Khi đó Q;, Q; độc lập với nhau nên không có điêu kiện ràng buộc Theo giả thiết, ta có:... Chú ý : cần chuẩn bị giấy sẵn , viết chữ rõ ràng , chụp ảnh rõ nét , mỗi câu 1 trang riêng để ch
Trang 1
DANG 1: CAN DOI LIEN NGANH
CAU 1: Cho ma trận hệ số chỉ phí trực tiếp (về sản phẩm trung gian ) dang
giả trị của 3 ngành năm t:
I1 0+ 0,2 A=|02 02 O1
Trang 2C=(E-A) 1= [dan 1,361 0,284
1,191 0,359 0,491 150 263,65
= [dan 1,361 0204) ‹ [sao] = ( 209,8 0,038 0,170 1,285
1,191 0,359 0204) 0,038 0,170 1,285
Xt+1 — Út+1-Xt+1
I1 0+ 0,2 A=|02 02 O1
100
Trang 3C12 = 1,22: cho biết ngành 2 muốn sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cuỗi cùng
thì ngành 1 phải sản xuất 1,22 đơn vị giá trị sản phẩm
C33 = 1,25: cho biét nganh 3 muốn sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cuối cùng
thì ngành 3 phải sản xuất 1,25 đơn vị giá trị sản phẩm
=> Ta thấy nếu SPCC ngành 2 tăng 10 tỷ thì giá trị TSL ngành 2 tăng :
186,2 — 174 = 12,2 tỷ
> NX nay sai
101
Trang 42344 = 1,1 = 110% — tăng 10%
212 CÂU 3: Cho bảng CĐLN dạng giá trị năm (:
Trang 690 85 160
02 0,2 0,2 A= (02 0,2 02)
03 0,34 0,4
Giá trị TSL ban đầu là:
X,=(300 250 400) Giá trị TSL sau khi ngành 3 tăng 5%:
X;¿;=(300 250 420) Khi đó ta có:
Trang 7CÂU 4: Cho ma trận hệ số chỉ phí trực tiếp (về sản phẩm trung gian) dang gia
trị của 3 ngành năm t:
4 01 0,2 A=|0,2 0.5 2
I1 03 O,2
Ma trận hệ số chỉ phí toàn bộ:
15 0534 0,62 CŒ=|0//0 1/3 0ñ 6z O50 073 T56
X¿¿¡ (240 150 100) Khi đó ta có:
387
105
Trang 901 0/1 0,2
Giá trị TSL ban đầu là:
Xt = (450 380 320) Gia tri TSL sau khi nganh 3 tang 5%:
Xt41 = (450 380 336)
107
Trang 10a3, = 0,3: cho biết ngành 1 muôn sản xuat ra 1 don vi san pham thi nganh 3
phai cung cap cho no 0,3 don vi san pham
6x; = 0,96: cho biết ngành 1 mu6n san xuat ra 1 don vi san pham cuối cùng thi nganh 3 phai san xuat cho no 0,96 don vi san pham
108
Trang 11
Goi Q; 1a tong san luong cia 3 nganh
Goi q; 1a SPCC cua 3 nganh
Q = Of
= loa 1,88 068) - (200 = ( 736 0,96 ,08 1,88/ \200 976
— Số lượng lao động phải sử dụng của mỗi ngành Qg j
Qo, = 0,2 x 1200 = 240 Qoz = 0,1 x 736 = 73,6 Qo3 = 0,2 x 976 = 195,2
Theo giả thiết ta có:
w=(40 20 20) Khi đó:
Trang 12=> Ý nghĩa: aạ; = 0,2478: cho biết ngành 3 muốn sản xuất ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm thì ngành 1 phải cung cấp cho nó 0,2478 đơn vị giá trị sản phẩm
w=(456 22,8 22,8) Khi đó:
Trang 13DANG 2: TOAN HOC TRONG LY THUYET HANG
CÂU 1: Một doanh nghiệp có hàm cầu: Q=90-0,5P và ham chỉ phí trung bình:
AC= 8Q”-14Q-108+250/Q, trong đó P là giá sản phẩm, Q là sản lượng
Theo giả thiệt, ta có:
P=180—2Q +) Hàm doanhh thu:
Trang 14= —803 + 1202 + 2880 — 250 m'ọ = —24Q? + 12Q + 288 = 0 > Q = 4
m9 = —48Q +12 > m"9-4 = —180 < 0
>> Lợi nhuận tối đa tại Q = 4
CÂU 3: Một công ty độc quyền có hàm cầu ngược: P =460 — 2Q với P: giá, Q: sản lượng
TC = 20 + 0,5Q’
MVC = 0,5Q2 +) Ham doanh thu:
T”g = —5 < 0
>> Lợi nhuận tối đa tại Q = 92,P = 276
CÂU 5: Một hộ gia đình lựa chọ gói hàng (x¿, x;), hàm dụng ích của hộ:
InU( xạ, x¿ ) = 0,5lnx¡ + 0,7lnx;
112
Trang 15+) Lap ham Lagrange:
L(x1,%2,y) = xy "xe “ + y(600 — 5x¡ — 8,75x;)
Trang 18P: Gia san phẩm, Q: lượng cầu
Trang 19+) Ham doanh thu can bién:
> M(x = 6,y = 28) la diém dimg
+) Diéu kién du:
Trang 20Tinh:
— 19411 G12] _ 1-4 6 | _
P ˆ lay, ay, _ 16 -20| =44>0
đ11 — —4 < 0
=> Sản phẩm (x = 6, y = 28) thi lợi nhuận tối ưu
CÂU 13: Một hộ gia đình lựa chọ gói hàng ( x¡, x; ) , hàm dụng ích của hộ:
> Khi hàng 2 giảm 1%% thì mức dụng ích giảm: 0,6 %
> Khi hàng 2 giảm 2% thì mức dụng ích giam: 0,6 x -2= -1,2% (2)
= 0,6
118
Trang 21Suy ra từ (1), (2) ta có: Khi ta đồng thời hàng 1 tăng 1% và hàng 2 giảm 2% thì
— „0,4, 0,6 L(X,X;¿,V) = ⁄¡' ¿` + y(7500 — 50x, — 10x2) +) Điêu kiện cần
Xét hệ phương trình:
L — 2 =0,6 0,6 — 50 — 0 X1 — s11 X2 Y —
Trang 231,1.P,x, +1,1.P,x, =1,1.m
— 1,1.(Pqxị + P;x;) = 1,1.m
— Pixq + P;x;¿ = rn
<=> 50x, + 10x, = 7500 > const
=> Giả hàng và ngân sach tiéu dung cung tang 10% thì lựa chọn của hộ gia đình
không thay đổi
CÂU 16: Một doanh nghiệp độc quyền bán hai loại hàng Hàm câu thị trường
về hai loại hàng như sau:
Q¡=25-1/⁄4P; ,Q;= 60- 1/2P;
Hàm tổng chỉ phí: TC = 200 + 25 Q, +30Q,
Tìm lượng hàng tối ưu doanh nghiệp bán ra thị trường để lợi nhuận tối
đa khi:
a) Có phân biệt giá ở 2 thị trường
Khi đó Q;, Q; độc lập với nhau nên không có điêu kiện ràng buộc
Theo giả thiết, ta có:
Trang 24r = —2Qƒ — 2QŸ + 75Q; + 90Q; — 200 +) Điều kiện cần:
75
mọ=—8Q;+75=0 |di => Xét hệ phương trình: 7 Pawns To, = —4Q, +90 = 0 => 0, =%
> Vay M(Q, = =, Q, = =) thì lời nhuận tối đa
Khi đó, ta có điêu kiện ràng buộc:
h=P;
<> 100 — 4Q; = 120 — 20;
122
Trang 25+) Lap ham Lagrange:
Trang 27= 1,15 = 115% > tăng 15%
CÂU 2: Cho mô hình cân bằng thu nhập quốc dân:
Y=GptlIp+C, C=aY+b( 0<a<1,b>0)
Trong đó: Y: thu nhập, Go: chi tiéu cia chinh phi, Ip: dau tu cia chinh phi, C: tiêu dùng
CÁCH I1:
Y=C+lạ+Gạ= aY+b+lạ+Gg
_ b+lạ+Ốg
` 1g - Khi đó:
Trang 28Cho G = 400, I =250, EX= 250, B = 0,8, p = 0,2 ,t = 0,1
126
Trang 29Y=C+I+G+EX-—IM
=> Y=(#—p)(1—t)+I+@+EX + Y = (0,8 — 0,2)(1 — 0,1) + 250 + 400 + 250 = 900,54 > G = 400
Tathay:Y' <Y > Thunhap giam
> Nhan xét: ý kiến trên sai
DẠNG 4: QUAN HỆ TUYẾN TÍNH
127
Trang 30
Cau 1:
128
Trang 31129
Trang 32> Bai toan khong co PATU
Dat g(x) = —f(x) > min
f max = —Gmin Khi đó:
g(x) = —f(®) = —x + 2X¿ — X4 — xạ > min
XI +34 — 5Xa + #s = 7 2X + #¿ — 2X + 2Xx¿ = 2
130
Trang 33> Bai toan khong co PATU
Gia sử ta có phương án cực biên là x = (2,1,0)
Thay x, = 2, x2 = 1,x3 = 0 vao ta co:
3x2+4x1+0 =10( thoa man chat)
—2+1+0 = —1 (thỏa mãn chặt)
xa = 0(thỏa mãn chặt)
xX, = 2 >0 (thỏa man long) X¿ = 1>0 (thỏa mãn lòng) r> x = (2,1,0) là một phương án
Mặt khác:
x có 2 thành phần dương x, = 2,x,=1
L ecto cột tương ứng trong na trận A là A = (~,) ; As = (*)
Ta thấy nó là 2 véc tơ của ma trận có DET = LÝ Ñ = 7#0 nén no DLTT
> Vậyx = (2,1,0) là một phương án cực biền
Trang 34
Chú ý : cần chuẩn bị giấy sẵn , viết chữ rõ ràng , chụp ảnh rõ nét , mỗi câu 1
trang riêng để chụp ảnh không bị lẫn Được dùng máy tính bỏ túi , Tập làm lại các bài tập về ma trân thành thạo : Nhân ma trận, tính định thưc, tính ma trận nghịch đảo không được mở tài liệu
132