chủ thể kinh doanh Có hai điểm đáng lưu ý:
- Nó không thể hoàn thiện và không có tính cập nhật
- Đội ngũ các nhà hành pháp thường có không ít người xấu, họ có thể vi phạm luật pháp để kiếm lời, mà chủdoanh nghiệp với động co trục lợi có thể cấu kết với họ để làm giàu bất chính cho mình
d Xuất phát từ khách hàng
Kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, kết quả cuối cùng tùy thuộc gần như vào quyết định của người mua:mọi chủ doanh nghiệp phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển
e Hiệu quả và tiết kiệm
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cáchthiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao
Nguyên tắc này còn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra chodoanh nghiệp
f Chuyên môn hóa
Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản trị doanh nghiệp phải được những người có chuyên môn, được đào tạo, có kinhnghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và quản trị của doanh nghiệp thực hiện Đây là cơ
sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Một mặt, những người hoạt động trong guồngmáy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác
của mình, mặt khác, họ phải ý thức được mối quan hệ của họ với những người khác và bộ phận khác thuộc guồngmáy chung của doanh nghiệp
g Kết hợp hài hòa các loại lợi ích
Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải xử lý thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợiích có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm:
- Lợi ích của người lao động trong doanh nghiệp
- Lợi ích của khách hàng
- Lợi ích của Nhà nước và xã hội
- Lợi ích của bạn hàng
h Bí mật trong kinh doanh
Đó là nguyên tắc đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn biết giấu kín ý đồ và tiềm năng kinh doanh của mình
i Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh
Mọi doanh nghiệp dù có qui mô và tiềm năng to lớn đến đâu thì cũng đếu có những mặt hạn chế và những điểmyếu nhất định Để khắc phục được các tồn tại này, các chủ doanh nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng
Trang 5thời cơ và mội trường kinh doanh đột biến Phải biết khai thác thông tin có lợi từ mọi nguồn, đặc biết là thông tin
về công nghệ mới và sự biến động trong chính sách quản lý có ảnh hưởng tới doanh nghiệp do các nhà chức trách
dự định đưa ra
j Biết dừng lại đúng lúc
Nguyên tắc này đòi hỏi chủ doanh nghiệp thực thi một giải pháp nào đó cũng chỉ nên có mức độ Lúc đầu giảipháp có kết quả, rồi kết quả đạt mức cao độ, nhưng đến điểm ngưỡng thì nó lại chững lại và nếu còn tiếp tục sửdụng giải pháp đó sẽ đem lại hậu quả xấu
tế, các định mức kinh tế kỹ thuật Đó thực chất là sự vận dụng các qui luật kinh tế
Mặt mạnh của phương pháp kinh tế chính là ở chỗ nó tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng quản trị, xuấtphát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động bảo đảm cho lợi ích chung cũng được thực hiện
Vì vậy, thực chất của các phương pháp kinh tế là đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điềukiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình và lợi ích của doanh nghiệp
Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là tác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính màbằng lợi ích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, nhữngphương tiện vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ
Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết than của đối tượng quản trị, chứa đựng nhiều yếu tốkích thích kinh tế, cho nên tác động nhạy bén, linh hoạt, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người laođộng và các tập thể lao động
Ngày nay, xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế Để làm việc đó, cầnchú ý một số vấn đề quan trọng sau:
- Một là, việc áp dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá
cả, lợi nhuân, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng Nói chung, việc sử dụng các phương pháp kinh tế cóliên quan chặt chẽ đến việc sử dụng các quan hệ hàng hóa – tiền tệ Để nâng cao hiệu qủa sử dụng các phươngpháp kinh tế, phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các các quan hệ hàng hóa– tiền tệ, quan hệ thị trường
- Hai là, để áp dụng các phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý.
- Ba là, sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản trị phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt.
Bởi vì, sử dụng các phương pháp kinh tế còn là điều kienẹ mới mẻ, đòi hỏi cán bộ quản trị phải hiểu biết và thôngthạo kinh doanh, dồng thời phải có phẩm chất kinh doanh vững vàng
Câu 8 Phương pháp QTKD là gì? Có những phương pháp QTKD nào? Theo anh (chị), trong quá trình QTKD cần áp dụng rõ ràng từng phương pháp riêng biệt hay kết hợp sử dụng đồng thời các phương pháp? Phân tích để làm rõ quan điểm của mình.
3.1 Khái niệm
Các phương pháp quản trị kinh doanh là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thểquản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị để đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra, trong điều kiệnmôi trường kinh doanh thực tế
3.2 Các phương pháp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 63.2.1 Các phương pháp tác động lên con người
a/ Các phương pháp hành chính
b/ Các phương pháp kinh tế
c/ Các phương pháp giáo dục, tâm lý
3.2.2 Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của doanh nghiệp
3.3 Các phương pháp quản trị bên ngoài doanh nghiệp
3.3.1 Các phương pháp tác động lên khách hàng
a/ Các yếu tố tác động lên nhu cầu của khách hàng (người tiêu dùng)
b/ Thực hiện các hoạt động chiêu thị
3.3.2 Các phương pháp sử dụng đối với các đối tủ cạnh tranh
3.3.3 Các phương pháp sử dụng đối với bạn hàng
3.3.4 Các phương pháp sử dụng đối với các cơ quan và viên chức Nhà nước
Trang 7Câu 1 Anh (chị) hãy nêu định nghĩa thông tin trong QTKD Phân tích vai trò của th«ng tin trong QTKD? Lấy VD và phân tích.
1.2.1 Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh
Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đánh giá là có ích cho việc ra quyếtđịnh hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó trong quản trị kinh doanh
1.2.2 Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh
Cũng giống như các hoạt động khác, quản trị kinh doanh cần nắm vững tình hình một cách chính xác, kịpthời bằng những con số cụ thể, muốn vậy phải có thông tin, thông tin trở thành khâu đầu tiên, có tính cơ bản củaquản trị kinh doanh
a/ Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh đạo nói riêng
Hệ thống quản trị chỉ tác động có hiệu quả lên đối tượng quản trị khi có đủ những thông tin cần thiết.Muốn tiến hành quản trị kinh doanh có hiệu quả phải có 3 loại thông tin: thông tin đầu vào; thông tinngược từ đầu ra và thông tin từ môi trường
b/ Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh
Xây dựng hệ thống thông tin kinh doanh để đảm bảo yêu cầu của quản trị kinh doanh là một vấn đề hếtsức quan trọng:
- Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp:
Trong quá trình xác định các chỉ tiêu chiến lược, cần thiết tiến hành các tính toán dựa trên những thông tinxác thực về số lượng sức lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tiền vốn và sự kết hợp tối ưu giữa sức sảnxuất với tư liệu sản xuất, để làm ra sản phẩm lớn nhất bằng chi phí nhỏ nhất
- Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế:
Chủ thể quản trị kinh doanh
Đối tượngquản trị
Thông tinthực hiện
Thông tin từ ngoài
Thông tinquyết định
Đầu raĐầu vào
Trang 8Trong nền kinh tế thị trường, hạch toỏn kế toỏn được coi là cụng cụ để tiến hành theo dừi, ghi chộp, tổnghợp phõn tớch, kiểm tra một cỏch cú tổ chức, cú kế hoạch cỏc hiện tượng và cỏc quỏ trỡnh kinh tế.
- Thụng tin trực tiếp tỏc động đến cỏc khõu của quỏ trỡnh quản trị kinh doanh:
Hiệu quả của quản trị kinh doanh trờn mức độ lớn phụ thuộc vào trỡnh độ và chất lượng của thụng tin Núichung, muốn tiến hành quản trị kinh doanh phải cú đủ cỏc thụng tin Xột về mặt cụng nghệ: quỏ trỡnh quản trị làquỏ trỡnh thụng tin Chỉ cú thể đề ra được quyết định đỳng đắn khi làm tốt cụng tỏc thụng tin
c/ Những nhõn tố làm tăng vai trũ của thụng tin trong quản trị kinh doanh
Để cú thể tiến hành cụng tỏc kinh doanh, cỏn bộ quản trị yờu cầu phải cú 2 yếu tố cơ bản:
+ Một là, kỹ thuật ra quyết định
+ Hai là, thụng tin cần thiết cho việc ra quyết định
Ngày nay, khoa học quản lý quan niệm rằng: thụng tin là một dạng tiềm năng khỏc Bờn cạnh cỏc dạngtiềm năng về lao động, thiết bị mỏy múc, nguyờn vật liệu và bỏn thành phẩm, tiền vốn cú dạng tiềm năng mới làthụng tin
Những nhõn tố làm tăng vai trũ của thụng tin kinh tế chủ yếu cú:
+ Thứ nhất, do sự bựng nổ về thụng tin, yờu cầu cú phương phỏp khoa học để thu thập xử lý một khốilượng lớn thụng tin
+ Thứ hai, sự ra đời của mỏy tớnh điện tử và những ngành khoa học quan trọng mới – điều khiển học, lýthuyết thụng tin, lý thuyết hệ thống
Cõu 2 Anh (chị) hóy nờu định nghĩa thụng tin trong QTKD Phõn tớch mối quan hệ giữa thụng tin và quyết định trong QTKD Lấy VD minh hoạ.
1.2.1 Định nghĩa thụng tin trong quản trị kinh doanh
Thụng tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được đỏnh giỏ là cú ớch cho việc ra quyếtđịnh hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đú trong quản trị kinh doanh
Mối quan hệ giữa thụng tin và quyết định trong kinh doanh
Câu 3 Quyết định trong QTKD là gì? Trình bày các yêu cầu chủ yếu đối với quyết định trong QTKD Theo anh (chị), tại sao trong quá trình QTKD các nhà quản trị đôi lúc cần phải thay đổi các quyết định? Lấy Vd và phân tích.
2.1 Khỏi niệm
Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sỏng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiờu, chươngtrỡnh và tớnh chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyếy một vấn đề đó chớn muồi trờn cơ sở hiểu biết cỏc quiluật vận động khỏch quan của hệ thống và việc phõn tớch cỏc thụng tin vố hiện trạng của hệ thống và mụi trường
Từ khỏi niệm này cú thể xỏc định nội dung của một quyết định là nhằm để trả lời được cỏc cõu hỏi sauđõy: phải làm gỡ? Khụng làm hoặc làm khỏc đi cú được hay khụng? Làm như thế nào? Ai làm? Khi nào làm? Làmtrong bao lõu? Làm ở đõu? Điều kiện vật chất để thực hiện là gỡ? Khú khăn nào sẽ xảy ra và cỏch khắc phục, triểnvọng của việc thực hiện quyết định? Hiệu quả của việc ra quyết định?
Trang 92.3 Cỏc yờu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh
2.3.1 Tớnh khỏch quan và khoa học
Cỏc quyết định là những cơ sở cho việc bảo đảm tớnh hiện thực và hiệu quả của việc thực hiện chỳng, chonờn cỏc quyết định khụng được chủ quan tựy tiện thoỏt ly thực tế Vỡ quyết định là sản phẩm chủ quan sỏng tạocủa con người, do đú việc bảo đảm tớnh khỏch quan khụng đơn giản, nhất là trong những trường hợp việc thựchiện cỏc quyết định cú liờn quan đến lợi ớch của người ra quyết định
Tớnh khoa học của cỏc quyết định là sự thể hiện của những cơ sở, căn cứ, thụng tin, nhận thức, kinhnghiệm của nhà quản trị trong việc xử lý, giải quyết những tỡnh huống cụ thể, đũi hỏi cú sự can thiệp bằng cỏcquyết định của nhà quản trị Ngoài ra, cỏc quyết định phải tuõn thủ đũi hỏi của cỏc qui luật khỏch quan
2.3.2 Tớnh tối ưu
Trước mỗi vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp thường cú thể xõy dựng được nhiều phương ỏn khỏc nhau cựngnhằm đạt tới mục tiờu Yờu cầu phải bảo đảm tớnh tối ưu cú nghĩa là phương ỏn quyết định sẽ đưa ra để thực hiệnphải tốt hơn những phương ỏn quyết định khỏc và trong trường hợp cú thể thỡ đú phải là phương ỏn quyết định tốtnhất
2.3.6 Tớnh cụ thể về thời gian thực hiện
Trong mỗi quyết định cần bảo đảm những qui định về mặt thời gian triển khai, thực hiện và hoàn thành đểcấp thực hiện khụng được kộo dài thời gian thực hiện
Câu 4 Quyết định là gì? Anh (chị) hãy trình bày quá trình ra quyết định Theo anh (chị) bớc nào là quan trọng nhất trong quá trình ra quyết định?
2.1 Khỏi niệm
Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sỏng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiờu, chươngtrỡnh và tớnh chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyếy một vấn đề đó chớn muồi trờn cơ sở hiểu biết cỏc quiluật vận động khỏch quan của hệ thống và việc phõn tớch cỏc thụng tin vố hiện trạng của hệ thống và mụi trường
Từ khỏi niệm này cú thể xỏc định nội dung của một quyết định là nhằm để trả lời được cỏc cõu hỏi sauđõy: phải làm gỡ? Khụng làm hoặc làm khỏc đi cú được hay khụng? Làm như thế nào? Ai làm? Khi nào làm? Làm
Trang 10trong bao lâu? Làm ở đâu? Điều kiện vật chất để thực hiện là gì? Khó khăn nào sẽ xảy ra và cách khắc phục, triểnvọng của việc thực hiện quyết định? Hiệu quả của việc ra quyết định?
Muốn đề ra nhiệm vụ, trước hết cần phải xác định:
- Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nó
- Tình huống nào trong sản xuất – kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra, những nhân tố ảnh hưởngđến nhiệm vụ
- Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những thông tin còn thiếu
2.5.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án
Muốn so sánh các phương án một cách khách quan để lựa chọn phương án tốt nhất cũng như thấy rõ khảnăng thực hiện mục đích đề ra cần phải có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả có thể được thể hiện bằng số lượng và chất lượng, phản ánh đầy đủ nhữngkết quả dự tính sẽ đạt Tiêu chuẩn phải cụ thể, dễ hiểu và đơn giản
Thường các tiêu chuẩn được chọn từ các chỉ tiêu: chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, sử dụng thiết bịnhiều nhất, sử dụng vốn sản xuất tốt nhất tùy theo mục tiêu của nhiệm vụ được đề ra Ngoài ra còn có các chỉtiêu như: chất lượng sản phẩm làm ra, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Việc lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là quá trình quan trọng và phức tạp Nếu không chú ý đếnđiều này, khi đề ra nhiệm vụ dễ nêu ra những mục đích chung chung, do đó dẫn tới khó khăn lớn khi chọn quyếtđịnh
2.5.3 Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra
Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy đủ và chinh xác Lượng thôngtin cần thiết phụ thuộc vào tính phức tạp của nhiệm vụ được xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo, kinhnghiệm khi giải quyết những vấn đề thường gặp, có thể bổ sung những tin đã nhận được, xuất phát từ kinhnghiệm của mình trong những tình huống tương tự Nhưng cần thiết phải thu thập mọi thông tin, nếu điều kiệncho phép, về tình huống nhất định Nếu thông tin chưa đủ quyết định vấn đề một cách chắc chắn, phải có biệnpháp bổ sung thông tin
Không phải tất cả thông tin thu lượm được là luôn luôn chính xác và đầy đủ Trong một số trường hợp,thông tin bị sai lệch đi một cách có ý thức do xuất phát từ các lợi ích cục bộ hoặc do phải truyền đạt qua quánhiều cấp bậc Cho nên, người lãnh đạo phải chú ý tất cả những điều đó khi đánh giá các nguồn thông tin
Trang 112.5.4 Chính thức đề ra nhiệm vụ
Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn Chỉ có thể chính thức đề ra nhiệm vụsau khi đã xử lý các thông tin thu được do kết quả nghiên cứu về tính chất của việc giải quyết nhiệm vụ đó, tìnhhuống phát sinh, việc xác định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
2.5.5 Dự kiến các phương án có thể
Nêu những phương án quyết định sơ bộ trình bày dưới dạng kiến nghị Những phương án sơ bộ nàythường xuất hiện ngay ở bước đề ra nhiệm vụ Cần xem xét kỹ lưỡng mọi quyết định có thể có, ngay cả đối vớinhững phương án mà mới nhìn tưởng không thực hiện được
Có thể dùng phương pháp lập luận lô-gic và trực giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án Cần xácđịnh xem xây dựng phướng án nào thì có lợi, còn phương án nào khó thực hiện do nguyên nhân nào đó Để lựachọn lần cuối thì chỉ nên để lại những phương án quyết định thiết thực nhất, bởi vì số lượng các phương án càngnhiều thì càng khó phân tích, đánh giá hiệu quả của chúng
2.5.6 Xây dựng mô hình ra quyết định
Các phương án của những quyết định phức tạp được nghiên cứu bằng các mô hình Mô hình phản ánhhoặc tái tạo đối tượng, thay thế đối tượng để sau khi nghiên cứu mô hình thu được những thông tin về đối tượng
đó Mô hình của đối tượng đơn giản hơn và chỉ phản ánh những mặt cơ bản để đạt mục tiêu Các mô hình chophép nghiên cứu các phương án của quyết định với hao phí về sức lự, phương tiện và thời gian ít nhất
Kế hoạch là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quản lý Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền vớiviệc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kếhoạch hóa cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước Kế hoạch là xác định mụctiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu
Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộphận của nó sẽ tuân theo Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽlàm Việc làm kế hoạch là bắc một nhip cầu từ trạng thái hiện tại của ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tươnglai
Trang 12- Kế hoạch húa cú vai trũ to lớn làm cơ sở quan trọng cho cụng tỏc kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống núi chung cũng như cỏc bộ phần trong hệ thống núi riờng.
Hãy phân biệt kế hoạch chiến lợc và kế hoạch tác nghiệp Cho VD kế hoạch tác nghiệp.
Câu 2 Trình bày những yếu tố ảnh hởng đến lập kế hoạch Theo anh chị yếu tố nào ảnh hởng đến lập kế hoạch nhiều nhất?
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch
1.2.1 Cấp quản lý
Cỏc cấp quản lý là những người trực tiếp đặt ra chiến lược và kế hoạch của doanh nghiệp, vỡ vậy mà trỡnh
độ năng lực cũng như quan điểm của cỏc cấp quản lý ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch
1.2.2 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi hoạt động kinh doanh hoặc mỗi doanh nghiệp đều phải trải qua một chu kỳ từ lỳc hỡnh thành tới kỳcsuy thoỏi gồm 4 giai đoạn: ra đời, phỏt triển, trưởng thành và suy thoỏi Việc hoạch định khụng đồng nhất qua cỏcgiai đoạn thể hiện ở thời gian và tớnh cụ thể của cỏc kế hoạch là khỏc nhau qua cỏc giai đoạn khỏc nhau Vỡ vậy,nhà quản trị phải tiờn đoỏn được vị trớ của hoạt động hoặc doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào để cú giải phỏpthớch hợp
1.2.3 Độ bất ổn định của mụi trường
Mụi trường càng bất ổn định thỡ hoạc định càng mang tớnh định hướng và ngắn hạn Những doanh nghiệphoạt động trong mụi trường tương đối ổn định thường hoạch định dài hạn, tổng hợp và phức tạp
1.2.4 Thời gian của mục tiờu đề ra
Thời gian hoạch định phải đủ dài để cú thể thực hiện được những cam kết cú liờn quan đến việc đưa ra cỏcquyết định ngày hụm nay Núi cỏch khỏc, kế hoạch này dài hay ngắn là phụ thuộc vào kế hoạch đú nhằm thựchiện mục tiờu gỡ Kế hoạch cho một thời gian quỏ dài hay quỏ ngắn đều phi hiệu suất
Theo anh chị yếu tố nào ảnh hởng đến lập kế hoạch nhiều nhất?
Câu 3 Hãy trình bày khái niệm về mục tiêu lập kế hoạch Phân biệt mục tiêu thực với mục tiêu phát biểu Trong thực tế, mục tiêu nào quan trọng hơn?
1.3 Mục tiờu của việc lập kế hoạch
Thụng thường, mục tiờu được coi như kết quả của cỏc quyết định Nú là sự diễn tả một tỡnh trạng mongmuốn trong tương lai của doanh nghiệp
Trang 131.3.1 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
Việc xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp được tiếp cận theo nhiều cách:
- Theo cách tiếp cận có tính chất thứ bậc, người ta cho rằng DN có các mục tiêu: mục tiêu bao trùm, mụctiêu trung gian và mục tiêu điều kiện
- Theo cách tiếp cận với thời gian, mục tiêu DN gồm: mục tiêu dài hạn (từ 3 năm trở lên), mục tiêu trunghạn (từ 1-3 năm) và mục tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm)
- Theo cách tiếp cận với nội dung của một quá trình kinh doanh, người ta có thể phân loại mục tiêu của
DN một cách cụ thể hơn:
- Theo cách tiếp cận các lĩnh vực, ta có các loại mục tiêu sau: mục tiê kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêutiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và mục tiêu chính trị
+ Mục tiêu kinh tế của DN:
DN phải phân đấu đạt 3 mục tiêu kinh tế cơ bản như sau
Mục tiêu lợi nhuận Đây là mục tiêu hàng đầu của DN Đã đi vào kinh doanh, Dn phải phân đấu đạt lợi
nhuận tối đa Lợi nhuận tối đa sẽ tạo mọi điều kiện cho DN phát triển sản xuất kinh doanh, làm tốt nghĩa vụ đónggóp theo luật định và tạo nguồn tăng thu nhập cho những người lao động Tuy nhiên không phải mọi Dn đều cóthể đạt lợi nhuận tối đa, mà có DN đặt mục tiêu có lợi nhuận hoặc đạt lợi nhuận hợp lý
Mục tiêu phát triển DN Nhiều Dn ở các nước trên thế giới coi đây là mục tiêu kinh tế lâu dài, thậm chí họ
coi lợi nhuận cao nhất cũng chỉ là mục tiêu phát triển DN Tuy nhiên, mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu phát triểngắn chặt với nhau tạo điều kiện tăng thu nhập về lâu dài
Các loại mục tiêu của DN
Các mục tiêu mang tính chất
tiền tệ:
- Tăng lợi nhuận
- Tăng doanh thu
- Hạ chi phí
- Tăng khả năng chi trả
- Bảo toàn vốn kinh doanh
Các mục tiêu không mang tính chất tiền tệ: