- Một số mẫu chuyện, tranh ảnh về trường mà học sinh sưu tầm được III/ Hoạt động dạy và học: 1/ Bài cũ: +Vì sao lại có tên đường , tên trường mang tên Lê Thế Hiếu?. Để nhớ công ơn một nh
Trang 1TUẦN 34:
Thứ hai ngày 11 tháng 5 năm 2009 Đạo đức:
TÌM HIỂU LỊCH SỬ TRƯỜNG LÊ THẾ HIẾU (tiết 3) I/ Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được vài nét sơ lược về lịch sử truyền thống của trường Lê Thế Hiếu Nắm được một số cựu học sinh của trường trên khắp mọi miền đất nước
- Học sinh biết sưu tầm những tư liệu về trường Lê Thế Hiếu ,kể được một số mẫu chuyện về trường
- Giáo dục học sinh tự hào về trường Lê Thế Hiếu, yêu mến trường trên quê hương Cam Chính anh hùng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tư liệu : Lê Thế Hiếu cuộc đời và thơ của nguyễn Thị Bích Hà
- Một số mẫu chuyện về trường Lê Thế Hiếu vào những năm 1950
- Một số mẫu chuyện, tranh ảnh về trường mà học sinh sưu tầm được
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Bài cũ:
+Vì sao lại có tên đường , tên trường mang tên Lê Thế
Hiếu ?
(Để nhớ công ơn một nhà giáo, một nhà cách mạng lão
thành, những công lao to lớn của ông trên quê hương Quảng
Trị,năm 1950 ngôi trường cấp 2 đầu tiên được mang tên ông
(trường Lê Thế Hiếu).Nay hoà bình,để tiếp nối truyền thống
đó người ta lại đặt tên đường, tên trường để biết ơn ông)
2/ bài mới:
a) Hoạt động 1: Các nhóm trình bày kết quả sưu tầm tư liệu
* Phân loại: (chuyện, tranh ảnh, thơ )
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày
b) Hoạt động 2: Học sinh đọc tư liệu, thơ
* Tư liệu : + Huyền thoại về một ngôi trường(trang103)
+ Những ngày ngắn ngủi bên ông (trang 94)
* Thơ: + Đôi hàng châu lệ (trang 49)
+ Hịch Việt Minh (trang 51)
* Giáo dục học sinh lòng tự hào, biết ơn cụ Lê Thế Hiếu, từ
đó càng cố gắng trong học tập, yêu trường lớp
3/ Tổng kết dặn: - Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm một số mẫu chuyện về
trường Lê Thế Hiếu
- Học sinh suy nghỉ và trả lời -Cả lớp nhận xét
-Giáo viên chốt lại
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Gọi một số học sinh khá giỏi đọc,
cả lớp lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
==============
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Trang 2-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (171):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
*Bài giải:
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ ;
36 km/giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
==============
Tập đọc:
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ em của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
-Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 3-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2,3 :
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác
nhau thế nào?
+Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu
bé rất hiếu học?
+)Rút ý 2:
+Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ Vi-ta-li hỏi
tôi…đứa trẻ có tâm hồn trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
+Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
+) Hoàn cảnh Rê-mi học chữ
+Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê-mi và… +Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy gioá đọc lên Rê-mi lúc đầu … +Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã … +) Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành… -HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
==============
Chính tả: (nhớ – viết)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I/ Mục tiêu:
-Nhớ và viết đúng chính tả khổ 2,3 của bài thơ Sang năm con lên bảy
-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức (chưa viết đúng chính tả) trong bài tập 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, tổ chức ở bài tập 2 tiết trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nhớ – viết :
- Mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 Cả lớp theo dõi
-Mời 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ
- Cho HS nhẩm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng
con: ngày xưa, ngày xửa, giành lấy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS nhớ lại – tự viết bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
- HS viết bảng con
- HS viết bài, sau đó tự soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Trang 4* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS chú ý hai yêu cầu của bài tập:
+Tìm tên cơ quan tổ chức trong đoạn văn
+Viết lại các tên ấy cho đúng
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan,
tổ chức
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách
viết hoa tên các cơ quan, tổ chức
- HS làm bài cá nhân GV phát bảng nhóm cho một
vài HS
- HS làm bài trên bảng nhóm dán bài trên bảng lớp,
phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
* Bài tập 3:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời một số HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải:
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam
-Bộ Y tế -Bộ Giáo dục và Đào tạo
-Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
-Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
==============
Thứ ba ngày 12 tháng 5 năm 2009 Thể dục:
TRÒ CHƠI :“NHẢY Ô TIẾP SỨC”VÀ“DẪN BÓNG”
I/ Mục tiêu:
- Chơi 2 trò chơi “nhảy ô tiếp sức” và “Dẫn bóng”yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực
II/ Địa điểm-Phương tiện:
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi người một còi Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
kiểm tra
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
vai
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2.Phần cơ bản: Ôn tập
* Chơi trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi thật
* Chơi trò chơi “ Dẫn bóng”
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi
6-10 phút
1 phút 1-2 phút 1- phút
1-2 phút
3 phút 18-22 phút
10 phút
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTC: GV
* * * …………
* * * …………
Trang 5- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi thật
3 Phần kết thúc
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập về
nhà
4- 6 phút
1 phút
2 phút
2 phút
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
==============
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải bài toán có nội dung hình học II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (172):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (172):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (172):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 x 3/4 = 6(m) Diện tích nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
Số viên gạch để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 x 300 = 6 000 000 (đồng) Đáp số: 6 000 000 đồng
*Bài giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hình thang) là:
24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16 (m) b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
72 – 41 = 31 (m) Đáp số: a) Chiều cao : 16m ; b) Đáy lớn : 41m, đáy bé : 31m
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
Trang 684 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
==============
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I/ Mục tiêu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
-Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật Ut Vịnh, về bổn phận của trẻ em thực hiện
an toàn giao thông
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (155):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dương
những nhóm thảo luận tốt
*Bài tập 3 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 4 (155):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời một số HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Lời giải:
a) quyền lợi, nhân quyền
b) quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền
*Lời giải:
Từ đồng nghĩa với bổn phận là: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự
*Lời giải:
a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi
b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Trang 7-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
==============
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Tìm và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trường,
xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn than gia
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện hợp lí…Cách kể giản dị, tự nhiên Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và
xã hội
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
-Cho 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS phân tích đề - gạch chân những
từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết trên
bảng lớp
-Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2 trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
-GV Gợi ý, hướng dẫn HS
-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết
kể chuyện
-Mời một số em nói tên câu chuyện của mình
-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện
Đề bài:
1) Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo
vệ thiếu nhi
2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
-HS giới thiệu câu chuyện định kể
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
b) Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể
xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho
người kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý
nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:
+Nội dung câu chuyện có hay không?
+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+Cách dùng từ, đặt câu
-Cả lớp và GV bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
-Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
3-Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau
==============
Khoa học:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
Trang 8ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương
-Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 138, 139 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung phần Bạn cần biết tiết trước.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc MT không khí và nước bị ô nhiễm
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các
hình trang 134, 135 để trả lời các câu hỏi:
+Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không
khí và nước
+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những
đường ống dẫn dầu đi qqua đại dương bị rò rỉ?
+Tại sao những cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối
liên quan giữa ô nhiễm MT không khí với ô nhiễm
MT đất và nước?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên
nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 212
*Đáp án:
Câu 1:
-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn
-Nguyên nhân gây ô nhiễm nước: Nước thải, phun thuốc trừ sâu, phân bón HH,
Sự đi lại của tàu thuyền thải ra khí độc
và dầu nhớt,…
Câu 2: Dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những ĐV, TV
Câu 3: Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm MT nước, không khí ở địa phương -Nêu được tác hại việc ô nhiễm không khí và nước
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Liên hệ những việc làm của người dân địa phương gây ra ô nhiễm MT nước, không khí +Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, kết luận
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
==============
Thứ tư ngày 13 tháng 5 năm 2009 Toán:
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I/ Mục tiêu:
Trang 9Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê
số liệu
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (173):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (174):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (175):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a) Có 5 HS trồng cây ; Lan (3 cây), Hoà (2 cây), Liên (5 cây), Mai (8 cây), Dũng (4 cây) b) Bạn Hoà trồng được ít cây nhất
c) Bạn Mai trồng được nhiều cây nhất
d) Bạn Liên, Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng
e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng được ít cây hơn bạn Liên
-HS làm bài theo hướng dẫn của GV
*Kết quả:
Khoanh vào C
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
==============
Tập đọc:
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
(Trích) I/ Mục tiêu:
1-Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ thể tự do
2-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa của bài : Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Lớp học trên đường và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
Trang 10-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài thơ là ai?
Vì sao chữ “Anh” được viết hoa?
+Cảm giác thích thú của vị khách về phòng
tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?
+Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
-Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2 trong
nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
+ “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô-pốp Chữ
“Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính… +Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu … +) Sự thích thú của vị khách về phòng tranh +Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to,…
+Người lớn làm mọi việc vì trẻ em,…
+) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh -HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc diễn cảm
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
==============
Tập làm văn:
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cảnh theo 4 đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số
lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những ưu điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài,
viết bài theo đúng bố cục
+Một số HS diễn đạt tốt
+Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều
bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay
và rút kinh nghiệm cho bản thân